1. Ngân hàng trung ương
1.1 Sự ra đời và phát triển của ngân hàng Trung ương 1.2 Đinh nghĩa
- Ngân hàng Trung ương là 1 định chế quản lí nhà nước về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, phát hành tiền tệ, là ngân hàng của các ngân hàng, thực hiện các chức năng điều hòa lưu thông tiền tệ trong phạm vi cả nước nhằm ổn định giá cả đồng tiền.
1.3 Mô hình tổ chức của NHTW
Mô hình NHTW trực thuộc chính phủ
- NHTW:
Là cơ quan thuộc bộ máy quản lí hành chính của chính phủ
Mọi hoạt động của NHTW chịu sự chi phối của chính phủ từ vấn đề: nhân sự, ngân sách, xác định mục tiêu chính sách tiền tệ
- Ưu: Chính phủ có sự chỉ đạo đối với NHTW để có được sự kết hợp hài hòa giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
mục tiêu kinh tế, xã hội có thể dễ dàng đạt được
- Nhược: tính chủ động và độc lập của NHTW giảm xuống, trong việc xây dựng và thể hiện mục tiêu chính sách tiền tệ. lệ thuộc vào hoạt động chính sách tiền tệ.
Mô hình NHTW độc lập với Chính phủ, trực thuộc quốc hội Quốc hội
NHTW
- Đặc điểm: CSTT tách rời, độc lập với CSTT.
- Quốc hội:
Mối quan hệ hợp tác để đạt được những mục tiêu kinh tế xã hội
Chính phủ
Chính phủ không còn khả năng chi phối đến NHTW
Mọi hoạt động chỉ cần thông báo với quốc hội
- Ưu: Tính độc lập và chủ động của NHTW cao. Độc lập phát hành tiền, độc lập điều tiết cung cầu tiền tệ.
- Nhược: Nếu không có sự kết hợp hài hòa giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền thì các mục tiêu kinh tế xã hội khó đạt được.
1.4 Chức năng của NHTW
Chính phủ
NHTW Hội đồng chính
sách tiền tệ
1.4.1 Phát hành tiền
- NHTW là chủ thể giữ độc quyền phát hành tiền mặt và lưu thông
- Hình thức phát hành tiền: giấy bác ngân hàng, tiền kim loại kém giá - Các kênh phát hành tiền
Cho các NHTM và tổ chức tín dụng vay
Phát hành qua thị trường vàng và ngoại tệ
Cho ngân sách nhà nước vay
Phát hành qua nghiệp vụ thị trường mở
- NHTW tham gia và kiểm soát tạo tiền chuyển khoản của các NHTM và tổ chức tín dụng
Tỉ lệ dữ trữ bắt buộc tăng (hoặc giảm) khả năng tạo tiền của các NHTM sẽ giảm (hoặc tăng)
Lãi suất chiết khấu tăng (hoặc giảm) số tiền mà NHTM nhận được từ NHTW giảm (hoặc tăng) khả năng tạo tiền của NHTM giảm (hoặc tăng)
Nghiệp vụ thị trường mở: Khi NHTWW mua các giấy tờ có giá từ NHTM thì số tiền NHTM nhận được tăng khả năng tạo tiền của NGTM tăng và ngược lại
1.4.2 Ngân hàng của các ngân hàng
- Quản lí tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng - Cho vay đối với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng
- Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt
- Thực hiện quản lí nhà nước và kiểm soát hoạt động đối với các ngân hàng thương mại tổ chức tín dụng
1.4.3 Chức năng ngân hàng nhà nước
- NHTW xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
- Nhận tiền gửi của kho bạc nhà nước, cho ngân sách nhà nước vay quản lý dự trữ ngoại hối quốc gia - Thay mặt chính phủ kí kết các hiệp định tiền tê, tín dụng và thanh toán
- Đại diện cho chính phủ tham gia vào một số tổ chức tài chính – tín dụng quốc tế
2. Chính sách tiền tệ 2.1 Định nghĩa:
- KN: chính sách tiền tệ là 1 trong các chính sách kinh tế vĩ mô mà ngân hàng trung ương thông qua công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền cung ứng nhằm đạt các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước trong 1 thời kì nhất định.
- Phân loại:
Chính sách tiền tệ mở rộng:
tăng cung ứng tiền trong lưu thông, được sử dụng khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
Chính sách tiền tệ thắt chặt: giảm cung ứng tiền trong lưu thông, được sử dụng khi nền kinh tế tăng trưởng nóng hay xảy ra lạm phát
TIỂU LUẬN: Hướng điều hành chính sách tiền tệ để điều tiết lạm phát 2.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ
2.2.1 Mục tiêu cao nhất:
- Ổn định tiền tệ: ổn định sức mua của đồng tiền.
Ổn định sức mua đối nội: kiềm chế lạm phát và chống thiểu phát
Ổn định sức mua đối ngoại: ổn định tỷ giá
- Tăng trưởng kinh tế: được đánh giá, đo lường dựa trên sư tăng trưởng của GDP thực tế or danh nghĩa với tỷ lệ lạm phát cùng thời kỳ.
Tăng trưởng kinh tế = GDP (tt,dn) – tỷ lệ lạm phát - Tạo công ăn việc làm
3 mục tiêu đều có thể định lượng được.
Trong ngắn hạn, tùy vào từng thời kì với điều kiện khác nhau mà NHTW ưu tiên biến số ổn định tiền tệ, tăng trường kinh tế hay tạo công ăn việc làm. Giả dụ nếu nền kinh tế đang xảy ra lạm phát thì NHTW phải ưu tiên ổn định tiền tệ, còn khi kinh tế suy thoái thì NHTW sẽ ưu tiên tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm.
Trong dài hạn, giá hàng hóa ổn định, tỉ giá hối đoái ổn định, nó sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định và tạo công ăn việc làm.
2.2.2 Mục tiêu trung gian
- Mục tiêu trung gian bao gồm các biến số được lựa chọn giúp ngân hàng trung ương tiên lượng và dự báo việc điều chỉnh các công cụ của chính sách tiền tệ có đi đúng hay không.
- Mục tiêu trung gian cần đáp ứng yêu cầu:
Phải đo lường được
Ngân hàng trung ương kiểm soát được
Phải có khả năng tác động trực tiếp đến mục tiêu cao nhất - Các biến số của mục tiêu trung gian
Khối lượng tiền cung ứng
Lãi suất thị trường
(NHTW chỉ được lựa chọn 1 trong 2 biến số này) 2.2.3 Mục tiêu hoạt động
- Mục tiêu hoạt động bao gồm các chri tiêu có phản ứng tức thời với sự điều chỉnh các công cụ của chính sách tiền tệ, là muc tiểu nằm giữa sự điều chỉnh CSTT của NHTW với mục tiêu trung gian.
- Yêu cầu với mục tiêu hoạt động:
NHTW phải đo lường được
NHTW phải kiểm soát được
Phải có khả năng tác động trực tiếp đến mục tiêu trung gian đạt mục tiêu cao nhất - Các biến số của mục tiêu hoạt động:
Dự trữ của NHTM
Lãi suất thị trường liên ngân hàng (NHTW chỉ được chọn 1 trong 2 biến số) 2.3 Nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ 2.3.1 Chính sách tín dụng
-
- Chính sách lãi suất: căn cứ vào trình độ phát triển và cơ chế quản lí nền kinh tế, NHTW sẽ xây dựng và ban hành chính sách lãi suất thích hợp để thi hành thống nhất trong hệ thống ngân hàng.
- Chính sách và quy chế tín dụng: điều tiết các hđ vay và đi vay, tùy thuộc vào khả năng nguồn vốn, nhu cầu vốn, NHTW xây dựng chính sách và quy chế tín dụng.
2.3.2 Chính sách ngoại hối
- Chính sách tỉ giá hối đoái: NHTW sẽ lựa chọn 1 chế độ tỷ giá hối đoái và điều chỉnh khi cần thiết - Các chế độ tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái cố định
Tỷ giá hối đoái thả nổi
Tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết
- Chính sách tỷ giá ngoại hối:
- Chính sách quản lí ngoại hối
Cần quản lí ngoại hối để hạn chế tình trạng đô la hóa của nền kinh tế, có nghĩa là hạn chế hoạt động ngoại tê trong các hoạt động giao dịch thanh toán của nền kinh tế. Chính sách có tác động: ngăn chặn dự trữ ngoại tệ không hợp lý, bất hợp pháp, huy động mọi nguồn ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng để quản lý mua bán ngoại tệ
- Chính sách dự trữ ngoại hối: được sử dụng để can thiệp vào cung cầu ngoại tệ, ổn định tỉ giá hối đoái, đảm bảo thanh toán quốc tế và điều chỉnh khối lượng tiền trong nước
2.3.1 Chính sách đối với ngân hàng
2.4 Công cụ của chính sách tiền tệ 2.4.1 Công cụ trực tiếp
Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay - Ấn định lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay
NHTW quy định lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay là bao nhiêu thì các NHTM phải thực hiện đúng như thế.
- Ấn định khung lãi suất tiền gửi và cho vay
NHTW quy định các khung lãi suất, theo đó các NHTM phải xây dựng biểu lãi suất nằm trong khung lãi suất này
Hạn mức tín dụng
- KN: hạn mức cho vay tối đa mà NHTM cho khách hàng vay, là mức dư nợ tối đa mà NHTW cho phép
các NHTM được phép cho vay
Phát hành tiền cho ngân sách nhà nước vay
NHTW có thể đưa tiền vào luuw thông, sd trong th tăng tưởng, việc làm, ko sd trong th hạn chế làm phát
Tín phiếu NHTW
- NHTW phát hành tín phiếu ngân hàng và phân phối bắt buộc cho các NHTM
Tất cả các công cụ đều có tính chất mệnh lệnh hành chính và can thiệp quá sau vào hđ NHTM.
2.4.2 Công cụ gián tiếp
(1) Lãi suất tái chiết khấu
- KN: là lãi suất cho vay ngắn hạn của NHTW đối với các NHTM và tổ chức tín dụng dưới hình thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến thời hạn thanh toán
- Cơ chế sử dụng:
Tăng lãi suất tái chiết khấu-> Gỉam lượng tiền cung ứng trong lưu thông-> Chính sách tiền tệ thắt chặt
Chính sách tiền tệ nới lỏng Giảm lãi suất tái chiết khấu - Cơ chế tác động (theo chiều hướng chính sách tiền tệ thắt chặt)
Lãi suất tái chiết khấu tăng lượng tiền NHTM vay được từ NHTW giảm khả năng cho vay của các NHTM giảm, khả năng tạo tiền giảm Ms giảm
(2) Tỉ lệ dự trữ bắt buộc
- KN: là tỉ lệ phần trăm giữa số tiền dự trữ và số tiền dự trữ bắt buộc và tổng số dư tiền gửi phải gửi phải tính dự trữ bắt buộc các NHTM thu hút được trong 1 khoảng thời gian nhất định
- Cơ chế sử dụng:
Chính sách tiền tệ thắt chặt tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Chính sách tiền tệ nới lỏng giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc - Cơ chế tác động (theo chiều hướng chính sách tiền tệ thắt chặt)
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc tặng khả năng tạo tiền của các NHTM giảm, khả năng cho vay của NHTM giảm, dự trữ của hệ thống ngân hàng giảm Ms giảm
(3) Nghiệp vụ thị trường mở
- KN: là nghiệp vụ mua bán các giấy tờ có giá của NHTW thực hiện trên thị trường tiền tệ - Cơ chế sử dụng:
Chính sách tiền tệ thắt chặt bán các giấy tờ có giá
Chính sách tiền tệ mở rộng mua các giấy tờ có giá - Cơ chế tác động (theo chiều hướng chính sách tiền tệ thắt chặt)
NHTW bán các giấy tờ có giá cho NHTM dự trữ trong hệ thống ngân hàng giảm quy mô tín dụng và khả năng tạo tiền của NHTM giảm, lãi suất thị trường tăng Ms giảm
Tại sao nghiệp vụ thị trường mở là công cụ gián tiếp linh hoạt nhất?
Trong điều kiện kinh tế phát triển, thị trường tài chính phát triển công cụ nghiệp vụ thị trường mở sẽ linh hoạt nhất vì:
- NHTW có được tính chủ động, linh hoạt, dễ dàng đảo ngược tình thế, dễ dàng sửa chữa sai lầm - NHTM có thể tác động vào cung tiền với khối lượng lớn hoặc nhỏ
- Nhược điểm của công cụ lãi suất tái chiết khấu và tỉ lệ dự trữ bắt buộc:
(1) Đối với công cụ lãi suất tái chiết khấu
NHTW không chủ động vì việc NHTM có vay vốn hay không là ở NHTM trong khi công cụ này phụ thuộc vào mức độ vay vốn của NHTM. Chỉ khi NHTM vay thì công cụ này mới có tác dụng
Trong 1 số trường hợp khi sử dụng công cụ này có thể gây ra sự nhiểu lầm về mặt chính sách.
(2) Đối với tỉ lệ dự trữ bắt buộc
NHTW không thể tác động một khối lượng nhỏ vào cung tiền được vì chỉ cần 1 sự thay đổi nhỏ của tỉ lệ dữ trữ bắt buộc cũng có thể tạo ra sự thay đổi lớn ở số tiền chuyển khoản được tạo ra, từ đó tạo ra sự thay đổi lớn trong cung tiền
NHTW kém linh hoạt, kém chủ động và không thể thay đổi thường xuyên
Tác động đồng đều tới tất cả các NHTM như nhau, nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc tăng cao có thể gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng nhỏ.