TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Một phần của tài liệu Đề cương tài chính tiền tệ (Trang 69 - 77)

1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

- Doanh nghiệp là 1 tổ chức có tên riêng, tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng kí thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

- Tài chính doanh nghiệp là phương thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính của các doanh nghiệp nhằm đạt tới những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Mục tiêu của doanh nghiệp 1.2.3 Tối đa hóa lợi nhuận - Các cách:

 Tăng doanh thu

 Giảm chi phí sản xuất - Mặt trái:

 Lãi giả lỗ thật

o Nguyên nhân khách quan: lạm phát

o Nguyên nhân chủ quan: do phân bổ sai chi phí

 Thiếu tiền mặt

 Vi phạm pháp luật

VD: không xử lí chất thải, sản xuất hàng kém chất lượng,…

1.2.2 Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

- Giá trị doanh nghiệp được đánh giá thông qua việc tăng trưởng giá cố phiếu trên thị trường chứng khoán

1.3 Quyết định tài chính của doanh nghiệp 1.3.1 Quyết định tài chính của doanh nghiệp

Quyết định huy động vốn

Nguồn vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả

Phát hành cổ phiếu

Lợi nhuận tái đầu tư Phát hành trái phiếu

Vay NHTM

Chia cổ tức

Quyết định phân

phối lợi

Tạo lợi nhuận

Tín dụng thuê mua Vay doanh nghiệp khác

nhuận

Tái đầu tư

Quyết định quản trị rủi ro

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định tài chính của doanh nghiệp

- Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (ảnh hưởng tới môi trường kinh doanh của doanh nghiệp)

 Chính sách kinh tế tài chính của nhà nước

 Sự phát triển của khoa học công nghệ

 Sự thay đổi của chu kì kinh doanh

 Thị trường tài chính

- Nhân tố bên trong doanh nghiệp

 Hình thức quản lí của doanh nghiệp

 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của ngành

 Tình hình tài chính và tương lai phát triển của doanh nghiệp

 Các chủ thể ra quyết định tài chính 2. Nguồn vốn của doanh nghiệp

2.1 Phân loại nguồn vốn

(1) Theo tính chất sở hữu của nguồn vốn

- Vốn điều lệ

- Các quỹ: quỹ khen thưởng, quỹ đầu tư phát triển,…

- Lợi nhuận giữ lại

 Ưu:

o Giúp các doanh nghiệp chủ động khi đưa ra quyết định tài chính

o Thể hiện tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, tạo lòng tin cho đối tác và khách hàng

 Nhược:

o Hạn chế về quy mô

o Lãng phí vốn, hiệu quả sử dụng vốn không cao

- Các khoản nợ phải trả: là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác huy động từ các chủ thể bên ngoài

 Ưu:

o Quy mô vốn lớn: đáp ứng được nhu cầu vốn doanh nghiệp

o Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả: vì doanh nghiệp vay nên phải trả, tạo sức ép làm doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả

 Nhược:

o Lãi suất cao

o Phụ thuộc vào nguồn vốn vay o Rủi ro

(2) Theo thời hạn sử dụng vốn

- Nguồn vốn ngắn hạn: Các khoản vay ngắn hạn,…

- Nguồn vốn dài hạn: nguồn vốn chủ sở hữu, vay dài hạn,…

2.2 Ưu và nhược điểm các kênh huy động vốn của doanh nghiệp(nhiều câu hỏi trắc nghiệm)

2.2.1 Huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu

 Cổ phiếu thường - Ưu:

 Không chịu gánh nặng cổ tức cố định

 Nguồn vốn kinh doanh dài hạn

 Tăng vốn chủ sở hữu

 Giảm rủi ro

 Tăng vốn chủ sở hữu - Nhược:

 Chi phí phát hành cao

 Giảm khả năng kiểm soát doanh nghiệp

 Thủ tục phát hành nghiêm ngặt, phức tạp

 Không áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp

 Nguồn hoạt động vốn không chắc chắn

 Cổ phiếu ưu đãi - Ưu:

 Nguồn vốn kinh doanh dài hạn

 Thanh toán cổ tức và cố định vừa linh hoạt

 Duy trì quyền kiểm soát doanh nghiệp của cổ đông

 Tăng vốn sở hữu của doanh nghiệp 2.2.2 Huy động bằng phát hành trái phiếu - Ưu:

 Chi phí phát hành tương đối thấp so với kênh phát hành cổ phiếu

 Bảo toàn được quyền kiểm soát doanh nghiệp

 Đáp ứng nhu cầu mở rộng nguồn vốn

 Lãi suất cố định nên không phải chia thêm lợi tức trong trường hợp lợi tức doanh nghiệp tăng - Nhược:

 Lãi suất cố định nên có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp khi kinh doanh không thuận lợi

 Thủ tục phát hành trái phiếu nghiêm ngặt và phức tạp

 Tăng hệ số nợ

 Không áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp 2.2.3 Huy động vốn bằng hình thức dài hạn

- Ưu:

 Thời gian huy động vốn vay nhanh só với kênh phát hành chứng khoán

 Chi phí giao dịch thấp

 Phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp - Nhược:

 Số vốn huy động bị giới hạn

 Doanh nghiệp không chủ động với chi phí sử dụng vốn

 Phải có tài sản thế chấp bảo lãnh

 Thời gian hoàn trả và lãi suất là cố định

2.2.3 Huy động vốn bằng hình thức đi thuê tài sản - Ưu:

 Tăng khả năng hiện đại hóa sản xuất

 Tránh được cái rủi ro do sở hữu tài sản

 Điều kiện cho vay dễ dàng

 Có lợi về thuế - Nhược:

 Chi phí sử dụng vốn cao

 Diễn ra trong phạm vi hẹp 3. Đầu tư và quản lí tài sản cố định 3.1 Đầu tư và quản lí tài sản cố định

3.1.2 Đặc điểm

3.1.3 Đầu tư và quản lí

 Quản lí

- Quản lí nguyên giá (nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm - Quản lí giá trị khấu hao

Doanh nghiệp xác định 1 phương pháp tính khấu hao TSCĐ VD: phương pháp khấu hao đường thẳng

MKH = (nguyên giá) : (thời gian kinh tế) - Quản lí giá trị còn lại

 Sử dụng nguồn vốn nào để đầu tư?

Với các đặc điểm của tài sản cố định nên sử dụng vốn vay dài hạn 3.2 Đầu tư và quản lí tài sản lưu động trong doanh nghiệp

- Hình thái tồn tại

T – H ……….……… SX ... H’ – T’

TSLĐ dự trữ TSLĐ sản xuất TSLĐ lưu thông 3.2.2 Đặc điểm

3.2.2 Quản lí và đầu tư - Quản lí tiền mặt

- Quản lí hàng dự trữ và tồn kho

- Quản lí các khoản phải thu: hình thành từ hđ bán chịu, ql để tránh tình trạnh ứ đọng vốn

 Sử dụng nguồn vống nào đầu tư?

Với đặc điểm trên nên ưu tiên sử dụng bốn ngắn hạn (có thể sử dụng cả 2)

Quản lý thu chi của doanh nghiệp( có câu TN, về đọc)

CHƯƠNG 9

Một phần của tài liệu Đề cương tài chính tiền tệ (Trang 69 - 77)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(84 trang)