1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện phù cừ tỉnh hưng yên năm 2020

105 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại một số trung tâm y tế .... Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích VEN .... Phân

Trang 1

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Trang 2

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ : CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học : TS Trần Thị Lan Anh

Nơi thực hiện : Trường đại học Dược Hà Nội

Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ

Trang 3

HÀ NỘI 2022

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Bằng tất cả sự chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người đã đóng góp công sức cho luận văn này được hoàn thành !

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Lan Anh

– Giảng viên bộ môn Quản lý và kinh tế dược là người đã trực tiếp truyền

đạt cho tôi nhiều kiến thức, đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết, trực tiếp tận tình chỉ dạy, hướng dẫn và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Sau đại học, quý thầy

cô Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược, quý thầy cô thuộc các bộ môn trong trường Đại học Dược Hà Nội, đã giảng dạy tận tình, truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức, nhiều kinh nghiệm bổ ích và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng kế hoạch tổng hợp, các anh/ chị/ em khoa Dược - Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên, tập thể anh chị em Khoa Dược đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt trong học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp những

ý kiến chân thành cho tôi để hoàn thành luận văn này

Hưng Yên, ngày tháng 05 năm 2022

HỌC VIÊN

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG 7

DANH MỤC CÁC HÌNH 9

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Danh mục thuốc bệnh viện 3

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 3

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3

1.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài 4

1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 5

1.3.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 6

1.3.2 Phương pháp phân tích ABC 7

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN 8

1.3.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 10

1.4 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam 11

1.4.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng tại một số trung tâm y tế 11

1.4.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại một số trung tâm y tế 12

1.4.3 Tình hình sử dụng theo thuốc BDG và thuốc Genenric 13

1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc đơn – đa thành phần 14

1.4.5 Về nguồn gốc xuất xứ của thuốc 14

1.4.6 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng 16

1.4.7 Phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam 16

Trang 6

1.5 Vài nét về Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên 19

1.5.1 Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên 19 1.5.2 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện 20

1.5.3 Mô hình bệnh tật 23

1.5.4 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện 24

1.6 Tính cấp thiết của đề tài 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu 26

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 29

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 29

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 30

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên năm 2020 32

3.1.1 Cơ cấu DMT theo nhóm thuốc hóa dược – thuốc cổ truyền 32

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo tác nhóm dụng dược lý 33

3.1.3 Cơ cấu nhóm thuốc Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 36 3.1.4 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch 37

3.1.5 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 38

3.1.6 Cơ cấu thuốc Generic và BDG trong danh mục thuốc hóa dược sử dụng năm 2020 40

3.1.7 Cơ cấu DMT hóa dược theo thuốc đơn thành phần, đa thành phần 40

3.1.8 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo đường dùng 41

Trang 7

3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng năm 2020 bằng phân tích

ABC/VEN 41

3.2.1 Phân tích danh mục thuốc theo phương pháp phân tích ABC 41

3.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý 42

3.2.3 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích VEN 44

3.2.4 Phân tích danh mục thuốc theo phương pháp kết hợp ABC/ VEN 46

Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN được thể hiện ở bảng sau: 46

3.2.5 Phân tích cơ cấu các thuốc trong phân nhóm AN 47

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 49

4.1 Về cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên năm 2020 49

4.1.1 Về cơ cấu danh mục thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 49

4.1.2 Về cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý 49

4.1.3 Về cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 51

4.1.4 Về cơ cấu thuốc sử dụng theo đơn thành phần – đa thành phần 52

4.1.5 Về cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 52

4.1.7 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường 54

4.2 Phân tích ABC/VEN của Danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên năm 2020 54

4.2.1 Phân tích ABC của danh mục thuốc Trung tâm đã sử dụng năm 2020 54 4.2.2 Phân tích VEN của danh mục thuốc Trung tâm đã sử dụng năm 2020 55 4.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

