1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

68 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I
Tác giả Huỳnh Công Cẩn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Phương Thúy
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Dược
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Danh mục thuốc bệnh viện (12)
    • 1.2. Một số phương pháp phân tích trong sử dụng thuốc (12)
      • 1.2.1. Phương pháp phân tích ABC (13)
      • 1.2.2. Phương pháp phân tích VEN (13)
      • 1.2.3. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN (14)
      • 1.2.4. Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị (15)
    • 1.3. Tổng hợp các nghiên cứu áp dụng các phương pháp phân tích Danh mục thuốc đã sử dụng và cơ sở thực tiễn tại một số Trung tâm Y tế ở Việt Nam (17)
      • 1.3.2. Về sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu (19)
      • 1.3.3. Về sử dụng thuốc theo đường dùng (21)
      • 1.3.4. Cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp phân tích ABC (21)
      • 1.3.5. Cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp phân tích VEN (22)
    • 1.4. Một vài nét về Trung tâm Y tế huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum (22)
      • 1.4.1. Giới thiệu về trung tâm Y tế huyện Đắk Hà (22)
      • 1.4.2. Mô hình tổ chức tại Trung tâm Y tế huyện Đắk Hà (23)
      • 1.4.3. Cơ cấu nhân lực (24)
      • 1.4.4. Hoạt động khám chữa bệnh và mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện Đắk Hà năm 2021 (25)
      • 1.4.5. Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược - Trung tâm Y tế huyện Đắk Hà (27)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu (30)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
      • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (30)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (30)
      • 2.2.1. Các biến số nghiên cứu (30)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (31)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (32)
      • 2.2.4. Mẫu nghiên cứu (33)
      • 2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu (33)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.1. Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Đắk Hà năm 2021 (36)
      • 3.1.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc hóa dược, dược liệu (36)
      • 3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý (37)
      • 3.1.3. Cơ cấu thuốc theo xuất xứ (41)
      • 3.1.4. Cơ cấu thuốc hóa dược đã sử dụng theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic (41)
      • 3.1.5. Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần (42)
      • 3.1.6. Cơ cấu thuốc theo đường dùng (42)
    • 3.2. Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc Trung tâm Y tế huyện Đắk Hà đã sử dụng năm 2021 (43)
      • 3.2.1. Phân loại DMT sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC (43)
      • 3.2.2. Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý (44)
      • 3.2.3. Phân tích VEN (48)
      • 3.2.4. Phân tích ma trận ABC/VEN (48)
      • 3.2.5. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN (49)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (53)
    • 4.1. Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Đắk Hà năm 2021 (53)
      • 4.1.1. Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm: Thuốc hóa dược; thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (53)
      • 4.1.2. Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý (54)
      • 4.1.3. Về cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic (56)
      • 4.1.4. Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ Tại Trung tâm Y tế huyện Đăk Hà năm 2021 (57)
      • 4.1.5. Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần (58)
      • 4.1.6. Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng ..................................... 49 4.2. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Đắk Hà năm (58)
      • 4.2.2. Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN (60)
      • 4.2.3. Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC/VEN 52 4.3. Một số hạn chế của đề tài (61)
  • PHỤ LỤC (68)

Nội dung

TỔNG QUAN

Danh mục thuốc bệnh viện

Theo Tổ chức Y tế thế giới, danh mục thuốc của bệnh viện là danh sách các thuốc đã được chọn lọc và phê duyệt nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn trong điều trị Danh mục thuốc này phản ánh quá trình hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện, góp phần cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe và nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

Bệnh viện đóng vai trò quan trọng trong quá trình lựa chọn, mua sắm, cấp phát và sử dụng thuốc, nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ thuốc cho bệnh nhân DMT được xây dựng dựa trên Danh mục thuốc thiết yếu, hướng tới mục tiêu cung cấp các loại thuốc cần thiết, an toàn và phù hợp với nhu cầu điều trị Việc xây dựng và quản lý DMT giúp nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế, góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

Việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả là cần thiết để đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh Đồng thời, đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo hiểm y tế là yếu tố quan trọng Ngoài ra, việc lựa chọn thuốc cũng phải phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ Bảo hiểm y tế nhằm đảm bảo công bằng và hiệu quả trong công tác chăm sóc và điều trị.

Trong năm 2021 tại Việt Nam, các cơ sở y tế công lập căn cứ vào Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 17/11/2018 để xác định danh mục, tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu nằm trong phạm vi quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế Đồng thời, Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 quy định danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế, đảm bảo xây dựng chính xác danh mục thuốc của bệnh viện và quyền mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Một số phương pháp phân tích trong sử dụng thuốc

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, có ba phương pháp chính để làm rõ các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong bệnh viện mà Hội đồng Tuyến Y tế và Đào tạo (HĐT&ĐT) nên thường xuyên áp dụng Đó là thu thập thông tin ở cấp độ cá thể, sử dụng các phương pháp định tính để phân tích sâu các vấn đề, và áp dụng phương pháp tổng hợp dữ liệu trên quy mô quần thể hoặc cơ sở y tế Các phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuốc và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

Trong quá trình phân tích sử dụng thuốc tại bệnh viện, phương pháp tổng hợp dữ liệu trên quần thể là công cụ chủ đạo, giúp áp dụng các kỹ thuật phân tích ABC và VEN để xác định các nhóm thuốc quan trọng Đặc biệt, việc xác định liều DDD (Đại diện Liều Trung bình) đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giáusage thuốc chính xác Các phương pháp này không chỉ giúp nhận diện các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc mà còn tối ưu hoá quản lý thuốc trong bệnh viện Đồng thời, để phân tích DMT (Dược lực học - tương tác thuốc), các phương pháp phân tích phổ biến như đã được áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng thuốc.

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC a) Khái niệm: Phương pháp phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện b) Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:

Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp

Các phương án thuốc thay thế với chi phí thấp và sẵn có trên thị trường được xác định dựa trên lượng sử dụng lớn trong danh mục Thông tin này hỗ trợ lựa chọn các thuốc thay thế tiết kiệm chi phí hơn và thương lượng với nhà cung cấp để mua thuốc với giá ưu đãi.

Đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc là cách hiệu quả để phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, từ đó xác định các vấn đề chưa hợp lý trong việc sử dụng thuốc Việc so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật giúp phát hiện những bất cập trong quản lý thuốc, nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Phân tích ABC giúp xác định rõ phần lớn ngân sách được chi tiêu cho những loại thuốc nào mang lại hiệu quả, qua đó tối ưu hoá ngân sách và quản lý chi phí hiệu quả hơn Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là không cung cấp đầy đủ thông tin để so sánh chính xác giữa các loại thuốc có hiệu lực khác nhau, gây hạn chế trong việc đưa ra các quyết định lựa chọn thuốc phù hợp nhất.

1.2.2 Phương pháp phân tích VEN a) Khái niệm: Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:

Nhóm thuốc V (Vital drugs) bao gồm các loại thuốc cấp cứu hoặc thuốc quan trọng, thiết yếu để đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện Các thuốc thuộc nhóm này đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo bệnh nhân được điều trị kịp thời, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp Việc duy trì và quản lý tốt nhóm thuốc V là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo sự an toàn cho người bệnh.

Nhóm thuốc E (thuốc thiết yếu) gồm các loại thuốc dùng để điều trị các bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong quản lý bệnh lý tại bệnh viện Các thuốc này được sử dụng phổ biến để đảm bảo cung cấp điều trị hiệu quả cho các bệnh nhẹ đến trung bình, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Việc sử dụng thuốc nhóm E phù hợp giúp tối ưu hóa ngân sách bệnh viện và đảm bảo sự sẵn có của các thuốc cần thiết cho bệnh nhân.

Nhóm thuốc N (Non-Essential drugs) là các loại thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ hoặc có khả năng tự khỏi, bao gồm cả những thuốc có hiệu quả điều trị chưa rõ ràng hoặc có giá thành cao nhưng lợi ích lâm sàng không đáng kể Việc phân tích VEN (Value, Effectiveness, and Need) đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá đúng mức độ cần thiết và hiệu quả của các thuốc này, giúp tối ưu hóa nguồn lực y tế và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Phương pháp phân tích VEN giúp xác định quyền ưu tiên trong việc lựa chọn, mua và sử dụng thuốc trong hệ thống cung ứng Đây là công cụ hỗ trợ hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp, đặc biệt trong điều kiện ngân sách hạn chế Phân tích VEN giúp phân loại thuốc thành các nhóm như thuốc tối cần, thuốc thiết yếu, giúp ưu tiên lựa chọn các loại thuốc quan trọng nhất để đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực Việc áp dụng phương pháp này là cần thiết để tối ưu hóa quy trình cung ứng thuốc, hướng tới đảm bảo cung cấp các thuốc thiết yếu phù hợp với nhu cầu của cộng đồng.

Kết quả phân tích VEN được sử dụng nhằm:

Xem xét những thuốc thuộc nhóm N hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này nếu có thể

Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc V và E trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

Giám sát đơn hàng và số lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N [3]

1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Khi thực hiện phân tích VEN, cần kết hợp với phân tích ABC để xác định rõ mối quan hệ giữa các thuốc có chi phí cao nhưng mức độ ưu tiên thấp Đặc biệt, cần hạn chế hoặc loại bỏ các thuốc nhóm “N” có chi phí cao nhưng lại nằm trong nhóm “A” của phân tích ABC Việc kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN, giúp tối ưu hóa quản lý thuốc và kiểm soát chi phí hiệu quả.

Bảng 1.1 Ma trận ABC/VEN

A AV AE AN Thuốc quan trọng nhất

B BV BE BN Thuốc quan trọng

C CV CE CN Thuốc ít quan trọng

Chú thích: chữ cái đầu tiên biểu thị trong phân tích ABC, chữ cái thứ hai biểu thị phân tích VEN

Trong phân tích ma trận ABC-VEN, các nhóm thuốc cần được giám sát với mức độ khác nhau để đảm bảo hiệu quả và tối ưu ngân sách Nhóm I, gồm các thuốc AV, BV, CV, AE, AN, yêu cầu giám sát với mức độ cao hơn do có liên quan đến nguồn ngân sách lớn hoặc cần thiết cho điều trị Trong khi đó, nhóm II, bao gồm các thuốc BE, CE, cần được giám sát ở mức độ phù hợp nhằm đảm bảo việc sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực y tế.

BN và nhóm III (CN) được giám sát với mức độ thấp hơn, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong sử dụng thuốc Đặc biệt, cần hạn chế sử dụng hoặc loại bỏ các thuốc không thiết yếu nhưng có chi phí cao để giảm gánh nặng tài chính và tối ưu hóa nguồn lực y tế [4] Việc kiểm soát chặt chẽ hơn các thuốc không cần thiết sẽ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

1.2.4 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị

Phân tích nhóm điều trị kết hợp với tính toán chi phí sử dụng thuốc là phương pháp quan trọng giúp xác định các nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí lớn nhất Thông qua việc xem xét dữ liệu về tình hình bệnh tật, phương pháp này còn giúp gợi ý các vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý cần được cải thiện Điều này góp phần tối ưu hóa chi phí điều trị và nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe.

Tổng hợp các nghiên cứu áp dụng các phương pháp phân tích Danh mục thuốc đã sử dụng và cơ sở thực tiễn tại một số Trung tâm Y tế ở Việt Nam

Để đánh giá sự đa dạng và tính sẵn có của DMT bệnh viện, các nghiên cứu đã phân tích tỷ lệ số khoản mục trên số hoạt chất [20][21][22] Một hoạt chất có nhiều khoản mục giúp bệnh viện chủ động hơn trong công tác cung ứng thuốc, nhưng đồng thời cũng gây khó khăn trong quản lý Danh mục thuốc và làm tăng nguy cơ nhầm lẫn khi kê đơn, thống kê, và tổng hợp báo cáo thuốc.

Hiện nay, nhiều bệnh viện áp dụng phân tích ABC/VEN để xác định danh mục thuốc ưu tiên kiểm soát và đánh giá hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý thuốc Phân tích ABC được sử dụng phổ biến hơn, trong khi phân tích VEN ít được áp dụng do tốn nhiều thời gian và khó thực hiện hơn, đặc biệt trong việc phân loại thuốc vào các nhóm V, E, N Hiện tại, ở Việt Nam vẫn chưa có tiêu chí rõ ràng để xác định thuốc V, E, N và việc cần sự nhất trí của tất cả thành viên Hội đồng Tích hợp và Đảm bảo chất lượng là trở ngại lớn đối với các Trung tâm Y tế tuyến huyện.

1.3.1 Cơ cấu nhóm tác dụng dược lý

Trong những năm gần đây, chi phí mua thuốc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí của bệnh viện, phản ánh sự gia tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng ngân sách Báo cáo của Bộ Y tế cho thấy, năm 2015 tổng chi cho thuốc từ nguồn quỹ BHYT là 26.132 tỷ đồng, chiếm 48,3%, trong khi năm 2016 là 31.541,9 tỷ đồng, chiếm 41% Điều này cho thấy tỷ lệ chi tiêu cho thuốc còn cao và có xu hướng tăng theo từng năm, đặt ra vấn đề quản lý và sử dụng thuốc hợp lý trong bệnh viện.

Chi phí thuốc BHYT chủ yếu tập trung vào 20 nhóm thuốc chính, trong đó các nhóm thuốc có chi phí cao nhất gồm kháng sinh, thuốc điều trị ung thư, thuốc trị tăng huyết áp, thuốc hormon và thuốc nội tiết, cùng với các loại vitamin và khoáng chất.

Tỷ lệ sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý tại các trung tâm y tế như huyện Khoái Châu, Gia Lộc và Di Linh cho thấy nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao Điều này phản ánh trọng tâm điều trị tại các trung tâm y tế này tập trung vào các bệnh liên quan đến ký sinh trùng và nhiễm khuẩn Việc phân bổ thuốc phù hợp theo nhóm tác dụng giúp nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng Các số liệu này có ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch định chiến lược sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế địa phương.

5 nhóm thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất được trình bày dưới bảng sau:

Bảng 1.2 Nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao tại một số Trung tâm Y tế

STT Trung tâm Y tế Nhóm thuốc chiếm tỷ lệ cao % GTSD % số khoản mục thuốc

% 5 nhóm thuốc có GTSD cao nhất

Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu,

Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Trung tâm Y tế huyện Gia lộc,

Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Trung Tâm Y tế huyện Di Linh

Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Nghiên cứu cho thấy hiệu quả cao của nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn tại một số trung tâm y tế huyện Cụ thể, năm 2021, Trung tâm y tế huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên ghi nhận thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm 15,29% về khoản mục và 12,62% về giá trị sử dụng Trong khi đó, tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương, nhóm thuốc này chiếm 1,3% về khoản mục và 20,8% về giá trị sử dụng, cho thấy mức độ ứng dụng và giá trị sử dụng khác nhau giữa các trung tâm y tế.

Y tế huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng là 23,2% khoản mục và 27,2% giá trị sử dụng [20]

Sử dụng thuốc kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong việc đảm bảo an toàn, hợp lý khi sử dụng thuốc Các nghiên cứu của các bệnh viện cho thấy kháng sinh chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí thuốc, chiếm tới 36% theo báo cáo của Bộ Y tế về tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện Năm 2012, trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán cao nhất cho bảo hiểm y tế, có đến 10 hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh, chiếm 21,92% tổng chi tiền thuốc BHYT, phản ánh sự phổ biến của thuốc kháng sinh trong điều trị tại Việt Nam Mô hình bệnh tật tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn cao, khiến thuốc kháng sinh chiếm lĩnh phần lớn trong tổng giá trị sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế Tại các trung tâm y tế huyện như Khoái Châu, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn đứng thứ ba trong các nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao nhất; trong khi đó, tại huyện Gia Lộc, nhóm thuốc hormon và nội tiết chiếm tỷ lệ lớn nhất với 21,8%, tiếp theo là thuốc tim mạch cũng chiếm 21,8% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng.

1.3.2 Về sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu

Năm 2012, Bộ Y tế đã phê duyệt đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt” nhằm nâng cao tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước Chương trình này nhằm thúc đẩy sản xuất thuốc trong nước phát triển, tăng cường khả năng cung ứng thuốc nội địa và giảm phụ thuộc vào nguồn thuốc nhập khẩu Việc ưu tiên sử dụng thuốc Việt không chỉ góp phần thúc đẩy nền công nghiệp dược phẩm trong nước mà còn nâng cao sức khỏe cộng đồng bằng việc đảm bảo nguồn cung thuốc phù hợp, giá cả hợp lý và chất lượng tốt Chính sách này thể hiện sự cam kết của Bộ Y tế trong việc phát triển ngành công nghiệp dược nội địa, góp phần thúc đẩy sự tự chủ trong lĩnh vực y tế của Việt Nam.

Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược

Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [11]

Mặc dù còn nhiều khó khăn, tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước vẫn còn thấp do các công ty nội địa chủ yếu mới chỉ sản xuất các loại thuốc thông thường với dạng bào chế đơn giản Hiện tại, họ chưa đủ khả năng sản xuất các thuốc chuyên khoa có giá trị lớn, thường được sử dụng chủ yếu tại tuyến trung ương để điều trị các bệnh nặng.

Bảng 1 3 Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu tại một số TTYT huyện

STT Trung tâm Y tế Năm

Tỷ lệ SKM thuốc SX trong nước

Tỷ lệ SKM thuốc nhập khẩu

Tỷ lệ GTSD thuốc SX trong nước

Tỷ lệ GTSD thuốc nhập khẩu

Nhiều thầy thuốc và người dân ở các tuyến y tế đang có xu hướng sử dụng thuốc ngoại đắt tiền do thu nhập bình quân tăng cao, dẫn đến gánh nặng chi phí sử dụng thuốc nhập khẩu cho bệnh nhân và ngân sách BHYT Ở TTYT huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương, thuốc nhập khẩu chiếm 37,5% số km thuốc nhưng lại chiếm tới 55,5% giá trị sử dụng, trong khi thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 44,5% Tương tự, tại TTYT huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, thuốc nhập khẩu chiếm 16,37% số km nhưng lại chiếm đến 74,76% giá trị sử dụng, phản ánh rõ ràng sự ưu tiên và chi tiêu lớn cho các loại thuốc nhập khẩu cao cấp.

