1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương tài chính tiền tệ

84 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word TÔNG HâP LÝ THUY¿t docx CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH TIỀN TỆ 1 Những vấn đề cơ bản về tiền tệ 1 1 Sự ra đời, phát triển và các định nghĩa về tiền tệ 1 1 1 Sự ra đời của tiền tệ Quá t.

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

1 Những vấn đề cơ bản về tiền tệ

1.1 Sự ra đời, phát triển và các định nghĩa về tiền tệ

1.1.1 Sự ra đời của tiền tệ

- Quá trình ra đời của tiền tệ được trải qua 4 hình thái giá trị:

(1) Hình thái giá trị ngẫu nhiên

(2) Hình thái chung

(3) Hình thái mở rộng

(4) Hình thái tiền tệ

- Theo Các mác, tiền tệ ra đời ở hình thái (4)

- Theo các nhà khoa học hiện đại, tiền tệ ra đời ở hình thái (3)

1.1.2 Sự phát triển của tiền tệ

 Tiền hàng hóa thông thường

- Điều kiện:

 Là vật ngang giá chung

 Quý hiếm, gọn nhẹ, dễ bảo quản, vận chuyển, phù hợp với tập quán địa phương

- Ưu: giúp hoạt động trao đổi trở nên thuận tiện

Trang 2

 Phát hành với khối lượng lớn

 Nhiều mệnh giá khác nhau

 Chi phí lưu thông lớn, phiền phức trong kiểm đếm, vận chuyển, bảo quản với số lượng lớn

 Tiền chuyển khoản (bút tệ, tiền ghi sổ)

- Tiền chuyển khoản được biểu hiện là số dư trong tài khoản tiền gửi của khách hàng mở tại ngân hàng

- Để sử dụng tiền chuyển khoản phải có các công cụ để chuyển tải tiện như: séc, thẻ thanh toán,…

- Ưu (đây cũng là lí do tiền chuyển khoản có xu hướng tăng)

 Không bị làm giả

 Tiết kiệm chi phí lưu thông, chi phí tạo tiền, chi phí bảo quản

 Rủi ro thấp

 Lưu thông tiền chuyển khoản giúp giảm bớt rủi ro lạm phát

 Dễ dàng trong giao dịch, thanh toán

 Nhà nước dễ quản lí khối lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế

1.2 Chức năng của tiền

 Chức năng đơn vị định giá

- KN: tiền được dùng để đo giá trị trong nền kinh tế

Giá trị hàng hóa

- Điều kiện:

Đơn vị định giá

Giá cả

 Có giá trị danh nghĩa pháp định

 Tiền đơn vị (1 VNĐ, 1 USD,…)

 Ngân hàng trung ương kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông

- Ý nghĩa:

 Giúp xác định giá cả của hàng hóa

 Giảm chi phí và thời gian trao đổi

Trang 3

 Giúp xác định giá trị tài sản

 Phương tiện trao đổi

- KN: tiền làm môi giới trung gian trong trao đổi

- Có thể sử dụng: tiền mặt hoặc tiền chuyển khoản; tiền đủ giá hoặc dấu hiệu giá trị

 Giảm chi phí và thời gian trao đổi

 Mở rộng lưu thông hàng hóa

 Kiểm soát tình hình lưu thông hàng hóa

 Phương tiện dự trữ giá trị

- KN: tiền được sử dụng như là phương tiện chứa giá trị, nghĩa là 1 phương tiện chức sức mua hàng hóa theo thời gian

- Công thức: H – T… T – H’

- Điều kiện:

 Phải là phương tiện truyển tải giá trị hiện thực

 Dự trữ bằng vàng hoặc dấu hiệu giá trị

- Ý nghĩa:

 Điều tiết số lượng phương tiện lưu thông

 Tập trung tích lũy vốn cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng

 Chế độ lưu thông dấu hiệu giá trị

- KN: dấu hiệu giá trị là những phương tiện có giá trị rất nhỏ so với sức mua của nó

Dấu hiệu giá trị, có giá trị danh nghĩa pháp định để thay thế tiền vàng được đưa vào lưu thông

- Các loại dấu hiệu bao gồm:

 Giấy bạc ngân hàng

 Tiền đúc bằng kim loại kém giá

 Tiền chuyển khoản

- Ý nghĩa:

 Khắc phục tình trạng thiếu phương tiện lưu thông trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển

 Đáp ứng tính đa dạng về nhu cầu trao đổi và thanh toán về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường

 Lưu thông dấu hiệu giá trị tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội

Trang 4

1.3 Các khối tiền tệ

1.3.1 Khối tiền tệ cần thiết cho lưu thông (Mn)

- KN: là khối tiền tệ do tổng nhu cầu trong nền kinh tế quốc dân ở mọi thời kì quyết định

- Ti lệ thuận với tổng giá trị hàng hóa, tỉ lệ nghịch với tốc độ lưu thông bình quân của tiền tệ

P: giá cả hàng hóa

Mn =

PV Q Q: tổng khối lượng hàng hóa đưa vào trong lưu thông

V: tốc độ lưu thông bình quân

1.3.2 Khối lượng tiền trong lưu thông

- KN: Là khối lượng tiền có thực trong lưu thông, chỉ tất cả các phương tiện được chấp nhận làm trung gian trao đổi với mọi hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác nhau tại 1 thị trường và trong 1 thời gian nhất định

- Căn cứ vào tính lỏng của các phương tiện thanh toán, chia khối tiền tệ trong lưu thông thành các thành phần sau:

 M1 = khối tiền tệ giao dịch + tiền mặt + tiền gửi ngân hàng không kì hạn

 M2 = M1 + tiền gửi ngân hàng có kì hạn

 M3 = M2 + các chứng từ cógias

 Ms = M3 + các phương tiện thanh toán khác

 Mo: tiền mặt

- So sánh Ms và Mn (tỉ lệ Ms/Mn), có thể xảy ra 3 trường hợp sau:

 = 1 : tiền và hàng cân đối

 < 1 : hiện tượng thiểu phát

 Cầu tiền cho cất trữ: là số tiền nhàn rỗi chưa có mục đích sử dụng

 Cầu tiền cho dự phòng:

Trang 5

o Dự phòng tiền để mua mà không báo trước

o Dự phòng chi thường xuyên

o Dự phòng chi rủi ro

- Các nhân tố ảnh hưởng:

 Mức giá cả tỉ lệ thuận (với cầu tiền tệ, cùng tăng hoặc cùng giảm)

 Mức thu nhập tỉ lện thuận

 Lãi suất thị trường tỉ lệ nghịch

 Tốc độ lưu thông tiền tệ tỉ lệ nghịch

1.4.2 Cung tiền cho lưu thông

- KN: Là chỉ việc phát hành vào lưu thông 1 khối lượng tiền tệ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền

- Các kênh cung ứng tiền của Ngân hàng Trung ương:

 Cho ngân hàng thương mại vay: tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại ->bị động

 Phát hành tiền thông qua thị trường vàng và ngoại tệ

 Cho ngân sách nhà nước vay

 Phát hành tiền thông qua nghiệp vụ thị trường mở: Ngân hàng Trung ương mua giấy tờ có giá từ ngân hàng thương mại

- Các cách cung ứng tiền vào trong lưu thông:

 NHTW phát hành tiền

 Hệ thống các NHTM tạo tiền chuyển khoản

- Các yếu tố ảnh hưởng:

 Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế

 Kinh tế phát tiền  khối lượng hàng hóa nhiều  cần nhiều tiền trong lưu thông

 Kinh tế tăng trưởng nóng  cần rút bớt tiền trong lưu thông (giảm cung ứng tiền tệ)

 Khi lạm phát trong dự tính của NHTW  vẫn phát hành tiền vào trong lưu thông

 Kinh tế suy thoái  tăng lượng tiền cung ứng trong lưu thông

 Mức độ mát giá của đồng tiền

 Tiền mất giá  giá cả hàng hóa tăng  cần nhiều tiền trong lưu thông

 Mức độ thâm hụt ngân sách nhà nước

 Nhu cầu cần tiền mặt

 Nhu cầu cần tiền mặt tăng lên  phát hành thêm tiền vào lưu thông

1.5 Lạm phát

Trang 6

- Quan điểm cổ điển: lạm phát là hiện tượng phát hành thừa tiền vào trong lưu thông

- Quan điểm của Milton: lạm phát là hiện tượng giá cả hàng hóa tăng nhanh và liên tục trong 1 thời gian dài

- Các chỉ số đánh giá mức độ lạm phát

 CPI: chỉ số giá tiêu dùng

 PPI: chỉ số giá sản xuất

- Tác động tích cực của lạm phát vừa phải:

 Đồng nội tệ mất giá nhẹ so với ngoại tệ  tỉ giá hối đoái tăng lên  khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu  góp phần cân bằng cán cân thanh toán

 Tạo sự chênh lệch giá cả hàng hóa, dịch vụ giữa các vùng  thương mại phát triển, năng động hơn, các doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất , đẩy mạnh cạnh tranh  thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế

 Với 1 tỉ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo ra 1 tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên

- Tác động tiêu cực của làm lạm phát

 Giá cả hàng hóa tăng nhanh và liên tục  lợi nhuận doanh nghiệp giảm  thu hẹp sản xuất, tín dụng bị giảm  tỉ lệ thất nghiệp cao, thu nhập giảm  ngân sách giảm

- Nguyên nhân:

 Lạm phát cầu kéo: xuất phát từ cầu hàng hóa

 Lạm phát chi phí đẩy: xuất phát từ cung hàng hóa, chi phí sản xuất tăng lên

Trang 7

 Sử dụng công cụ gián tiếp

o Tăng lãi suất tái chiết khấu

 Sự tăng nhanh của tổng cung

 Sự suy giảm của tổng cầu

- Khi các chủ thể tiến hành hoạt động tài chính tức là họ đã thực hiện hoạt động huy động, phân bổ, sử dụng nguồn tài chính

- Nguồn tài chính là nguồn tiền mà doanh nghiệp có thể khai thác, sử dụng, nó thể hiện tiềm năng về tài chính của các chủ thể

- Khi các chủ thể tiến hành thu vào bằng tiền sẽ hình thành quỹ tiền tệ Khi các chủ thể chi ra bằng tiền,

nó thể hiện 1 dòng tiền tệ đi ra khỏi doanh nghiệp, tức là đã sử dụng quỹ tiền tệ

- Quỹ tiền tệ là một lượng nhất định các nguồn tài chính đã huy động được nhằm sử dụng cho 1 mục đích cụ thế

- KN: Tài chính là phương thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn tài chính gắn liền với việc tạo lập

và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm sử dụng cho 1 mục đích cụ thể

 Chức năng:

Trang 8

- Chức năng phân bổ nguồn lực tài chính

 KN: là việc bố trí, sắp xếp các nguồn lực tài chính cho các mục tiêu nhất định theo nhu cầu của từng chủ thể thông qua các công cụ tài chính Bao hàm cả hoạt động huy động nguồn tài chính

 Các quỹ tiền tệ chủ yếu

o Quỹ tiền tệ của các doanh nghiệp

o Quỹ tiền tệ của các trung gian tài chính

o Quỹ tiền tệ của Nhà nước

o Quỹ tiền tệ của các hộ gia đình

 Các phân thức phân bổ

o Có hoàn trả

o Không hoàn trả

- Chức năng kiểm tra

 KN: là chức năng kiểm tra, giám sát bằng đồng tiền đối với quá trình phân bổ nguồn tài chính nhằm đảm bảo tính mục đích, tính hợp lí, tính hiệu quả, tiết kiệm

 Kiểm tra, giám sát bằng đồng tiền có nghĩa là các chủ thể sẽ tính toán về chỉ tiêu về kinh tế để xem các khoản nợ của nhà nước, hoạt động tài chính của doanh nghiệp hay hoạt động tài chính của 1 hộ gia đình có đảm bảo tính hiệu quả hay không

2.2 Hệ thống tài chính

- KN: Hệ thống tài chính là 1 tổng thể bao gồm các thị trường tài chính, các định chế tài chính trung gian, cơ sở hạ tầng pháp lí – kĩ thuật và các tổ chức quản lí giám sát và điều hành hệ thống để tổ chức phân bổ nguồn lực tài chính theo thời gian và không gian 1 cách tiết kiệm và hiệu quả nhất

- Cơ cấu tổ chức:

 Hệ thống tài chính (kênh dẫn vốn trực tiếp)

 Trung gín tài chính (kênh dẫn vốn gián tiếp)

 Cơ sở hạ tầng pháp lí – kĩ thuật của hệ thống tài chính

- Nhiệm vụ:

 Luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu hụt

 Cung cấp các phương tiện để quản lí rủi ro

- Mối quan hệ giữa thị trường tài chính và trung gian tài chính:

 Tài chính trung gian có thể đóng vai trò là người cung cấp vốn trên thị trường tài chính, cũng có thể đóng vai trò người huy động vốn trên thị trường tài chính Ngoài ra giữa thị trường tài chính

và trung gian tài chính có nhiều mối quan hệ với nhau như: TGTC làm người môi giới trên thị trường TC,…

CHƯƠNG 2 TÍN DỤNG & LÃI SUẤT TÍN DỤNG

1 Những vấn đề chung về tín dụng

Trang 9

1.1 Định nghĩa

- KN: Tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả

- Đặc điểm:

 Chủ thế: người cho vay và người đi vay

 Đối tượng: tiền, hiện vật, tài sản

 Cơ sở thực hiện: lòng tin

 Có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn

 Nguyên tắc hoàn trả

Lãi suất tỷ lệ thuận với thời gian

1.2 Chức năng

1.2.1 Tập trung và phân phối lại vốn nhàn rỗi trên nguyên tắc hoàn trả

- Chức năng này được thể hiện trên 2 nội dung:

 Tập trung vốn: Tín dụng thông qua các cơ quan chức năng của mình như: ngân hành Thương mại, ngân hàng chuyên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,… để huy động, tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội hình thành quỹ cho vay

 Phân phối lại vốn: Trên cơ sở quỹ cho vay, tiến hành phân phối cho các cá nhân, doanh nghiệp

có nhu cầu bổ sung và sử dụng vốn

- Cả 2 nội dung trên phải thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả vốn gốc và lãi sau 1 thời gian nhất định do:

 Vốn đó vẫn thuộc quyền sở hữu của người cho vay

 Nguồn vốn cho vay chỉ là tạm thời nhãn rỗi, người đi vay chỉ tạm thời thiếu

1.2.2 Kiểm soát các hoạt động kinh tế bằng tiền

- Trọng tâm của chức năng này là kiểm soát đối với người đi vay

- Các chủ thể trong quan hệ tín dụng kiểm soát lẫn nhau nhằm bảo vệ lợi ích của mình và tác động tích cực đến quá trình lành mạnh hóa các hoạt động kinh tế - xã hội

- Ý nghĩa:

 Đảm bảo các tổ chức tín dụng thu hồi vốn cho vay đúng thời hạn, nâng cao khả năng thanh toán

 Giúp các đơn vị vay vốn quan tâm đến việc sử dụng vốn: tiết kiệm và có hiệu quả hơn

 Các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng thực hiện đúng kỉ luật và nguyên tắc tín dụng tránh nợ dây dưa

Trang 10

 Công cụ: thương phiếu

 Thương phiếu là 1 loại giấy nhận nợ xác định quyền đòi nợ của người sở hữu thương phiếu và nghĩa vụ phải hoàn trả của người mua khi hết hạn

- Thương phiếu được chia 2 loại:

 Lệnh phiếu – người mua chịu lập ra

 Hối phiếu – người bán chịu lập ra

- Đặc điểm:

 Trừu tượng: trên thương phiếu không ghi rõ nguyên nhân phát sinh khoản nợ mà chỉ nêu

số tiền nợ và kì hạn nợ

 Bắt buộc: đến hạn người mắc nợ phải thanh toán Điều này được pháp luật bảo hộ

 Lưu thông: trong phạm vi hiệu lực, thương phiếu được sử dụng là phương tiện thanh toán

- Ưu điểm:

 Đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa giúp quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra 1 cách liên tục

 Điều tiết vốn trực tiếp giữa các doanh nghiệp

 Giảm chi phí lưu thông tiền tệ

 Mở rộng tín dụng ngân hàng

- Nhược:

 Quy mô nhỏ: bị giới hạn bởi khối lượng hàng hóa bán chịu

 Thời hạn cho vay chỉ là ngắn hạn

 Phạm vi hẹp, chỉ đầu tư 1 chiều, bởi chỉ các doanh nghiệp có sự phù hợp về sản phẩm đầu ra và yếu tố đầu vào mới tham gia được quan hệ tín dụng

2.2 Tín dụng ngân hàng

- KN: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa 1 bên là ngân hàng và bên kia là các tác nhân (doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội,…) trong nền kinh tế quốc dân

- Đặc điểm

 Đối tượng: Vốn tiền tệ tàm thời nhàn rỗi

 Các ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian tín dụng

Trang 11

 Công cụ: kì phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng

 Điều kiện vay rất chặt chẽ, khắt khe

 Độ rủi ro cao, tỉ lệ nợ xấu cao

+ Nhà nước đi vay: là chủ yếu

+ Nhà nước hco vay: Cho vay ưu đãi với cá nhân, hộ gia đình, tổ chức ktxh

- Đặc điểm:

 Mang tính chất tín chấp (chính phủ dựa trên sự uy tín để vay tiền)

 Công cụ: tín phiếu, trái phiếu,… (có độ an toàn cao nhất trên thị trường)

Tín phiếu kho bạc: Vốn ngắn hạn

Trái phiếu kho bạc

Trái phiếu đầu tư: Vốn dài hạn

- Ưu:

 Rủi ro thấp, độ an toàn cao, công cụ vay nợ có tính thanh khảon lớn

 Giúp nhà nước huy động vốn

- Nhược:

 Chèn ép đầu tư tư nhân

Khi chính phủ vay với lãi suất ngang với ngân hàng thì ng dân và dn sẽ vay của nhà nước nhiều hơn vì uy tín cao hơn, dẫn đến các ngân hàng bị chèn ép

 Tăng nợ (Nếu không kiểm soát được sẽ gây khủng hoảng nợ)

2.4 Tín dụng thuê mua

- KN: tín dụng thuê mua là quan hệ tín dụng giữa các công ty tài chính với các doanh nghiệp sản xuất

Trang 12

kinh doanh dưới hình thức cho thuê tài sản

-

Tại sao DN bán đi rồi tái thuê?

 Có vốn và tài sản đúng với ý muốn

- Đặc điểm:

 Đối tượng: tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh

 Chủ thể: công ty tài chính và doanh nghiệp

 Hình thức: cho thuê tài sản

- So sánh thuê vận hành và thuê tài chính

Tiêu chí Thuê vận hành Thuê tài chính

Bảo dưỡng sửa

chữa

Bên cho thuê Bên đi thuê

Lí do thuê tài sản Tài sản cố định thường có giá cáo và thời gian sử dụng dài, vì

Trang 13

vậy doanh nghiệp sẽ thuê để tránh ứ đọng và giảm chi phí

đầu tư Hủy ngang hợp

Bên đi thuê được chuyển giao quyền

sở hữu hoặc mua lại

Số tiền thuê Số tiền mỗi lần thuê

thấp hơn giá trị tài

 Đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa sx

 Dễ tiếp cận khoản vay

 Tránh đọng vốn trong TSCĐ

- Nhược:

 Phạm vi hẹp

 Chi phí sd vốn cao

 Mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng

 Tín dụng thương mại phát triển giúp tín dụng ngân hàng phát triển vì:

Khi tín dụng ngân hàng thương mại phát triển  số thương phiếu tăng lên  các doanh nghiệp sẽ mang thương phiếu tới ngân hàng vay vốn bằng hoạt động tái chiết khấu  tín dụng ngân hàng phát triển

 Khi tín dụng ngân hàng phát triển sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận với vốn, giúp các doanh nghiệp tái đầu tư, phát triển, sản xuất

Trang 14

3.2 Phân loại

- Căn cứ vào tiêu thức quản lí vĩ mô:

 Lãi suất sàn và lãi suất trần

 Lãi suất cơ bản

- Căn cứ vào tiêu thức nghiệp vụ tín dụng:

 Lãi suất tiền gửi

 Lãi suất cho vay

 Lãi suất chiết khấu

 Lãi suất tái chiết khấu

 Lãi suất thị trường liên ngân hàng

- Căn cứ vào tiêu thức biến động của giá trị tiền tệ

 Lãi suất danh nghĩa

 Lãi suất thực

3.3 Cấu trúc

3.3.1 Cấu trúc rủi ro

- KN: Cấu trúc rủi ro là những khoản cho vay có cùng kì hạn nhưng có mức lãi suất khác nhau

- Các nhân tố quan trọng trong xác định cấu trúc rủi ro bao gồm:

 Rủi ro và vỡ nợ là kn ng đi vay ko thể thanh toán đc nợ gốc và tiền lãi khi đến hạn

 Tính lỏng của giấy ghi nợ là sự chuyển đổi ra tiền mặt hoặc tài sản khác, tỷ lệ nghịch với lãi suất

 Chính sách thuế thu nhập đối với người cho vay(GIÁO TRÌNH CÓ NHẦM)

- Một sự gia tăng của “Chính sách thuế thu nhập đối với người cho vay” dẫn đến lãi suất cho vay tăng

vì những người tiết kiệm quan tâm đến tiền lãi thực tế sau thuế và phải được bù đắp tiền nộp thuế

3.3.2 Cấu trúc kì hạn tỷ lệ thuận với lãi suất

-

- Lãi suất các khoản vay dài hạn thường cao hơn các khoản vay ngắn hạn

Trang 15

- Tuy nhiên khi xảy ra lạm phát thì lãi suất tiền vay trong ngắn hạn lại cao hơn dài hạn, vì:

 Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát, tiền mất giá, tâm lí người dân bây giờ chỉ muốn gửi tiền trong ngắn hạn thay vì dài hạn, vì nếu gửi tiền trong dài hạn thì họ sẽ khó chuyển đổi mục đích đầu tư Vậy nên, trong thời kì này, các ngân hàng thường tăng lãi suất tiền gửi trong ngắn hạn

 Khi lạm phát xảy ra, t có công thức:

Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỉ lệ lạm phát

 Nếu gửi tiền trong dài hạn người gửi tiền rất có thể nhận được mức lãi suất âm

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất

- Cung – cầu tín dụng:

 Cung > cầu: lãi suất giảm

 Cung < cầu: lãi suất tăng

- Tỷ lệ lạm phát:

Trang 16

 Tỷ lệ lạm phát tăng  lãi suất tăng

 Tỷ lệ lạm phát giảm  lãi suất giảm

o Lãi suất thực = lãi suất doanh nghiệp – tỉ lệ lạm phát

o Khi tỉ lệ lạm phát tăng  lãi suất thực giảm  người đi vay được lợi, người cho vay bị giảm quyền lợi  cầu tín dụng tăng, cung tín dụng giảm  lãi suất tín dụng tăng

- Chính sách kinh tế của Nhà nước

Ngân hàng Trung ương thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt thì lãi suất tăng và ngược lại

- Tỉ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế (lớn hơn lãi suất tín dụng)

Mức lãi suất tín dụng nhỏ hơn tỉ suất lợi nhuận bình quân  hài hòa lợi ích người đi vay và người cho vay

3.4 Ý nghĩa(vai trò) của lãi suất tín dụng

Trang 17

Vĩ Mô:

 Lãi suất tín dụng và công cụ để điều tiết kinh tế vĩ mô

- Lãi suất tín dụng là công cụ kiềm chế và kiểm soát lạm phát

 Khi lạm phát xảy ra, Ngân hàng Trung ương tăng lãi suất tái chiết khấu Số tiền các Ngân hàng thương mại vay từ NHTW giảm khiến chokhả năng tạo tiền, khả năng cho vay của NHTM giảm xuống Cung tiền (MS) giảm giúp tỉ lệ lạm phát giảm

 Khi NHTW tăng lãi suất chiết khấu  lãi suất thị trường liên ngân hàng tăng  lãi suất kinh doanh của các ngân hàng thương mại tăng  hạn chế việc bơm tiền ra ngoài lưu thông  cung tiền giảm  tỉ lệ lạm phát giảm

- Lãi suất tín dụng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, NHTW giảm lãi suất tái chiết khấu  lãi suất liên ngân hàng giảm  lãi suất tiền gửi giảm, lãi suất cho vay giảm  doanh nghiệp dễ dàng vay vốn đầu tư kinh doanh

- Lãi suất tín dụng là công cụ ổn định tỉ giá hối đoái

Trang 18

 Lãi suất tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế vi mô Đây là cơ sở để các chủ thể đưa ra quyết định kinh tế

 Vài trò của lãi suất với nền kinh tế: Tăng giảm sảm lượng

CHƯƠNG 3 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

1 Những vấn đề chung về thị trường tài chính

1.1 Khái niệm

Sự ra đời của TTTC

- Thị trường tài chính là thị trường mua bán các tài sản tài chính

Hạn chế của trung gian tài chính: Hai bên bị động Lãi suất bị động

1.2 Hàng hóa của TTTC - Tài sản tài chính

 Chứng khoáng và các tài sản tài chính khác

Trang 19

- Chứng khoán là loại chứng từ được ghi trên giấy từ hoặc hệ thống điện tử nhằm xác nhận quyền hợp pháp của người sở hữu chứng từ đó với người phát hành

- Công dụng của chứng khoán:

 Được sử dụng để thế chấp, trả nợ tiền vay NH, mua bán chuyển nhượng

 Phương tiện đầu tư thu lời – cùn dụng của ck đối với ng có cung ứng vốn

 Phương tiện huy động nguồn TC

 Phương tiện phân phối nguồn tài chính cho các khu vực và các ngành trong nền kinh tế

- Các loại tài sản tài chính khác:

 Chứng khoán chính phủ và chứng khoán chính quyền địa phương

 Chứng khoán của các ngân hàng và các tổ chức tài chính, tín dụng

 Chứng khoán doanh nghiệp

- Căn cứ lợi tức:

 Chứng khoán có lợi tức ổn định

 Chứng khoán có lợi tức không ổn định

- Căn cứ tính chất chứng khoán:

 Chứng khoán vốn: đem lại lợi nhuận cho ng phát hành, do các công ty cổ phần phát hàn, cổ phiếu

 Chứng khoán nợ: là chứng khoán xác nhận 1 khoản nợ của người phát hành với người sở

hữu chứng khoán trái phiếu, thg phiếu, tín phiếu kho bạc

 Chứng khoán phái sinh:

- Căn cứ người phát hành:

Trang 20

 Chứng khoán khởi thủy: do NN, CHÍNH QUYỀN ĐP, DN sxkd, hình thành quỹ tt trực tiếp

 Chứng khoán thứ cấp

Trang 21

 So sánh tín phiếu ngân hàng và kì phiếu ngân hàng

Chủ thể phát

hành

Ngân hàng trung

Chủ thể mua Ngân hàng thương mại và các

tổ chức tín dụng

Doanh nghiệp, cá nhân, tổ

chức

Mục đích Là công vụ giúp ngân hàng

trung ương thực hiện chính sách tiền tệ

Huy động vốn vay ngắn hạn của các chủ thể  mở rộng vốn  mở rộng kinh doanh

 Trái phiếu

- KN: Là 1 loại chứng khoán nợ chứng nhận khoản vay do người đi vay phát hành cam kết trả lợi tức

và hoàn trả vốn vay theo 1 thời hạn nhất định cho người sở hữu chứng khoán

- Phân loại:

 Trái phiếu chính phủ

 Trái phiếu công ty

 Trái phiếu ngân hàng và các tổ chức tài chính

- Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của công ty, được chia lợi tức xác định không phụ thuộc kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 22

Cổ tức Phụ thuộc vào kết quả sử dụng

kinh doanh

Được xác định trước, không

đổi 1.3 Phân loại thị trường tài chính

- Dựa vào phương thức huy động nguồn tài chính

 Thị trường nợ: huy động vốn thông qua 1 công cụ vay nợ

 Thị trường vốn cổ phần: huy động vốn thông qua phát hành phát hành cổ phiếu

- Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn tài chính

 Thị trường sơ cấp

 Thị trường thứ cấp: mua đi bán lại

- Căn cứ vào tính chất pháp lí

 Thị trường tài chính chính thức

 Thị trường tài chính không chính thức

- Căn cứ thời gian sử dụng nguồn tài chính và tính lỏng của các tài sản tài chính

 Thị trường tiền tệ

 Thị trường vốn

1.4 Chức năng, vai trò của thị trường tài chính (3 chức năng)

(1) Chức năng dẫn nguồn tài chính từ những chủ thể có khả năng cung nguồn tài chính từ những chủ thể có khả năng cung nguồn tài chính

(2) Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán

(3) Chức năng cung cấp thông tin kinh tế và đánh giá giá trị doanh nghiệp

1.5 Các điều kiện cần thiết để hình thành và phát triển thị trường tài chính(đề tiểu luận khó)Phân tích tiểu luận dựa các ý trên giáo trình

- Nền kinh tế hàng hóa phát triển, tiền tệ ổn định với mức lạm phát có thể kiểm soát được

 Sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa làm phát sinh nhu cầu và khả năng cung cấp nguồn tài chính trong nền kinh tế

 Tiền tệ ổn định, lạm phát được kiểm soát đảm bảo quyền lợi cho người đi vay, người cung ứng vốn Các doanh nghiệp khi đó mới muốn đầu tư, tái kinh doanh và khi đó mới xuất hiện nhu cầu nguồn tài chính

- Các hàng hóa của thị trường tài chính phải đa dạng

Trang 23

 Các công cụ của phải đa dạng về hình thức, thời gian sử dụng và mệnh giá để phù hợp nhu cầu chủ thể sử dụng nguồn tài chính

- Hình thành và phát triển hệ thống trung gian tài chính

- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và quy chế cần thiết làm cơ sở hoạt động và kiểm soát thị trường tài chính

- Phải tạo được cơ sở vật chất kĩ thuật và có được hệ thống thông tin kinh tế

- Có đội ngũ các nhà kd các nhà qlý có kiến thức và nghiệp vụ chuyên mon tốt về TTTC và có lực lượng đông

hiện nay?

2 Các thị trường tài chính

Trang 24

2.1 Thị trường tiền tệ

- KN: Thị trường tiền tệ là một trong những bộ phận của thị trường tài chính được chuyên môn hóa trong việc mua bán các tài sản tài chính có tính lỏng cao và chuyển giao quyền sử dụng nguồn tài chính ngắn hạn

2.1.1 Cấu trúc thị trường tiền tệ

- Thị trường cho vay ngắn hạn trực tiếp: Bao gồm thị trường không chính thức và thị trường chính thức

 Thị trường không chính thức cung cấp 1 khối lượng nguồn tài chính lớn cho doanh nghiệp, các

hộ kinh tế gia đình và cá nhân dưới hình thức vay nóng

 Thị trường chính thức là thị trường cho vay ngắn hạn của các tổ chức tín dụng

- Thị trường ngoại hội (thị trường hối đoái giao dịch các loại ngoại tệ)

 Là nơi các doanh nghiệp, hộ gia đình và nhà nước có thể mua bán, trao đổi hoặc vay mượn các nguồn tài chính bằng ngoại tệ

- Thị trường liên ngân hàng

 Đây là thị trường dành cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trao đổi khả năng thanh toán cho nhau

- Thị trường chứng khoán ngắn hạn

 Đây là thị trường mua bán các loại chứng khoán ngắn hạn

2.1.2 Các chủ thể tham gia thị trường tiền tệ

- Ngân hàng trung ương: giữ vị trí đặc biệt quan trọng

- Ngân hàng thường mại: giữ vị trí trung gian, vừa đóng vai trò người đi vay vừa đóng vai trò người cho vay

- Kho bạc nhà nước: tham gia thị trường tiền tệ chủ yếu để cay nợ, để bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước và thực hiện chính sách tiền tệ bằng cách phát hành tín phiếu kho bạc

- Người đầu tư: các tổ chức đầu tư và người đầu tư tư nhân

- Người môi giới và người kinh doanh

2.1.3 Hoạt động của thị trường tiền tệ

 Hoạt động tín dụng

- Là hoạt động vay mượn vốn ngắn hạn (thời hạn nhỏ hơn 1 năm) giữa các chủ thể tham gia thị trường

Trang 25

Bao gồm:

 Hoạt động cho vay của ngân hàng trung ương đối với các ngân hàng thương mại

 Hoạt động vay vốn trực tiếp giữa các ngân hàng thương mại

 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại với khách hàng

 Hoạt động trên thị trường hối đoái

 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại với khách hàng

2.2 Thị trường vốn

- Khác nhau giữ TT vốn và TT tiền tệ: TT vốn: dài hạn, TT tiền tệ: ngắn hạn

A Cổ phiếu:

Trang 26

- Đặc điểm cổ phiếu(phân biệt với các loại chứng khóan còn lại): Chứng khoán dài hạn

B Trái phiếu

CÂU HỎI: Thương phiếu có phải là trái phiếu không?

Trang 27

2.2.1 Cấu trúc thị trường vốn

- Thị trường cho vay dài hạn trực tiếp: diễn ra hoạt động vay mượn các nguồn tài chính dài hạn

- Thị trường tín dụng thuê mua: Công ty tc cho thuê tài sản

- Thị trường chứng khóan trung hạn và dài hạn: diễn ra hoạt động mua bán các loại chứng khoán trung

và dài hạn (cổ phiếu, trái phiếu,…)

2.2.2 Các chủ thể tham gia thị trường vốn

(1) Chủ thể cần nguồn tài chính dài hạn: có thể vay vốn dài hạn 1 các trự ctiếp hoặ phát hành

ck dài hạn: chính phủ trung ương, chính quyền địa phương, doanh nghiệp, tổ chức tài chính,

hộ gia đình, cá nhân

(2) Chủ thể cung nguồn tài chính dài hạn: có thể cho vay dàhi hạn trực tiếp or mua các ck dài hạn:

tổ chức tài chính, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội, người đầu tư, tổ chức tín dụng quốc tế

Kho bạc: Trái phiếu kho bạc

NHTM: Huy động vốn dài hạn và cho vay dài hạn

DN: Phát hành ck dài hạn VD: trái phiếu DN

Trang 28

CT cổ phần: Cungc ấp hàng hóa chủ yếu, tư cách: phát hành cổ phiếu

Cty cổ ck

Ng mua giới: Bão lãnh phát hành, đại diện nhà đầu tư

Nhà đầu tư:

Câu hỏi: Phân biệt TT tiền tệ và TT vốn?chỉ ra mqh giữa 2 TT này?

KN: Thị trường tài chính là nơi cung cầu nguồn tài chính gặp nhau mà tại đó các sản phẩm tài chính được mua bán

TT tiền tệ:là 1 bộ phận của TTTC,đc chuyên môn hoá tr việc mua bán các tài

sản TC có tính lỏng cao và chuyển giao q` sd nguồn TC ngắn hạn

TT vốn là 1 bộ phận của TTTC,đc chuyên môn hoá tr việc mua bán các tài

sản TC có tính lỏng thấp nhằm chuyển dịch các nguồn TC dài hạn

*giống:-đều là 1 bphận của TTTC và đc chuyên môn hoá tr việc mua bán các tài sản

-Đối tượng đều là q` sd nguồn TC

-Công cụ chuyển giao là các CK

-Đều có cnăng của TTTC:

+Dẫn nguồn TC từ những chủ thể có khả năng cung ứng nguồn TCChủ thể cần

nguồn TC

+Cung cấp khả năng thanh toán cho các CK

+Cung cấp thông tin kt,đánh giá gtrị DN

-Đều có vtrò của TTTC:

+Vai trò trong việc thu hút, huy động các nguồn tài chính trong và ngoài nước góp phần quan trọng tài trợ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khuyến khích tiết

kiệm và đầu tư

+Vai trò trong việc thực hiện chính sách tài chính, chính sách tiền tệ của Nhà

Công cụ

Các loại CK ngắn hạn:tín fiếu KB,Thương fiếu,chứng chỉ tiền gửi,kỳ fiếu NH,vốn dtrữ bb,ngoại tệ

Các loại CK dài hạn:cổ fiếu,trái fiếu

Cấu trúc

-TT cho vay ngắn hạn trực tiếp -TT hối đoái gdịch các ngoại tệ

-TT liên NH,TTCK

-TT cho vay dài hạn trực tiếp

-TT TD thuê mua hay cho thuê TC -TTCK trung và dài

Trang 29

ngắn hạn hạn

Chủ thể tham gia

NHTW,NHTM,Kho bạc NN,ng

đtư,ng kd,ng môi giới và các DN phát hành CK ngắn hạn

Các chủ thể cung ứng nguồn TC dài hạn(ng đtư)

các chủ thể cần nguồn TC dài hạn(CP, )

Mđích hđ

Cung ứng nguồn TC

có khả năng thanh toán cao vf cần thiết để đáp ứng nhu cầu cho nền

kt và mtiêu của CSTT

Cung cấp nguồn TC chủ yếu để đtư dài hạn vào hđ sx-kd,các cơ sở hạ tầng,

Mức độ rủi ro

Rủi ro thấp hơn vì tchất ngắn hạn nên ít biến động và

có tính lỏng cao

Rủi ro cao hơn,vì tchất dài hạn và tính lỏng thấp

*Mối qhệ giữa TT tiền tệ và TT vốn:có mqh khăng khít vs nhau.Sự pt mạnh của

TT tiền tệ sẽ thúc đẩy sự pt của TT vốn

-TT tiền tệ và TT vốn là 2 bphận cấu thành nên TTTC,cùng t.hiện c/năng cung cấp

vốn cho nền ktcác nghiệp vụ trên 2 TT này có mqh bổ sung và tđ tương hỗ

-Thực tế,các hđ của TT tiền tệ và TT vốn đc thực hiện đồng bộ đan xen lẫn

nhau,tđ qua lại lẫn nhautạo thành 1 vòng cơ cấu hoàn chỉnh của TTTC

-2 TT này có mqh hữu cơ vs nhau:

+các bđổi về giá cả,ls trên TT tiền tệ kéo theo các biến đổi trực tiếp trên TT vốn

+các bđổi về chỉ số CK hoặc gtrị CP của TT vốn cũng phản ánh các hiện tượng

tốt,xấu đã,đang và sẽ xảy ra trên TT tiền tệ

+Các c/s NN như:cs lsuất,c/s tiền tệ với mục đích pt TT tiền tệ,đồng thời cũng

ngăn cản phạm vi hđ của TT vốn

-Xét tr tương lai,xuất phát từ những đòi hỏi thực tế,k thể tồn tại 1 TT tiền tệ thuần

tuý cũng như TT vốn thuần tuý mà phải tồn tại 1 TTTC bao gồm cả TT tiền tệ và

TT vốn hỗn hợp

2.3 Thị trường chứng khoán

- Thị trường chứng khoán là 1 bộ phận của thị trường tài chính được chuyên môn hóa về mua bán các loại chứng khoán ngắn hạn, trung và dài hạn

2.3.1 Cấu trúc thị trường chứng khoán

- Căn cứ theo thời hạn CK

 TT CK ngắn hạn

 TT CK trung và dài hạn

Trang 30

- Căn cứ theo tính chất tổ chức thị trường:

 TT Ck tập trung

 TT CK phi tập trung

- Căn cứ vào sự luân chuyển của các nguồn tài chính:

 Thị trường chứng khoán sơ cấp

CÂU HỎI: hđ TT ck sơ cấp ảnh hưởng gì đến quy mô vốn của xh?

Khi tt ck sơ cấp hđ thì quy mô vốn của xđ tăng lên, vì thu hút ng vốn nhàn rỗi or các nhà đầu tư có thể mua, ng phát hành thu hút nó đc đưa vào

 Cơ chế hoạt động của thị trường ck thứ cấp

Phát hành đấu giá ko phải ủy thác

 Thị trường chứng khoán sơ cấp phát hành chứng khoán mới

Trang 31

Sản xuất KD Tiền Doanh nghiệp Phát hành CK mới Nhà đầu tư 1

Tiền khoán

Tính thanh khoản cho chứng khoán Nhà đầu tư 2

 Thị trường chứng khoán sơ cấp là thị trường duy nhất mang lại vốn cho chủ thể phát hành, tác động trực tiếp làm tăng quy mô nền kinh tế

B TT CK thứ cấp

- Chủ thể tham gia TTCK thứ cấp

CÂU HỎI: hđ TT ck thứ cấp có ảnh hưởng gì đến quy mô vốn của xh?

 Không Vì hđ bán lại là chuyển giao vốn giữu các nhà đầu tư, quy mô vốn của nhà phát hành ck

ko tăng, ko làm tăng quy mô vốn của xh

Tiểu luận: ẢNH HƯỞNG CỦA TT CK ĐếN QUY MÔ VỐN CỦA XÃ HỘI?

đó thúc đẩy thị trường chứng khoán sơ cấp phát triển giúp tăng quy mô nền kinh tế

o Thị trường chứng khoán thứ cấp góp phần định giá chứng khoán

Trang 32

2.3.2.1 Các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán sơ cấp

(1) và (2): nguồn tài chính

- Pháp nhân là 1 tổ chức có đăng kí hoạt động với các cơ quan quản lí nhà nước và phải tách bạch giữa tài sản của tổ chức và chủ sở hữu

2.3.3 Cơ chế hoạt động của thị trường chứng khoán

2.3.3.1 Thị trường chứng khoán sơ cấp

- Cơ chế phát hành

- Phương thức phát hành:

 Bảo lãnh phát hành

 Phát hành theo kiểu đấu giá

- Bảo lãnh phát hành là hoạt động mà tổ chức bảo lãnh sẽ đứng ra giúp tổ chức phát hành thực hiện toàn bộ công việc phát hành, từ việc chuẩn bị hồ sơ phát hành đến tìm nhà đầu tư, phân phối chứng khoán và ổn định giá sau phát hành

2.3.3.2 thị trường chứng khoán thứ cấp

- Giao dịch chứng khoán: cung cấp lệnh mua, bán chứng khoán

- Định giá chứng khoán: tại ra thị giá chứng khoán

- Giao dịch chứng khoán:

 Đây là hoạt động chủ yếu của thị trường

TIỂU LUẬN: Các nhân tố ảnh hưởng tới giá chứng khoán( thị giá trái phiếu VÀ thị giá cổ phiếu)

- Các nhân tố ảnh hưởng tới thị giá trái phiếu

Được xác định tại 1 thị trường giao dịch cụ thể

 Lãi suất tín dụng tăng  cầu giảm  thị giá giảm

 Tỉ lệ lạm phát tăng  lãi suất thực giảm  cung tăng, cầu giảm

 Tình hình tài chính và tương lai doanh nghiệp tốt  cầu tăng  thị giá tăng

- Các nhân tố ảnh hưởng tới thị giá cổ phiếu

Người mua (người cung ứng)

Cá nhân Quỹ đầu tư Công ty bảo hiểm

Trang 33

 Tình hình tài chính và tương lai doanh nghiệp tốt  thị giá tăng và ngược lại

 Nhân tố bên ngoài tăng  thị giá tăng

 Các yếu tố kĩ thuật của thị trường

CHƯƠNG 4

CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN

1 Khái niệm, đặc điểm của các tổ chức tài chính trung gian

- KN: tổ chức TCTG là các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ với việc ung , trong

đó chủ yếu và thường xuyên là cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho khách hàng

- Đặc điểm:

Vd: chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, hđ bảo hiểm

Mục tiêu danh lợi và xh: Một số tổ chức hđ vì mục tiêu xã hội: ngân hàng chính sách

2 Phân loại

- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ:

 Các tổ chức trung gian tín dụng, thanh toán: ngân hàng thương mại, đầu tư, chính sách, tổ chức tiết kiệm và cho vay,…

 Các trung gian tài chính tiết kiệm theo hợp đồng: công ty bảo hiểm,…

 Các trung gian đầu tư: huy động vốn chủ yếu thông qua lĩnh vực chứng khoán (công ty tài

chính, quỹ đầu tư thương mại,…) Cty tài chính bán hàng trả góp, cho vay…

- Căn cứ mục đích hoạt động:

 Vì mục tiêu doanh lợi

 Thực hiện chính sách xã hội: Ngân hàng pt, ngân hàng chính sách xh, bảo hiểm

3 Chức năng các tổ chức TCTG

(1) Cung ứng vốn: các TGTC sẽ huy động tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế đầu tư

Trang 34

nằm sinh lời tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế

(2) Tạo vốn: Các TGTC sẽ thực hiện hoạt động cho vay tới các doanh nghiệp, tổ chức cần vốn (3) Kiểm soát: nhằm giảm thiểu rủi ro cho bản thân TGTC, các chủ thể có liên quan và đảm bảo cho TGTC hoạt động đúng 2 chức năng tạo vốn và cung ứng vốn

4 Vai trò của TGTC

4.1 Vai trò trong việc giảm chi phí giao dịch

- Chi phí giao dịch là thời gian và tiền bạc chi vào các hành động giao dịch tài chính

- Tại sao các TGTC có vai trò này? Do TGTC có các đặc điểm sau:

 Quy mô vốn lớn

 Tính chuyên môn hóa

 Kinh nghiệm quản lí vốn

 Công nghệ quản lí hiện đại

- TGTC với quy mô vốn lớn sẽ dễ dàng đa dạng hóa danh mục đầu tư để giảm thiểu rủi ro và giảm chi phí giao dịch Hoạt động đầu tư của các TGTC có được lợi thế nhời tính kinh tế, quy mô, tức là chi phí giao dịch giảm tính trên 1 đồng vốn đầu tư

4.2 Vai trò giảm chi phí thông tin

- Tại sao phát sinh chi phí thông tin?

 Do bất cân xứng thông tin

 Thông tin bất cân xứng là do 1 trong 2 bên trong 1 giao dịch có ít thông tin hơn bên đối tác về đối tượng của giao dịch khiến cho việc ra quyết định không đảm bảo chính xác

- Dẫn đến 2 rủi ro sau:

 Lựa chọn nghịch

 Rủi ro đạo đức: xảy ra sau khi các hoạt động tài chính đã xảy ra

- Tại sao TGTC có vai trò này:

 Tính chuyên môn hóa cao

Trang 35

 Kinh nghiệm quản lí

 Hệ thống công nghệ quản lí hiện đại

 Nhờ những lợi thế trên các TGTC có thể dễ dàng thu thập được thông tin về đối tượng cần tìm kiếm cũng như có thể xử lí các thông tin, từ đó giảm thiểu bất lợi do bất cân xứng thông tin gây ra, giảm thiểu lực chọn nghịch và rủi ro đạo đức

4.3 Vai trò kích thích và tập trung nguồn vốn tiết kiệm nhỏ lẻ trong nền kinh tế

4.4 Vai trò góp phần mở rộng quan hệ quốc tế

5 Các tổ chức TGTC chủ yếu

A TG tín dụng, TG thanh toán

5.1 Ngân hàng thương mại

- KN: là 1 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân

- Đặc trưng:

- Chức năng:

(1) Chức năng trung gian tín dụng:

Trang 36

NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người cung vốn và cầu vốn

 Thực hiện chức năng trung gian tín dụng tạo ra lợi nhuận cho chính các ngân hàng

 Chức năng này giúp người cung vốn có được lợi nhuận từ tiền lãi đồng thời giúp người cần vốn thỏa mãn về nhu cầu sử dụng vốn

(2) Chức năng trung gian thanh toán:

 NHTM thực hiện việc thu hộ và chi hộ cho khác hàng

 Ý nghĩa:

(3) Chức năng tạo tiền

Trang 37

 Cơ sở cung tiền chuyển khoản nảy sinh từ

o NHTM thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán

o Các ngân hàng hoạt động trong 1 hệ thống

 Các giả định:

o Các ngân hàng cho vay hết số tiền dự trữ của mình

o Không có hiện tượng rút tiền mặt ra khỏi hệ thống ngân hàng

 Từ 1 lượng tiền ban đầu mà ngân hàng huy động qua nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã làm luân chuyền giữa các ngân hàng trong 1 hệ thống và tạo

ra số tiền gửi lớn hơn gấp nhiều lần so với số tiền gửi huy động ban đầu

 Mức cung tiền = số tiền gửi ban đầu × hệ số mở rộng tiền gửi

 Hệ số mở rộng tiền gửi = 1 / tỉ lệ dự trữ bắt buộc

 Các nhân tố tham gia:

o Ngân hàng trung ương

o Ngân hàng thương mại

o Khách hàng gửi tiền

o Khách hàng vay tiền

Trang 38

D: số tiền chuyển khoản (số tiền gửi tạo ra)

C: số tiền mặt trong lưu thông

C/D: tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi không kì hạn

RR/D: tỉ lệ giữa dự trữ bắt buộc với tiền gửi không kì hạn

ER/D: tỉ lệ giữ dự trữ vượt mức với tiền gửi không kì hạn

 M1 = C + D = D × C/D + D = D × (1 + C/D)

 M1 = MB × (1 + C/D)/(C/D + RR/D + ER/D)

 Các nghiệp vụ vơ bản của ngân hàng thương mại

- Nghiệp vụ huy động vốn – nghiệp vụ tài sản nợ

 Nguồn vốn chủ sở hữu

 Nguồn vốn huy động

 Nguồn vốn đi vay

- Nghiệp vụ tài sản có – nghiệp cụ sử dụng vốn

 Nghiệp vụ cho vay (nghiệp vụ truyền thống của các NHTM)

 Đầu tư chứng khoán

 Góp vốn liên doanh, liên kết

 Hoạt động ngân quỹ

 Dịch vụ ngân hàng khác

5.2 Công ty tài chính

- KN: là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng với chức năng sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật

- Các loại hình công ty tài chính:

Trang 39

- Cơ chế hoạt động của các công ty tài chính:

 Huy động các khoản tiền gửi có kì hạn > 1 năm

 Phát hành các loại chứng khoán nợ, cổ phiếu

 Vay của các trung gian tài chính khác

- Hoạt động sd vốn của các công ty tài chính:

 Cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn

 Thực hiện tính dụng thuê mua

Trang 40

 Cho vay theo ủy thác của chính phủ

 Cho vay tiêu dùng = hình thức mua trả góp

 Lãi suất cho vay ngắn hạn của Công ty TC cao hơn ngân hàng

Vì:

- Các loại công ty tài chính:

 Công ty tài chính bán hàng

 Công ty tài chính tiêu dùng

 Công ty tài chính kinh doanh

5.3 Công ty bảo hiểm

-> có nguồn vốn nhàn rỗi, có lợi

Ngày đăng: 21/08/2022, 20:31

w