ABC Phân tích ABC

ADR Phản ứng có hại của thuốc

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BVĐK Bệnh viện đa khoa

Trang 9

VEN V: thuốc tối cần (Vital drugs), E: thuốc thiết yếu (Essential

drugs), N: thuốc không thiết yếu (Non-Essential drugs)

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phân loại thuốc trong phân tích VEN của WHO [7] 9

Bảng 1.2 Ma trận ABC/VEN 10

Bảng 1.3 Cơ cấu DMT theo một số nhóm TDDL 11

Bảng 1.4 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 12

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc BDG/Generic tại một số Trung tâm y tế 13 Bảng 1.6 Tỷ lệ sử dụng thuốc đơn – đa thành phần 14

Bảng 1.7 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc SXTN và NK tại một số bệnh viện 15

Bảng 1.8 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường tiêm – tiêm tuyền tại một số Trung tâm Y tế 16

Bảng 1.9 Cơ cấu DMT theo phân tích ABC tại một số Trung tâm Y tế 17

Bảng 1.10 Cơ cấu DMT theo phân tích VEN tại một số Trung tâm Y tế 18

Bảng 1.11 Cơ cấu nhân lực Trung Tâm Y tế Phù Cừ 21

Bảng 1.12 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên năm 2020 được phân loại theo mã quốc tế ICD10 23

Bảng 3.13 Cơ cấu DMT theo nhóm thuốc hóa dược – thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 32

Bảng 3.14 Cơ cấu DMT hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý 33

Bảng 3.15 Cơ cấu nhóm thuốc Hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 36

Bảng 3.16 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch 37

Bảng 3.17 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 38 Bảng 3.18 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm Beta-lactam 39

Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc Generic, biệt dược gốc 40

Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần 40

Bảng 3.21 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo đường dùng 41

Trang 11

Bảng 3.22 Cơ cấu DMT thuốc theo phân tích ABC 42

Bảng 3.23 Cơ cấu DMT hạng A theo tác dụng dƣợc lý 43

Bảng 3.24 Cơ cấu DMT theo phân tích VEN 44

Bảng 3.25 Cơ cấu nhóm thuốc E theo nhóm tác dụng dƣợc lý 45

Bảng 3.26 Cơ cấu DMT theo phân tích kết hợp ABC/VEN 46

Bảng 3.27 Danh sách thuốc AN 47

Bảng 3.28 Danh sách thuốc BN……….48

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Trung tâm Y tế Phù Cừ 22

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thị trường dược phẩm Việt Nam trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ, đa dạng về chủng loại để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân Tuy nhiêm, thuốc cũng giống như các loại hàng hóa khác, cũng chịu ảnh hưởng của cơ chế thị trường, vấn đề lợi nhuận vẫn được đề cao Bên cạnh đó

do tác động của cơ chế thị trường làm cho việc sử dụng thuốc không hiệu quả

và bất hợp lý đã và đang là điều đáng lo ngại: lạm dụng biệt dược trong điều trị, giá thuốc không kiểm soát được, kháng thuốc, sử dụng thuốc bất hợp lý, việc kê đơn không phải là thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính thương mại cao

Đó là một trong những nguyên nhân chính là tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của bệnh viện

Để khắc phục tình trạng đó, tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khuyến cáo các bệnh viện tại các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị, vừa là diễn đàn cho tất cả các bên có liên quan cùng hợp tác nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, vừa được xem như là một công cụ để nâng cao hơn nữa tính hiệu quả, hợp lý trong sử dụng thuốc Việc quản lý danh mục thuốc rất quan trọng, có ảnh hưởng tới chất lượng chăm sóc y tế Đối với mỗi bệnh viện, một hệ thống danh mục thuốc có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác khám, chữa bệnh Từ đó giúp cho việc sử dụng thuốc cho người bệnh được hiệu quả nhất Do vậy danh mục thuốc cần được rà soát lại trên cơ sở thời gian từ 2-3 năm/lần [7]

Trung tâm y tế huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên là đơn vị Y tế có giường bệnh hạng ba, trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên Với quy mô 100 giường bệnh, Trung tâm đã có nhiều đóng góp vào sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân huyện Phù Cừ và các huyện lân cận Yêu cầu đặt ra cho các cơ sở y

tế nói chung và Trung tâm y tế huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên nói riêng là phải xây dựng một danh mục thuốc hợp lý, đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả

Trang 14

đồng thời phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của Trung tâm Do vậy, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ,

tỉnh Hưng Yên năm 2020” với các mục tiêu sau:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phù

Cừ tỉnh Hưng Yên năm 2020 theo một số chỉ tiêu

2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên năm 2020 theo phương pháp ABC, VEN và ABC/VEN

Kết quả nghiên cứu nhằm chỉ ra những bất hợp lý trong danh mục thuốc sử dụng năm 2020, từ đó đưa ra các ý kiến đề xuất với hội đồng thuốc

và điều trị nhằm xây dựng danh mục thuốc bệnh viện cho những năm tiếp theo, đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Danh mục thuốc bệnh viện

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc

Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện, phù hợp với MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Những thuốc này trong một phạm vi thời gian, không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn sẵn có bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý [7]

DMT sử dụng trong bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả DMT bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong các kỳ họp của Hội đồng thuốc và điều trị [9]

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

Các nguyên tắc xây dựng DMT dùng trong bệnh viện được Bộ Y tế quy định tại thông tư 21/2013/TT-BYT như sau [7]:

a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;

b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

c) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc các phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện;

d) Đáp ứng các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

e) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

f) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do

Bộ y tế ban hành;

g) Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước

Trang 16

1.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Luật Dược quy định về chính sách của Nhà nước về dược và phát triển công nghiệp dược; hành nghề dược; kinh doanh dược Trong Luật Dược có một số điều quy định sử dụng thuốc sản xuất trong nước thay thế thuốc nhập khẩu Điều 7 Luật dược quy định một số chính sách nhà nước về dược bao gồm: đối với việc đấu thầu thuốc không chào thuốc nhập khẩu thuộc danh mục do BYT ban hành trên cơ sở nhóm tiêu chí kỹ thuật khi thuốc sản xuất trong nước đáp ứng về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp, ưu tiên mua thuốc generic [3]

Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế Quy định

về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện Theo điều 6 cả Thông tư “Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị” đã hướng dẫn cụ thể các phương pháp phân tích áp dụng để phát hiện các vấn đề

sử dụng thuốc, nguyên nhân và giải pháp [7]

Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của Khoa Dược Bệnh viện Tại điều 2 của Thông tư có quy định rõ chức năng của khoa Dược như sau: “Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý” Khoa Dược có vai trò chủ đạo, đầu mối trong việc quản lý, sử dụng thuốc tại bệnh viện [6]

Thông tư số 23/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Thông tư nêu

rõ Người chịu trách nhiệm về chỉ định dùng thuốc cho người bệnh trong cơ sở

Trang 17

y tế có giường bệnh [8]

Thông tư số 05/2015/TT- BYT Ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và các vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế [11]

Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28/ 3/2019 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [9]

Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành [10]

Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 của Bộ Y tế quy định về việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập.Theo thông tư có 05 gói thuốc gồm Gói thầu thuốc generic (chia thành 05 nhóm thuốc), Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị, Gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền (không bao gồm vị thuốc cổ truyền) (chia thành 03 nhóm thuốc), Gói thầu vị thuốc cổ truyền (chia thành 03 nhóm thuốc) và Gói thầu dược liệu [5]

1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

Để làm rõ vấn đề sử dụng thuốc và các yếu tố ảnh hưởng, các nhà nghiên cứu tiếp cận và sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau:

- Các phương pháp phân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc: sử dụng các dữ liệu không liên quan đến cá thể và có thể thu thập dễ dàng từ các phần mềm báo cáo Đó là các phương pháp như phân tích nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích liều trung bình duy trì hàng ngày Các phương pháp này thường dùng để quản lý DMT và xác định các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc

- Các phương pháp đánh giá chỉ số sử dụng thuốc : sử dụng dữ liệu ở mức

Trang 18

thuốc nhưng không bao gồm các thông tin về hiệu quả để đưa ra các quy định liên quan đến sự phù hợp của đơn thuốc cho một chỉ định cụ thể

- Các phương pháp định tính: như thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu, quan

sát và bộ câu hỏi có chọn lọc là hướng tiếp cận đến việc xây dựng giả thuyết

và các giải thích, điều đó sẽ rất hữu ích giúp xác định nguyên nhân, tính chất

và mức độ các tồn tại liên quan đến sử dụng thuốc

- Phương pháp đánh giá sử dụng thuốc: là hệ thống đánh giá liên tục về

sử dụng thuốc với mục tiêu thúc đẩy điều trị bằng thuốc tối ưu và đảm bảo rằng liệu pháp thuốc đáp ứng các tiêu chuẩn chăm sóc hiện tại

Dựa vào bản chất của nghiên cứu có thể phân loại cách tiếp cận vấn đề thành hai phương pháp là định tính và định lượng, có thể sử dụng lồng ghép

cả hai phương pháp để giải thích kết quả định lượng bằng phương pháp định tính [8]

1.3.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

- Khái niệm: phương pháp này sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử

dụng, % chi phí của từng thuốc trên tổng chi phí của bệnh viện, phân tích đánh giá tính hợp lý, mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật tại bệnh viện Phương pháp này xây dựng trên phân

tích ABC

- Vai trò và ý nghĩa của phương pháp phân tích nhóm điều trị:

+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất + Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý

+ Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang đại diện cho những ca bệnh cụ thể

+ Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế [7]

Trang 19

1.3.2 Phương pháp phân tích ABC

- Khái niệm phân tích ABC: là phương pháp phân tích mối tương quan

giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc chiếm tỷ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện Phương pháp này để xác định và so sánh chi phí y tế từ đó cung cấp thông tin cơ bản để

giảm thiểu chi phí trong sử dụng thuốc

- Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC: có ý nghĩa quan trọng trong lựa chọn, mua sắm, sử dụng thuốc:

+ Phân tích ABC có thể cho thấy những thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bởi các thuốc rẻ hơn; trong mua hàng, dùng để xác định tần suất mua hàng: mua thuốc nhóm A nên thường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn đến hàng tồn kho thấp hơn, bất kỳ giảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách Do nhóm A chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều hoặc nhà cung ứng rẻ hơn rất quan trọng

+ Phân tích ABC lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những bất cập, chưa hợp

lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

+ Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Sau khi tiến hành phân tích DMT sử dụng được phân loại:

Hạng A: gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền và chiếm 10% - 20% tổng sản phẩm;

Hạng B: gồm những sản phẩm chiếm 15%-20% tổng giá trị tiền và chiếm 10% - 20% tổng sản phẩm;

Trang 20

chiếm 60% – 80% tổng sản phẩm

Đối với các thuốc hạng A cần được đánh giá xem xét việc sử dụng những thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn

- Ưu nhược điểm chính

+ Ưu điểm: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

+ Nhược điểm: không cung cấp được đầy đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN

- Khái niệm phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [7]

Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng năng sử dụng khác nhau Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 03 nhóm cụ thể sau:

+ Thuốc V (Vital drugs): Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp

cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

+ Thuốc E (Essential drugs): Là dùng trong các trường hợp bệnh ít

nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

+ Thuốc N (Non-Essential drugs): Là dùng trong các trường hợp bệnh

nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

Trang 21

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phân loại thuốc trong phân tích VEN của WHO [7]

Mức độ nặng của bệnh

Hiệu quả điều trị của thuốc

- Các bước thực hiện phân tích VEN theo Bộ Y tế [ 7]

Bước 1: Từng thành viên hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại

V, E, N

Bước 2: Tập hợp và thống nhất kết quả hội đồng

Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp

Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại

bỏ những thuốc không có nhu cầu điều trị

Bước 5: Xem xét lại số lượng mua dự kiến, mua thuốc nhóm V, E trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N

- Vai trò và ý nghĩa của phương pháp phân tích VEN

Phân tích VEN là một phương pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý bệnh viện đưa ra ưu tiên mua sắm và dự trữ thuốc

Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền

ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng

Trang 22

dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân tích VEN được sử dụng trong lựa chọn các thuốc như sau: thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp

- Ưu nhược điểm chính của phương pháp phân tích VEN

Ưu điểm: Cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau

Nhược điểm: Việc xếp loại các thuốc thuộc vào nhóm N thường dễ dàng nhưng lại khó khăn khi phân biệt các thuốc nhóm V và E

1.3.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Phân tích ABC kết hợp với phân tích VEN để xác định mối quan hệ giữa thuốc có chi phí cao nhưng có độ ưu tiên thấp, để hạn chế hoặc xóa bỏ thuốc nhóm “N” nhưng chi phí thuộc nhóm A Sự kết hợp phân tích ABC, VEN tạo thành ma trận ABC/VEN

BN: thuốc không thiết yếu, giá trị sử dụng trung bình

Trong ma trận ABC/VEN, thuốc không thiết yếu nhưng có chi phí cao (AN) cần hạn chế hoặc xóa bỏ khỏi danh mục thuốc [7]

Trang 23

1.4 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam

1.4.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng tại một số trung tâm y tế

Trong những năm gần đây, thuốc đông y – thuốc từ dược liệu đang được khuyến khích sử dụng Năm 2019, Thủ tướng chính phủ đã có “quyết định ban hành chương trình phát triển y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại đến năm 2030” [21] Nhưng trên thực tế phần lớn các thuốc này chỉ dùng để hỗ trợ điều trị Kết quả tham khảo từ các nghiên cứu tại một số trung tâm y tế được thể hiện ở bảng 1.3

Bảng 1.3 Cơ cấu DMT theo một số nhóm TDDL

Trang 24

1.4.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại một số trung tâm y tế

Tùy theo mô hình bệnh tật của từng bệnh viện mà nhu cầu sử dụng các nhóm thuốc là khác nhau Tuy nhiên qua khảo sát của nhiều bệnh viện trên cả nước, nhóm thuốc điều trị kí sinh trùng và nhiễm khuẩn luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong danh mục thuốc sử dụng

Bảng 1.4 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

STT Bệnh viện/năm

nghiên cứu

Số nhóm TDDL

Số

KM

Nhóm chiếm tỷ trọng nhiều nhất

về giá trị

Tài liệu tham khảo

[25]

Trang 25

1.4.3 Tình hình sử dụng theo thuốc BDG và thuốc Genenric

Thuốc biệt dược gốc (BDG) là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở đã có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả Thuốc generic là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với BDG và thường được sử dụng thay thế BDG [9] Các thuốc BDG tham gia đấu thầu theo gói BDG hoặc tương đương điều trị, không có sự cạnh tranh trong đấu thầu nên hầu hết trúng thầu với giá cao Một số thuốc BDG hết hạn bảo hộ có giá chênh khá nhiều so với các thuốc Generic nhóm 1 cùng hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế Thông tư 21/2013/TT-BYT cũng đã quy định: Ưu tiên lựa chọn thuốc Generic hoặc tên chung quốc tế, hạn chế tên BDG hoặc NSX

cụ thể Cơ cấu sử dụng thuốc BDG/Generic tại một số trung tâm y tế được trình bày tại bảng 1.5

Bảng 1.5.Cơ cấu sử dụng thuốc BDG/Generic tại một số Trung tâm y tế

STT Bệnh viện Thuốc Generic Thuốc BDG

Trung tâm y tế huyện

Điện Biên, tỉnh Điện

Trang 26

1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc đơn – đa thành phần

Nghiên cứu về danh mục thuốc sử dụng tại một số trung tâm y tế cho thấy tỷ lệ thuốc đơn thành phần luôn chiếm phần lớn cả về số khoản mục và giá trị sử dụng Kết quả được tổng hợp dưới bảng 1.6

Bảng 1.6 Tỷ lệ sử dụng thuốc đơn – đa thành phần

STT Bệnh viện Đơn thành phần Đa thành phần

huyện Điện Biên,

tỉnh Điện Biên năm

1.4.5 Về nguồn gốc xuất xứ của thuốc

Để nâng cao tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước, năm 2012 BYT

đã phê duyệt và ban hành đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” giai đoạn 2012-2020 nhằm hỗ trợ ngành dược Việt Nam phát triển,

Trang 27

đảm bảo nguồn cung ứng thuốc không bị lệ thuốc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [18]

Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước tính theo giá trị tiền thuốc năm

2018 của các bệnh viện Trung ương là 9,35%, của các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn Tỉnh/Thành phố do Sở Y tế báo cáo: tuyến Trung ương là 63,53%, tuyến tỉnh là 57,03%, tuyến huyện là 76,62% Chiến lược phát triển ngành Dược đến năm 2030: Thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc

tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30% [20]

Bảng 1.7 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc SXTN và NK tại một số bệnh viện

Trang 28

1.4.6 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng

Thông tư 23/2011/TT-BYT, bệnh nhân chỉ dùng đường tiêm khi không uống được hoặc khi đường uống không đáp ứng nhu cầu điều trị [8] Thực tế

ở một số Trung tâm Y tế, thuốc dùng đường uống vẫn chiếm chủ yếu, tiếp theo đó là đường tiêm và đường dùng khác

Bảng 1.8 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường tiêm – tiêm tuyền tại một số

Trung tâm Y tế

STT Bệnh viện

% GTSD đường tiêm

% GTSD đường uống

% GTSD đường dùng khác

Trung tâm y tế huyện

Điện Biên, tỉnh Điện

1.4.7 Phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam

Phương pháp phân tích ABC/VEN đã được Bộ Y tế ban hành trong Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013, đây là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên

Trang 29

trong quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Hiện nay việc áp dụng phân tích ABC/VEN không chỉ diễn ra tại các bệnh viện tuyến trung ƣơng hay tuyến tỉnh mà còn đƣợc áp dụng tại các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện

Kết quả phân tích DMT theo ABC/VEN tại một số bệnh viện đƣợc thể

hiện ở bảng 1.9

Bảng 1.9 Cơ cấu DMT theo phân tích ABC tại một số Trung tâm Y tế

STT Bệnh viện/ năm nghiên

cứu

%KM hạng A

%KM hạng

B

%KM hạng C

Trung tâm y tế huyện

Điện Biên, tỉnh Điện

Kết quả phân tích VEN tại một số bệnh viện đƣợc thể hiện qua bảng sau:

Trang 30

Bảng 1.10 Cơ cấu DMT theo phân tích VEN tại một số Trung tâm Y tế

Trang 31

1.5 Vài nét về Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên

1.5.1 Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên thuộc quản lý trực tiếp của Sở Y tế tỉnh Hưng Yên Trung tâm có chức năng, nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân huyện Phù Cừ và một số huyện lân cận

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của ngành Y tế Việt Nam

và ngành Y tế huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên nói riêng, Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ cũng đã khẳng định vị thế của mình trong nền Y tế tỉnh nhà Trong quá trình phát triển, Trung tâm luôn nhận được sự quan tâm của Đảng, chính quyền các cấp

Những năm gần đây, Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên đã được đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế, nguồn nhân lực phát triển chuyên môn và cải tiến chất lượng trung tâm Vì vậy, trung tâm đã và đang

là địa chỉ tin cậy của nhân dân huyện Phù Cừ và các vùng lân cận

 Chức năng cấp cứu - khám bệnh - chữa bệnh:

Thực hiện các hoạt động phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân; tiêm chủng phòng bệnh; y tế trường học; phòng, chống các yếu tố nguy cơ tác động lên sức khỏe, phát sinh, lây lan dịch, bệnh; quản lý và nâng cao sức khỏe cho người dân; Sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo quy định của cấp có thẩm quyền và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho các trường hợp bệnh nhân tự đến, bệnh nhân được chuyển tuyến, bệnh nhân do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên chuyển về để tiếp tục theo dõi điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng; thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật, chuyển tuyến theo quy định của pháp luật; khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định; các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế

Trang 32

hoạch hóa gia đình và cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em; tham gia khám giám định y khoa, khám giám định pháp y khi được trưng cầu; Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phù Cừ giao

Chỉ đạo tuyến, hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật đối với trạm y tế xã, phường, y tế bản, cô đỡ thôn, bản và các cơ sở y tế thuộc cơ quan, trường học, công nông trường, xí nghiệp trên địa bàn Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ

Đào tạo liên tục cho đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách cho đội ngũ nhân viên y tế bản và các đối tượng khác theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe và hướng dẫn thực hành để cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật

Ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế và các trạm y tế thuộc Trung tâm Y tế theo quy định của pháp luật

Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan

1.5.2 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện

Trung tâm Y tế Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên do Giám đốc phụ trách và có 02 Phó Giám đốc

Tổ chức bộ máy của Trung tâm Y tế Phù Cừ, gồm:

Trang 33

6 Khoa y tế công cộng ;

7 Khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản;

8 Khoa Hồi sức cấp cứu;

9 Khoa Nội tổng hợp;

10 Khoa Nhi;

11 Khoa ngoại và liên chuyên khoa;

12 Khoa y học cổ truyền và phục hồi chức năng;

13 Khoa Dƣợc - VTYT-Chống nhiễm khuẩn;

14 Khoa xét nghiệm và chuẩn đoán hình ảnh;

15 Khoa truyền nhiễm

Cơ cấu lãnh đạo Phòng, Khoa thực hiện theo quy định của Sở Y tế và UBND tỉnh

Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các Phòng, Khoa do Giám đốc Trung tâm Y tế Phù Cừ đề xuất; Giám đốc Trung tâm Y tế Phù Cừ quyết định

Bảng 1.11 Cơ cấu nhân lực Trung Tâm Y tế Phù Cừ

Nghề nghiệp Trình độ lƣợng Số Tỷ lệ

(%)

Ghi chú

Trang 34

Sơ đồ tổ chức Trung tâm Y tế Phù Cừ được trình bày dưới hình sau:

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Trung tâm Y tế Phù Cừ

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM

Khoa khám bệnh

Khoa cận lâm sàng

Khoa Dược - VTYT

Khoa Hồi sức cấp cứu

Khoa Ngoại và liên chuyên khoa

Khoa truyền nhiễm

Khoa YHCT&

PHCN Phòng THCH

- tài chính

Khoa Nhi

Trang 35

1.5.3 Mô hình bệnh tật

Cơ cấu các bệnh điều trị ngoại trú chủ yếu tại Trung tâm năm 2020 được trình bày dưới bảng sau:

Bảng 1.12 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

năm 2020 được phân loại theo mã quốc tế ICD10

ICD 10

Tần suất

Tỉ lệ (%)

1

Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng

chuyển hoá diseases E00-E90 48.444 27,379

2 Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn I00-I99 67.225 37,994

3 Chương X: Bệnh của hệ hô hấp J00-J99 10.150 5,737

6 Chương VII: Bệnh của mắt và phần phụ H00-H59 6.340 3,583

7 Chương XIII: Bệnh của hệ thống cơ,

xương và mô liên kết M00-M99 10.276 5,808

8 Chương XI: Bệnh của hệ tiêu hoá K00-K93 11.145 6,299

9

Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến

sức khoẻ người khám nghiệm và điều

Chương XIX: Vết thương, ngộ độc và

kết quả của các nguyên nhân bên ngoài S00-T 98 3.068 1,734

13

Chương XII: Bệnh của da và tổ chức

Trang 36

TT Chương bệnh Mã

ICD 10

Tần suất

Tỉ lệ (%)

