II. ÔN TẬP VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
1. Số phận con người của Sô-lô-khốp
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đàm thoại, gợi mở:
Nêu ý nghĩa tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Số phận con người của Sô-lô-khốp.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi và trả lời.
GV dẫn dắt gợi ý cho HS
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm trong thời gian 10 phút, thảo luận, đàm thoại cá nhân GV chốt các ý như sau:
+ Ý nghĩa tư tưởng:
Số phận con người của Sô-lô-khốp đã khiến ta suy nghĩ nhiều hơn đến số phận của từng con người cụ thể sau chiến tranh. Tác phẩm đã khẳng định một cách viết mới về chiến tranh: không né tránh mất mát, không say với chiến thắng mà biết cảm nhận chia sẻ những đau khổ tột cùng của con người sau chiến tranh. Từ đó mà tin yêu hơn đối với con người. Số phận con người khẳng định sức mạnh của lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm, nghị lực con người. Tất cả những điều đó sẽ nâng đỡ con người vượt lên số phận.
+ Đặc sắc nghệ thuật:
Số phận con người có sức rung cảm vô hạn của chất trữ tình sâu lắng. Nhà văn đã sáng tạo ra hình thức tự sự độc đáo, sự xen kẽ nhịp nhàng giọng điệu của người kể chuyện (tác giả và nhân vật chính). Sự hoà quyện chặt chẽ chất trữ tình của tác giả và chất trữ tình của nhân vật đã mở rộng, tăng cường đến tối đa cảm xúc nghĩ suy và những liên tưởng phong phú cho người đọc.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Căn cứ vào phần trình bày của cá nhân, GV nhận xét, góp ý, cho điểm
2.Đoạn trích Ông già và biển cả của Hê-ming-uê Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt câu hỏi đàm thoại để học sinh thấy được những nét đặc sắc của tác phẩm Nêu ý nghĩa biểu tượng trong đoạn trích Ông già và biển cả của Hê-ming-uê?
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi, đàm thoại, tìm câu trả lời GV dẫn dắt gợi ý cho HS
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận, đàm thoại cá nhân GV chốt các ý như sau:
Ý nghĩa biểu tượng trong đoạn trích Ông già và biển cả của Hê-ming-uê
+ Ông lão và con cá kiếm. Hai hình tượng mang một vẻ đẹp song song tương đồng trong một tình huống căng thẳng đối lập.
+ Ông lão tượng trưng cho vẻ đẹp của con người trong việc theo đuổi ước mơ giản dị nhưng rất to lớn của đời mình.
+ Con cá kiếm là đại diện cho tính chất kiêu hùng vĩ đại của tự nhiên.
+ Trong mối quan hệ phức tạp của thiên nhiên với con người không phải lúc nào thiên nhiên cũng là kẻ thù. Con người và thiên nhiên có thể vừa là bạn vừa là đối thủ. Con cá kiếm là biểu tượng của ước mơ vừa bình thường giản dị nhưng đồng thời cũng rất khác thường, cao cả mà con người ít nhất từng theo đuổi một lần trong đời.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Căn cứ vào phần trình bày của cá nhân, GV nhận xét, góp ý, cho điểm Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (15p)
1. Mục tiêu: V1, V2, N, NG, GTHT
2. Nội dung: Củng cố kiến thức về các tác phẩm.
3.Sản phẩm: PHT, Câu trả lời miệng của học sinh 4.Tổ chức hoạt động học
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đưa câu hỏi trắc nghiệm trên PHT giúp học sinh luyện tập nắm vững kiến thức
Câu 1: Sáng tác của Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh không bao gồm những thể loại nào trong các thể loại sau đây:
A. Văn chính luận.B. Truyện kí.C. Thơ caD. Hò vè
Câu 2: Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh được viết theo thể loại nào sau đây:
A. Văn chính luậnB. TruyệnC. Kí
Câu 3: Thể loại nào trong các thể loại văn học sau đây ra đời trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)?
A. Truyện ngắnB. KíC. ThơD. Truyện dài Câu 4: Quê hương của Quang Dũng ở:
A. Hà NộiB. Hà TâyC. Nam HàD. Hải Dương Câu 5: Quang Dũng sinh năm nào?
A. 1915B. 1921C. 1922D. 1925
Câu 6: Đoàn quân Tây tiến được thành lập năm nào sau đây:
A.1946B. 1947C. 1945D. 1948
Câu 7: Cảm hứng chung của bài thơ Tây tiến là:
A. BiB. Hùng (hào hùng)C. Bi hùng
Câu 8: Bút pháp tiêu biểu của bài thơ Tây Tiến là:
A. Hiện thựcB. Lãng mạnC. Hiện thực XHCND. Trào lộng Câu 9: Tập thơ nào sau đây không phải là của Xuân Quỳnh?
A. Hoa dọc chiến hàoB. Hoa dừaC. Gió Lào cát trắngD. Tự hát
Câu 10: Hình ảnh sóng trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh có ý nghĩa:
A. Là hình ảnh tả thực tự nhiên
B. Hình ảnh ẩn dụ cho tâm trạng người con gái đang yêu C. Hình ảnh so sánh với người con gái đang yêu
D. Hình ảnh tượng trưng cho người con gái đang yêu
Câu 11: Bài thơ nào sau đây viết về sóng, biển không phải của Xuân Quỳnh?
A. SóngB. ThuyềnC. BiểnD. Thuyền và Biển
Câu 12 Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm sinh vào năm nào sau đây?
A. 1940B. 1941C. 1943D. 1945
Câu 13: Quê hương của Nguyễn Khoa Điềm ở?
A. Quảng BìnhB. Quảng TrịC. Qảng NamD. Thừa Thiên Huế
Câu 14: Tác phẩm nào sau đây là của Nguyễn Khoa Điềm?
A. Mặt đường khát vọngB. Đất ngoại ôC. Tiếng gà gáyD. Một tiếng đờn Câu 15: Đất nước của Nguyền Khoa Điềm vốn là gì:
A. Là một bài thơB. Là một trường caC. Là một đoạn tríchD. Là một sử thi
Câu 16: Trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm được hoàn thành vào năm?
A. 1974B. 1970C. 1971D. 1972
Câu 17: Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm là đoạn thơ mang tính chất nào trong các tính chất sau?
A. Chính luậnB. Trữ tìnhC. Trữ tình – chính luậnD. Trữ tình - sử thi Câu 18: Năm sinh của nhà thơ Tố Hữu chính xác là năm nào?
A. 1915B. 1920C. 1922D. 1923 Câu 19: Quê của Tố Hữu ở:
A. Hà TĩnhB. Quảng BìnhC. Thừa Thiên HuếD. Quảng Trị
Câu 20: Tập thơ Từ ấy của Tố Hữu được sáng tác trong thời gian nào sau đây?
A. 1936 – 1945B. 1937 – 1945C. 1936 – 1946D. 1937 – 1946 Câu 21: Bài thơ theo chân Bác của Tố Hữu in trong tập thơ nào?
A. Việt BắcB. Ra trậnC. Gió lộngD. Máu và hoa Câu 22: Tố Hữu được đánh giá là nhà thơ của:
A. Lẽ Sống lớnB. Tình cảm lớnC. niềm vui lớnD. Cả ba điểm trên Câu 23: Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu càng về sau đã trở thành:
A. Cái tôi cá nhânB. Cái tôi chiến sỹC. Cái tôi công nhânD. Cái tôi nhân danh Câu 24: Cảm hứng chủ đạo trong thơ Tố Hữu là:
A. Lãng mạnB. HùngC. Bi hùngD. Bi
Câu 25: Bài thơ Việt Bắc được sáng tác theo thể loại nào?
A. Thơ lục bátB. Thơ tự doC. Thơ thất ngôn
Câu 26: Hình ảnh nào sau đây có trong bài thơ Việt Bắc không thể hiện nét riêng của con người Việt Bắc:
A. Người mẹ địu con lên rẫyB. Cô gái hái măng giữa rừng
C. Dân công đỏ đuốc từng đoànD. Con người với dao gài thắt lưng
Câu 27: Nét đẹp tiêu biểu nhất của con người Việt Bắc mà Tố Hữu ca ngợi trong bài Việt Bắc:
A. Cần cù chịu khó trong lao động B. Căm thù giặc sâu sắc
C. Lạc quan tin tưởng vào kháng chiến D. Nghĩa tình, san sẻ, cùng chung gian khổ Câu 28: Tô Hoài quê ở:
A. Hà Nội B. Hà Giang C. Hà Tây D. Hà Tĩnh
Câu 29: Trước Cách mạng tháng Tám, Tô Hoài được người đọc biết đến với tác phẩm nào sau đây:
A. O chuột B. Nhà nghè C. Dế mèn phiếu lưu kí D. Cả ba tác phẩm trên
Câu 30: Trong đoạn miêu tả cảnh tết, có một âm thanh được nhắc lại sáu lần và có tác động đặc biệt tới Mị đó là:
A. Tiếng sáo gọi bạn tình B. Tiếng khèn C. Tiếng hát D. Tiếng chiêng
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trao đổi, thảo luận, tìm câu trả lời
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi HS trả lời các câu hỏi.
GV nhận xét, chốt lại đáp án
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV tổng kết và đánh giá kết quả làm việc của HS trên phiếu trả lời trắc nghiệm Hoạt động 4. VẬN DỤNG (10p)
1.Mục tiêu: N, NG, THTC, YN, NA, TN
2.Nội dung: Liên hệ tác phẩm với đời sống, giải quyết vấn đề trong đời sống 3.Sản phẩm: câu trả lời miệng
3.Tổ chức hoạt động học
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt vấn đề thảo luận:
- Bài học hôm nay đã giúp em có thêm những hiểu biết gì về văn học Việt Nam nói chung?
- Qua các tp đã học , em suy nghĩ gì về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc. Truyền thống ấy được phát huy ntn trong thời đại hôm nay?
- Chi tiết thể hiện rõ vẻ đẹp tình người là chi tiết nào. Theo em trong xã hội hiện nay tình người được biểu hiện ra sao
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến.
GV quan sát và giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS trình bày GV chốt lại một số ý sau:
- Bài học tìm hiểu tp VH VN
- Tinh thần yêu nước, trách nhiệm cống hiến, lao động, đóng góp cho Tổ quốc….
- Tình cảm sẻ chia trong cơn hoạn nạn khó khăn của thế kỉ khủng hoảng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá trực tiếp câu trả lời của từng cặp đôi.
* RÚT KINH NGHIỆM
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II Ngày soạn
/ /2022
Ngày dạy
Lớp 12A3 11A7
Thời gian thực hiện: Tiết 101-102 (02 tiết) I.MỤC TIÊU DẠY HỌC
TT MỤC TIÊU MÃ
HOÁ - Biết tổng kết, ôn tập một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về
phần Đọc hiểu, viết đoạn văn nghị luận xã hội và bài vă nghị luận văn học
KT Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe, Viết
1 - Hệ thống hoá về tri thức về dạng bài Đọc hiểu ngữ liệu, viết đoạn văn nghị luận xã hội, viết bài văn nghị luận văn học
Đ1 2 - Nắm được cách thức phân tích đề, lập dàn ý bài nghị luận về vấn đề xã
hội, một tác phẩm văn học
Đ2
3 - Nắm được cách thức vận dụng các thao tác lập luận Đ3
4 - Nắm được cách viết kĩ năng mở bài, kết bài trong bài văn nghị luận. Đ4 Năng lực chung: Tự chủ tự học, Giao tiếp và hợp tác
5 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên góp ý.
TC-TH 6 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ của
nhóm.
GT- HT Phẩm chất chủ yếu: Yêu nước, Nhân ái,
trách nhiệm
7 Có ý thức tìm hiểu, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam qua các tp văn học
YN, NA, TN II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- PHT phần trả lời
- Bài trình chiếu Power Point
- Bảng, phấn, bút lông III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A.TIẾN TRÌNH
Hoạt động
học Mục tiêu Nội dung dạy học trọng tâm PP, KTDH
Phương án KT, ĐG Hoạt động
Mở đầu (5 phút)
Đ, NG Giới thiệu phạm vi giới hạn ôn tập
Trò chơi tiếp sức
GV đánh giá trực tiếp kết quả
Hoạt động Ôn tập (25 phút)
V1, V2, N, NG,
GTHT
I.Ôn tập Phần đọc hiểu
II.Ôn tập viết đoạn văn khoảng 200 chữ
III. Ôn tập viết bài văn nghị luận văn học
Dạy học dự án, Đàm thoại gợi mở Kĩ thuật khăn trải bàn
Kĩ thuật làm việc nhóm
GV đánh giá sản phẩm học tập của HS.
Hoạt động Luyện tập (10 phút)
V1, V2, N, NG,
GTHT
Thực hành bài tập luyện tập kiến thức và kĩ năng.
Dạy học giải quyết vấn đề
GV đánh giá phiếu học tập của HS dựa trên Đáp án và HDC
Hoạt động Vận dụng
(5 phút)
N, NG, THTC, YN, NA, TN
Liên hệ với thực tế đời sống để làm rõ thêm thông điệp tác giả gửi gắm trong tác phẩm.
Dạy học giải quyết vấn đề
GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS.
B.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV Phát đề cương chung của toàn khối, hướng dẫn HS ôn tập
*RÚT KINH NGHIỆM
BÀI KIỂM CUỐI KÌ II Môn học: Ngữ văn 12 ; lớp:………
Thời gian thực hiện: Tiết 103-104 (02 tiết - 90 phút)
I.MỤC TIÊU DẠY HỌC Ngày soạn
/ /2022
Ngày dạy
Lớp 12A3 11A7
TT MỤC TIÊU MÃ
HOÁ
- Kiểm tra kiến thức tổng hợp của HS KT
Năng lực đặc thù: Đọc, Viết
1 Thu thập thông tin để đánh giá mức độ chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình học kì 1 theo 3 nội dung: văn học, làm văn và Tiếng việt.
Đ 2 Viết được bài văn nghị luận văn học và kĩ năng viết đoạn văn ngắn cho bài
đọc hiểu văn bản.
V 3 - Biết lựa chọn ngôn ngữ chính xác, biểu cảm trong sáng.
- Rèn kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xây dựng luận điểm, vận dụng các TTLL, các phương thức biểu đạt trong quá trình nghị luận luận văn học.
N, NG
Năng lực chung: Tự chủ tự học
4 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân TC-TH Phẩm chất chủ yếu: Trách nhiệm
5 Có ý thức bộ môn, tự làm phong phú giàu có kiến thức của bản thân TN II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Đề
- Ma trận
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ II Môn học: Ngữ văn; lớp:………
Thời gian thực hiện: Tiết 105 (01 tiết) Ngày soạn
/ /2022
Ngày dạy
Lớp 12A3 11A7