a)Văn bản tổng kết đợt hoạt động tình nguyện tại các trung tâm điều dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công với nước.
- Văn bản trên thuộc loại tổng kết hoạt động thực tiễn. Người viết dùng PCNNHC để diễn đạt.
- Qua đề mục và nội dung của VB, ta thấy rằng VB ấy nhằm mục đích nhỡn nhận, đánh giá, tổng kết cuả đội thanh niên tình nguyện số 2- trường ĐHSP Hà Nội đạt yêu cầu khách quan, chính xác. Về bố cục, văn bản tương tự như một bài văn nghị luận, tức có đầy đủ 3 phần: Đặt vấn đề (nêu mục đích,
yêu cầu công việc); giải quyết vấn đề(lần lượt trình bày và đánh giá công việc: mục I- tổ chức, mục II - kết quả thực hiện, kết thúc vấn đề- rút kinh nghiệm hoặc kiến nghị; mục III- đánh giỏ chung) b) Văn bản Tổng kết phần tiếng Việt : Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Bài này thuộc loại văn bản tổng kết tri thức. Người viết dùng PCNNKH để diễn đạt
- Qua nhan đề và các mục ta thấy bài tổng kết này đó hướng mở mục đích hệ thống hóa những kiến thức đó học. Nội dung là tóm tắt những kiến thức đó học, những kĩ năng cơ bản thuộc về phân môn tiếng Việt.
2.Kết luận
- Mục đích, yêu cầu : VBTK hoạt động thực tiễn nhằm nhỡn nhận, đánh giá trung thực, khách quan kết quả và rút ra những bài học kinh nghiệm khi kết thúc một công việc.
- Nội dung : VBTK hoạt động thực tiễn thường có các nội dung như mục đích, yêu cầu, những hoạt động chính, bài học kinh nghiệm,...VBTK tri thức lần lượt trình bày khỏi quát cỏc tri trức và thành tựu nghiên cứu đó đạt được.
-PCNN: tựy theo nhu cầu và nội dung VBTK có thể thuộc PCNNHC hoặc PCNNKH.
*RÚT KINH NGHIỆM
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT Môn học: Ngữ văn; lớp:………
Thời gian thực hiện: Tiết 94-95-96 (03 tiết) I.MỤC TIÊU DẠY HỌC
T T
MỤC TIÊU MÃ
HOÁ - Nâng cao thêm năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt ở hai dạng nói và viết ở cả
hai quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản.
- Hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ đó được học trong chương trình ngữ văn từ lớp 10-12.
KT
Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe
1 - Nắm được những hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Đ1
2 - Nhận biết và phân tích được tác dụng của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Đ2 3 - Vận dụng cách nói vào trong lời nói để tăng tính gợi tả, gợi cảm, sức biểu
đạt.
N1 4 - Nghe nắm bắt được quan điểm của giáo viên và học sinh khác. NG1
Ngày soạn 13/4/2022
Ngày dạy
Lớp 12A3 11A7
5 - Viết một đoạn văn hoặc vận dụng vào bài văn hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ trên để tăng tính hấp dẫn, gợi tả, gợi cảm cho lời văn.
V1 Năng lực chung: Tự chủ tự học, Giao tiếp và hợp tác
7 -Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên góp ý.
TC-TH 8 -Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ của nhóm. GT-
HT Phẩm chất chủ yếu: Chăm chỉ
9 - Có ý thức tìm hiểu, giải quyết các đề giáo viên giao. CC
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các phiếu học tập; rubric đánh giá học sinh
- Giấy A0 phục vụ cho kĩ thuật sơ đồ tư duy
- Bài trình chiếu Power Point
- Bảng, phấn, bút lông III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.TIẾN TRÌNH Hoạt động học
Mục tiêu
Nội dung dạy học trọng
tâm PP, KTDH
Phương án kiểm tra đánh giá Hoạt động
Mở đầu (5 phút)
Đ1 Gợi nhắc lại kiến thức về hoạt động trong giao tiếp ở lớp 10, 11,12.
Đàm thoại gợi mở
GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS.
Hoạt động Hình thành kiến thức (105 phút)
Đ1, Đ2, Đ3, NG1
Giao bài tập cho các nhóm yêu cầu hoàn thiện trên lớp
Dạy học dự án Đàm thoại gợi mở Kĩ thuật làm việc nhóm
GV đánh giá phiếu học tập , sản phẩm học tập của HS.
Hoạt động Luyện tập (30 phút)
Đ3, TCTH Thực hành bài tập luyện tập kiến thức và kĩ năng.
Dạy học giải quyết vấn đề
GV đánh giá phiếu học tập của HS dựa trên Đáp án và HDC
Hoạt động Vận dụng (5 phút)
Đ3, CC
Hướng dẫn vận dụng hàm ý vào đời sống và viết văn
Dạy học giải quyết vấn đề
GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS.