1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Chương trình địa phương lớp 6

86 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo tồn và Phát huy Giá trị Di sản thành nhà Hồ
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Giáo viên hướng dẫn
Trường học Trường Trung học Cơ sở Vĩnh Lộc
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1,2, 3, 4 CHỦ ĐỀ 1 BẢO TỒN PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN THÀNH NHÀ HỒ I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Học xong bài này HS sẽ Biết được thành nhà Hồ là di tích lịch sử cấp quốc gia và là di sản văn hóa thế giới.

Trang 1

Tiết 1,2, 3, 4:

CHỦ ĐỀ 1

BẢO TỒN PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN THÀNH NHÀ HỒ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Học xong bài này HS sẽ

Biết được thành nhà Hồ là di tích lịch sử cấp quốc gia và là di sản văn hóathế giới

Hiểu và tự hào về di tích

Bỏa tồn và phát huy giá trị di sản

2 Năng lực

a Năng lực đặc thù

- Năng lực nhận thức và tư duy: Khai thác và sử dụng được thông tin một số

tư liệu lịch sử của di sản trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Năng lực tìm hiểu lịch sử di sản: Tìm kiếm và sưu tầm đuợc tư liệu để phục

vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng

- Năng lực sử dụng khai thác tranh ảnh và tưu liệu lịch sử

b Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm

vụ học tập; vận dụng năng lực hợp tác để cùng trả lời các vấn đề đặt ra

- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Sử dụng được các kiến thức đã họcứng dụng vào thực tế, tìm tòi phát hiện giải quyết các vấn đề được đặt ra

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự chủ trong tìm hiểu kiến thức và vận dụngkiến thức vào cuộc sống

3 Phẩm chất

-Chăm chỉ: Giáo dục ý thức và tìm hiểu lịch sử để biết được trên đất nước ta

có những di sản nào nào cần được giữ gìn và phát huy

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong học tập và có ý thức trong tìm hiểu di

sản

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Học liệu: tài liệu, tranh ảnh, các phiếu bài tập, các hình ảnh…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

a.Mục tiêu : Tạo tình huống tâm thế cho học sinh hào hứng khám phá nội

dung bài học Học sinh nâng cao năng lực quan sát đánh giá tranh ảnh di sản

b Nội dung : Cho học sinh quan sát tranh ảnh và trả lời các câu hỏi theo

yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm :

Trang 2

Các ảnh chụp những hình ảnh về khai quật và tìm những tư liệu lịch sử disản thành nhà Hồ Những hoạt động đó góp phần giúp cho con người hiểu rõ vềlịch sử và di sản dân tộc.

- Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi giáo viên đưa ra

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh trả lời câu hỏi và thực hiện nhiệm vụ; học sinh khác nhận xét,

a, Mục tiêu:

Học sinh biết được vi trí của thành

b Nội dung : Cho học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa và những

kiến thức liên quan để hiểu được tư liệu hiện vật là những di tích đồ vật củathành nhà Hồ

c Sản phẩm học tập

Trang 3

Những di tích như cổng thành, tường thành và hiểu được Hồ Qúy Ly đã chọn vịtrí để đóng đô

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Hãy cho biết vị trí mà Hồ Qúy Ly

chọn xây thành?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh suy nghĩ theo hệ

thống câu hỏi giáo viên đề ra

* Báo cáo kết quả

- Học sinh phát biểu ý kiến

có núi Thổ Tượng (núi Voi); phía tây

có núi Ngoạ Ngưu (núi Trâu Nằm); phía đông có dãy núi Hắc Khuyển (núi Chó Đen); phía nam có dãy núi Đốn Sơn (núi Đún) Đây là nơi hội tụ của sông Mã và sông Bưởi, tạo thành vị thếđặc biệt cho kinh đô

Hoạt động 2 Nghệ thuật kiến trúc

a, Mục tiêu: Học sinh hiểu được kiến trúc thành nhà Hồ.

b Nội dung : Cho học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa, tranh

- Học sinh hoạt động cá nhân:

? Hãy cho biết tòa thành có kiến trúc

kết hợp giữa nhân tạo và tự nhiên như

Nhà Hồ vẫn còn bảo tồn được tính nguyên vẹn đại diện cho đặc điểm kinh đô, gồm: Thành Ngoại, Thành Nội, Đàn tế Nam Giao và các công

Trang 4

* Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện theo nhóm, giáo

viên quan sát hỗ trợ

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm thuyết trình

- HS phân tích, nhận xét, đánh

giá kết quả của nhóm trình bày

* Kết luận, nhận định

GV bổ sung phần phân tích

nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập của học sinh Kết

luận lại nội dung

trình phụ trợ xung quanh Sau hơn 6 thế kỉ, cảnh quan và quy mô kiến trúcđược bảo tồn và phục dựng

- Đây là toà thành kiên cố với kiến trúc độc đáo bằng đá có quy mô lớn của Việt Nam, mang phong cách Á Đông, duy nhất còn lại ở Đông Nam

Á và hiếm có trên thế giới.Thành Nhà

Hồ đại diện cho sự phát triển của phong cách kiến trúc mới nhờ công nghệ và các nguyên tắc quy hoạch khởi nguồn từ sự giao lưu giữa các yếu tố Đông Á và Đông Nam Á, gắn với điều kiện môi trường tự nhiên và kết hợp với yếu tố bản địa

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Giao nhiệm vụ học tập

- Học sinh hoạt động cá nhân

? Một số công trình kiến trúc độc đáo

* Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện theo nhóm, giáo viên

quan sát hỗ trợ

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm thuyết trình

- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết

quả của nhóm trình bày

* Kết luận, nhận định

GV bổ sung phần phân tích nhận xét,

đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

của học sinh Kết luận lại nội dung

b Một số công trình kiến trúc độc đáo

* Hoàng Thành (Thành Nội) lànơi thiết triều và sinh hoạt củatriều đình Các kiến trúc cungđình chính được bố trí cân đối

ở hai bên chính điện Di tích khảo cổ hiện còn ở chính giữaHoàng Thành là đôi rồng đá.Phía trước chính điện có ĐôngThái Miếu (nơi thờ tổ họ Hồ)

và Tây Thái Miếu (thờ họngoại)

( Rồng đá chính điện)

Trang 5

- Phía sau chính điện là cungNhân Thọ – nơi ở của Hoàng

đế (bên phải); điện HoàngNguyên – nơi Hoàng đế làmviệc (bên trái); Đông Cung nơi

ở của Thái tử; cung Phù Cực –nơi ở của Hoàng hậu Ngoài ra,trong Thành Nội còn có một số

hồ nước tạo phong cảnh như:

hồ Dục Thuý, hồ Bơi Chải, hồDục Tương, hồ Bán Nguyệt.Kinh thành có 4 cổng, mở ởchính giữa 4 bức tường thành,gồm: cổng Nam, cổng Bắc,cổng Đông và cổng Tây

* La Thành (Thành Ngoại)

La Thành nằm ở phía hữu ngạnsông Bưởi và tả ngạn sông Mã,

có chu vi hơn 4 km, được đắpbằng đất, kết hợp trồng tre gai,đào hào rộng, Vòng kiến trúc ngoài cùng đóng vai trò làtuyến phòng ngự bảo vệ kinhthành Di tích La Thành đượccông nhận là Di tích cấp quốcgia năm 2011

* Đàn tế Nam giao nơi vua làm

lễ cúng cầu quốc thái dân an

Hoạt động 3 Gía trị lịch sử văn hóa

Trang 6

a, Mục tiêu: Học sinh hiểu được về giá trị lịch sử văn hóa của di sản

b Nội dung : Cho học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa, tranh

ảnh để tìm hiểu kiến thức Học sinh xác định được những tư liệu có giá trị ịch sửvăn hóa

Trang 7

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

- Quan sát các hình ảnh và cho biết em liên tưởng đến những công trình kiến

trúc nào trên thế giới ? công trình kiến trúc này gắn liền với nhân vật lịch sửnào? ………

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm thuyết trình

- HS phân tích, nhận xét, đánh giá

kết quả của nhóm trình bày

* Kết luận, nhận định

- Thành Nhà Hồ còn có tên gọi làThành Tây Đô, Thành AnTôn,ThànhTây Kinh, Thành Tây Giai, ThạchThành Thành là kinh đô của nướcĐại Ngu, gắn liền với sự nghiệp của

Hồ Quý Ly và vương triều Hồ(1400– 1407)

Khu di sản Thành Nhà Hồ thể hiện

-sự giao thoa các giá trị nhân văngiữa Việt Nam và các nước trong

Trang 8

GV bổ sung phần phân tích

nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập của học sinh Kết luận

lại nội dung

khu vực Đông Á, ĐônNam Á vàocuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV Khu

di sản nổi bật về kiểukiến trúcHoàng thành, biểu tượng cho quyềnlực của nhà nước phong kiến và làpháođài quân sự bề thế, chắc chắn,

uy nghiêm.Thành Nhà Hồ đượccông nhận là Di tích quốc gia từnăm 1962; Di sản Văn hoá thế giớinăm 2011 và được Chính phủ đưavào danh sách xếp hạng 62 di tíchquốc gia đặc biệt

Hoạt động 4 Bảo tồn phát huy giá trị di sản

a, Mục tiêu: Học sinh hiểu được thế nào là Bảo tồn và phát huy giá trị

b Nội dung : Cho học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa, tranh

Trang 10

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm thuyết trình

- HS phân tích, nhận xét, đánh giá

kết quả của nhóm trình bày

* Kết luận, nhận định

GV bổ sung phần phân tích

nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập của học sinh Kết luận

lại nội dung

- Hiện trạng Thành Nhà HồThành Nhà Hồ được coi là toà thành

đá duy nhất còn lại ở Đông Nam Á

và là một trong rất ít thành đá cònlại trên thế giới Ngoài bốn bứctường thành, bốn cổng, Đàn tế NamGiao còn khá nguyên vẹn, hầu hếtcác công trình kiến trúc trên mặt đấtthuộc khu vực Hoàng Thành khôngcòn nguyên vẹn Kiến trúc tườngHoàng Thành, nhất là tường thành

đá phía bắc hiện bị sụt lún nhiều đoạn, nguy cơ sạt lở cao Bề mặt đákhu vực cổng Nam đã bị rêu, tảo,địa y tiết axit ăn mòn,

- Hiện trạng này đặt ra vấn đề cần

có những biện pháp tích cực để bảotồn và phát huy giá trị di sản nhưkhuyến nghị của UNESCO

* Công tác bảo tồn, phát huy giá trị

di sản Thành Nhà HồCông tác bảo tồn, phát huy giá trị disản văn hoá Thành Nhà Hồ đượcthực hiện theo Luật Di sản của ViệtNam và công ước quốc tế về bảo vệ

di sản văn hoá thế giới

- Chú trọng gắn kết bảo tồn văn hoávật thể với văn hoá phi vật thể; tiếnhành khai quật những di tích nằmtrong lòng đất; bảo vệ cảnh quan,môi trường khu di sản; gắn bảo tồnvới nghiên cứu khoa học, giáo dụccộng đồng; thường xuyên tu bổ, tôntạo di tích, Tỉnh chú trọng bảo tồn

di sản gắn với khai thác, phát huygiá trị của di sản trong đời sốngcộng đồng: mở rộng giao lưu vănhoá; tổ chức nhiều hoạt

Trang 11

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà

HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b Sản phẩm học tập: Sản phẩm là phiếu học tập của học sinh

c Tổ chức hoạt động

*Giao nhiệm vụ học tập:

* Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện theo 4 nhóm, giáo viên quan sát hỗ trợ

Nhóm 1, 2

Theo em thành nhà Hồ có bao nhiêu tên gọi khác đó là những trên nào?

………

………

………

………

………

………

………

Nhóm 3, 4

Có ý kiến cho rằng: “Thành Nhà Hồ trở thành Di sản văn hoá thế giới là do các di tích xen giữa các khu dân cư, hiện diện trong đời sống sinh hoạt và canh tác nông nghiệp của người dân Di sản phải gắn với đời sống cộng đồng Công trình đá lạnh lẽo sẽ chỉ có ý nghĩa khi mọi sinh hoạt của người dân vẫn diễn ra bình thường và ở đó có sự ấm áp của cuộc sống” (Bà Katherine Muller Marin – nguyên Trưởng đại diện Văn phòng UNESCO tại Việt Nam)

Em hiểu như thế nào về ý kiến trên ?

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm thuyết trình

- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày

* Kết luận, nhận định

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập của học sinh Đánh giá qua sản phẩm là phiếu học tập của các nhóm của học sinh Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

Trang 12

1 Sưu tầm ca dao, tục ngữ hoặc thơ ca nói về Thành Nhà Hồ.

2 Vẽ tranh hoặc làm poster để quảng bá về Thành Nhà Hồ

* Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ theo câu hỏi trả lời cá nhân

* Báo cáo, thảo luận

HS trả lời, nhận xét, bổ sung nêu ý kiến cá nhân

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Học xong bài này HS sẽ

- Biết được một số sản vật của Thanh Hóa: Chè Lam phủ Quảng, bánh lá răngbừa,nước mắm Ba Làng, bánh gai Tứ Trụ, gỏi nhệch Nga Sơn, dừa Hoằng Hóa,mía đỏ Kim Tân, mía sọc Hà Trung… đặc biệt là:

+ Dưa lê: nơi bến đò Lê bên sông Mã có giống dưa cải nhỏ cây, ra hoa sớm, câykhông cao săn giòn thơm dùng muối dưa

+ Bánh đúc: bánh đúc sốt nguyên liệu cũng bằng bột gạo nhưng nước nấu phảibằng nước rau cải hoặc rau ngót tươi, giã lọc cho có màu xanh

- Ẩm thực Thanh Hóa phong phú, đa dạng, là một thứ hương vị của quê nhà, cáihương vị này sẽ khác với nhiều nơi vốn có cùng món ăn hay sản vật tương tự

- Biết giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa ẩm thực xứ Thanh

Trang 13

2 Năng lực

a Năng lực đặc thù

- Năng lực nhận thức Ẩm thực Thanh Hóa phong phú, đa dạng, là một thứhương vị của quê nhà, cái hương vị này sẽ khác với nhiều nơi vốn có cùng món ănhay sản vật tương tự

- Biết giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa ẩm thực xứ Thanh

- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Tìm kiếm và sưu tầm đuợc tư liệu để phục vụcho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng

- Năng lực sử dụng tranh ảnh để khai thác nội dung bài dạy

- Chăm chỉ: Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập

- Trung thực: Nhìn nhận giá trị ẩm thực của quê hương

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong học tập và có ý thức trong tìm hiểu

ẩm thực Xứ Thanh

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị: Máy chiếu, giấy A0, bút dạ

2 Học liệu: tài liệu, tranh ảnh, các phiếu bài tập, các hình ảnh, một số mẩuchuyện tiêu biểu gắn với nội dung học tập…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

a.Mục tiêu : Tạo tình huống tâm thế cho học sinh hào hứng khám phá nội

dung bài học Học sinh nâng cao năng lực quan sát tìm hiểu vấn đề qua tranhảnh Lịch sử

b Nội dung : Cho học sinh quan sát tranh ảnh và trả lời các câu hỏi theo

yêu cầu của giáo viên

Trang 14

bánh đúc trong cuộc sống.

………

………

………

………

………

………

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học trả lời câu hỏi

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh đại diện các nhóm trình bày nhận xét Giáo viên hướng dẫn, gợi ý

* Kết luận, nhận định

Giáo viên kết luận và chuẩn kiến thức theo phần sản phẩm học tập

Gợi dẫn vào bài từ phiếu học tập của học sinh

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 DƯA LÊ

a, Mục tiêu:

Giải thích được nguồn gốc của dưa Lê

b Nội dung : Học sinh hiểu được xác định được tên gọi dưa Lê và giá trị

của nó

c Sản phẩm học tập

- Cần xác định được nguồn gốc của dưa

Từ xa xưa, người ta đã biết tới dưa Lê và giá trị của nó trong bữa cơm gia đình

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Giao nhiệm vụ học tập

Thảo luận nhóm: 4’

- Quan sát các hình ảnh trên máy chiếu và cho biết sản phẩm có tên gọi là gì? Nêu nguồn gốc?

Trang 15

………

………

………

………

………

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh hợp tác, thảo luận nhóm

* Báo cáo kết quả

- Học sinh đại diện nhóm trình bày

- Học sinh tiến hành nhận xét, giáo

viên gợi ý, hướng dẫn

Hình ảnh nhìn thấy là đĩa dưa cải làng Lê

1.1 Rau cải làng Lê

- Rau cải làng Lê là giống cải quý được lưu giữ từ lâu đời

Trang 16

* Kết luận, nhận định

GV nhận xét đánh giá chuẩn kiến

thức

- Quan sát các hình trên tivi và cho biết

các nguyên liệu muối dưa? Nêu các bước ?

- Rau được trồng bằng cách gieo hạt ngoài bãi phù sa sôngMã.Rau cải Lê từ khi gieo hạt đếnkhi thu hoạch chỉ khoảng 15 đến

20 ngày; thời vụ từ tháng 9 nămtrước đến tháng 2 năm sau Cây cảithân tròn, lá nhỏ, thưa

- Rau xanh tốt nhờ đất phù sa,không bón bất kì loại phân gì Câycải tốt có thân dài khoảng 30 – 35

cây cải có ngồng, loáng thoáng

1.2 Cách muối dưa Lê

Bước 2

Phơi cho lá cải se se héo

Bước 3 Để cả cây hoặc cắt cảithành từng đoạn, xếp từng lớp vàovại, hết mỗi lớp lại rắc một lượt

Bước 4

Tuỳ theo lượng cải, hoà muối vàonước sôi để nguội rồi đổ vào

Trang 17

Người ta dùng dưa muối chế biến thành

những món ăn nào?

Bước 5

Đậy vỉ, xếp hòn nén đủ nặng vàđậy kín Để nơi thoáng mát, tránh bụi Khoảng 3 – 5 ngày sau, dưachín

cá leo, cá trê, cá chuối, đặc biệt là

cá lăng thì thơm gấp bội

Hoạt động 2 BÁNH ĐÚC VÀ BÁNH ĐÚC SỐT

a, Mục tiêu:

- Biết chọn nguyên liệu

- Nêu được một bước làm bánh đúc

b Nội dung : Cho học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa, tranh

Các nguyên liệu khác gồm: nước

Trang 18

? Quan sát hình ảnh và cho biết nguyên liệu

tẻ xay dối, ngâm nước và xay thành bột lỏng, mịn Sau đó, trộnvới một lượng nước vôi trong vừa đủ

Bước 2 Quấy bánh: là khâu quan trọng nhất Nồi nấu bánh được láng mỡ để bánh ngậy, trơn mặt, không bị dính

Bước 3 Khi bột đổi sang màu trong đục thì đun nhỏ lửa, cho cùi dừa hoặc lạc vào, tiếp tục quấy đều

Bước 4 Đổ bánh: Khi bột đã chín, đem đổ ra mẹt đã lót lá chuối tươi (bánh to); hoặc đổ từng muôi bột để bột tự chảy thành bánh đúc tròn, dẹt

+ bột gạo tẻ ngon xay nhuyễn;nước vôi trong (vừa đủ); nướcrau ngót (hoặc rau cải) lọc kĩ hết bã; bột đậu xanh được nấuchín, thái nhỏ mịn; thịt nạc bămnhỏ, mộc nhĩ, hành khô

Trang 19

Em có cảm nghĩ gì về món bánh đúc?

Quấy bột đều tay trên bếp Khibột bắt đầu quánh lại thì chonước rau ngót (hoặc rau cải) vào,tiếp tục quấy đều

Bước 3

Khi bánh chín, nhấc ngay nồi

ra, đặt vào thúng có lớp vải vànilon bọc kĩ hoặc vào thùng giữnhiệt

Bước 4 Khi ăn, cho một lớp đỗxanh bên dưới; sau đó, lớp bánhđúc sốt trải lên trên; tiếp đến lạimột lớp đỗ; cuối cùng là thịtbăm, mộc nhĩ, hành phi thơm

2.3 Thưởng thúc bánh đúc, bánh đúc sốt

Bánh đúc , thanh mát, mộc mạc,

đã gắn liền với tuổi thơ của rất nhiều người xứ Thanh Bánh đúc sốt nóng hổi có hương

vị đặc biệt khó tả, thoảng thơmnhẹ, vị ngầy ngậy béo là do sựhoà quyện của bột gạo, nước vôitrong, mùi rau cải,cộng thêm mùi của bột đậuxanh Thêm vào đó là chút thơmngọt của thịt nạcrim với mộc nhĩ, hành khôthơmphức Hương vị ấy làm nênmột món ăn giản

dị mà thân thuộc, khiến người

xứ Thanh đi đâu cũng vẫn nhớ

Trang 20

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà

HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b Nội dung: Học sinh khái quát lại những nét cơ bản của bài học

c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức hoạt động

*Giao nhiệm vụ học tập: giáo viên cho học sinh tham gia chơi trò chơi Cho biết nội dung nào dưới đây nói đúng về đặc điểm của rau cải Lê?

a) Là giống cải được lưu giữ, bảo vệ từ lâu

b) Là giống cải ngoại mới được du nhập vào nước ta

c) Là giống cải được trồng bằng cách gieo hạt, chỉ 15 – 20 ngày là thu hoạch được

d) Là giống cải có thân tròn, lá nhỏ, thưa, chỉ cao khoảng 30 – 35 cm

e) Là giống cải phải chăm bón vất vả, bón nhiều phân

g) Là giống cải xanh tốt nhờ đất phù sa, không phải bón phân

* Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

- HS khác có quyền trả lời nếu học sinh trả lời sai

Trang 21

- Sưu tầm những câu thơ, ca dao, tục ngữ nói dưa Lê, bánh đúc.

- Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của em sau khi học về dưa Lê, bánh đúc xứ Thanh

- Vẽ một bức tranh về cánh đồng rau cải nở hoa vàng bên dòng sông

c Tổ chức hoạt động

*Giao nhiệm vụ học tập:

- Học sinh dọc một số câu ca dao

* Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ theo câu hỏi trả lời cá nhân

* Báo cáo, thảo luận

HS trả lời, nhận xét, bổ sung nêu ý kiến cá nhân

* Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, nhận định đúng sai trong từng câu trả lời địnhhướng cho học sinh

Duyệt ngày: /2022

Tổ phó

Vũ Thị Hà

Trang 22

- Trống đồng Đông Sơn là tên một loại trống đồng tiêu biểu cho Văn hóaĐông Sơn (700 TCN - 100) của người Việt cổ

- Trống đồng Đông Sơn là sản phẩm của nền văn minh nông nghiệp phát triển Cácnghề đánh cá, săn bắn, chăn nuôi gia súc và sản xuất thủ công cũng phát triển trongthời kỳ này

- Những chiếc trống hình dáng cân đối, hài hoà đã thể hiện một trình độ rất cao về

kỹ năng và nghệ thuật, đặc biệt là những hoa văn phong phú được khắc họa, miêu

tả chân thật đời sống sinh hoạt của con người thời kỳ dựng nước

- Trống đồng Đông Sơn tiêu biểu cho nền Văn hóa Đông Sơn và nền văn minhSông Hồng của người Việt cổ thời kỳ Hùng Vương dựng nước Văn Lang đã trởthành biểu tượng thiêng liêng của nền văn hoá dân tộc Việt Nam

- Hình ảnh trống đồng không chỉ là bảo vật quý báu của văn hoá Việt Nam mà còn

là điểm hội tụ hồn thiêng sông núi được hình thành từ thời Hùng Vương dựngnước và được tích tụ tinh hoa dân tộc trong suốt tiến trình lịch sử dựng nước vàgiữ nước của dân tộc Việt Nam từ thời đại các Vua Hùng, một trong những niềm

tự hào sâu sắc của văn hoá Việt Nam

2 Năng lực

a Năng lực đặc thù

- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Tìm kiếm và sưu tầm một số tư liệu lịch sử về

trống đồng Đông Sơn sưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Khai thác và sử dụng một số

thông tin, tư liệu lịch sử về trống đồng dưới sự hướng dẫn của giáo viên

b Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tăng cường khả năng giao tiếp và hợp tác

giữa các thành viên trong học tập, có ý thức nâng cao năng lực hợp tác,

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự chủ tìm tòi và làm chủ kiến thức, có

phương pháp tự học phù hợp

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng được các kiến thức đã học ứng

dụng vào thực tế, tìm tòi phát hiện giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập

- Trung thực: Trung thực trong đánh giá những thành tựu văn hóa từ cuối

thế kỷ thứ VII trước CN đến thế ky I-II sau công nguyên

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong tìm hiểu và trân trọng những thành

tựu văn minh mà cha ông để lại

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

3 Thiết bị: Máy chiếu, giấy A0, bút dạ, bút màu, nam châm….

Trang 23

4 Học liệu: tài liệu, tranh ảnh, các phiếu bài tập, các bảng kiểm hoạt động

học các hình ảnh trống đồng Đông Sơn

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Tạo tình huống tâm thế cho học sinh hào hứng khám phá nội

dung bài học Học sinh hợp tác để làm các bài tập theo yêu cầu

b Nội dung: Cho học sinh cho học sinh xem một số hình ảnh trống đồng.

Học sinh trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên theo phiếu KWL

c Sản phẩm:

Học sinh mô tả được hình dáng của trống

d Tổ chức thực hiện

* Giao nhiệm vụ học tập

- Cho học sinh cho học sinh xem hình ảnh sau và trả lời câu hỏi

Học sinh kết hợp quan sát hình ảnh trong SGK

Học sinh trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hình trong sách và thảo luận

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận, gợi ý, hỗ trợ kịp thời

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh trình bày nhận xét Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lờiđánh giá

* Kết luận, nhận định

GV kết luận nhận định và giới thiệu tranh ảnh trong hình dẫn dắt vào bài.

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Văn hóa Đông Sơn

a Mục tiêu

- Nêu được thành tựu văn hóa từ thế kỉ thứ VII trước CN đến thế kỉ thứ I-IIsau CN

b Nội dung

Học sinh tìm hiểu và biết được văn hóa Đông Sơn nền văn hóa tồn tại cuối thế

kỷ thứ VII trước CN đến thế ky I-II sau CN

c Sản phẩm học tập

Học sinh biết được văn hóa Đông Sơn nền văn hóa tồn tại cuối thế kỷ thứVII trước CN đến thế ky I-II sau CN là đỉnh cao thời đai đồ đồng ở Việt Nam

Trang 24

Học sinh trả lòi sau thao luận

………

……… ………

Giáo viên kết luận đánh giá

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Thực hiện nhiệm vụ Nhiệm vụ 1 Học sinh lên bảng

trình bày, hướng dẫn học sinh nhận xét,

đánh giá

Nhiệm vụ 2 Học sinh thảo luận

Giáo viên hướng dẫn học sinh gợi ý, hỗ

Giáo viên nhận xét, đánh giá các nội

dung học sinh thực hiện theo từng phần và

chuẩn kiến thức cho học sinh

1 Văn hóa Đông SơnNăm 1924, nhiều cuộc khaiquật khảo cổ học tại di tíchlàng Đông Sơn,huyện Đông Sơn (nay thuộcphường Hàm Rồng, thành phốThanh Hoá) đã phát hiện di vật bao gồm đồ đá, đồđồng, các loại nông cụ, trangsức, vũ khí, nhạc cụ,

đồ dùng sinh hoạt, trong đóđặc biệt là trống đồng

Trang 25

Nhiệm vụ 2 Giáo viên cho học sinh quan sát bức tranh trong sách giáo khoa và trên máy chiếu – Thảo luận nhóm

Phiếu học tập số 2

? Tại sao gọi là văn hóa Đông Sơn

(Di chỉ khảo cổ học Đông Sơn)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Thực hiện nhiệm vụ

Nhiệm vụ 1 Học sinh lên bảng trình

bày, hướng dẫn học sinh nhận xét, đánh giá

Nhiệm vụ 2 Học sinh thảo luận Giáo

viên hướng dẫn học sinh gợi ý, hỗ trợ kịp thời

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh trình bày, nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh

trả lời đánh giá bạn theo thang đo

* Kết luận, nhận định

Giáo viên nhận xét, đánh giá các nội

dung học sinh thực hiện theo từng phần và

chuẩn kiến thức cho học sinh

1 Văn hóa Đông Sơn

- Kết quả khảo cổ cho thấy,các di tích thuộc nền văn hoátồn tại vào thế kỉ VII trước

CN đến thế kỉ I – II sau CN làđỉnh cao của thời đại đồ đồng

ở Việt Nam, thời nhà nướcVăn Lang – Âu Lạc

- Năm 1934, R.HeineGeldern, một nhà nghiên cứungười Áo đề nghị định danhnền văn hoá này là "Văn hoáĐông Sơn", nơi đầu tiên pháthiện ra di tích của nền vănhoá

Trang 26

Hoạt động 2 Trống đồng Đông Sơn

Hoá, Quảng Xương, Hoằng Hoá, Vĩnh Lộc, Nông Cống, Đông Sơn

Theo suy đoán của các nhà nghiên cứu, trống được đúc bằng khuôn Đểđúc

thành công cần các yêu cầu cao về kĩ thuật như: nhiệt độ cao để nung chảy hợp kim đồng, vật liệu chịu lửa để làm khuôn đúc Nghệ nhân phải nắm vững được tính năng của mỗi kim loại để tạo nên hợp kim đồng, đặc biệt là phải có kĩ thuậtcao và tay nghề thành thạo

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Giao nhiệm vụ học tập: Thảo luận nhóm

* Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thảo luận theo phiếu bài tập

1 Địa điểm phát hiện trống đồng Đông

Trống đồng Đông Sơn được

Trang 27

=> Giáo viên gợi ý, hỗ trợ để học sinh tích

cực thảo luận

* Báo cáo, thảo luận

- Học sinh đại diện nhóm trình bày

- HS khác nhận xét, đánh giá kết quả trình

bày

* Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập của học sinh Kết luận lại

nội dung

tìm thấy qua các di tích từ vùngnúi đến đồng bằng và vùng venbiển, tập trung nhất là vùng đồng bằng hạ lưu sông Mã, từ ven đôi bờ sông Mã – khu vực đền thờ trống Đồng (đền Đồng

Cổ, huyện Yên Định) đến cầu Hàm Rồng như Thiệu Yên, Yên Định, Thọ Xuân, thành phố Thanh Hoá, Quảng Xương,Hoằng Hoá, Vĩnh Lộc, Nông Cống, Đông Sơn,

- Từ khi di tích Đông Sơn được phát hiện đến nay, trống đồng được khai quật

ngày càng nhiều như ở đầu nguồn sông Hồng (Lào Cai, Yên Bái), ở miền Trung (Bình Định), Tây Nguyên, Nam Bộ Tuy nhiên, Thanh Hoá vẫn là nơi tìm thấy nhiều trống đồng nhất

Trống đồng có niên đại thuộc nền văn hoá Đông Sơn được gọi là trống đồng Đông Sơn

2 Những nét đặc sắc của trống đồng Đông Sơn

a Kĩ thuật đúc trống đồng

Theo suy đoán của các nhà nghiên cứu, trống được đúc bằng khuôn Để đúc

thành công cần các yêu cầu cao

về kĩ thuật như: nhiệt độ cao đểnung chảy hợp kim đồng, vật liệu chịu lửa để làm khuôn đúc.Nghệ nhân phải nắm vững được tính năng của mỗi kim loại để tạo nên hợp kim đồng, đặc biệt là phải có kĩ thuật đúc với tay nghề thành thạo

- Trống đồng Đông Sơn cho

Trang 28

thấy một trình độ luyện kim, kĩ thuật pha chế hợp kim, kĩ thuật tạo dáng, nghệ thuật trang trí hoa văn, đã đạt đến trình độ điêu luyện.

b) Cấu tạo của trống đồng Đông Sơn

- Trống đồng bao gồm các bộ phận: chân trống, lưng trống, quai trống, tang trống và mặt trống

c) Nghệ thuật trang trí trống đồng

-Các hoạ tiết trên trống đồng

đa dạng, thể hiện nhiều hình ảnh về sinh hoạt, trang phục, kiến trúc, nhạc cụ, nghệ thuật tạo hình của người

Việt cổ.Mặt trống có những hình ảnh chìm, nổi rất rõ rệt, sắc nét Trên mặt trống có tượng (thường là tượng

cóc) và vành hoa văn bao quanh ngôi sao nhiều cánh Hoa văn có các

dạng hình như hình tam giác lồng nhau, vòng tròn, đường gấp khúc hình chữ M, hình trám,

Về mặt bố cục, tất cả người,

Trang 29

động vật đều diễu hành quanh ngôi sao nhiều cánh giữa mặt trống Bao quanh ngôi sao có hình người, vật theo tư thế động và hoa văn hình học

3 Vai trò của trống đồng Đông Sơn.

Trống đồng giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sinh hoạt

xã hội của người Việt cổ Trống là biểu tượng của quyền

uy, của sự giàu có Trống là nhạc khí dùng trong những dịp

lễ lớn của cả cộng đồng (lễ hội,cúng tế) Trống còn

dùng để ban thưởng và trở thành đồ tuỳ táng (chôn cùng với người đã khuất)

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP

a Mục tiêu :

Học sinh vận dụng được những kiến thức đã học vào luyện tập để giải quyết vấn đề được đặt ra

b Nội dung : Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập, giải

thích được mình ấn tượng nhất với công trình nào? Vì sao?

c Sản phẩm học tập : Sản phẩm là câu trả lời của học sinh về câu hỏi

Trống đồng Đông Sơn gợi cho em nhớ đến những địa danh, di tích nào?

Kể đôi nét về những địa danh và di tích đó?

* Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân, giáo viên

quan sát hỗ trợ, gợi ý những học sinh gặp khó khăn

Trang 30

* Báo cáo, thảo luận

- Giáo viên cho cho học sinh báo cáo Giáo viên cho các đối tượng họcsinh thuộc học lực khác nhau để các em đều có cơ hội trình bày

- HS nhận xét đánh giá phần trả lời của bạn

b Sản phẩm dựa trên các câu hỏi sau

- Làm album ảnh về trống đồng Đông Sơn theo các gợi ý sau:

- Sưu tầm ảnh và thông tin về trống đồng Đông Sơn

- Dán ảnh và ghi chú thông tin về ảnh Làm bìa và dán album

- Viết một đoạn văn mô tả đời sống của người Việt cổ theo hiểu biết và tưởng tượng của em

HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm viết kết quả trên giấy tooki A0

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Đánh giá nhóm bạn bằng bảng kiểm

* Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, nhận định kết quả hoạt động của các nhóm,đánh giá cho điểm sản phẩm học tập theo bảng kiểm và cho học sinh so sánh kếtquả được đánh giá và tự đánh giá

Duyệt ngày: /2022

Tổ phó

Trang 31

Vũ Thị Hà

1 Kiến thức: Học xong bài này HS sẽ

- Nêu được những nét chính về điều kiện địa hình khoáng sản Thanh Hóa

- Nhận biết được những thuận lợi và khó khăn của địa hình đối với đớisống kinh tế xã hội

- Hiểu được giá trị của khoáng sản đối với dồi sống kinh tế

2 Năng lực

a Năng lực đặc thù

- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin của một

số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Tìm kiếm và sưu tầm được tư liệu

phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng

-Năng lực sử dụng lược đồ: Đọc và chỉ ra được những thông tin quan trọng

trên lược đồ khoáng sản

b Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các

nhiệm vụ học tập; vận dụng năng lực hợp tác để cùng trả lời các vấn đề đặt ra

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự chủ trong tìm hiểu kiến thức và có tinh

thần học tập để khám phá cuộc sống của con người từ thời xa xưa

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng được các kiến thức đã học ứng

dụng vào thực tế, tìm tòi phát hiện giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập

- Trung thực: Trung thực trong đánh giá các thành tựu của nhân loại

Trang 32

- Trách nhiệm: Trân trọng những giá trị tài nguyên khoáng sản của Thanh

Hóa

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

5 Thiết bị: Máy chiếu, giấy A0, bút dạ, bút màu

6 Học liệu: tài liệu, tranh ảnh, các phiếu bài tập, các hình ảnh, lược đồ Ấn

Độ cổ đại

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU – 8’

a Mục tiêu: Tạo tình huống tâm thế cho học sinh hào hứng khám phá nội

dung bài học Học sinh nâng cao năng lực quan sát tìm hiểu vấn đề qua tranhảnh minh họa và tư liệu khoáng sản

b Nội dung: Cho học sinh quan sát tranh ảnh và trả lời các câu hỏi theo

yêu cầu của giáo viên

Trang 33

Núi rừng Pù Luông

Đồng bằng Thanh Hóa

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh quan sát tranh và phát biểu theo ý hiểu

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh trình bày nhận xét Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lờiđánh giá

Trang 34

Học sinh trình bày được những nôi dung về điều kiện tự nhiên của ThanhHóa là một địa hình phức tạp với ba dạng địa hình.

c Sản phẩm học tập

Thanh Hoá có ba dạng địa hình: núi và trung du, đồng bằng, ven biển Cácdạng địa hình này phân bố lần lượt từ tây sang đông, tạo nên thiên nhiên ThanhHoá đa dạng, thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế nhưng cũng gặp không

ít khó khăn

d Tổ chức thực hiện

*Giao nhiệm vụ học tập:

Nhiệm vụ 1 Học sinh thực

hiện nhiệm vụ cá nhân với

lược đồ Thanh Hóa( có thể

- Đa dạng phức tạp chia cắt nhiều

Trang 35

- Các vùng địa hình

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Thực hiện nhiệm vụ

- Đọc các thông trong sách giáo khoa, em cho

biết: Các khu vực địa hình của tỉnh Thanh Hoá

có đặc điểm gì? Nêu những giá trị kinh tế của

từng khu vực địa hình

=> Giáo viên gợi ý, hỗ trợ để học sinh tự tin

học tập

* Báo cáo, thảo luận

- Học sinh trình bày các nội dung theo câu hỏi

- HS khác nhận xét, đánh giá kết quả trình bày

* Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập của học sinh Kết luận lại

- Dạng địa hình núi và trung duphân bố ở 11 huyện miền núi

- Vùng đồng bằng có diện tích đất tự nhiên là 162 341 ha, chiếm 14,61% diện tích toàn tỉnh; được tạo nên bởi

phù sa mới, trải dài trên một bềmặt rộng, hơi nghiêng về phía biển ở phía

đông nam

- Vùng ven biển có diện tích

110 655 ha, chiếm 9,95% diện tích toàn tỉnh, với bờ biển dài 102km

- Nhìn chung, địa hình của tỉnh Thanh Hoá phong phú, đa dạng, tạo nhiều thuận lợi để phát triển các ngành nông – lâm – ngư nghiệp và phát huy thế mạnh của từng dạng địa hình Nhiều cảnh quan đẹp kết hợp giữa rừng – biển –

đồng bằng là điều kiện để phát

Trang 36

triển du lịch, dịch vụ

- Tuy nhiên, địa hình cũng gây nên những khó khăn nhất định như vùng núi có nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc, gây trở ngại cho các hoạt động giaothông

Hoạt động 2 II KHOÁNG SẢN

Nhiều loại quặng quy mô không lớn nhưng có giá trị sử dụng thực tế đáng

kể như vàng, quặng đa kim loại như kẽm, chì, thiếc…

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Giao nhiệm vụ học tập:

Nhiệm vụ 1 - Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

Nêu đặc điểm chung tài nguyên khoáng sản ở Thanh Hóa?

* Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thảo luận

=> Giáo viên gợi ý, hỗ trợ để học sinh tự tin

học tập

* Báo cáo, thảo luận

Nhiệm vụ 1- Học sinh trình bày các nội dung

theo câu hỏi Báo cáo kết quả thảo luận HS

khác nhận xét, đánh giá kết quả trình bày

đa dạng Đến nay đã phát hiện

257 mỏ và điểm quặng với 42 loại khoáng sản Một số mỏ lớn

có giá trị kinh tế cao như crôm,vật liệu xây dựng, đá ốp lát, sét cao lanh, đã được thăm

dò, khai thác Nhiều loại quặngquy mô không lớn nhưng có giá trị sử dụng thực tế đáng

kể như vàng, quặng đa kim loại

Trang 37

nhiệm vụ học tập của học sinh Kết luận lại

2) Một số mỏ và điểm quặng:

Thanh Hoá có nhiều loại khoáng sản khác nhau, bao gồm:

– Kim loại đen: gồm sắt và sắt man-gan Hiện nay, đã phát hiện 26 mỏ và điểm quặng (23

mỏ sắt) Lớn nhất là mỏ sắt Thanh Kì (huyện Như Thanh) với trữ lượng lớn, chất lượng tốt, đã được phát hiện và khai thác từ lâu

– Kim loại màu, kim loại quý hiếm: Hiện nay đã phát hiện và khai thác 7 mỏ chì, kẽm, đáng chú ý nhất là mỏ Quan Sơn (thị

xã Nghi Sơn); 6 mỏ an-ti-mon, chủ yếu ở các huyện Bá Thước,Quan Hoá, Cẩm Thuỷ; mỏ crôm ở Cổ Định được phát hiện

từ năm 1923 và đã được khai thác từ lâu Đây là mỏ crôm lớnnhất trong cả nước và có giá trị

sử dụng cao

– Nguyên liệu phân bón, hoá chất: Mỏ phot-pho-rít, se-pen-tin là quan trọng

nhất Mỏ phốt-phát Cao Thịnh (huyện Ngọc Lặc) lớn nhất tỉnh

đã được khai thác từ lâu

– Vật liệu xây dựng: rất phong phú và đa dạng về chủng loại, gồm các loại đá, cát, sỏi phục

vụ xây dựng, đá ốp lát cao cấp, vật liệu sản xuất xi măng, – Nhiên liệu: than bùn phân bố

ở nhiều huyện

– Các loại khoáng sản khác như quặng pu-zơ-lan, cát kết chịu lửa, đá hoa, rất dồi dào

3) Thăm dò, khai thác và bảo

vệ nguồn tài nguyên khoáng sản

Trang 38

Đọc thông tin ở mục c và bằng những hiểu

biết của mình, em hãy cho biết: Việc

khai thác khoáng sản ở Thanh Hoá hiện nay

như thế nào?

Với tiềm năng khoáng sản phong phú, nguồn lao động dồi dào, Thanh Hoá

là một trong số ít tỉnh từ lâu đã tiến hành khai thác khoáng sản phục vụ cho

phát triển kinh tế, đem lại nhiềulợi ích cho tỉnh

Tuy nhiên, việc khai thác khoáng sản thời gian qua cũng bộc lộ nhiều hạn

chế, làm cho một số khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt, gây ô nhiễm môi trường

Tỉnh Thanh Hoá đã xây dựng

kế hoạch quản lí, tổ chức công tác bảo vệ, thăm

dò, khai thác hợp lí nguồn tài nguyên khoáng sản quý giá củađịa phương

Hình 4.5 Khai thác đá (huyện

Hà Trung)

Hoạt động 3: Luyện tập

Lựa chọn đáp án đúng trong các câu dưới đây:

Đặc điểm địa hình của tỉnh Thanh Hoá là

a) thấp dần từ đông bắc xuống tây nam

b) đồi núi chiếm tỉ lệ 1/2 diện tích toàn tỉnh

c) địa hình đa dạng, phức tạp, trong đó, đồi núi chiếm 3/4 diện tích toàn tỉnh.d) đồng bằng chiếm 3/4 diện tích

Theo em, việc khai thác khoáng sản không đúng quy trình sẽ gây ra

những ảnh hưởng tiêu cực gì đến môi trường?

Các vùng địa hình của tỉnh Thanh Hoá lần lượt từ phía tây sang phía đông làa) vùng núi và trung du, đồng bằng và ven biển

b) vùng núi và trung du, ven biển

c) vùng đồng bằng, núi và trung du, ven biển

Trang 39

c) Là vùng đồng bằng rộng lớn, có một số đồi núi với độ cao

trung bình 200 – 300 m

d) Là vùng có đất đai đa dạng nhưng kém màu mỡ

Nêu một số biện pháp để khắc phục những khó khăn do địa hình ở

Thanh Hoá là tỉnh có diện tích rộng lớn, địa hình đa dạng, phức

tạp; tài nguyên khoáng sản dồi dào, tạo cho con người nhiều thuận lợi

nhưng cũng gây ra nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế – xã hội.

Duyệt

ngày: /2022

Tổ phó

Vũ Thị Hà

Ngày soạn: 02/01/2022

Tiết :

CHỦ ĐỀ 5

LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN NÔNG – LÂM SẢN Ở THANH HÓA

TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠNTRỐNG ĐỒNG ĐÔ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học xong bài này HS sẽ nắm được:

Trang 40

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Khai thác và sử dụng một số

thông tin, tư liệu lịch sử về trống đồng dưới sự hướng dẫn của giáo viên

b Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tăng cường khả năng giao tiếp và hợp tác

giữa các thành viên trong học tập, có ý thức nâng cao năng lực hợp tác,

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự chủ tìm tòi và làm chủ kiến thức, có

phương pháp tự học phù hợp

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng được các kiến thức đã học ứng

dụng vào thực tế, tìm tòi phát hiện giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập

- Trung thực: Trung thực trong đánh giá những giá tri của làng nghề

Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong tìm hiểu và trân trọng những làng nghê.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

7 Thiết bị: Máy chiếu, giấy A0, bút dạ, bút màu, nam châm….

8 Học liệu: tài liệu, tranh ảnh, các phiếu bài tập, các bảng kiểm hoạt động

học các hình ảnh về các làng nghề

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Tạo tình huống tâm thế cho học sinh hào hứng khám phá nội

dung bài học Học sinh hợp tác để làm các bài tập theo yêu cầu

b Nội dung: Cho học sinh cho học sinh xem một số hình ản về các làng

nghề Học sinh trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên theo phiếu KWL

c Sản phẩm:

Học sinh mô tả được hình dáng của trống

d Tổ chức thực hiện

* Giao nhiệm vụ học tập

- Cho học sinh cho học sinh xem hình ảnh sau và trả lời câu hỏi

Học sinh kết hợp quan sát hình ảnh trong SGK

Học sinh trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

Ngày đăng: 24/08/2022, 09:07

w