Tại Trung tâm y tế huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên năm 2021 thuốc sản xuất trong nước chiếm 61,16% khoản mục và 25,24% về giá trị sử dụng

Năm 2021, Trung tâm y tế huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương, đạt tỷ lệ 62,5% về khoản mục và 44,5% về giá trị sử dụng, cho thấy còn nhiều hạn chế trong quản lý và sử dụng trang thiết bị Trong khi đó, Trung tâm y tế huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng, ghi nhận tỷ lệ cao hơn, với 85,2% về khoản mục và 89,9% về giá trị sử dụng, phản ánh hiệu quả hơn trong việc khai thác và vận hành trang thiết bị y tế Những số liệu này giúp đánh giá về mức độ sử dụng thiết bị y tế tại các trung tâm y tế địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản y tế công.

[20] Một nghiên cứu khác cho thấy ở một số bệnh viện tuyến huyện tỷ lệ thuốc nội chiếm 48,5-55,5% theo khoản mục và 39,5-53,2% theo giá trị sử dụng [23],

1.3.3 Về sử dụng thuốc theo đường dùng

Hiện nay, các bệnh viện chủ yếu sử dụng thuốc đường uống và thuốc tiêm truyền trong điều trị Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh, giúp các bệnh viện lựa chọn loại thuốc phù hợp dựa trên tình trạng bệnh lý của người bệnh Tại các bệnh viện tuyến huyện, tỷ lệ thuốc đường uống chiếm từ 52,89% đến 58,2% về số khoản mục và từ 50,1% đến 74,42% về giá trị sử dụng, điển hình như trung tâm y tế huyện Khoái Châu, Gia Lộc và Di Linh Trong khi đó, thuốc tiêm và tiêm truyền chiếm tỷ lệ từ 51,7% đến 61,0% về khoản mục, nhưng tại trung tâm y tế huyện Khoái Châu năm 2021, thuốc tiêm – tiêm truyền chỉ chiếm 31,41% số khoản mục và 20,66% về giá trị sử dụng, phản ánh xu hướng sử dụng đa dạng giữa các tuyến y tế.

[21], ở Trung tâm y tế huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương là 31,0% KM và 47,7% GTSD [22], ở Trung tâm y tế huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng là 18,5% KM và 6,5% GTSD [20]

1.3.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp phân tích ABC

Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức hoạt động HĐT&ĐT trong bệnh viện, trong đó hướng dẫn chi tiết các phương pháp phân tích Danh mục thuốc Thông tư này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý danh mục thuốc, đảm bảo chất lượng và an toàn trong việc cung cấp thuốc tại các cơ sở y tế Việc áp dụng các phương pháp phân tích chính xác giúp tối ưu hóa lựa chọn và sử dụng thuốc, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Danh mục thuốc sử dụng tại các Trung tâm Y tế, hầu như các thuốc nhóm

A chiếm tỷ lệ khá cao về giá trị sử dụng nhưng lại chiếm khá thấp về số khoản mục

Các thuốc hạng A chiếm tỷ lệ đáng kể tại các trung tâm y tế trong tỉnh như Khoái Châu, Hưng Yên, với 12,81% số khoản mục và 79,62% giá trị sử dụng; Trung tâm y tế huyện Gia Lộc, Hải Dương, có tỷ lệ 19,8% khoản mục và 75,3% giá trị sử dụng; và trung tâm y tế huyện Di Linh, Lâm Đồng, với 15,3% khoản mục và 79,9% giá trị sử dụng Những số liệu này cho thấy sự chiếm lĩnh của thuốc hạng A trong các dịch vụ y tế địa phương, ảnh hưởng lớn đến quản lý, chi tiêu và hiệu quả sử dụng thuốc.

1.3.5 Cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp phân tích VEN

Tỷ trọng và số lượng các khoản mục thuốc cùng giá trị sử dụng của ba nhóm V, E, N tại các Trung tâm Y tế đều có sự khác biệt Các bệnh viện cần chú ý cân nhắc cẩn thận việc sử dụng thuốc nhóm N để đảm bảo hiệu quả điều trị và tối ưu hóa nguồn lực y tế Việc phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc theo nhóm giúp nâng cao hiệu quả quản lý dược phẩm, đáp ứng tốt hơn nhu cầu bệnh nhân và giảm thiểu lãng phí trong sử dụng thuốc.

Một vài nét về Trung tâm Y tế huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum

1.4.1 Giới thiệu về trung tâm Y tế huyện Đắk Hà

Huyện Đăk Hà, miền núi phía bắc của tỉnh Kon Tum, có diện tích tự nhiên 84.527,42 ha, nằm tiếp giáp phía Bắc thành phố Kon Tum, cách trung tâm thành phố hơn 20 km, và nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Huyện gồm 10 xã, 01 thị trấn, 105 thôn, tổ dân phố, với dân số khoảng 80.219 người, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 48,48% Hệ thống y tế huyện Đăk Hà gồm Trung tâm Y tế với 150 giường bệnh (đã kê khai và sử dụng đầy đủ), cùng 11 Trạm Y tế xã, thị trấn, được quản lý bởi Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đăk Hà, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng địa phương.

Năm 2017, Trung tâm Vệ sinh an toàn thực phẩm huyện Hà được giải thể và sáp nhập vào Trung tâm Y tế huyện nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và phòng chống dịch bệnh Đến tháng 10 năm 2018, trung tâm tiếp tục được giải thể và đổi tên thành Trung tâm Y tế huyện, đồng thời sáp nhập vào Trung tâm Y tế huyện để mở rộng quy mô hoạt động Cấu trúc tổ chức của Trung tâm Y tế huyện gồm Ban giám đốc, 05 phòng chức năng, 09 khoa chuyên môn và 11 trạm y tế xã, thị trấn nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ y tế toàn diện cho cộng đồng.

Đơn vị có tổng số biên chế được giao là 184 vị trí, trong đó hiện tại có 180 người đang làm việc, bao gồm 170 viên chức và 10 hợp đồng lao động Trong số hợp đồng lao động, có 5 người theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP, 2 người làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ, và 3 người làm hợp đồng ngoài chỉ tiêu biên chế được giao.

Bạn đang tìm kiếm dữ liệu về kết quả khám và điều trị tại bệnh viện, với tổng số giường bệnh do Sở Y tế giao là 150 và số giường thực kê cũng là 150, đảm bảo đủ điều kiện phục vụ bệnh nhân Trong năm, tổng số lượt khám bệnh đạt 44.931, bằng 69% so với kế hoạch đề ra, cho thấy dịch vụ khám chữa bệnh phù hợp với dự kiến Số bệnh nhân điều trị nội trú đạt 59% so với kế hoạch năm, phản ánh hoạt động điều trị nội trú phát triển ổn định Công suất sử dụng giường bệnh trung bình là 49,68%, thấp hơn so với kế hoạch, giúp đảm bảo chất lượng chăm sóc bệnh nhân Ngoài ra, có 5.661 lượt bệnh nhân chuyển tuyến trên, chiếm 12,5% tổng số bệnh nhân đến khám, thể hiện khả năng liên kết và chuyển tuyến hiệu quả của bệnh viện.

Tuyến xã đạt tổng số lượt khám bệnh là 53.339, chiếm 86% kế hoạch năm, cho thấy sự phát triển ổn định trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại địa phương Ngoài ra, 100% Trạm Y tế xã có bác sĩ và nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi, đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế phù hợp với nhu cầu người dân.

Mỗi năm, đơn vị đều chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch ứng dụng cùng phát triển công nghệ thông tin, đặc biệt là Hồ sơ sức khỏe điện tử Việc này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chăm sóc sức khỏe người dân, đồng thời thúc đẩy quá trình số hóa dữ liệu y tế Kế hoạch này đảm bảo sự phù hợp và cập nhật liên tục với xu hướng công nghệ mới, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và tăng cường quản lý thông tin y tế điện tử.

Hệ thống kết nối internet đã được triển khai đến tất cả các khoa, phòng và Trạm Y tế xã nhằm đảm bảo truyền tải thông tin nhanh chóng và chính xác Việc gửi nhận các văn bản qua hệ thống iOffice đã được triển khai hiệu quả, nâng cao hiệu suất quản lý và trao đổi thông tin trong ngành y tế Đồng thời, phần mềm HIS của VNPT đã được ứng dụng thành công trong công tác khám, chữa bệnh và thanh toán chi phí y tế tại tất cả các đơn vị, thúc đẩy quá trình kỹ thuật số hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

- Công tác báo cáo thống kê về y tế: Thực hiện thống kê báo cáo, đảm bảo số liệu và lưu trữ theo quy định

Trung tâm Y tế tập trung nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn cho đội ngũ viên chức y tế tuyến cơ sở, đặc biệt là tuyến xã, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân Đồng thời, trung tâm thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với viên chức và người lao động, bao gồm sử dụng, bố trí, bổ nhiệm, nâng lương, và đánh giá xếp loại chất lượng viên chức theo thẩm quyền.

1.4.2 Mô hình tổ chức tại Trung tâm Y tế huyện Đắk Hà

Gồm có 01 Giám đốc, 02 Phó giám đốc, 05 phòng chức năng, 09 khoa chuyên môn và 11 Trạm y tế trực thuộc Trung tâm Y tế huyện Đăk Hà

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức Trung tâm Y tế huyện Đăk Hàm Y tế huyện Đăk Hà

Cơ cấu nhân lực của TTYT huyện Đắk Hà năm 2021 được thống kê tại bảng sau:

Bảng 1.4 Cơ cấu nhân lực của TTYT huyện Đăk Hà

Nghề nghiệp Trình độ Số lượng Tỷ lệ

Thạc sỹ/CKI; CKII 12 6.7 Đa khoa 21 11.6

2 Phòng Kế hoạch nghiệp vụ

1 Khoa Khám bệnh - Hồi sức cấp cứu (KB -HSCC)

2 Khoa Ngoại tổng hợp - Chăm sóc sức khỏe sinh sản

3 Khoa Nội tổng hợp-Nhi

4 Khoa Truyền nhiễm 5 Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng, 6 Khoa Xét nghiệm và Chẩn đoán hình ảnh, 7 Khoa Dược - Trang thiết bị - Vật tư y tế,

8 Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS,

9 Khoa An toàn thực phẩm, Y tế công cộng và Dinh dưỡng

11 TYT Hà Mòn Điều dưỡng (Y sĩ),

Nữ hộ sinh, kỹ thuật viên Đại học 29 16.1

Cán bộ khác Đại học 7 3.9

Hiện tại, nguồn nhân lực tại Trung tâm Y tế huyện Đăk Hà đáp ứng cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân địa phương và các vùng lân cận, với trình độ sau đại học và đại học cao, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Tuy nhiên, số lượng dược sĩ đại học còn hạn chế, hiện chỉ có 2 dược sĩ trình độ đại học chiếm 1,1% tổng số cán bộ viên chức của trung tâm, còn chưa có dược sĩ có trình độ sau đại học.

1.4.4 Hoạt động khám chữa bệnh và mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện Đắk Hà năm 2021

Trong năm 2021 đơn vị tập trung triển khai các dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh,

Bệnh viện đã thực hiện khám, chữa bệnh với tổng số 150 giường bệnh được Sở Y tế giao, đúng bằng số giường thực kê tại đơn vị Trong năm, bệnh viện đã khám cho 44.931 lượt bệnh nhân, đạt 69% so với kế hoạch năm, và tỷ lệ bệnh nhân điều trị nội trú đạt 59% so với kế hoạch Công suất sử dụng giường bệnh đạt 49,68%, thấp hơn kế hoạch năm Ngoài ra, số bệnh nhân chuyển lên tuyến trên là 5.661 lượt, chiếm khoảng 12,5% tổng số bệnh nhân đến khám.

Trong năm, tuyến xã đã khám bệnh cho tổng cộng 53.339 lượt người, đạt 86% kế hoạch đề ra Công tác duy trì các Trạm Y tế đạt chuẩn về nhân lực được đảm bảo khi 100% Trạm Y tế có bác sĩ và tất cả Trạm Y tế xã đều có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cộng đồng.

Trong năm 2021, công tác thu dung bệnh nhân nội trú tại bệnh viện gặp nhiều khó khăn, đạt thấp so với kế hoạch đề ra Công suất sử dụng giường bệnh cũng giảm sút so với chỉ tiêu được giao, chủ yếu do ảnh hưởng lớn của dịch COVID-19 đến hoạt động điều trị Nguyên nhân chính là do dịch bệnh làm gián đoạn công tác thu dung và giảm khả năng phục vụ người bệnh tại các cơ sở y tế.

Bảng 1.5 Mô hình bệnh tật tại TTYT huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum năm

2021 phân theo mã quốc tế ICD 10

TT CHƯƠNG BỆNH Mã ICD 10 TẦN

1 Chương X: Bệnh hệ hô hấp (J00-J99) 36.423 37,06

2 Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn (I00-I99) 12.629 12,85

3 Chương XI: Bệnh hệ tiêu hoá (K00-K93) 9.033 9,19

4 Chương XIII: Bệnh của hệ cơ, xương khớp và mô liên kết (M00-M99) 8.804 8,96

5 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật (A00-B99) 5.743 5,84

6 Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm (H60-H95) 5.450 5,55

7 Chương XIX: Vết thương ngộ độc và di chứng của nguyên nhân bên ngoài (S00-T98) 5.297 5,39

8 Chương VI: Bệnh của hệ thần kinh (G00-G99) 4.763 4,85

9 Chương XII: Bệnh của da và mô dưới da (L00-L99) 3.231 3,29

10 Chương IV: Bệnh nội tiết – dinh dưỡng - chuyển hoá (E00-E90) 2.346 2,39

11 Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu-sinh dục (N00-N99) 1.784 1,82

12 Chương VII: Bệnh mắt và bệnh phụ (H00-H59) 1.148 1,17

13 Chương XV: Chửa đẻ và sau đẻ (O00-O99) 846 0,86

14 Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và miễn dịch (D50-D89) 652 0,66

TT CHƯƠNG BỆNH Mã ICD 10 TẦN

15 Chương XVI: Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ chu sinh (P00-P96) 71 0,07

16 Chương XVII: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường của nhiễm sắc thể (Q00-Q99) 50 0,05

Theo phân loại mã bệnh theo CDD 10, nhóm bệnh thuộc chương X - Bệnh hệ hô hấp (J00-J99) chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 37,06% tại Trung tâm Y tế huyện Đăk Hà Tiếp theo là nhóm bệnh thuộc hệ tuần hoàn (I00-I99) với tỷ lệ 12,8%, và nhóm mã bệnh thuộc chương đường tiêu hóa (K00-K93) chiếm 9,19% Nhóm bệnh về cơ, xương khớp và mô liên kết đứng thứ tư, chiếm 8,96% Các nhóm bệnh còn lại có tỷ lệ thấp hơn, phù hợp với bảng nhóm bệnh phân loại theo mã ICD-10 của Bộ Y tế Trong năm 2021, dịch bệnh Covid-19 đã ảnh hưởng đáng kể đến tình hình khám chữa bệnh và phân loại bệnh tật tại địa phương.

Tại huyện Đăk Hà, công tác chăm sóc và điều trị các bệnh liên quan đến Covid-19 được đặc biệt chú trọng Trong năm 2019, toàn quốc ghi nhận nhiều ca mắc, làm tăng đáng kể số lượng bệnh nhân thuộc nhóm bệnh đường hô hấp Trung tâm Y tế huyện Đăk Hà đã tăng cường các hoạt động phòng chống dịch và điều trị nhằm giảm thiểu tác động của dịch bệnh trên địa bàn.

1.4.5 Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược - Trung tâm Y tế huyện Đắk Hà

Khoa Dược là bộ phận chuyên môn trực tiếp dưới sự lãnh đạo của Giám đốc bệnh viện, đảm bảo công tác cung cấp và quản lý thuốc hiệu quả Đây là tổ chức cao nhất chịu trách nhiệm về mọi hoạt động liên quan đến dược phẩm trong bệnh viện Ngoài vai trò chuyên môn, khoa Dược còn đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến thuốc trong cơ sở điều trị, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện Đắk Hà năm 2021

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2021 đến 31/12/2021

- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm y tế huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum.

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.6 Các biến số nghiên cứu

STT Tên biến Định nghĩa/Giải thích Phân loại biến

Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện Đắk

Thuốc đã sử dụng phân loại theo thuốc hoá dược/ thuốc dược liệu,

- Thuốc hoá dược: Căn cứ theo thông tư 30/2018/TT-BYT

- Thuốc chế phẩm YHCT: Căn cứ theo thông tư 05/2015/TT-BYT

Từ nguồn thông tin sẵn có

Thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

- Nhóm tác dụng dược lý của thuốc tân dược theo Thông tư 30/2018/TT- BYT

- Nhóm y lý thuốc chế phẩm YHCT theo thông tư 05/2015/TT-BYT

Biến phân loại: Biến định danh

Từ nguồn thông tin sẵn có

Thuốc sử dụng theo thuốc Biệt dược gốc/ thuốc Generic

- Thuốc Biệt dược gốc: thuốc được xếp vào danh mục Biệt dược gốc do Cục quản lý dược công bố

Thuốc generic là loại thuốc có cùng hoạt chất, hàm lượng và dạng bào chế giống như biệt dược gốc, nhưng không nằm trong danh mục biệt dược gốc do Cục Quản lý Dược công bố.

Biến phân loại: Biến định danh

Từ nguồn thông tin sẵn có

STT Tên biến Định nghĩa/Giải thích Phân loại biến

Thuốc sử dụng theo đơn thành phần/đa thành phần

- Thuốc đơn thành phần là thuốc chỉ có một thành phần hoạt chất

- Thuốc đa thành phần là thuốc có từ hai thành phần có hoạt tính trở lên

Biến phân loại: Biến định danh

Từ nguồn thông tin sẵn có

Thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ

- Thuốc sản xuất trong nước

Biến phân loại: Biến định danh

Từ nguồn thông tin sẵn có

6 Thuốc sử dụng theo đường dùng

- Thuốc dùng đường tiêm, tiêm truyền

- Thuốc dùng các đường khác (dùng ngoài, đặt, xịt, khí dung…)

Biến phân loại: Biến định danh

Từ nguồn thông tin sẵn có

Thuốc nhóm kháng sinh phân loại theo phân loại AWARE

Căn cứ phân loại kháng sinh theo Aware của TCYTTG

Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện Đắk Hà năm 2021 theo phương pháp phân tích ABC, VEN

8 Phân tích ABC Thuốc sử dụng phân loại theo kết quả phân tích ABC

Biến dạng số: Phân loại

9 Phân tích VEN Thuốc sử dụng phân loại theo kết quả phân tích VEN

Biến dạng số: Biên liên tục

Từ nguồn thông tin sẵn có

Thuốc sử dụng phân loại theo kết quả phân tíchabc/ VEN, nhóm AN

Biến phân loại: Biến định danh

Từ nguồn thông tin sẵn có

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

Nội dung nghiên cứu được tóm tắt qua sơ đồ sau:

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:

- Kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu:

- Hồi cứu tài liệu sẵn có:

Báo cáo sử dụng thuốc năm 2021 của Trung tâm Y tế Huyện Đắk Hà được tổng hợp dựa trên dữ liệu từ phần mềm quản lý bệnh viện VNPT-HIS Các số liệu chính được lấy từ khoa Dược, phòng Tài chính Kế toán và phòng Kế hoạch Nghiệp vụ, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý thuốc điều trị Việc sử dụng phần mềm VNPT-HIS giúp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát và theo dõi chi tiêu thuốc, đáp ứng các yêu cầu về báo cáo y tế chính xác, thuận tiện cho công tác quản lý bệnh viện.

Giá thuốc trúng thầu lấy từ danh mục thuốc trúng thầu tập trung của Sở

Trong năm 2021, trung tâm y tế huyện Đắk Hà đã xây dựng danh mục thuốc sử dụng dựa trên bảng phân loại VEN của khoa Dược, gồm các nhóm thuốc tối cần thiết, thuốc thiết yếu và thuốc không thiết yếu Danh mục này giúp đảm bảo cung cấp đầy đủ, phù hợp và hiệu quả các loại thuốc cho công tác khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại địa phương Việc phân loại rõ ràng các loại thuốc theo mức độ cần thiết còn hỗ trợ quản lý, sử dụng thuốc tiết kiệm và an toàn hơn trong toàn trung tâm y tế huyện Đắk Hà.

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm Y tế huyện Đăk

Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng trung tâm y tế huyện Đắk Hà năm 2021

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Đắk Hà năm 2021 theo phương pháp phân tích ABC/VEN

Thuốc hóa dược; thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

Thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

Thuốc đơn thành phần, đa thành phần

Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ

Thuốc phân loại theo đường dùng

Phân tích ma trận ABC/ VEN năm 2021

Công cụ thu thập số liệu được thiết kế dưới dạng biểu mẫu thu thập dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel 2016, dựa theo mẫu phụ lục 1: Biểu mẫu thu thập số liệu phân tích danh mục thuốc, nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình thu thập dữ liệu.

Mô tả cụ thể quá trình thu thập

Thu thập thông tin chi tiết về số liệu sử dụng thuốc là bước quan trọng trong quản lý thuốc tại bệnh viện Cần lấy dữ liệu theo mẫu phụ lục 1 từ phần mềm quản lý bệnh viện, bao gồm các thông tin như tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng, đơn vị tính, đường dùng, nhà sản xuất, nước sản xuất, loại thuốc theo nhóm tác dụng dược lý, phân loại nhóm kháng sinh theo phân loại Aware, đơn giá, số lượng và thành tiền Việc tổng hợp dữ liệu này cho toàn bộ các thuốc được sử dụng trong bệnh viện năm 2021 giúp đảm bảo quản lý thuốc chính xác và thuận tiện cho công tác theo dõi, kiểm soát thuốc trong hoạt động khám chữa bệnh.

Lấy thông tin từ nguồn thu thập được ở trên để điền vào biểu mẫu thu thập số liệu (theo phụ lục 1)

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Danh mục thuốc đã được sử dụng từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 tại trung tâm y tế huyện Đắk Hà

- Tiêu chuẩn loại trừ: Vị thuốc y học cổ truyền, vắc xin

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

* Xử lý trước khi nhập nhập liệu: Làm sạch số liệu:

- Loại bỏ các số liệu ngoại lai (số liệu xuất khác, xuất hủy không phải xuất sử dụng…)

Khi một thuốc có nhiều đơn giá khác nhau dẫn đến việc phân chia thành nhiều khoản mục trong danh mục, cần tính tổng số lượng và giá trị sử dụng để gộp thành một khoản mục duy nhất Sau đó, xác định lại đơn giá bằng cách lấy tổng giá trị sử dụng chia cho tổng số lượng (Đơn giá = Tổng giá trị sử dụng / Tổng số lượng), để đảm bảo tính chính xác và tính bình quân cho các khoản mục liên quan.

* Phần mềm nhập liệu: Microsoft Excel 2016

- Tổng hợp toàn bộ các số liệu về “phân tích danh mục thuốc” trên cùng một file Excel tại phụ lục 1

- Sắp xếp theo mục đích phân tích

Sau khi nhập liệu, cần xử lý các dữ liệu còn thiếu bằng cách điền các giá trị biến số còn trống theo mã hóa quy định tại Bảng 2.1 Việc này đảm bảo tính nhất quán và đầy đủ của dữ liệu nghiên cứu, giúp nâng cao độ chính xác của phân tích Các biến số nghiên cứu cần được điền đúng theo hướng dẫn để đảm bảo kết quả phân tích dữ liệu đạt chuẩn và phù hợp với yêu cầu của quá trình nghiên cứu.

- Phần mềm phân tích số liệu: Microsoft Excel 2016

- Tính tổng số khoản mục, giá trị sử dụng của từng biến số

Công thức tính tỷ lệ % số khoản mục và tỷ lệ % giá trị sử dụng của từng biến số như sau:

Tỷ lệ % SKM = SKM từng biến số / tổng SKM x 100% Tỷ lệ % GTSD = GTSD tùng biến số / tổng GTSD x 100%

- Phương pháp phân tích nhóm điều trị: Phương pháp phân tích ABC

* Các bước phân tích ABC:

Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc

+ Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)

+ Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

Bước 3 trong quy trình tính toán đơn hàng là nhân đơn giá của từng sản phẩm với số lượng mua để xác định số tiền cụ thể cho mỗi mặt hàng Tổng số tiền thanh toán sẽ được cộng dồn từ số tiền của tất cả các sản phẩm thuốc, giúp bạn dễ dàng kiểm soát chi phí và quản lý ngân sách phù hợp Điều này đảm bảo tính chính xác trong việc xác định tổng số tiền cần thanh toán cho đơn hàng thuốc của bạn.

Bước 4 Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Trong bước 5, cần sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần để xác định các mặt hàng có giá trị cao nhất Tiếp đó, ở bước 6, tiến hành tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho từng sản phẩm, bắt đầu từ sản phẩm đứng đầu danh sách, sau đó cộng dồn với các sản phẩm tiếp theo để xây dựng biểu đồ Pareto chính xác, giúp tối ưu hóa quản lý và phân tích dữ liệu sản phẩm hiệu quả.

Bước 7 Phân hạng sản phẩm như sau

+ Hạng A Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền

+ Hạng B Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền

+ Hạng C Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền

- Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng sản phẩm, hạng B chiếm 10 - 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80% [3], [8]

- Phương pháp phân tích VEN

- Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Đắk Hà năm 2021

3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc hóa dược, dược liệu

Dựa trên danh mục thuốc được BHYT chi trả theo Thông tư số 30/2018/TT-BYT và Thông tư số 05/2015/TT-BYT, nghiên cứu phân loại thuốc tại trung tâm y tế huyện Đắk Hà thành hai nhóm chính: thuốc hoá dược và thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền Kết quả cho thấy sự phân chia rõ ràng giữa các loại thuốc, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thuốc trong khám chữa bệnh Việc phân loại này phù hợp với quy định của nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho người bệnh và tối ưu hóa nguồn lực y tế địa phương.

Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược

Khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ

2 Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền 23 11,33 2.063.624.103 24,85

Trong năm 2021, trung tâm Y tế huyện ĐắK Hà đã sử dụng tổng cộng 203 khoản mục thuốc Trong đó, thuốc hóa dược chiếm đa số với 180 khoản mục, chiếm 88,67% tổng số khoản mục và tương ứng với 75,15% tổng giá trị sử dụng thuốc Ngược lại, thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu chỉ có 23 khoản mục, chiếm 11,33% về số lượng và đóng góp 24,85% vào tổng giá trị sử dụng thuốc.

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Dựa trên danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm được hưởng theo Thông tư số 30/2018/TT-BYT và danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT, chúng tôi đã phân loại các thuốc này năm 2021 theo nhóm dược lý Kết quả cho thấy việc phân loại thuốc theo nhóm dược lý giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thuốc trong lĩnh vực y tế, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế.

Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý tại TTYT huyện Đăk Hà năm

Khoản mục Giá trị sử dụng

I Phân nhóm thuốc hóa dược

1 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 35 17,24 1.779.348.573 21,43

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp 26 12,81 759.048.231 9,14

6 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 12 5,91 453.137.077 5,46

7 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 9 4,43 225.052.128 2,71

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác 13 6,40 177.390.314 2,14

9 Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh 10 4,93 105.346.422 1,27

10 Thuốc tác dụng đối với máu 4 1,97 57.592.854 0,69

11 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn 6 2,96 19.732.723 0,24

12 Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non 1 0,49 7.984.900 0,10

Khoản mục Giá trị sử dụng

13 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 2 0,99 8.287.900 0,10

14 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng 1 0,49 3.501.760 0,04

15 Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc 2 0,99 2.649.812 0,03

16 Thuốc chống co giật, chống động kinh 1 0,49 2.175.756 0,03

17 Thuốc điều trị bệnh da liễu 2 0,99 2.119.320 0,03

18 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ 4 1,97 1.368.880 0,02

II Phân nhóm thuốc YHCT, thuốc từ dược liệu

1 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 4 1,97 765.546.950 9,22

2 Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế 4 1,97 518.065.828 6,24

3 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Dương, về

4 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 2 0,99 214.117.500 2,58

5 Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì 2 0,99 137.357.000 1,65

6 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 2 0,99 63.541.375 0,77

8 Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ quan 3 1,48 32.549.390 0,39

9 Nhóm thanh nhiệt giải độc 1 0,49 22.661.900 0,27

Phân nhóm thuốc tân dược đã sử dụng tại Trung tâm năm 2021 gồm 19 nhóm tác dụng dược lý theo thông tư 30/2018/TT-BYT Phân nhóm thuốc

YHCT là thuốc dược liệu gồm 09 phân nhóm theo Thông tư 05/2015/TT-BYT, trong đó nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn được sử dụng nhiều nhất về số khoản mục và giá trị sử dụng, chiếm 17,24% tổng số khoản mục nhưng chiếm tới hơn 1/5 (21,43%) tổng giá trị sử dụng Điều này cho thấy cần xem xét sâu hơn về việc sử dụng nhóm thuốc này để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong điều trị.

Trong năm 2021, nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm được sử dụng với 14 khoản mục nhưng chiếm tỷ lệ cao thứ hai, đạt 13,24% tổng giá trị sản phẩm tiêu dùng (GTSD) của Trung tâm Y tế Nhóm thuốc đường tiêu hóa đứng thứ ba về GTSD, chiếm 12,04% tổng GTSD, phản ánh vai trò quan trọng của các loại thuốc này trong điều trị hàng ngày Các nhóm thuốc khác có tỷ lệ tiêu thụ thấp hơn, dao động từ gần 0% đến 9,22% tổng GTSD, thể hiện sự đa dạng trong việc sử dụng thuốc tại trung tâm y tế.

Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong danh mục thuốc, thể hiện rõ qua số lượng và tỷ trọng GFTSD cao nhất theo phân tích tại bảng 3.9 Các thuốc trong nhóm này đóng vai trò quan trọng trong việc phòng và điều trị các bệnh truyền nhiễm, góp phần nâng cao hiệu quả y tế cộng đồng Cơ cấu nhóm thuốc này phản ánh xu hướng ưu tiên sử dụng các phương pháp điều trị hiệu quả và phù hợp với tình hình dịch bệnh hiện nay.

Khoản mục Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị

1.3 Cephalosporin thế hệ 2 3 8,57 317.676.180 17,85 1.4 Cephalosporin thế hệ 3 5 14,29 224.804.340 12,63

Trong nhóm điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn, hầu hết các thuốc được sử dụng là kháng sinh với 29 loại khác nhau Ngoài ra, còn có 6 loại thuốc chống nấm, thuốc trị giun sán và thuốc chống vi rút khác được đưa vào danh mục điều trị Các thuốc này đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, ký sinh trùng hiệu quả.

Trong nhóm kháng sinh, Beta-lactam được sử dụng nhiều nhất, chiếm 48,57% tổng số khoản mục với 17 mục, tương ứng giá trị sử dụng đạt 1.681.658.597 VNĐ, chiếm tỷ trọng 94,50% trong tổng giá trị sử dụng của nhóm này.

Trong nhóm Betalactam, nhóm Penicillin có giá trị sử dụng cao nhất (tổng GTSD xấp xỉ 980 triệu) với 6 khoản mục và chiếm 54,92% GTSD

Nhằm phân tích mức tiêu thụ nhóm kháng sinh tại Trung tâm y tế theo phân loại Aware của Tổ chức Y tế thế giới cho kết quả như sau:

Bảng 3.10 Cơ cấu nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn phân loại AWARE

Khoản mục Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị

Trong năm 2021 tại Trung tâm Y tế huyện Đắc Hà, cơ cấu thuốc kháng sinh chủ yếu tập trung vào các nhóm kháng sinh tiếp cận (Access) và kháng sinh thận trọng (Watch), không có kháng sinh nào thuộc nhóm cần dự trữ Cụ thể, nhóm kháng sinh tiếp cận chiếm 51,72% tổng số lượng sử dụng, trong khi nhóm kháng sinh thận trọng chiếm 48,28% Đặc biệt, giá trị tiêu thụ của nhóm kháng sinh tiếp cận đạt đến 77,11% tổng GTSD, gấp gần 3 lần so với nhóm kháng sinh thận trọng, phản ánh xu hướng sử dụng thuốc kháng sinh hợp lý và hiệu quả tại địa phương.

3.1.3 Cơ cấu thuốc theo xuất xứ

Thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu được tiêu thụ trong năm

2021 tại Trung tâm Y tế huyện Đắk Hà được thể hiện trong kết quả trình bày tại bảng sau:

Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu

Khoản mục Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị

Thuốc sản xuất trong nước 200 98,52 7.459.122.272 89,83

Kết quả cho thấy, DMT sử dụng tại TTYT thuốc sản xuất trong nước chiếm ưu thế với 200 khoản mục, chiếm 98,52% về số lượng, và có giá trị sử dụng lên đến 7.459.122.272 VNĐ, chiếm 89,83% tổng giá trị Trong khi đó, thuốc nhập khẩu chỉ có 3 khoản mục, chiếm 1,48% về số lượng và giá trị sử dụng là 844.259.550 VNĐ, tương đương 10,17% Điều này cho thấy sự ưu tiên sử dụng thuốc nội địa tại các Trung tâm Y tế tuyến huyện, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước và giảm phụ thuộc vào thuốc nhập khẩu.

3.1.4 Cơ cấu thuốc hóa dược đã sử dụng theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic

Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic STT Nhóm thuốc

Số khoản mục Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ (%) Giá trị (đồng) Tỷ lệ (%)

Trong năm 2021, Trung tâm Y tế huyện Đắc Hà đã sử dụng 100% thuốc generic trong điều trị Không có thuốc biệt dược gốc nào nằm trong danh mục thuốc được phép sử dụng tại bệnh viện Việc chủ yếu sử dụng thuốc generic giúp giảm chi phí và đảm bảo cung cấp thuốc có hiệu quả điều trị phù hợp cho bệnh nhân.

3.1.5 Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần

Cơ cấu thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần đã được sử dụng tại trung tâm y tế huyện Đắk Hà năm 2021 được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần trong danh mục thuốc hóa dược sử dụng năm 2021

Số lượng mặt hàng Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %

Trong năm 2021, thuốc DMT tân dược tại Trung tâm Y tế chủ yếu là thuốc đơn thành phần, chiếm 83,89% tổng số lượng với 151 KM, đạt tổng giá trị sử dụng hơn 4,25 tỷ đồng, chiếm 68,12% tổng giá trị Ngoài ra, thuốc đa thành phần chiếm 16,11% với 29 KM, có tổng giá trị sử dụng gần 2 tỷ đồng, chiếm 31,88% tổng giá trị đã sử dụng trong năm.

3.1.6 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

Trong năm 2021, Trung tâm Y tế huyện Đăk Hà đã sử dụng thuốc được phân thành ba nhóm đường dùng chính: đường tiêm - truyền, đường uống và các đường dùng khác Các số liệu phân tích về thuốc đã sử dụng trong năm này cho thấy rõ tỷ lệ và đặc điểm phân bố theo từng nhóm đường dùng, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thuốc trong hệ thống y tế địa phương.

Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

TT Nhóm thuốc Số lượng mặt hàng Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %

Trung tâm Y tế đã sử dụng chủ yếu các thuốc dùng theo đường uống với

Trong tổng số 151 khoản mục (chiếm 74,38%), giá trị sử dụng đạt gần 7,95 tỷ đồng, chiếm 95,74% tổng giá trị Các thuốc dùng theo đường tiêm truyền chiếm 2,22% tổng giá trị và 16,26% số lượng khoản mục, phản ánh vai trò quan trọng của phương thức này trong sử dụng thuốc Ngoài ra, các thuốc sử dụng theo đường dùng khác chỉ gồm 19 khoản mục, chiếm 9,36% số lượng, có giá trị khoảng 169 triệu đồng, tương đương 2,04% tổng giá trị.

Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc Trung tâm Y tế huyện Đắk Hà đã sử dụng năm 2021

Hà đã sử dụng năm 2021

3.2.1 Phân loại DMT sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC

Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Đắk Hà năm

2021 theo phương pháp phân tích ABC có kết quả được trình bày theo bảng dưới đây:

Bảng 3.15 Kết quả phân tích ABC

TT Nhóm thuốc Giá trị sử dụng Số lượng mặt hàng

Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Kết quả phân tích chỉ ra rằng, cơ cấu sử dụng thuốc tại trung tâm là chưa hợp lý đối với riêng nhóm A Cụ thể như sau:

DMT hạng A gồm 42 KM chiếm 20,69% tổng DMT, tỉ lệ này không phù hợp với lý thuyết (hạng A chiếm khoảng 10% đến 20% số khoản mục)

Tỷ lệ thuốc hạng A hiện chiếm 20,69% tổng số khoản mục, vượt mức khuyến cáo theo Thông tư 21/2013/TT-BYT là từ 10% đến 20% Điều này cho thấy tỷ lệ thuốc hạng A tại Trung tâm Y tế huyện Đăk Hà chưa phù hợp với quy định, vì dựa trên 80% GTSD, tỷ lệ này nên nằm trong khoảng 10% đến 20% Do đó, đơn vị cần tăng cường công tác kiểm soát việc cung ứng và sử dụng thuốc hạng A để đảm bảo tuân thủ quy định và nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc.

Kiểm soát chặt chẽ giá trị sử dụng của các thuốc hạng A là yếu tố quan trọng để đảm bảo phân loại chính xác Khi giá trị sử dụng được kiểm soát tốt, một số thuốc trong nhóm này có thể chuyển xuống hạng B, dẫn đến sự thay đổi trong danh mục khoán mục ngân sách và phân bổ nguồn lực phù hợp hơn Việc này giúp tối ưu hóa quản lý thuốc và nâng cao hiệu quả sử dụng trong hệ thống y tế.

Thuốc nhóm B gồm 39 KM chiếm 19,21% KM, tỉ lệ này phù hợp với lý thuyết (hạng B chiếm khoảng 10% đến 20% số khoản mục)

Thuốc nhóm C gồm 122 KM chiếm 60,10%, tỉ lệ này phù hợp với lý thuyết (hạng C chiếm 60-80% số khoản mục)

3.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý

Bảng 3.1 Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý

TT Nhóm tác dụng dược lý

Danh mục thuốc nhóm A Giá trị sử dụng

Tỷ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ

1 Thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn 9 21,43 1.480.104.297 22,30

2 Hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết 4 9,52 394.778.954 5,95

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác

5 Thuốc giảm đau hạ sốt, chống viêm không steroid 6 14,29 546.225.364 8,23

7 Thuốc khoáng chất và Vitamin 4 9,52 477.239.537 7,19

8 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 1 2,38 55.625.346 0,84

TT Nhóm tác dụng dược lý

Danh mục thuốc nhóm A Giá trị sử dụng

Tỷ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ

9 Thuốc tác dụng đối với máu 1 2,38 50.386.500 0,76

II Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 8 19,04 1.701.275.018 25,64

1 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 3 7,14 729.997.940 11,00

2 Thuốc chữa các bệnh về phế 2 4,76 485.397.828 7,31

3 Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì 1 2,38 95.481.750 1,44

4 Thuốc khu phong trừ thấp 1 2,38 204.142.500 3,08

5 Nhóm thuốc chữa các bệnh về

Trong nhóm A, thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất với 9 khoản mục (21,43%) và giá trị sử dụng đạt 1.480.104.297 đồng (22,30%) Tiếp theo là nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid với 6 khoản mục (14,29%) và giá trị sử dụng là 546.225.364 đồng (8,23%) Các nhóm thuốc còn lại có số khoản mục và giá trị sử dụng thấp hoặc rất ít, cho thấy sự tập trung chủ yếu vào các nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn và giảm đau, hạ sốt trong nhóm A.

Nhóm thuốc vitamin và khoáng chất có 4 KM (9,52%) và GTSD 841.402.110 đồng chiếm 12,68% GTSD

Nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 8 KM (19,04%), tổng giá trị sử dụng 1.701.275.018 đồng (25,64%)

Trong bài viết, chúng tôi phân tích chi tiết 10 khoản mục thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất trong danh mục thuốc hạng A năm 2021 tại trung tâm, với kết quả được trình bày rõ nét trong bảng 3.17 Các thuốc này đóng vai trò quan trọng trong ngân sách và hiệu quả điều trị, phản ánh xu hướng tiêu thụ và ưu tiên lựa chọn thuốc của trung tâm trong năm qua Việc xem xét kỹ lưỡng các khoản mục này giúp định hướng chiến lược nhập khẩu và sử dụng thuốc hợp lý, nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Bảng 3.17 Danh mục 10 thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất tại Trung tâm Y tế huyện Đăk Hà năm 2021

Tên thương mại - Nồng độ/Hàm lượng Đơn vị tính Đường dùng

Giá trị sử dụng (triệu VNĐ)

Vitamin C - 100mg/5ml Ống Uống 87.455 258.866.800 3,11 25,613%

Tên thương mại - Nồng độ/Hàm lượng Đơn vị tính Đường dùng

Giá trị sử dụng (triệu VNĐ)

Cát cánh, Tỳ bà diệp,

Tang Bạch bì, Ma hoàng, Mạch môn, Bạc hà,

Bách bộ, Mơ muối, Cam thảo, Bạch phàn, Tinh dầu bạc hà

Thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ - 80ml

Hoạt huyết dưỡng não ATM - 150mg + 40mg

Có 10 khoản mục thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất chiếm tới 39,72% GTSD của toàn bộ DMT Có 4 khoản mục là thuốc cổ truyền, 1 khoản mục là thuốc kháng sinh Đáng chú ý, thuốc viên Candesartan Cilexetil 8mg và thuốc gói Bacillus claussii có giá trị sử dụng cao nhất năm 2021, tương ứng lần lượt là 621.940.550đ và 441.847.850đ Hoạt huyết dưỡng não ATM và viên Candesartan Cilexetil 8mg có số lượng sử dụng cao nhất trong 10 thuốc nhóm

A Vitamin C có gí trị sử dụng đứng thứ 5 trong danh sách 10 thuốc đã sử dụng nhiều nhất tại Trung tâm Y tế năm 2021

Kết quả phân tích cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp VEN của Trung tâm Y tế huyện Đắc Hà năm 2021 cho thấy sự phân bổ thuốc dựa trên các nhóm V (thuốc thiết yếu), E (thuốc dự phòng), và N (thuốc không thiết yếu) của khoa Dược Các dữ liệu được trình bày rõ ràng trong bảng, giúp đánh giá chính xác tỷ lệ sử dụng từng loại thuốc để hướng đến tối ưu hoá nguồn lực y tế và nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng Phân loại VEN là công cụ quan trọng trong quản lý thuốc, giúp ưu tiên thuốc thiết yếu và đảm bảo sử dụng hợp lý, đúng mục đích trong các hoạt động điều trị.

Bảng 3.2 Kết quả phân tích VEN Nhóm Số khoản mục Tỷ lệ % Giá trị sử dụng Tỷ lệ %

Kết quả phân tích chỉ ra rằng

+ Nhóm thuốc thiết yếu (nhóm E) có số KM cao nhất với 159 KM chiếm 78,32% về số KM và 56,84% về GTSD với 4.719.925.241 đồng

+ Nhóm N là thuốc không cần thiết trong điều trị có 18 KM chiếm 8,86%

KM với giá trị sử dụng tương đối lớn là 2.280.217.085 đồng chiếm 27,46% + Nhóm thuốc tối cần (nhóm V) lại chiếm ít nhất với 26 KM (12,81%) và 1.303.239.496 đồng chiếm 15,70% GTSD

3.2.4 Phân tích ma trận ABC/VEN

Trong năm 2021, cơ cấu danh mục thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Đắk Hà đã được phân tích theo phương pháp ABC/VEN, nhằm đánh giá tính ưu tiên và phân loại thuốc dựa trên giá trị và mức độ cấp thiết Kết quả phân tích này cung cấp cái nhìn rõ nét về cách quản lý và sử dụng thuốc hiệu quả trong hệ thống y tế địa phương, giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng Thông qua bảng tổng hợp, các nhà quản lý có thể xác định rõ các nhóm thuốc chính yếu, từ đó xây dựng chiến lược cung ứng thuốc phù hợp, đảm bảo bệnh nhân nhận được những thuốc cần thiết với hiệu quả cao nhất.

Bảng 3.3 Kết quả phân tích ABC/VEN

Khoản mục Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị sử dụng (VNĐ) Tỷ lệ %

Nhóm thuốc AV bao gồm 4 loại thuốc, chiếm tỷ lệ 1,97% tổng số lượng và có giá trị sử dụng đạt 1.206.598.336 đồng, tương ứng 14,53% tổng giá trị Thuốc E trong nhóm A chiếm tỷ lệ cao nhất với 26 tên thuốc (12,80%), đóng góp tới 39,18% tổng giá trị tiêu thụ của nhóm Trong khi đó, thuốc E thuộc nhóm B có 34 tên thuốc (16,75%) nhưng chỉ chiếm 13,20% tổng giá trị tiêu thụ, cho thấy sự phân bổ không đồng đều giữa các nhóm.

Các thuốc N nhóm A có 12 KM (5,91%), chiếm 26,23% GTSD và thuốc

N nhóm B có 3 KM (1,48%) chiếm 1,21% GTSD

3.2.5 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN

Phân tích nhóm AN để phân loại ra các thuốc có giá trị tiêu thụ lớn nhưng lại không quan trọng Kết quả trình bày tại bảng sau đây:

Bảng 3.20 Phân tích cụ thể nhóm thuốc AN STT Thuốc nhóm AN Sốlượng KM Tỷ lệ % Thành tiền Tỷ lệ %

2 Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 8 66,67 1.701.275.018 78,09

Phân tích cho thấy nhóm N trong hạng A gồm hai nhóm tác dụng dược lý chính là vitamin và khoáng chất, cùng với các nhóm thuốc cổ truyền và dược liệu Dù chỉ là các nhóm hỗ trợ điều trị, nhưng giá trị sử dụng của chúng rất cao, góp phần quan trọng vào quá trình điều trị Tổng cộng, nhóm này bao gồm 12 sản phẩm thuốc, phản ánh mức độ đa dạng và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe.

AN là 2.178.514.555 đồng, chiếm 26,23% tổng giá trị thuốc của toàn Trung tâm năm 2021

Phân tích cụ thể 12 thuốc được sử dụng trong nhóm AN cho kết quả như sau:

Bảng 3.21 12 thuốc nhóm AN STT Tên thuốc Hoạt chất Đơn vị tính

Nước sản xuất Đơn giá (VNĐ)

1 Quaneuron Đinh lăng, Bạch quả Viên VN 2,920 371,794,840

2 Vitamin C Acid ascorbic Ống VN 2,960 258,866,800

Thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ

Các thành phần chính trong bài thuốc bao gồm Bạch linh, Cát cánh, Tỳ bà diệp, Tang Bạch bì, Ma hoàng, Mạch môn, Bạc hà, Bán hạ chế, Bách bộ, Mơ muối, Cam thảo, Bạch phàn và tinh dầu bạc hà Những thảo dược này được kết hợp để tăng cường hiệu quả điều trị, giúp làm dịu các triệu chứng về đường hô hấp, giảm ho, giảm viêm và làm thông thoáng khí, mang lại sự dễ chịu cho người sử dụng Sử dụng các thành phần tự nhiên này không những an toàn mà còn phù hợp với xu hướng chăm sóc sức khỏe từ thiên nhiên, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng hiện nay.

Hoạt huyết Cao Đinh lăng, Cao Bạch quả Viên VN 980 242,510,800

STT Tên thuốc Hoạt chất Đơn vị tính

Nước sản xuất Đơn giá (VNĐ)

5 HoAtex Húng chanh, Núc nác, Cineol Chai VN 32,000 238,176,000

Mã tiền chế, Hy thiêm, Ngũ gia bì Viên VN 2,150 204,142,500

7 Hoàn thập toàn đại bổ Đương quy, Bạch truật,Đảng sâm, Quế nhục, Thục địa, Cam thảo, Hoàng kỳ, Phục linh, Xuyên khung, Bạch thược

Tuần hoàn não thái dương Đinh lăng, Bạch quả, Đậu tương Viên VN 2,916 115,692,300

Bạch truật, Phục thần/Bạch linh, Hoàng kỳ, Toan táo nhân, Nhân sâm/Đẳng sâm, Mộc hương, Cam thảo, Đương quy, Viễn chí, (Long nhãn), (Đại táo) Ống VN 5,250 95,481,750

Magnesium hydroxide+Vitamin B6 Viên sủi VN 1,848 52,230,024

Phân tích cho thấy, nhóm thuốc AN chủ yếu gồm các loại thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu Trong đó, năm thuốc có giá trị tiêu thụ cao nhất gồm Quaneuron, Vitamin C, thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ, Hoạt huyết dưỡng não ATM Các sản phẩm này đóng vai trò quan trọng trong nhu cầu chăm sóc sức khỏe người tiêu dùng hiện nay.

Trong danh sách 12 thuốc an thần, có 4 loại có tác dụng hỗ trợ tăng tuần hoàn não, giúp cải thiện trí nhớ và khả năng tập trung Ngoài ra, có 2 loại siro nguồn gốc dược liệu giúp điều trị ho hiệu quả, an toàn cho người dùng Bên cạnh đó, còn có 4 sản phẩm cung cấp vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, hỗ trợ nâng cao sức đề kháng và sức khỏe toàn diện.

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y tế (2010), Hội đồng thuốc và điều trị. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng thuốc và điều trị. Hà Nội
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
3. Bộ Y tế (2022), Niên giám thống kê y tế năm 2018. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê y tế năm 2018
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2022
4. Tổ chức Y tế thế giới/Trung tâm khoa học quản lý y tế (2003), Hội đồng Thuốc và Điều trị - Cẩm nang hướng dẫn thực hành. Việt Nam: Chương trình hợp tác y tế Việt Nam - Thụy Điển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng Thuốc và Điều trị - Cẩm nang hướng dẫn thực hành. Việt Nam
Tác giả: Tổ chức Y tế thế giới/Trung tâm khoa học quản lý y tế
Năm: 2003
13. Bộ Y tế (2020), Quyết định 4469/QĐ-BYT về “Bảng phân loại quốc tế bệnh tật, nguyên nhân ttử vong ICD-10” và “hướng dẫn mã hóa bệnh tật theo ICD-10” áp dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng phân loại quốc tế bệnh tật, nguyên nhân ttử vong ICD-10” và “hướng dẫn mã hóa bệnh tật theo ICD-10
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2020
14. Bộ Y tế (2012), Quyết định số 4824/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
23. Nguyễn Thị Xiêm (2019), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm Y tế Thành Phố, tỉnh Hưng Yên năm 2019, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa I, trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm Y tế Thành Phố, tỉnh Hưng Yên năm 2019
Tác giả: Nguyễn Thị Xiêm
Năm: 2019
5. Bộ Y tế (2018), Thông tư 19/2018/TT-BYT Ban hành danh mục thuốc thiết yếu, ngày 30/8/2018, Hà Nội Khác
6. Bộ Y tế (2011), Thông tư 22/2011/TT-BYT, ngày 10/06/2011 Quy định về tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện Khác
7. Bộ Y tế (2013), Thông tư số 21/2013/TT-BYT, ngày 8/8/2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc & Điều trị Khác
8. Bộ Y tế (2015), Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Khác
9. Bộ Y tế (2011), Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Khác
10. Bộ Y Tế (2016), Thông tư 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập Khác
11. Bộ Y tế (2016), Thông tư 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 v/v ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Khác
12. Bộ Y tế (2019), Thông tư 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019 v/v ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Khác
16. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2017), Công văn số 3794/BHXH-DVT, V/v thống nhất tỷ lệ sử dụng Biệt Dược gốc tại các tuyến điều trị theo chỉ đạo của Chính phủ Khác
17. Bộ Y Tế (2020), Báo cáo tổng kết công tác năm 2019 và Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2020 Khác
18. Bộ Y Tế (2018), Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Khác
19. Bộ Y tế (2017), Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 quy định chi tiết một số điều của luật dược và nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt Khác
20. Hà Thanh Vân (2017), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng năm 2017, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Khác
21. Đặng Thị Uyên (2021), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên năm 2021, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Ma trận ABC/VEN - Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.1. Ma trận ABC/VEN (Trang 15)
Bảng 1.2. Nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao tại một số Trung tâm Y tế - Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.2. Nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao tại một số Trung tâm Y tế (Trang 18)
Bảng 1. 3. Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu tại một - Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1. 3. Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu tại một (Trang 20)
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức Trung tâm Y tế huyện Đăk Hà m Y tế huyện - Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức Trung tâm Y tế huyện Đăk Hà m Y tế huyện (Trang 24)
Bảng 1.5. Mô hình bệnh tật tại TTYT huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum năm - Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.5. Mô hình bệnh tật tại TTYT huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum năm (Trang 26)
Bảng 2.6. Các biến số nghiên cứu - Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 2.6. Các biến số nghiên cứu (Trang 30)
Hình 2.1. Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu - Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 2.1. Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu (Trang 32)
Bảng 3.7. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, - Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.7. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, (Trang 36)
Bảng 3.8. Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý tại TTYT huyện - Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.8. Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý tại TTYT huyện (Trang 37)
Bảng 3.11. Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu - Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.11. Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu (Trang 41)
Bảng 3.14. Cơ cấu thuốc theo đường dùng - Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.14. Cơ cấu thuốc theo đường dùng (Trang 42)
Bảng 3.2. Kết quả phân tích VEN  Nhóm  Số khoản mục  Tỷ lệ %  Giá trị sử dụng  Tỷ lệ % - Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.2. Kết quả phân tích VEN Nhóm Số khoản mục Tỷ lệ % Giá trị sử dụng Tỷ lệ % (Trang 48)
Bảng 3.3. Kết quả phân tích ABC/VEN - Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.3. Kết quả phân tích ABC/VEN (Trang 49)
Bảng 3.20. Phân tích cụ thể nhóm thuốc AN  STT  Thuốc nhóm AN Sốlượng KM  Tỷ lệ %  Thành tiền  Tỷ lệ % - Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.20. Phân tích cụ thể nhóm thuốc AN STT Thuốc nhóm AN Sốlượng KM Tỷ lệ % Thành tiền Tỷ lệ % (Trang 50)
Bảng 3.21.  12 thuốc nhóm AN  STT  Tên thuốc  Hoạt chất - Huỳnh công cẩn phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đăk hà, tỉnh kon tum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.21. 12 thuốc nhóm AN STT Tên thuốc Hoạt chất (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm