Khái niệm tài chính Tài chính là tổng thể các quan hệ kinh tế, gắn liền với việc phân phối tổng sản phẩm quốc dân và các nguồn lực tài chính thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ ti
Trang 1LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
THEORY OF FINANCE AND MONEY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HCM
KHOA TÀI CHÍNH
PHẠM THỊ MỸ CHÂU chauptm@buh.edu.vn
THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC
Tên môn học: LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Số tín chỉ: 3 Loại môn học: Cơ sở ngành Môn học tiên quyết: Kinh tế vĩ mô Khoa/Bộ môn phụ trách: Khoa Tài chính/Bộ môn Tài chính tiền tệ
MÔ TẢ MÔN HỌC
Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ là một trong những
môn học nằm trong khối kiến thức cơ sở ngành
Nội dung của môn học đề cập những vấn đề lý luận
cơ bản về tài chính – tiền tệ, làm nền tảng cho quá trình
nghiên cứu các vấn đề về kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn
trong lĩnh vực kinh tế, tài chính – ngân hàng.
MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
Hiểu được những vấn đề lý luận cơ bản về tiền tệ, ngân hàng
và hệ thống tài chính
Có khả năng tổ chức và làm việc theo nhóm để làm rõ các vấn
đề về tiền tệ, ngân hàng và hệ thống tài chính.
Áp dụng những kiến thức trên trong việc liên hệ và phân tích những tình huống thực tiễn.
NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Đại cương tài chính tiền tệ
Chương 2: Tài chính công
Chương 3: Tín dụng
Chương 4: Lãi suất
Chương 5: Thị trường tài chính
Chương 6: Ngân hàng
Chương 7: Cung cầu tiền tệ
Chương 8: Lạm phát
TÀI LIỆU HỌC TẬP
+ Tài liệu chính: PGS TS Lê Thị Tuyết Hoa & Đặng Văn Dân (2017), Lý
thuyết tài chính tiền tệ, NXB Kinh tế ; Slide bài giảng của giảng viên phụ
trách; Slide bài giảng môn LTTCTT của bộ môn Tài chính tiền tệ - khoa tài chính, Trường ĐH Ngân hàng Tp.HCM
+ Tài liệu tham khảo:
Mishkin, F.S (2014), The economics of Money, Banking and Financial Merket, Eleventh edition, Pearson Addison-Wesley, USA
Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính (F S Mishkin)
Các văn bản pháp luật có liên quan
Các tạp chí chuyên ngành về tài chính, ngân hàng
Trang 2PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Giữa kỳ: tỷ lệ 50% (bao gồm chuyên cần (10%), kiểm tra giữa
kỳ (20%), thảo luận & bài tập nhóm (20%)) Sinh viên tích cực
phát biểu xây dựng bài sẽ được điểm cộng vào điểm chuyên
cần và bài tập nhóm
Cuối kỳ: tỷ lệ 50%, thi trắc nghiệm, được sử dụng 01 quyển
Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ, PGS TS Lê Thị Tuyết Hoa
& Đặng Văn Dân 2017 chủ biên (bản chính).
YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC
Tham gia đầy đủ các buổi học trên lớp
Có tài liệu học tập và tham khảo Làm đầy đủ bài tập cá nhân và bài tập nhóm Tham gia thảo luận và nghiên cứu tình huống theo yêu cầu của giảng viên.
Trang 3CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
OVERVIEW OF FINANCE AND MONEY
1
CHƯƠNG 1 - ĐẠI CƯƠNG TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
1 ĐẠI CƯƠNG TIỀN TỆ
2 ĐẠI CƯƠNG TÀI CHÍNH
17
1 ĐẠI CƯƠNG TIỀN TỆ
1.1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TIỀN TỆ
1.2 BẢN CHẤT CỦA TIỀN TỆ
1.3 CÁC HÌNH THÁI TIỀN TỆ
1.4 CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
1.5 VAI TRÒ CỦA TIỀN TỆ
1.6 CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ
18
1.1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TIỀN TỆ
1.1.1 QUÁ TRÌNH RA ĐỜI CỦA TIỀN TỆ 1.1.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TIỀN TỆ
19
1.1.1 QUÁ TRÌNH RA ĐỜI CỦA TIỀN TỆ
Quá trình hình thành tiền tệ gắn liền với quá trình ra đời
và phát triển của nền sản xuất và trao đổi hàng hoá
SX tự cung - tự cấp
Chế độ tư hữu về tư liệu SX,
sự phân công lao động xã hội
và chuyên môn hóa SX
Không có trao đổihàng hoá
Có trao đổihàng hoá
H – H H – VẬT TRUNG GIAN – H
TÍNH CHẤT CỦA TIỀN TỆ
Tính ổn định giá trị Tính dễ phân chia Tính lâu bền Tính dễ vận chuyển Tính thuần nhất
Trang 41.1.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TIỀN TỆ
Hóa tệ
Kim tệ
Tiền giấy khả hoán
Tiền giấy bất khả hoán
Tiền điện tử
23
KHÁI NIỆM TIỀN TỆ
1.3 CÁC HÌNH THÁI TIỀN TỆ
CĂN CỨ VÀO GIÁ TRỊ • TIỀN THỰC
• DẤU HIỆU GIÁ TRỊ
CĂN CỨ VÀO HÌNH THÁI VẬT CHẤT
• TIỀN MẶT
• TIỀN GHI SỔ
24
1.3 CÁC HÌNH THÁI TIỀN TỆTIỀN THỰC Là hình thái tiền tệ có đầy đủ giá trị nội tại, lưu thông được là nhờ giá trị của chính bản thân nó
DẤU HIỆU GIÁ TRỊ (Tín tệ)
Là hình thái tiền tệ, lưu thông được không phải nhờgiá trị của bản thân, mà nhờ sự tín nhiệm, sự quy ước của xã hội, của luật định đối với bản thân nó
TIỀN MẶT Là tiền vật chất, được qui định cụ thể về hình dáng, kích thước, trọng lượng, màu sắc, tên gọi
TIỀN GHI SỔ (Bút tệ)
Là tiền phi vật chất, tồn tại dưới hình thức những con số, ghi trên tài khoản tại ngân hàng 25
1.4 CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
CHỨC NĂNG THƯỚC ĐO GIÁ TRỊ
CHỨC NĂNG PHƯƠNG TIỆN TRAO ĐỔI
CHỨC NĂNG PHƯƠNG TIỆN TÍCH LUỸ
27
CHỨC NĂNG THƯỚC ĐO GIÁ TRỊ
Tiền thực hiện chức năng thước
đo giá trị khi tiền được sử dụng để đo lường
và biểu hiện giá trị của các hàng hoá
28
Trang 5CHỨC NĂNG PHƯƠNG TIỆN TRAO ĐỔI
Tiền thực hiện chức năng phương tiện trao đổi khi tiền làm trung gian cho quá trình trao đổi
hàng hoá dịch vụ và thanh toán các khoản nợ
29
Sự vận động của tiền có thể gắn liền hoặc tách rời sự vận động
của hàng hóa
CHỨC NĂNG PHƯƠNG TIỆN TÍCH LUỸ
Tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện tích luỹ khi tiền tệ tạm thời trở về trạng thái nằm im để dự trữ giá trị, thực hiện các chức năng trao đổi trong tương lai.
30
1.5 VAI TRÒ CỦA TIỀN TỆ
Góp phần thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế
Công cụ tích luỹ và tập trung vốn cho xã hội
Góp phần phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế
Công cụ quản lý kinh tế vĩ mô
32
1.6 CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ
1.6.1 KHÁI NIỆM CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ 1.6.2 NỘI DUNG CỦA CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ 1.6.3 CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ
1.6.4 CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
33
1.6.1 KHÁI NIỆM CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ
Chế độ tiền tệ là toàn bộ những quy định mang
tính pháp luật về hình thức tổ chức lưu thông
tiền tệ của một nước trong đó các yếu tố khác nhau
của lưu thông tiền tệ được kết hợp
với nhau một cách thống nhất.
1.6.2 NỘI DUNG CỦA CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ
PHƯƠNG TIỆN TIỀN TỆ • TIỀN ĐÚC BẰNG KIM LOẠI
Trang 6Chế độ song bản vị là chế độ tiền tệ trong đó cùng một lúc có
2 kim loại đóng vai trò làm vật ngang giá chung và là cơ sở của toàn bộ chế độ lưu thông tiền tệ của một quốc gia
ĐẶC ĐIỂM Tự do đúc tiền vàng và tiền bạc Tiền đúc bằng vàng và bạc có khả năng lưu thông
HẠN CHẾ Gây khó khăn cho lưu thông tiền tệ, hàng hoá.
“tiền xấu trục xuất tiền tốt ra khỏi lưu thông” 37
b CHẾ ĐỘ ĐƠN BẢN VỊ
Chế độ đơn bản vị là chế độ tiền tệ, trong đó lấy một kim
loại quý nào đó (bạc, vàng) đóng vai trò làm vật ngang giá chung
và là cơ sở của toàn bộ chế độ lưu thông tiền tệ của quốc gia
Tự do đổi tiền giấy ra tiền vàng
Tự do lưu thông tiền vàng Chế độ bản vị vàng thoi Chế độ bản vị hối đoái vàng
o Áp dụng cơ chế tỷ giá cố định
o Thành lập Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
o Tỷ giá trao đổi cố định giữa các đồng tiền quốc gia được tính thông qua b.vị vàng thế giới SDR
ECU EUR
CĐ TIỀN TỆ THEO KHU VỰC
CĐ BẢN VỊ ĐÔ LA MỸ
CĐ TIỀN TỆ TẬP THỂ
41
1.6.4 CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
Chế độ lưu thông dấu hiệu giá trị bất khả hoán
Phương tiện tiền tệ là tiền giấy và tiền kim loại.
Đơn vị tiền tệ là “đồng”, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc
tế là “VND”
Cơ cấu đơn vị tiền tệ theo hệ thập phân 1/10/100,
1 đồng = 10 hào = 100 xu
NHNN Việt Nam là cơ quan độc quyền phát hành tiền.
Phát hành tiền theo nguyên tắc bảo đảm bằng hàng hoá,
thông qua 4 kênh:
Kênh tín dụng đối với NSNN
Kênh tín dụng đối với NHTM
Kênh thị trường ngoại hối
Kênh thị trường mở
43
CÂU HỎI BÀI TẬP NHÓM
1 Tại sao ngày nay các nước không chọn vàng làm tiền tệ?
2 Vai trò của vàng trong thời đại ngày nay?
3 Ngày nay, nếu sử dụng vàng làm tiền tệ quốc gia, thì nền kinh tế có khả năng xảy ra lạm phát hay
không? (giả sử nền kinh tế chỉ có hoàn toàn là tiền
vàng và là vàng đúc đủ giá)
4 Vì sao trong lịch sử phát triển của tiền tệ, kim
Trang 72 ĐẠI CƯƠNG TÀI CHÍNH
2.1 Khái niệm và sự hình thành của tài chính
2.2 Bản chất của tài chính
2.3 Chức năng của tài chính
2.4 Vai trò của tài chính
2.5 Hệ thống tài chính
2.6 Chính sách tài chính quốc gia
2 1 KHÁI NIỆM VÀ SỰ HÌNH THÀNH CỦA TÀI CHÍNH
2.1.1 Khái niệm tài chính
Tài chính là tổng thể các quan hệ kinh tế, gắn liền với việc phân phối tổng sản phẩm quốc dân và các nguồn lực tài chính thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng mục tiêu của các chủ thể trong nền kinh tế.
TÀI CHÍNH CÔNG
68
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
THU NSNN
+ + + +
CHI NSNN
+ + + +
2.1.2 Sự hình thành và phát triển của tài chính
Sự ra đời của nền sản xuất hàng hóa – tiền tệ, sự ra
đời của tiền tệ và sự tạo lập sử dụng các quỹ tiền tệ.
Sự ra đời của Nhà nước, với việc sử dụng mạnh mẽ
hình thức tiền tệ trong việc phân phối tổng sản phẩm xã
hội để tạo lập quỹ tiền tệ, phục vụ cho mục đích hoạt
động của Nhà nước
Cuối thời kỳ Cộng sản nguyên thủy: có phân công LĐXH,
hàng hóa phát triển, tiền tệ ra đời => nhân tố tiền đề cho các quan hệ phân phối tài chính.
Sự hình thành giai cấp và sự ra đời của Nhà nước: để
duy trì quyền lực của Nhà nước, thuế dưới hình thức hiện vật đã ra đời => khơi mào cho tài chính ra đời.
Thời kỳ phong kiến và tư bản chủ nghĩa: kinh tế hàng
hóa – tiền tệ phát triển mạnh và các thể chế Nhà nước đã hoàn thiện => tài chính được hình thành rõ nét
Trang 82.2 BẢN CHẤT CỦA TÀI CHÍNH
Tài chính là tổng thể các quan hệ kinh tế gắn liền với sự
vận động của tiền tệ.
Tài chính là các quan hệ tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
của các chủ thể trong nền kinh tế.
Biểu hiện bên ngồi của tài chính: hoạt động thu chi
bằng tiền của các chủ thể trong nền kinh tế; sự tạo lập và
sử dụng các quỹ tiền tệ trong xã hội.
75
Bản chất của tài chính là phản ánh các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể với nhau trong quá trình phân phối các nguồn tài chính.
QUAN HỆKINH TẾ
NHÀ NƯỚC ↔ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ↔ DÂN CƯ NHÀ NƯỚC ↔ CÁC CƠ QUAN QLNN, CÁC ĐVSN DOANH NGHIỆP ↔ THỊ TRƯỜNG
Bổ sung tăng vốn điều lệ
Thông qua quỹ hỗ trợ phát triển
Thông qua quỹ hỗ trợ xuất khẩu
Thông qua quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thông qua công cụ thuế như: ưu đãi, miễn giảm thuế
GIÁN TIẾP XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
77
NHÀ NƯỚC DOANH NGHIỆP
Nộp thuế (thuế TNDN, thuế GTGT,…) Doanh nghiệp cho Nhà nước vay
GIÁN TIẾP Chi cho hoạt động Giáo dục, Y tế, VH - XH, …
79
NHÀ NƯỚC DÂN CƯ
Nộp thuế (thuế TNCN, thuế GTGT…) Dân cư cho Nhà nước vay (mua Trái phiếu của NN)
Trang 9NHÀ NƯỚC ↔ CÁC CQ QLNN, CÁC ĐVSN
Thông qua cấp vốn;
nộp phí, lệ phí (chiếm tỷ trọng nhỏ,
nhằm bù đắp một phần cho Ngân sách Nhà nước)
81
DOANH NGHIỆP ↔ THỊ TRƯỜNG
THỊ TRƯỜNG HÀNG HOÁ
THỊ TRƯỜNG VỐN
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
DN với DN;
DN với người tiêu dùng
DN vừa là chủ thể đi vay, vừa là chủ thể cho vay
Thông qua chính sách tiền lương, tiền thưởng
82
Liên quan đến phân phối thu nhập:
Giữa chủ DN và người lao động
Đóng quỹ BHXH
Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi
Những người đồng sở hữu trong DN (chia cổ tức)
Giữa các phòng ban chức năng
2.3.1 Chức năng phân phối 2.3.2 Chức năng giám đốc
2.3.1 Chức năng phân phối
Phân phối: là sự phân chia tổng sản phẩm quốc dân theo những tỷ lệ &
xu hướng nhất định cho tiết kiệm & tiêu dùng nhằm tích tụ, tập trung
vốn để đầu tư phát triển kinh tế & thỏa mãn các nhu cầu chung của
Nhà nước, xã hội và cá nhân.
Đối tượng phân phối: là tổng sản phẩm quốc dân, là của cải xã hội
dưới hình thức giá trị.
Quá trình phân phối: bao gồm phân phối lần đầu và phân phối lại.
Chủ thể phân phối: Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân hộ gia đình,
Đối tượng của giám đốc tài chính: là các quan hệ kinh tế thơng qua quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế.
Chủ thể giám đốc tài chính: chính là các chủ thể phân phối Phạm vi giám đốc tài chính: tồn bộ từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình phân phối sản phẩm quốc dân.
Trang 102.3.2 Chức năng giám đốc
Nội dung của giám đốc tài chính: là theo dõi, kiểm soát
các hoạt động tài chính và đánh giá các hoạt động tài
chính.
Mục đích giám đốc tài chính: bảo đảm tính đúng đắn,
hợp lý các mối quan hệ kinh tế, gắn với quá trình phân
phối tổng sản phẩm quốc dân dưới hình thái giá trị phù
hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của mỗi thời
kỳ.
2.4 VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH
Là công cụ phân phối sản phẩm quốc dân
Là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế
2.5 HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
2.5.1 Khái niệm
2.5.2 Các bộ phận của hệ thống tài chính
2.5.1 Khái niệm hệ thống tài chính
Hệ thống tài chính là tổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân,
có mối quan hệ tác động lẫn nhau trong việc hình thành
và sử dụng các quỹ tiền tệ
Hệ thống tài chính bao gồm:
Thị trường tài chính Các khu vực tài chính
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính cá nhân hộ gia đình
Tài chính quốc tế
Tài chính của các tổ chức xã hội
Tài chính trung gian
2.5.2 Các bộ phận của hệ thống tài chính
Cơ sở hạ tầng tài chính: là những nền tảng để qua đó các
DN, nhà đầu tư, cá nhân lập kế hoạch và thực hiện các giao dịch tài chính với các định chế tài chính và thị trường tài chính CSHT tài chính hỗ trợ và thúc đẩy sự hoạt động hiệu quả của thị trường tài chính Bao gồm:
Hệ thống luật pháp và quản lý Nhà nước
Hệ thống thông tin, giao dịch, giám sát
Hệ thống thanh toán bù trừ Nguồn nhân lực,…
Trang 112.6.1 KHÁI NIỆM
Chính sách tài chính quốc gia (Financial policy) là tổng
thể các chính sách kinh tế vĩ mô điều tiết sự vận động
của các dòng vốn tiền tệ và các nguồn lực tài chính, qua
đó tác động vào các hoạt động của nền kinh tế theo định
hướng của nhà nước.
Chính sách tài chính bao gồm: chính sách tài khóa, chính
sách tiền tệ, chính sách đối với thị trường tài chính và
chính sách tỷ giá.
2.6.2 MỤC TIÊU
Mục tiêu tổng quát của chính sách tài chính là: tăng cường tiềm lực của nền tài chính quốc gia, tăng cường vị trí của tài chính trong nền kinh tế đủ sức chi phối và điều tiết quá trình phân phối và phân phối lại các nguồn lực tài chính nhằm thỏa mãn nhu cầu vốn cho nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng tích lũy từ nội bộ nền kinh tế quốc dân, tăng cường an sinh và thực hiện công bằng xã hội, góp phần thực hiện các mục tiêu ổn định tiền tệ và phát triển kinh tế của nhà nước.
Trang 12CHƯƠNG 2 – TÀI CHÍNH CÔNG
1 Tổng quan về tài chính công
2 Ngân sách nhà nước
3 Chính sách tài khóa
5
1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG
1.1 Khái niệm tài chính công1.2 Đặc điểm của tài chính công1.3 Vai trò của tài chính công
6
1.1 KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH CÔNG
Tài chính cônglà hệ thống các quan hệ kinh tếgiữa Nhà nước và các chủ thể trong xã hội, phát sinhtrong quá trình Nhà nước tạo lập và sử dụng cácnguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chứcnăng quản lý kinh tế xã hội của Nhà nước
7
TÀI CHÍNH CÔNG
10
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
dự trữ +
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI CHÍNH CÔNG
Luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước
Luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế chính trị củaNhà nước vì lợi ích quốc gia
Được thực hiện theo luật định
Ngân sách Nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất trong nền kinh tế
13
Trang 131.3 VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH CÔNG
Huy động nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu phục
vụ cho hoạt động kinh tế chính trị xã hội của Nhà nước
Là công cụ điều tiết quản lý vĩ mô nền kinh tế
+ Là công cụ để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát
+ Là công cụ có hiệu lực của Nhà nước để điều chỉnh thu nhập, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội
14
2 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Government budget)
2.1 Khái niệm2.2 Thu ngân sách nhà nước2.3 Chi ngân sách nhà nước2.4 Trạng thái của ngân sách nhà nước2.5 Thâm hụt ngân sách và nguồn tài trợ
15
2.1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhànước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
quyết định và được thực hiện trong 1 năm để đảm
bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà
nước
(Luật Ngân sách Nhà nước 2015)
16
2.2 THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.2.1 Khái niệm thu Ngân sách Nhà nước2.2.2 Đặc điểm thu Ngân sách Nhà nước2.2.3 Nguồn thu Ngân sách Nhà nước
17
2.2.1 KHÁI NIỆM THU NSNN
Thu NSNN là một phần của nguồn tài chínhquốc gia được Nhà nước tập trung để tạo lập nên quỹ
tiền tệ của Nhà nước nhằm phục vụ cho các mục tiêu
chung của quốc gia
18
2.2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA THU NSNN
Mang tính pháp luật cao
Động viên mọi nguồn lực tài chính một cách hợp lý
Là các khoản thu không hoàn trả trực tiếp
Phụ thuộc vào chính sách tài khóa từng thời kỳ
19
Trang 142.2.3 NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Thuế và các khoản thu mang tính chất thuế
Các khoản thu không mang tính chất thuế
Các khoản vay
22
Thuế và các khoản thu mang tính chất thuế (phí, lệ phí)
Thuế: là khoản đóng góp bắt buộc của thể nhân và pháp nhân vào Nhà nước
Thuế là nguồn thu quan trọng và chủ yếu của NSNN
và là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thông qua thuế, Nhà nước có thể thúc đẩy hay hạn chế
sự tích lũy vốn của các chủ thể trong xã hội; là công cụ hữu hiệu để phân phối lại thu nhập của các chủ thể.
23
THUẾ
THUẾ
Căn cứ vàophương thức thu thuế
Thuế trực thuThuế gián thu
Căn cứ vào đối tượng đánh thuế
Thuế thu nhậpThuế tài sản
24
THUẾ TRỰC THU VÀ GIÁN THU
• Là loại thuế thu trực tiếp từ các chủ thể có nghĩa vụ chịu thuế
Thuế trực thu
• Là loại thuế thu gián tiếp thông qua giá
cả hàng hóa dịch vụ Đối tượng chịu thuế và nộp thuế không phải là một
Thuế gián thu
về các dịch vụ công cộng hoặc duy trì tu
bổ các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế
xã hội phục vụ cho người nộp phí
PHÍ
• Là khoản thu bắt buộc vừa nhằm bù đắp chi phí hoạt động hành chính khi Nhà nước cung cấp 1 dịch vụ chuyên dùng nào
đó, vừa mang tính chất động viên vào NSNN
Trang 15CÁC KHOẢN THU KHÔNG MANG TÍNH CHẤT THUẾ
Thu lợi tức từ hoạt động liên doanh, liên kết, thu
cổ tức
Thu vốn Nhà nước tại các cơ sở kinh tế
Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước
Thu từ cho thuê hoặc bán tài nguyên thiên nhiên (cho thuê đất chuyên dùng, vùng trời, vùng biển, rừng, khoáng sản)
35
CÁC KHOẢN VAY
Vay trong nước: phát hành trái phiếu Nhà nước
và vay của NHTW
Vay nước ngoài:
+ Vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)+ Vay ưu đãi
+ Vay thương mại
36
BIỆN PHÁP TĂNG THU NSNN
Tăng cường tổ chức bộ máy thu nộp thuế: kiểm soát vấn đềchuyển giá của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, trốnthuế, gian lận thuế, nợ thuế,… Chống thất thu thuế, buôn lậu, nâng cao tỷ lệ tuân thủ thuế
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tìm kiếm khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên mới
Thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước: thoái vốn Nhà nướctại một số DN không cần nắm giữ cổ phần chi phối, tăng hiệuquả các DNNN
40
2.3 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.3.1 Khái niệm chi ngân sách Nhà nước
2.3.2 Đặc điểm chi ngân sách Nhà nước
2.3.3 Nội dung chi ngân sách Nhà nước
41
2.3.1 KHÁI NIỆM CHI NSNN
Chi NSNN (Budget expenditure) là hoạt động phân phối và sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước nhằmđảm bảo thực hiện chức năng của Nhà nước theonhững nguyên tắc nhất định
42
Trang 162.3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CHI NSNN
Gắn với quyền lực Nhà nước và mang tính pháp luật
cao
Phục vụ cho lợi ích quốc gia
Là các khoản chi không hoàn trả trực tiếp nhằm
mục đích phân phối lại thu nhập quốc dân
43
2.3.3 NỘI DUNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Chi thường xuyên
Chi đầu tư phát triển
Chi trả nợ, cho vay và viện trợ
Chi dự trữ quốc gia
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
Chi quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội
Chi quản lý Nhà nước
Chi các chương trình mục tiêu quốc gia
Chi chính sách xã hội
Chi thường xuyên khác
46
CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT – XH
Chi cho các chương trình, dự án nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội
Góp vốn cổ phần, liên doanh vào các DN thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước
Chi cho quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia
Cán cân thu - chi
2.5 THÂM HỤT NGÂN SÁCH VÀ NGUỒN TÀI TRỢ
Thâm hụt ngân sách nhà nước (Budget deficit) là trạng
thái của ngân sách nhà nước mà tại đó tổng số thu (khôngbao gồm các khoản mang tính hoàn trả) nhỏ hơn tổng sốchi của ngân sách nhà nước
Trang 17NGUYÊN NHÂN CỦA THÂM HỤT NSNN
Nguyên nhân khách quan:
Nhà nước chủ trương đổi mới chính sách kinh tế, đang
trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cắt
giảm thuế
Do chính sách kinh tế của Nhà nước tác động đến môi
trường kinh doanh của DN
Nguyên nhân chủ quan:
Tác động của kinh tế thế giới
Sự biến động của các yếu tố thiên nhiên, môi trường,…
53
2.5 THÂM HỤT NGÂN SÁCH VÀ NGUỒN TÀI TRỢ
Nguồn tài trợ thâm hụt ngân sách:
Vay tiền từ ngân hàng trung ương
Vay tiền từ hệ thống ngân hàng thương mại
Vay ngoài ngân hàng
Vay nước ngoài
BIỆN PHÁP GIẢM THÂM HỤT NSNN
Tăng thu, giảm chi
Vay nợ trong và ngoài nước
Nâng cao hiệu quả đầu tư công
Cơ cấu lại hoạt động SXKD của DN, nâng cao hiệu quả
kinh doanh
Tăng cường cải cách thủ tục hành chính, chống thất thu
thuế; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
3.4 Phân loại chính sách tài khóa3.5 Tác động của chính sách tài khóa
78
3.1 KHÁI NIỆM CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Chính sách tài khóa là hệ thống các giải pháp nhằm
điều chỉnh thu nhập và chi tiêu của Chính phủ để thực
hiện các mục tiêu vĩ mô cho nền kinh tế, hướng nền kinh
tế đạt mức sản lượng và việc làm mong muốn
Công cụ thực thi chủ yếu của chính sách tài khóa là
chính sách thu ngân sách, chính sách chi ngân sách và
chính sách cân đối NSNN
79
3.2 MỤC TIÊU CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Ổn định tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền
Tăng cường tiềm lực tài chính nhằm tăng trưởng kinh tế
Phân phối công bằng, tạo công ăn việc làm, hạn chế thất nghiệp, tăng cường an sinh xã hội
81
Trang 183.3 CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Chính sách thu ngân sáchChính sách chi ngân sáchChính sách cân đối ngân sách
Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DN
Đơn giản, ổn định, mang tính pháp luật cao và phù hợp với thông lệ quốc tế
83
CHÍNH SÁCH CHI NGÂN SÁCH
Chính sách chi ngân sách bao gồm các chính sách chi ĐTPT,
chính sách phúc lợi xã hội, chính sách việc làm, chính sách tiền
lương, Chính sách chi NS phải đảm bảo các yêu cầu:
Tôn trọng kỷ luật tài chính tổng thể
Phân bổ nguồn lực tài chính một cách có hiệu quả
Đẩy mạnh xã hội hóa các quan hệ tài chính trong chi ngân
sách
Thực hành triệt để chính sách tiết kiệm
Gắn kết chặt chẽ giữa thu thường xuyên và chi thường xuyên
84
CHÍNH SÁCH CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH
Chính sách thu NS phải đảm bảo cân đối NS trung dài hạn, thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế
Tổng thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn chi thường xuyên
Các khoản vay bù đắp bội chi NS chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, phải có kế hoạch thu hồi vốn vay và trả nợ khi đến hạn
Bội chi ngân sách phải nhỏ hơn chi đầu tư phát triển
Bội chi NS địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được HĐND tỉnh quyết định
85
3.4 PHÂN LOẠI CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
CSTK cân bằng, mở rộng và thắt chặt
CSTK cùng chiều và CSTK ngược chiều
CSTK thuận chu kỳ và CSTK ngược chu kỳ
86
CĂN CỨ VÀO TƯƠNG QUAN GIỮA THU VÀ CHI NSNN
CSTK cân bằng: Chính phủ cố gắng duy trì các khoản chi tiêu ở
mức độ hợp lý, vừa phải, nằm trong khả năng tự chủ về tài chính mà không phải đi vay nợ CS này được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế ổn định CP theo đuổi mục tiêu kiểm soát LP
và giảm áp lực nợ công
CSTK mở rộng (CSTK thâm hụt): các khoản chi của CP có xu
hướng lớn hơn các nguồn thu trong cân đối NS, hướng NS đến trạng thái bội chi
CSTK thắt chặt: các khoản thu có xu hướng lớn hơn so với các
khoản chi tiêu NS
87
Trang 19CĂN CỨ VÀO MỤC TIÊU CỦA CHÍNH PHỦ
CSTK cùng chiều: mục tiêu của Chính phủ là luôn đạt được
ngân sách cân bằng cho dù sản lượng có thay đổi như thế nào
CSTK ngược chiều: mục tiêu của Chính phủ là giữ cho nền
kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng và mức thất nghiệp
thấp
88
CĂN CỨ VÀO ĐỘNG THÁI CỦA CHÍNH PHỦ
CSTK thuận chu kỳ: được Chính phủ các nước tiến hành CSTK
mở rộng vào lúc tăng trưởng và tiến hành CSTK thu hẹp vào lúc suy thoái
CSTK ngược chu kỳ: được Chính phủ các nước tiến hành CSTK
thắt chặt khi nền kinh tế đang ở trạng thái tốt và tiến hành CSTK mở rộng khi nền kinh tế đang ở trạng thái suy yếu
89
3.5 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Chính sách tài khóa và thu nhập
Chính sách tài khóa và tăng trưởng kinh tế
Chính sách tài khóa và lạm phát
Chính sách tài khóa và nợ công
Chính sách tài khóa và chu kỳ kinh doanh
Chính sách tài khóa cũng chính là công cụ để nhà nước
có thể điều tiết và phân phối lại thu nhập quốc dân
3.5 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Chính sách thu và chi ngân sách tác động mạnh mẽ đến
nguồn vốn đầu tư xã hội
Chính sách thuế ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập thực
của nền kinh tế, từ đó tác động đến tiết kiệm tư nhân và
lợi nhuận của doanh nghiệp
Đối với các hoạt động đầu tư quốc tế, chính sách tài
khóa sẽ tác động đến dòng chuyển dịch của các nguồn
vốn đầu tư trong và ngoài nước
3.5 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA TÁC ĐỘNG ĐẾN LẠM PHÁT
Một CSTKmở rộng, với định hướng gia tăng trong chitiêu nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế, trongngắn hạn tất yếu sẽ dẫn đến sự gia tăng trong tổng cầu,gây áp lực lên giá cả và gây ra lạm phát
Một CSTK thắt chặt, tiết giảm trong chi tiêu, tăng thungân sách, trong ngắn hạn sẽ có tác động kiềm hãm tổngcầu, kéo giá cả hàng hóa đi xuống, giúp kiềm chế lạmphát
Trang 203.5 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ CÔNG
Một CSTK mở rộng và bành trướng tất yếu dẫn tới bội
chi NSNN Có thể nói việc sử dụng nợ để tài trợ cho
thâm hụt NSNN là hoạt động phổ biến và mang tính chất
tất yếu đối với nhu cầu tăng trưởng và phát triển của
mỗi quốc gia, nhất là trong bối cảnh hội nhập như hiện
Hai công cụ chủ yếu và quan trọng của chính sách tàikhóa tạo ra cơ chế ổn định tự động đó làthuế lũy tiến
vàtrợ cấp thất nghiệp.
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1: NSNN của 1 quốc gia luôn trong trạng thái
thặng dư Điều này là tốt hay xấu? Các bạn hãy cho ý
kiến
Câu 2: Bội chi ngân sách có phải luôn là hiện tượng
tiêu cực hay không? Giải thích
106
106
Trang 21Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một
lượng giá trị từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng
trên cơ sở phải có sự hoàn trả một lượng giá trị lớn
hơn giá trị ban đầu
Xuất phát từ đặc điểm chu chuyển vốn tiền tệ trong nền kinh tế
Xuất phát từ nhu cầu đầu tư và sinh lợi của các chủ thể trong nền kinh tế
4
1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
2 BẢN CHẤT CỦA TÍN DỤNG
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời vốn
trên cơ sở của sự tin tưởng tín nhiệm
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời vốn
trên cơ sở có hoàn trả
Tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay
5
CHỨC NĂNG CỦA TÍN DỤNG
Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế
Phân phối trực tiếp
Phân phối gián tiếp
Tạo ra công cụ lưu thông tín dụng và tiền tín dụng
Công cụ lưu thông tín dụng: là các giấy xácnhận nợ trong quan hệ tín dụng
Tiền tín dụng: tiền mặt và bút tệ
6
Trang 22GIÁ BÁN TRẢ SAU: 106 TRIỆU THỜI HẠN TRẢ SAU: 2 THÁNG
12
TDTM là quan hệ tín dụng giữa các DN với nhau được thực
hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá
b CÔNG CỤ CỦA TDTM
Là xác nhận nợ đặc biệt phát sinh trong quan hệ tín dụng thương mại
PHÂN LOẠI THƯƠNG PHIẾU
CĂN CỨ VÀO KHẢ NĂNG CHUYỂN NHƯỢNG
HỐI PHIẾU CĂN CỨ VÀO CHỦ THỂ PHÁT HÀNH
PHÂN LOẠI THƯƠNG PHIẾU
Hối phiếu: là 1 mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do
người cho vay ký phát yêu cầu người đi vay phải hoàntrả 1 số tiền nhất định cho người thụ hưởng
Lệnh phiếu: là 1 xác nhận nợ, do người đi vay ký phát
cam kết với người cho vay sẽ hoàn trả vô điều kiện chongười thụ hưởng 1 số tiền nhất định khi đến hạn thanhtoán
15
Trang 23PHÂN LOẠI THƯƠNG PHIẾU
• TP đích danh: là TP chỉ định rõ người thụ hưởng số
tiền trên TP chính là người có tên trên TP
• TP vô danh: là TP không ghi tên của người thụ hưởng.
• TP ký danh: là TP chỉ định rõ người thụ hưởng số tiền
trên TP là do người có tên trên TP quyết định
• TD HOÀN TRẢ THEO YÊU CẦU
CĂN CỨ VÀO TÍNH CHẤT HOÀN TRẢ • TD HOÀN TRẢ TRỰC TIẾP
• TD HOÀN TRẢ GIÁN TIẾP
25
Trang 24CÁC HÌNH THỨC CẤP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
Tín dụng SXKD: là tín dụng nhằm mục đích phục vụ cho
nhu cầu SXKD của các chủ thể trong nền kinh tế
Tín dụng tiêu dùng: là tín dụng phục vụ nhu cầu tiêu
dùng của các cá nhân
26
CÁC HÌNH THỨC CẤP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn tối đa
Tín dụng không có bảo đảm: ngân hàng cho vay dựa vào
uy tín của người đi vay, không cần bất cứ sự bảo đảm nào
Tín dụng có bảo đảm: ngân hàng cho vay trên cơ sở
người đi vay phải có bảo đảm bằng tài sản hoặc sự bảo
lãnh của bên thứ ba
- Tín dụng bảo đảm đối vật
- Tín dụng bảo đảm đối nhân
28
CÁC HÌNH THỨC CẤP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
Tín dụng bằng tiền: ngân hàng cho vay bằng tiền và
người đi vay trả nợ bằng tiền
Tín dụng bằng tài sản: ngân hàng cho vay dưới hình thức
cho thuê tài sản
Tín dụng bằng chữ ký: ngân hàng cấp tín dụng bằng chữ
ký thông qua hình thức bảo lãnh
29
CÁC HÌNH THỨC CẤP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
Tín dụng trả góp: vốn và lãi được hoàn trả định kỳ
Tín dụng phi trả góp: vốn hoàn trả khi đáo hạn
Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là hình thức tín dụng
theo hạn mức, trong đó việc thu nợ của ngân hàng được
thực hiện theo yêu cầu hoàn trả của người đi vay trong
thời hạn đã thỏa thuận
30
CÁC HÌNH THỨC CẤP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
Tín dụng hoàn trả trực tiếp: hình thức tín dụng ngân
hàng, trong đó, người đi vay trực tiếp là người trả nợ vay cho ngân hàng
Tín dụng hoàn trả gián tiếp: hình thức tín dụng ngân
hàng, trong đó, người đi vay không trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng, việc trả nợ được thực hiện bởi bên thứ ba
31
Trang 25b CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU NHÀ NƯỚC
c ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC
36
a KHÁI NIỆM TDNN
TDNN là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các chủ
thể khác trong nền kinh tế, trong đó Nhà nước với tư
cách là người đi vay bằng cách phát hành trái phiếu
37
b CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU NHÀ NƯỚC
CĂN CỨ VÀO PHẠM VI TD • TRÁI PHIẾU QUỐC NỘI
• TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
CĂN CỨ VÀO THỜI HẠN TD • TRÁI PHIẾU NGẮN HẠN
• TRÁI PHIẾU TRUNG, DÀI HẠN
CĂN CỨ VÀO MỤC ĐÍCH TD • TÍN PHIẾU KHO BẠC
• TRÁI PHIẾU KHO BẠC
• TRÁI PHIẾU ĐẦU TƯ
39
b CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU NHÀ NƯỚC
CĂN CỨ VÀO PP HOÀN TRẢ
• TRÁI PHIẾU COUPON
• TRÁI PHIẾU TÍCH LŨY
• TRÁI PHIẾU CHIẾT KHẤU
CĂN CỨ VÀO TÍNH CHUYỂN NHƯỢNG
• TRÁI PHIẾU VÔ DANH
• TRÁI PHIẾU GHI DANH
• TRÁI PHIẾU KÝ DANH
40
CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU NHÀ NƯỚC
Trái phiếu quốc nội: TP do CP hoặc chính quyền địa
phương phát hành trong phạm vi quốc gia
Trái phiếu quốc tế: TP do CP phát hành để huy động
vốn trên thị trường nước ngoài Bao gồm: TP nước ngoài,
TP Châu Âu
41
Trang 26CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU NHÀ NƯỚC
Trái phiếu ngắn hạn: là TP có thời hạn dưới 1 năm Ở
Mỹ, tối đa là 52 tuần, Việt Nam tối đa là 364 ngày
Trái phiếu dài hạn: TP có thời hạn từ 1 năm trở lên.
43
CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU NHÀ NƯỚC
Trái phiếu chiết khấu: là TP được hoàn trả toàn bộ lãi
ngay đầu kỳ bằng cách khấu trừ vào mệnh giá TP
Trái phiếu coupon: TP được hoàn trả lãi định kỳ.
Trái phiếu tích lũy: TP được hoàn trả lãi và vốn cuối kỳ
44
CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU NHÀ NƯỚC
Trái phiếu đích danh: là TP ghi tên của người thụ hưởng
và chỉ định rõ người đi vay phải hoàn trả tiền cho chính
người có tên
Trái phiếu vô danh: TP không ghi tên của người thụ
hưởng
Trái phiếu ký danh: TP ghi tên của người thụ hưởng và
chỉ định rõ người đi vay phải hoàn trả tiền theo lệnh của
Trang 27ĐẦU TƯ
Chủ thểphát hànhThời hạn
Mục đíchphát hành
51
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG
1 Tại sao tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu
và phổ biến trong nền kinh tế?
2 Ưu và nhược điểm của tín dụng ngân hàng? Tại sao sự ra
đời của tín dụng thương mại tạo điều kiện cho tín dụng
Trang 28CHƯƠNG 4 – LÃI SUẤT
1 Khái niệm và bản chất của lãi suất
2 Vai trò của lãi suất
3 Phương pháp tính lãi
4 Phân loại lãi suất
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
6 Tác động của chuyển động lãi suất
7 Cấu trúc rủi ro của lãi suất
8 Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất 5
1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA LÃI SUẤT
1.1 Khái niệm lãi suất
1.2 Bản chất của lãi suất
6
1.1 KHÁI NIỆM LÃI SUẤT
Lãi suất (interest rate) là tỷ lệ %, phản ánh tiền lãi
phải trả tính trên tổng số vốn vay trong một thời gian nhất định
Lãi suất (%) = ã ả ả
ổ ố ố x 100%
Lãi (interest) là số tiền người đi vay phải trả cho
người cho vay để được sử dụng số vốn vay trong mộtthời gian nhất định
7
1.2 BẢN CHẤT CỦA LÃI SUẤT
Lãi là giá cả của vốn tín dụng
Lãi là giá cả của tư bản cho vay
Lãi suất là công cụ phản ánh giá cả của vốn tín dụng
12
2 VAI TRÒ CỦA LÃI SUẤT
Là phương tiện kích thích lợi ích vật chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
Là công cụ kích thích đầu tư phát triển kinh tế
Là đòn bẩy kích thích ngân hàng và DN kinh doanh có hiệu quả
Là 1 trong những công cụ dự báo tình hình nền kinh tế
Là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
13
Trang 293 PHƯƠNG PHÁP TÍNH LÃI
3.1 PHƯƠNG PHÁP LÃI SUẤT ĐƠN
Phương pháp lãi suất đơn là phương pháp áp dụng để tính
tiền lãi của các khoản vay hoặc đầu tư có một kỳ hạn hoặc
nhiều kỳ hạn, mà trong đó tiềnlãi của mỗi kỳ không được
nhập vào vốn gốcđể tính lãi cho kỳ tiếp theo
Kỳ Vốn gốc để tính lãi Lãi phải trả
3.2 PHƯƠNG PHÁP LÃI SUẤT KÉP
Phương pháp lãi suất kép là phương pháp áp dụng để tính
tiền lãi của các khoản vay hoặc đầu tư có một kỳ hạn hoặcnhiều kỳ hạn, mà trong đótiền lãi của mỗi kỳ được nhập vào vốn gốcđể tính lãi cho kỳ tiếp theo
Kỳ Vốn gốc để tính lãi Lãi phải trả Tổng gốc và lãi
Vốn gốc C0, lãi suất i %, n kỳ hạn, lãi kép
4 PHÂN LOẠI LÃI SUẤT
4.1 Căn cứ vào giá trị của tiền lãi
4.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
4.3 Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất
4.4 Căn cứ vào phương pháp trả lãi
4.5 Căn cứ vào quan hệ tín dụng
18
4.1 CĂN CỨ VÀO GIÁ TRỊ CỦA TIỀN LÃI
Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất thông báo hoặc lãi suất thỏa
thuận trong các quan hệ tín dụng
Lãi suất thực: là lãi suất được xác định trên cơ sở đã loại trừ tỷ
Lãi suất hiệu dụng: phản ánh thu nhập thực người cho vay
nhận được hoặc chi phí người đi vay phải trả 19
4.2 CĂN CỨ VÀO THỜI HẠN TÍN DỤNG
Lãi suất ngắn hạn: là lãi suất áp dụng trong quan
hệ tín dụng với thời hạn ngắn
Lãi suất dài hạn: là lãi suất áp dụng trong quan hệ
tín dụng với thời hạn dài
LÃI SUẤT NGẮN HẠN ⪒⪒⪒ LÃI SUẤT DÀI HẠN
20
4.3 CĂN CỨ VÀO TÍNH LINH HOẠT CỦA LÃI SUẤT
Lãi suất cố định: là lãi suất được duy trì cố định
trong suốt thời hạn vay và cho vay
Lãi suất biến đổi: là lãi suất không cố định, có thể
thay đổi trong thời hạn cho vay và đi vay trên cơ sở phù hợp với sự biến động của lãi suất thị trường
21
Trang 304.4 CĂN CỨ VÀO PHƯƠNG PHÁP TRẢ LÃI
Lãi suất chiết khấu: là lãi suất được hoàn trả ngay
đầu kỳ trên cơ sở khấu trừ vào giá trị vốn vay
Lãi suất coupon: là lãi suất được hoàn trả định kỳ
Lãi suất cuối kỳ: là lãi suất được hoàn trả toàn bộ
vào lúc cuối kỳ
22
Là lãi suất áp dụng trong quan hệ tín dụng ngân hàng.
Lãi suất tiền gửi
Lãi suất cho vay
Lãi suất chiết khấu
Lãi suất tái chiết khấu
Lãi suất tái cấp vốn
Lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất cơ bản
23
4.5 CĂN CỨ VÀO NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
Lãi suất tiền gửi (LS huy động): là lãi suất ngân
hàng phải trả cho khách hàng ký thác tiền tệ tại
ngân hàng.
Lãi suất cho vay: là lãi suất ngân hàng nhận
được khi cấp tín dụng cho khách hàng
LÃI SUẤT CHO VAY bq > LÃI SUẤT TIỀN GỬI bq
24
4.5 CĂN CỨ VÀO NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
Lãi suất chiết khấu: là lãi suất cho vay của NHTM
đối với các chủ thể dưới hình thức chiết khấu các giấy
tờ có giá (lãi suất chiết khấu thương mại)
Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất cho vay của ngân
hàng trung ương với các NHTM dưới hình thức chiết khấu hoặc chiết khấu lại các giấy tờ có giá
LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU ?LÃI SUẤT TÁI CHIẾT KHẤU
Trang 31xin chiết khấu GTCG
LS ?
Lãi suất tái cấp vốn: là lãi suất cho vay của ngân
hàng trung ương với NHTM dưới hình thức cho vay cầm cố các giấy tờ có giá, cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
Lãi suất liên ngân hàng: là lãi suất cho vay giữa các
NHTM trên thị trường liên ngân hàng
Lãi suất cơ bản: là lãi suất do ngân hàng trung
ương công bố để làm cơ sở cho điều hành chính sách tiền tệ của NHTW
LS tái cấp vốn
Mối quan hệ giữa LS tái chiết khấu và LS tái cấp vốn?
39 Nguồn: SBV (2021)
5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÃI SUẤT
5.1 Nhân tố trực tiếp
5.2 Nhân tố gián tiếp
41
5.1 NHÂN TỐ TRỰC TIẾP (Nhân tố trực tiếp tác động đến LS là cung cầu quỹ cho vay) Bao gồm:
Nguồn cấu thành cung cầu quỹ cho vay Tác động của cung cầu quỹ cho vay đối với lãi suất
42
Trang 32NGUỒN CẤU THÀNH CUNG CẦU QUỸ CHO VAY
CUNG QUỸ CHO VAY
Tiết kiệmTiền
CẦU QUỸ CHO VAY
Cầu tiêu dùng của cánhân hộ gia đìnhCầu đầu tư của các tổchức kinh tếCầu chi tiêu và đầu tưcủa Nhà nước
43
NGUỒN CẤU THÀNH CUNG CẦU QUỸ CHO VAY
CUNG QUỸ CHO VAY
Tiết kiệm của cánhân hộ gia đìnhTiết kiệm của các tổchức kinh tếThặng dư ngân sáchNhà nướcTiền
CẦU QUỸ CHO VAY
Cầu tiêu dùng của cánhân hộ gia đìnhCầu đầu tư của các tổchức kinh tếCầu chi tiêu và đầu tưcủa Nhà nước
44
46
TÁC ĐỘNG CỦA CUNG CẦU QUỸ CHO VAY
ĐỐI VỚI LÃI SUẤT
XÁC ĐỊNH LS CÂN BẰNG BIẾN ĐỔI LS CÂN BẰNG
Trang 33LS (i)
QCV (Q)
LÃI SUẤT NHÂN TỐ
GIÁN TIẾP
5.2 NHÂN TỐ GIÁN TIẾP
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
CUNG QCV
LS CẦU QCV
LS (i)
QCV (Q)
ie e
io oD’
LS (i)
QCV (Q)
ie e
io o D’ S’
VÀ NGƯỢC LẠI
55
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Trang 34LS (i)
QCV (Q)
ie
e
io o D’
VÀ NGƯỢC LẠI
57
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ (trong ngắn hạn) CSTT
MỞ RỘNG
CUNG QCV
LS CẦU QCV
LS (i)
QCV (Q)
VÀ NGƯỢC LẠI
6 TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN ĐỘNG LÃI SUẤT
Đầu tư Chi tiêu tiêu dùng
Sự phát triển kinh tế Xuất khẩu ròng Lạm phát
LÃI SUẤT VÀ XUẤT KHẨU RÒNG
LÃI SUẤT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI XUẤT KHẨU RÒNG
LÃI SUẤT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI XUẤT KHẨU RÒNG
Trang 35Lãi suất đồng nội tệ ↑Các khoản tiền gửi bằng nội tệ trở nên hấp dẫn hơn
Giá trị tiền gửi bằng nội tệ ↑
Tỷ giá hối đoái ↓Hạn chế xuất khẩu, kích thích nhập khẩu
CHI PHÍ VAY VỐN
NHU CẦU VAY VỐN
KHẢ NĂNG CHO VAY TẠO TIỀN CUNG QCV LẠM PHÁT
72
7 CẤU TRÚC RỦI RO CỦA LÃI SUẤT
Cấu trúc rủi ro của lãi suất
(Risk structure of interest rate)
là tương quan về lãi suất giữa các công cụ nợ
có cùng kỳ hạn thanh toán
MỨC
BÙ RỦI RO
_
=
LÃI SUẤT CÔNG CỤ NỢ KHÔNG CÓ RỦI RO
LÃI SUẤT CÔNG CỤ
NỢ CÓ RỦI RO
Mức bù rủi ro (Risk premium) là chênh lệch lãi suất giữa công cụ nợ
có rủi ro và công cụ nợ không có rủi ro, đo lường khoản lãi phụ thêm
mà người cho vay nhận được khi nắm giữ một công cụ nợ có rủi ro
73
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC RỦI RO CỦA LÃI SUẤT
Rủi ro vỡ nợ Tính thanh khoản Chính sách thuế
NHU CẦU CUNG QCV LÃI SUẤT MỨC BÙ RỦI RO CẤU TRÚC RỦI RO LS THAY ĐỔI
Trang 36NHU CẦU CUNG QCV LÃI SUẤT MỨC BÙ RỦI RO
CÂU HỎI THẢO LUẬN 1
Cấu trúc rủi ro lãi suất giữa trái phiếu công ty và trái phiếu Chính phủ sẽ thay đổi như thế nào trong trường hợp trái phiếu công ty bị hủy niêm yết trên SGDCK
Vẽ đồ thị minh họa
79
CÂU HỎI THẢO LUẬN 2
Khảo sát và phân tích sự thay đổi cấu trúc rủi ro
của LS đối với Tín phiếu kho bạc và Chứng chỉ
tiền gửi trong trường hợp Chứng chỉ tiền gửi
gia tăng rủi ro vỡ nợ
Vẽ đồ thị minh họa
81
CÂU HỎI THẢO LUẬN 3
Khảo sát và phân tích sự thay đổi cấu trúc rủi ro của LS đối với trái phiếu Chính phủ và trái phiếu công ty trong trường hợp Chính phủ tăng thuế thu nhập từ đầu tư vào trái phiếu công ty
Vẽ đồ thị minh họa
83
Trang 378 CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT
Khái niệm
Các dạng cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Lý thuyết giải thích cấu trúc kỳ hạn
của lãi suất
KHÁI NIỆM CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT
Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
(Term structure of interest rate)
là tương quan về LS giữa các công cụ nợ có cùngđặc tính về rủi ro vỡ nợ, khả năng thanh khoản
và thuế nhưng có kỳ hạnthanh toán khác nhau
2 1
Có các dạng đường cong lãi suất:
• Đường cong dốc lên
• Đường cong dốc xuống
• Đường cong nằm ngang
Lý thuyết thị trường phân cách
Lý thuyết môi trường ưu tiên
8 CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT
a LÝ THUYẾT DỰ TÍNH
Các công cụ nợ có cùng rủi ro vỡ nợ, tính thanh khoản, chế
độ thuế khóa nhưng khác nhau về kỳ hạn thanh toán sẽđược coi là tương đương nếu như chúng có cùng mức lợitức kỳ vọng
Nếu các công cụ nợ có kỳ hạn khác nhau nhưng có thể thaythế hoàn hảo cho nhau thì lãi suất của công cụ có kỳ hạn nthời kỳ bằng trung bình các lãi suất của công cụ có kỳ hạn
1 thời kỳ trong quá trình tồn tại n thời kỳ của công cụ này
Trang 388 CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT
a LÝ THUYẾT DỰ TÍNH
Công thức:
Trong đó:
: lãi suất dài hạn ở hiện tại của trái phiếu kỳ hạn n năm
: lãi suất ngắn hạn dự tính ở năm thứ t (trong tương lai)
n : kỳ hạn của trái phiếu
% 4
% 3
i
% 0 , 4 3
% 5
% 4
% 3
i
% 5 , 4 4
% 6
% 5
% 4
% 3
i
% 8 , 4 5
% 6
% 6
% 5
% 4
% 3
i
% 3
8 CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT
b LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG PHÂN CÁCH
Các công cụ nợ có kỳ hạn thanh toán khác nhau làhoàn toàn biệt lập và không thể thay thế cho nhau
Lãi suất của một công cụ nợ được quyết định bởilực cung và lực cầu công cụ đó, chứ không phảibằng lãi suất của các công cụ có kỳ hạn khác
Lãi suất công cụ nợ ngắn hạn thường thấp hơn lãisuất công cụ nợ dài hạn
8 CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT
c LÝ THUYẾT MÔI TRƯỜNG ƯU TIÊN
Các công cụ nợ có kỳ hạn thanh toán khác nhau thì có thểthay thế cho nhau, nhưng không thể thay thế hoàn hảođược
Nhà đầu tư thường ưa thích các công cụ nợ ngắn hạn hơncác công cụ nợ dài hạn Sự ưa thích này gọi là “môi trường
ưu tiên”
Công thức:
kn: mức bù kỳ hạn (term premium) của trái phiếu kỳ hạn n năm
Trang 398 CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT
c LÝ THUYẾT MÔI TRƯỜNG ƯU TIÊN
Giải thích được những vấn đề sau:
• Lãi suất của các công cụ nợ có kỳ hạn khác nhau thường
diễn tiến theo nhau
• Các đường lãi suất thường dốc lên
• Ý nghĩa chiều hướng của các đường lãi suất
% 5 , 2 2
% 4
% 3
i
% 7
% 3 3
% 5
% 4
% 3
i
% 8
% 5 , 3 4
% 6
% 5
% 4
% 3
i
% 8 , 8
% 4 5
% 6
% 6
% 5
% 4
% 3
i
% 3
kỳ hạn 1 năm, kỳ hạn 2 năm, 3 năm, 4 năm, 5 năm
và biểu diễn đường cong LS trên đồ thị khi biết LS của công cụ nợ kỳ hạn 1 năm dự tính thay đổi qua các năm như sau: 5%, 4%, 3%, 4%, 8%
113
BÀI TẬP 2
Vận dụng lý thuyết môi trường ưu tiên về cấu
trúc kỳ hạn của LS để tính toán LS các công cụ nợ kỳ
hạn 1 năm, kỳ hạn 2 năm, 3 năm, 4 năm, 5 năm và
biểu diễn đường cong LS trên đồ thị khi biết LS của
công cụ nợ kỳ hạn 1 năm dự tính thay đổi qua các
năm như sau: 5%, 4%, 3%, 4%, 8% và mức bù kỳ hạn
là 2% 2 năm, 3% 3 năm, 3,5% 4 năm, 4% 5 năm
116
BÀI TẬP 3
Các trái phiếu Chính phủ có số liệu như sau:
+ Trái phiếu kỳ hạn 1 năm: lãi suất 10%/năm+ Trái phiếu kỳ hạn 2 năm: lãi suất 15%/năm+ Trái phiếu kỳ hạn 3 năm: lãi suất 18%/năm
Yêu cầu:
a Vẽ đường cong cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
b Dựa vào lý thuyết dự tính để giải thích cấu trúc kỳ hạn của lãisuất
c Dựa vào lý thuyết dự tính để tính LS trái phiếu CP kỳ hạn 1 năm dự tính ở năm thứ 2 và năm thứ 3
d Dựa vào lý thuyết môi trường ưu tiên để tính LS trái phiếu CP
kỳ hạn 1 năm dự tính ở năm thứ 2 và năm thứ 3 Biết rằng mức
bù rủi ro kỳ hạn cho TP 2 năm là 4%, TP 3 năm là 6%
118
Trang 40CHƯƠNG 5 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNHFINANCIAL MARKET
LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
1
NỘI DUNG
1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
2 CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
3 CẤU TRÚC CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
4 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TRÊN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
5 HÀNG HÓA CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
6 VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
2
1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN TTTC
1.1 NHU CẦU CHUYỂN NHƯỢNG VỐN TRONG NỀN KINH TẾ
• Nhu cầu chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình.
• Chi tiêu công.
• Thâm hụt NSNN
VỐN
1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN TTTC
1.2 SỰ XUẤT HIỆN QUAN HỆ MUA BÁN TÀI SẢN TÀI CHÍNH
Quan hệ chuyển nhượng vốn được thực hiện làm phát sinhcác công cụ tài chính, như: hợp đồng tín dụng, trái phiếu,
cổ phiếu, giấy nhận nợ, thương phiếu,…
2 CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
2.1 KHÁI NIỆM TTTC
Thị trường tài chính (Financial market) là nơi diễn ra
hoạt động giao dịch mua bán các tài sản tài chính ngắn,
trung và dài hạn giữa các chủ thể trong nền kinh tế
Thị trường tài chính (Financial market) là thị trường
diễn ra hoạt động phát hành và giao dịch các tài sản tài
chính giữa các chủ thể trong nền kinh tế
2.2 CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Chức năng dẫn vốn
Chức năng tiết kiệm
Chức năng thanh khoản
8