Chương III: Bệnh của máu , cơ quan

tạo máu và cơ chế miễn dịch D50-D89 92 0,052

20

Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài

1.5.4.2 Nhiệm vụ khoa Dược

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo số lượng, chất lượng cho như

cầu điều trị và các yêu cầu chưa bệnh khác (dịch bệnh, thiên tai…) Ngoài

Trang 37

cung ứng thuốc cho Trung tâm, khoa Dược còn có nhiệm vụ cung ứng thuốc

cho trạm y tế xã, phường trực thuộc

- Quản lý theo dõi việc nhập thuốc cấp phát chon nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT&ĐT

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin tư vấn về sự dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi báo cáo thông tin liên quan tới phản ứng có hại của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyện môn về dược tại khoa Trung tâm

- Phối hợp với khoa lâm sàng theo dõi kiểm tra giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là sử dụng kháng sinh trong Trung tâm

- Tham gia hội chuẩn khi có yêu cầu

- Tham gia theo dõi kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của nhà thuốc Trung tâm theo đúng quy định

1.6 Tính cấp thiết của đề tài

Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ có chức năng khám chữa bệnh cho nhân dân trong huyện và các huyện lân cận, là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y

tế và chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Y tế tỉnh Hưng Yên Xây dựng danh mục thuốc hợp lý giúp cho việc mua sắm thuốc dễ dàng hơn, đảm bảo cung ứng đủ thuốc chất lượng và điều trị bệnh hiệu quả, đem lại sự hài lòng cho người bệnh Tuy nhiên từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào về phân tích danh mục thuốc được

sử dụng tại trung tâm Vì vậy, em tiến hành nghiên cứu này để có cái nhìn chính xác nhất, phản ánh được thực trạng hoạt động sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên, nhằm đưa ra những vấn đề bất cập tồn tại, đề xuất với nhà quản lý một số giải pháp để góp phần xây dựng được Danh mục thuốc hợp lý

Trang 38

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Danh mục thuốc được sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên năm 2020

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020

- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu

TT Tên biến Định nghĩa – Giá trị biến Loại biến Cách thu

Biến phân loại

TT 30/2018/TT-BYT

2 Nhóm tác dụng dược lý của thuốc chế phẩm

Biến phân loại

(27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc

Tài liệu sẵn

Trang 39

TT Tên biến Định nghĩa – Giá trị biến Loại biến Cách thu

thập

05/2015/TT-BYT

hóa dƣợc, 11 nhóm y lý của thuốc thành phẩm)

2 Thuốc Generic: thuốc có cùng dƣợc chất, hàm lƣợng, dạng bào chế với biệt dƣợc gốc, không có trong danh mục biệt dƣợc gốc do cục quản lý dƣợc công bố

Biến phân loại

2 Thuốc đa thành phần:

trong công thức có nhiều hơn một hoạt chất có hoạt tính

Biến phân loại

Trang 40

TT Tên biến Định nghĩa – Giá trị biến Loại biến Cách thu

3 Đường dùng khác (tất

cả đường dùng còn lại ngoài hai đường dùng trên)

Biến phân loại

- Thuốc không sử dụng

- Thuốc sử dụng <80%

- Thuốc sử dụng nhiều (từ 80% -120%)

- Thuốc sử dụng >120%

Biến phân loại

Từ nguồn thông tin sẵn có

Nhóm biến số phân tích ABC, VEN, ma trận ABC/VEN

Biến phân loại

DMT có phân loại VEN theo Thông tư 21/2013/TT-BYT

Ngày đăng: 22/07/2022, 13:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm