Phaân bieät ñöôïc ñuùng caùch phaùt aâm vaø vieát ñuùng chính taû do caùch phaùt aâm vaø söû duïng töø ôû moät soá ñòa phöông chöa ñöôïc chính xaùc I Noäi dung luyeän taäp: 1, Ñoái vôùi caùc tænh mieàn Baéc: Vieát ñuùng tieáng coù caùc phuï aâm ñaàu deã maéc loãi nhö: tr ch; sx ; rdgi ; ln. Ví duï: choáng cheánh, chô vô, rung rinh, run raåy, laøm luïng, ruoäng luùa, ....
Trang 1Tuần 20 - Tiết 74
*NS:
*ND:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
- Một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
2 Kỹ năng:
Phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm thường thấy ở địa phương
B Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới: Hoạt động 1: GV giới thiệu bài mới
HĐ2/ Củng cố kiến thức
HĐ3/Thực hành luyện tập
Tuỳ theo địa phương, GV
cho HS nội dung luyện tập
phù hợp
?- Thường miền Bắc sai
những lỗi nào?
I.Củng cố kiến thức
-Phân biệt được đúng cách phát âm và viết đúng chính tả do cách phát âm và sử dụng từ ở một số địa phương chưa được chính xác
I- Nội dung luyện tập:
1, Đối với các tỉnh miền Bắc:
Viết đúng tiếng có các phụ âm đầu dễ mắc lỗi như: tr/ ch; s/x ; r/d/gi ; l/n
Ví dụ: chống chếnh, chơ vơ, rung rinh, run rẩy, làm lụng, ruộng lúa,
?- Đối với các tỉnh miền
Trung và miền Nam thường
sai những lỗi nào?
2, Đối với các tỉnh miền Trung, miền Nam:
a Viết đúng tiếng có các dấu thanh dễ mắc lỗi: dấu hỏi / dấu ngã
Ví dụ: con muỗi, nó ngã, trống rỗng, b.Viết đúng tiếng có các nguyên âm đễ mắc lỗi: i/ iê; o/ô
Ví dụ: Tay chân , tai nạn, tiến lên
c Viết đúng tiếng có các phụ âm đầu dễ mắc lỗi: v/d
Ví dụ: vui vẻ, dùng dằng,
d Viết đúng các phụ âm cuối dễ mắc
Trang 2HOẠT ĐỘNG GV - HS NỘI DUNG
lỗi: c/t ; n/ng
Ví dụ: nồng nàn, lướt thướt,
:
GV chọn cho HS một đoạn
văn dễ mắc lỗi đễ tập và rèn
chính tả
II- Thực hành luyện tập:
1 Viết chính tả:
GV dùng bảng phụ cho
từng hoạt động để HS thảo
luận nhóm và hoàn thành
các bài tập
- chân lí, trân châu, trân
trọng, chân thành
- mẫu chuyện, thân mẫu,
tình mẫu tử, mẩu bút chì
2 Điền một chữ cái, một dấu thanh hoặc một vần vào ô trống:
- ch hay tr: ân lí, ân châu, ân trọng, ân thành
- Dấu hỏi hay dấu ngã: mâu chuyện, thân mâu, tình mâu tử, mâu bút chì.
- dành dụm, để dành
-tranh giành, giành độc lập
- liêm sỉ, dũng sĩ, sĩ khí, sỉ
vả
3 Điền một tiếng hoặc một từ chứa âm, vần dễ mắc lỗi vào chỗ trống:
- giành hay dành: .dụm, để , tranh , độc lập
- sĩ hoặc sỉ: liêm , dũng , khí, vả
- chối, chửi, chần chừ
- Trân trối, tru tréo, loại trừ
- vui vẻ, mới mẻ, lẻ tẻ, thả
- ngã, thoả mãn,
- dối trá
giã
4 Tìm từ theo yêu cầu:
a, Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất, trạng thái, đặc điểm :
- Tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái bắt đầu bằng
+ch: chạy +tr : trèo
- Tìm các từ chỉ đặc điểm, tính chất có : + thanh hỏi : khoẻ
+ thanh ngã: rõ
b, Tìm từ hoặc cụm từ dựa theo nghĩa và đặc điểm ngữ âm cho sẵn:
- Trái nghĩa với chân thật
- Đồng nghĩa với dị biệt
- Dùng chày và cối làm cho dập nát hoặc tróc lớp ngoài
Trang 3HOẠT ĐỘNG GV - HS NỘI DUNG
- Nam chăm học nên Nam
được lên lớp 8
- Vì quá vội vàng đi học
đúng giờ, nên dù mưa gió
dội mạnh vào mặt, An vẫn
đến trường
5 Đặt câu phân biệt các từ chứa các tiếng dễ nhầm lẫn
- Đặt câu với các từ lên / nên
- Đặt câu để phân biẹât các từ vội / dội
4, Củng cố: ?- Hãy nêu những lỗi em thường mắc phải?
5, Hướng dẫn học bài : Đặt câu với các từ giã / dã Soạn bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận
Trang 4Tuần 36 Tiết 133.134
NS :
ND:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN
VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
TỤC NGỮ VỀ ĐỜI SỐNG SẢN XUẤT VÀ SINH HOẠT XÃ HỘI Ở
ĐỒNG NAI
CA DAO VỀ THIÊN NHIÊN, SINH HOẠT XÃ HỘI Ở ĐỒNG NAI
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Giup học sinh hiểu
- Về thời tiết, đời sống sản xuất, thưởng thức sản vật; hiểu biết về văn hóa
ẩm thực, lối ứng xử của người Đồng Nai trong quan hệ gia đình, xã hội
- Cách nói ngắn ngọn, chân phương đi thẳng vào vấn đề
2 Kĩ năng
- Biết cách sưu tầm tục ngữ, địa phương
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ,địa phương ở một mức độ nhất định
- Thuộc lòng tục ngữ trong văn bản
3 Thái độ : Học sinh sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường
B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ôn định
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là tục ngữ?
? Đọc và phân tích câu tục ngữ 1,2,3,4?
? Đọc và phân tích câu tục ngữ 5,6,7,8
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Tục ngữ là kho tàng của trí tuệ, nó đúc kết kinh nghiệm sống của nhân dân Tục ngữ Đồng Nai góp phần làm giàu thêm vốn kinh nghiệm sống thiết thực của nhân dân xuất phát từ đặc điểm địa phương Đồng Nai
Hoạt động 2: Tiến trình bài học
GV chia lớp theo nhóm để cùng
thảo luận về câu tục ngữ
Nhóm 1: Tìm những câu tục ngữ
viết về kinh nghiệm thời tiết, trồng
trọt
Nhóm 2: Những câu tục ngữ viết về
kinh nghiệm thưởng thức sản vật ở
địa phương
Nhóm 3: Những câu tục ngữ viết về
I.Khái niệm tục ngữ, ca dao
- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về:
+ Quy luật của thiên nhiên + Kinh nghiệm lao động sản xuất + Kinh ngiệm về con người và xã hội
-Những bài học kinh nghiệm về
Trang 5quan hệ và cách ứng xử trong cuộc
sống
Đó là kinh nghiệm trong dự báo
thời tiết mang nét riêng của địa hình
Đồng Nai
Tháng giêng nắng dai, tháng hai
giông tố Tháng ba nồm sợ, tháng tư nồm non
Đười ươi cười thì nắng, cỏ gà trắng
thì mưa
? Em cho biết câu tục ngữ này thể
hiện được kinh nghiệm nào trong
trồng trọt
GV: Tục ngữ của người Việt ở
Đồng Nai đúc kết những kinh
nghiệm trong việc chọn giống nuôi
trồng phù hợp với thổ những Đồng
Nai
Được mùa xoài, toi mùa lúa
Được mùa cau đau mùa lúa, được
mùa lúa úa mùa cau
Quảng bá kinh nghiệm thưởng thức
sán vật địa phương
Gạo Cần Đước, nước Đồng Nai
Trầu bai bến Cá, thuốc lá Tân Huê
Ăn chuối đàng sau, ăn cau đàng
trước Dưa đàng đít, mít đàng đầu
Kinh nghiệm ứng xử xã hội hình
thành trong tập quán cộng đồng
Họ hàng thì xa, sui gia thì gần
Đất mình thì đội dù qua
Sang đất người ta thì hạ dù xuống
* GV giới thiệu về ca dao: Ca dao
là tiếng nói tình cảm của con người,
nó phản ánh cuộc sống tân hồn của
co người trong quá trình mở đất, lập
nghiệp
Nhóm 1: Những câu ca dao giói
thiệu về thiên nhhiên vùng đất
Đồng Nai
Nhóm 2: Giới thiệu về công trình
quy luật thiên nhiên và lao động sản xuất là nộidung quan trọng của tục ngữ
- Ca dao: lời thơ của dân ca và những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca
II.Tìm hiểu văn bản
*Tục ngữ, ca dao 1.Đọc
2 Phân tích a.Những câu tục ngữ viết về kinh nghiệm thời tiết, trồng trọt
- Kinh nghiệm trong dự báo thời tiết mang nét riêng của địa hình Đồng Nai
- Câu tục ngữ khái quát lại tình hình thời tiết vào những tháng sau tết cách thể hiện theo phương thức đếm 1,2,3 quen thuộc
- Có thể vận dụng kinh nghiệm của câu tục ngữ vào việc tính toansắp xếp công việc và bảo vệ tài sản, tính mạng, sức khỏe vào đầu mùa mưa bão
b Kinh nghiệm về văn hóa ẩm thực
- Trong ăn uống, người Việt thường chú ý đến lễ nghi:ăn uống phải chú ý đến văn hóa
Trang 6văn hĩa Đồng Nai
Nhĩm 3: Những câu ca dao giới
thiệu về quá trình phát triển Đồng
Nai
GV hướng dẫn cho học sinh một số
câu ca dao về Đồng Nai
Nhà Bè nước chảy chia hai
Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về
Làm trai cho đáng nên trai
Phú Xuân cũng trải Đồng Nai cũng
từng Đồng Nai gạotrắng nước trong
Ai đi đến đĩ thời khơng muốn về
Ăn bưởi thì hãy đến đây
Đến mùa bưởi chín vàng cây trĩu
cành Hết gạo thì cĩ Đồng Nai
Hết của thì cĩ Tân Sài chở vơ
Ca dao và đời sống tư tưởng tinhhf
cảm của người Đồng Nai
Trà Phú Hội nước Mạch Bà
Sầu riêng An Lợi, chuối già Long
Tân Đồng Nai gạo trắng nước trong,
Ai đi đến đó thời không muốn về
Đồng Nai nước ngọt gió hiền,
Biên Hùng muôn thuở tiếng
truyền an vui
Ăn bưởi thì hãy đến đây,
Đến mùa bưởi chín, vàng cây trĩu
cành
Lỡ lầm vào đất cao su,
Không tù mà cũng như tù chung
thân Hoạt động 3: Tổng kết
c.Những câu ca doa giới thiệu về thiên nhiên vùng đất Đồng Nai
- Trong những ngày đầu mở đất, việc mời gọi, quảng bá lập nghiệp
ở vùng đất mới là việc làm phổ biến thể hiện tinh thần hiếu khách của người phương Nam Qua đĩ, ta thấy một Đồng Nai với nhiều ưu đãi của thiên nhiên
- Trong những ngày đầu đặt chân đến Đồng Nai khai khẩn, người Việt đã ghi lại những cảm xúc bỡ ngỡ lạ lùng trước cảnh vật hoang
sơ của vùng đất mới III.Tổng kết
1.Nghệ thuật:
- Hầu hết các câu tục ngữ đều cĩ hai vế câu ở dạng đối xứng
- Cách nĩi ngắn gọn, chân phương
đi thẳng vào vấn đề ít ẩn dụ so sánhphù hợp với tích cách của người Nam Bộ
- Các bài ca dao đều cĩ chung mơ típ mời gọi, quảng bá
2.Nội dung -Thể hiện kinh nghiệm về thời tiết, cách ứng xử
- Thể hiện được tình cảm của con người đới với vùng đất mình đang sinh sống
IV.Luyện tập Học sinh sưu tầm thêm một số câu tục ngữ về thời tiết, thiên nhiên, xứ
Trang 7sở Đồng Nai
4, Củng cố: Hãy đọc thuộc lòng một vài câu ca dao mà em thích nhất?
- Sưu tầm 5 câu ca dao nói về môi trường địa phương em.
5, Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc lòng tất cả các câu tục ngữ đã sưu tầm được
Chuẩn bị một số bài thơ của cá tác giả em đã học
Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Tuần37- Tiết 137, 138
*NS:
*ND:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT(Tiếp theo)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :
2 Kiến thức:
- Một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
2 Kỹ năng:
Phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm thường thấy ở địa phương
B Tiến trình lên lớp:
3 Ổn định:
4 Bài cũ:
3 Bài mới: Hoạt động 1: GV giới thiệu bài mới
HOẠT ĐỘNG GV
-HS
NỘI DUNG
HĐ2/ Củng cố kiến
thức
HĐ3/Thực hành
luyện tập
Tuỳ theo địa phương,
GV cho HS nội dung
luyện tập phù hợp
?- Thường miền Bắc
sai những lỗi nào?
I.Củng cố kiến thức
-Phân biệt được đúng cách phát âm và viết đúng chính tả do cách phát âm và sử dụng từ ở một số địa phương chưa được chính xác
1 Nội dung luyện tập:
Học sinh tiếp tục làm các dạng bài tập, khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hưởng của phát âm địa phương
?- Đối với các tỉnh
miền trung và miền
Nam thường sai
những lỗi nào?
? Điền một chữ cái,
hoặc dấu thanh, vần
vào chỗ trơng
2, Đối với các tỉnh miền Trung, miền Nam:
* Viết đúng tiếng có các dấu thanh dễ mắc lỗi: dấu hỏi / dấu ngã
Gợi ý: - Xử lí, sử dụng, giả sử, xét xử
- Tiểu sử, tiểu thuyết, tuần tiễu
- Trung sức, trung thành, thuỷ chung, trung đại
- Mỏng mảnh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh trăng
?Tìm tên các sự vật, II- Thực hành luyện tập
Trang 9HOẠT ĐỘNG GV
-HS
NỘI DUNG
hoạt động, tính chất?
GV chọn cho HS một
đoạn văn dễ mắc lỗi
đễ tập và rèn chính
tả
1 Tìm tên các sự vật, hoạt động, tính chất
- Tên các lồi cá bắt đầu bằng ch: chim, chày, chuối v.v
- Tên các lồi cá bắt đầu bằng tr: trơi, trắm, trê, tràu v.v
- Các từ chỉ hoạt động, trạng thái chứa tiếng cĩ thanh hỏi: nghỉ ngơi v.v
Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái chứa tiếng
cĩ thanh ngã: suy nghĩ, ngẫm nghĩ v.v
- Các từ hoặc cụm từ dựa theo nghĩa và đặc điểm ngữ âm đã cho sẵn, những từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi:
- Khơng thật vì được tạo một cách khơng tự nhiên: giả dối, giả danh, giả dạng, giả bộ, giả mạo, giả nhân, giả nghĩa v.v
- Tàn ác, vơ nhân đạo: man rợ v.v
- Dùng cử chỉ, ánh mắt làm dâu hiệu để báo cho người khác biết ra hiệu
GV dùng bảng phụ
cho từng hoạt động
để HS thảo luận
nhóm và hoàn thành
- Đặt câu để phân biệt các từ tắt với tắc + Đặt câu với mồi từ: giành, dành:
- Nĩ tranh giành đồ chơi với em
- Nĩ đã dành dụm được nhiều vốn riêng
+ Đặt câu để phân biệt các từ: tắt, tắc:
- Hoa đứng dậy tắt đèn rồi đi ngủ
- Từ chỉ sự vật, hoạt
động,trạng thái,đặc
điểm, tính chất:
3.Tìm từ theo yêu cầu:
- Các từ chỉ hoạt động, trạng thái bắt đầu bằng
ch (chạy) hoặc bằng tr (trèo): chặn, chặt, chẻ,
chở, chống, chơn, chăn, chắn, trách, tránh, tranh, tráo, trẩy, treo,
- Các từ chỉ đặc điểm, tính chất cĩ thanh hỏi
(khỏe) hoặc thanh ngã (rõ): đỏ, dẻo, giả, lỏng,
mảnh, phẳng, thoải, dễ, rũ, tình, trĩu, đẫm,
? Tìm từ hoặc cụm từ 4 Tìm từ hoặc cụm từ dựa theo nghĩa và đặc
Trang 10HOẠT ĐỘNG GV
-HS
NỘI DUNG
dựa theo nghĩa và đặc
điểm ngữ âm đã cho
sẵn?
điểm ngữ âm đã cho sẵn?
- Đồng nghĩa với từ biệt là giã từ.
-Trái nghĩa với chân thật là giả dối
- Dùng chày và cối làm cho giập, nát hoặc trĩc
lớp ngồi: giã
- Nam chăm học nên
Nam được lên lớp 8
- Vì quá vội vàng đi
học đúng giờ, nên dù
mưa gió dội mạnh
vào mặt, An vẫn đến
trường
5 Đặt câu phân biệt các từ chứa các tiếng dễ nhầm lẫn
- Đặt câu với các từ lên / nên
- Trời nhẹ dần lên cao
- Vì trời mưa nên tơi khơng đi đá bĩng
- Đặt câu để phân biẹât các từ vội / dội
- Lời kết luận đĩ hơi vội
- Tiếng nổ dội vào vách đá
4, Củng cố: ?- Hãy nêu những lỗi em thường mắc phải?
5, Hướng dẫn học bài : Rèn thêm ở nhà trong hè
Rút kinh nghiệm: