1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập Ôn thi THPTQG Hóa hữu cơ

71 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 437,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối lượng metyl fomiat trong hỗn hợp là: Câu 10: Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3 gam rượu etylic.. Câu 53: Xà phòng hoá hoàn

Trang 1

LÍ THUYẾT 1: ESTE ĐƠN – CƠ BẢN

I KHÁI NIỆM, ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP, TÍNH CHẤT VẬT LÍ

1 Khái niện, đồng phân, tên gọi

Câu 1: Có các nhận định sau: (1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol; (2) Este là hợp chất hữu cơ trong

phân tử có nhóm –COO-; (3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2; (4) Hợp chất

CH3COOC2H5 thuộc loại este Các nhận định đúng là:

A (1), (2), (3), (4) B (1), (3), (4) C (1), (2), (4) D (2), (3), (4).

Câu 2: Hợp chất nào sau đây là este?

A CH3CH2Cl B HCOOC6H5 C CH3CH2ONO2 D Tất cả đều đúng.

Câu 3: Chất nào dưới đây không phải là este?

Câu 4: Chất nào sau đây không phải là este?

A HCOOCH3 B C2H5OC2H5 C CH3COOC2H5 D C3H5(COOCH3)3

Câu 5: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Câu 6: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5)

CH3OCOC2H3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC–COOC2H5 Những chất thuộc loại este là:

A (1), (2), (3), (4), (5), (6) B (1), (2), (3), (5), (7) C (1), (2), (4), (6), (7) D (1), (2), (3), (6), (7) Câu 7: C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở?

Câu 8: Cho các chất đơn chức có CTPT là C4H8O2

a Có bao nhiêu chất phản ứng với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng được với Na?

Câu 12: Phân tích định lượng este A, nhận thấy %O = 53,33% Este A là:

A Este 2 chức B Este không no C HCOOCH3 D CH3COOCH3

Câu 13: Phân tích định lượng este X, người ta thu được kết quả %C = 40 và %H = 6,66 Este X là:

A metyl axetat B metyl acrylat C metyl fomat D etyl propionat.

Câu 14: Este A điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125 Công thức của A là:

A CH3COOCH3 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D C2H5COOC2H5

Câu 15: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là:

A etyl axetat B metyl propionat C metyl axetat D propyl axetat.

Câu 16: Ứng với công thức phân tử C4H8O2, sẽ tồn tại các este với tên gọi: (1) etyl axetat; (2) metyl propionat; (3) metyl

iso-propylonat; (4) propyl fomiat; (5) iso-propyl fomiat Các tên gọi đúng ứng với este có thể có của công thức phân tử đãcho là:

A (1), (2), (4), (5) B (1), (3), (4), (5) C (1), (2), (3), (4) D (2), (3), (4), (5).

Câu 17: Este etyl fomat có công thức là:

A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C HCOOCH=CH2 D HCOOCH3

Câu 18: Este vinyl axetat có công thức là:

A CH3COOCH=CH2 B CH3COOCH3 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3

Câu 19: Este metyl acrylat có công thức là:

A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3

Câu 20: Cho este có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)COOCH3 Tên gọi của este đó là:

A Metyl acrylat B Metyl metacrylat C Metyl metacrylic D Metyl acrylic.

Trang 2

Câu 21: a Trong thành phần nước dứa có este tạo bởi ancol isoamylic và axit isovaleric CTPT este là:

A C10H20O2 B C9H14O2 C C10H18O2 D C10H16O2

b Công thức cấu tạo của este là:

A CH3CH2COOCH(CH3)2 B (CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2

C (CH3)2CHCH2CH2COOCH2CH(CH3)2 D CH3CH2COOCH3

Câu 22: Cho các chất (1) HCOOCH3; (2) CH3COOC2H5; (3) CH2=CHCOOCH3; (4) CH3CH2CH2COOCH=CH2; (5) HCOOC6H5;

(6) CH2=C(CH3)COOCH3; (7) CH3COOCH3 và các tên gọi (A) etyl axetat; (B) vinyl butylrat; (C) metyl fomat; (D)metyl acrylat; (E) phenyl fomat; (F) metyl axetat; (G) metyl metacrylat Thứ tự đúng khi ghép công thức và tên gọi củacác chất là

A 1-C; 2-A; 3-D; 4-B; 5-E; 6-G; 7-F B 1-F; 2-A; 3-D; 4-B; 5-E; 6-G; 7-C.

C 1-C; 2-A; 3-G; 4-B; 5-A; 6-G; 7-F D 1-C; 2-F; 3-D; 4-B; 5-A; 6-G; 7-F 2: Tính chất vật lí.

Câu 23: Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este

A là chất lỏng dễ bay hơi B có mùi thơm, an toàn với người.

C có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng D đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.

Câu 24: Dãy các chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần?

A CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH B CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5

C CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH D CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5

Câu 25: Cho các chất sau: CH3OH (1); CH3COOH (2); HCOOC2H5 (3) Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là:

A (1); (2); (3) B (3); (1); (2) C (2); (3); (1) D (2); (1); (3).

Câu 26: Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?

A CH3COOC2H5 B C4H9OH C C6H5OH D C3H7COOH

Câu 27: So với các axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi

A thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều.

B thấp hơn do giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hiđro.

C cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hiđro bền vững.

D cao hơn do khối lượng phân tử của este lớn hơn nhiều.

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC, CHUỖI PHẢN ỨNG VÀ ĐIỀU CHẾ

1 Tính chất hóa học.

Câu 28: Tính chất hoá học quan trọng nhất của este là:

A Phản ứng trùng hợp B Phản ứng cộng C Phản ứng thuỷ phân D Tất cả các phản ứng trên Câu 29: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng

A không thuận nghịch B luôn sinh ra axit và ancol.

C thuận nghịch (trừ những trường hợp đặc biệt) D xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.

Câu 30: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là:

A không thuận nghịch B luôn sinh ra axit và ancol.

Câu 31: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

A CH3COONa và C2H5OH B HCOONa và CH3OH C HCOONa và C2H5OH D CH3COONa và CH3OH

Câu 32: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO

C CH3COONa và CH2=CHOH D C2H5COONa và CH3OH

Câu 33: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2 Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức

C3H5O2Na Công thức cấu tạo của Y là:

A C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D HCOOC3H7

Câu 34: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ

khối hơi so với H2 là 16 X có công thức là:

A HCOOC3H7 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H5 D C2H5COOCH3

Câu 35: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO

Trang 3

Câu 36: Thuỷ phân este C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm gì?

Câu 37: Một este có CTPT là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit CTCT của este đó là:

A HCOOC(CH3)=CH2 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH=CHCH3

Câu 38: Một chất hữu cơ A có CTPT C3H6O2 thỏa mãn: A tác dụng được dung dịch NaOH đun nóng và dung dịch AgNO3/NH3, to

Vậy A có CTCT là:

Câu 39: Hợp chất A có CTPT C3H4O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, thuỷ phân A cũng cho sản phẩm có khả năng

tham gia phản ứng tráng gương Vậy A là:

Câu 40: Đun nóng este CH3COOC(CH3)=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3COCH3

C CH3COONa và CH2=C(CH3)OH D C2H5COONa và CH3OH

Câu 41: Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì thu được

A 1 muối và 1 ancol B 2 muối và nước C 2 Muối D 2 rượu và nước.

Câu 42: Hóa hơi 27,2 gam một este X thu được 4,48 lít khí (quy về đktc) Xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH (vừa đủ) thu

được hỗn hợp hai muối của natri Công thức của este X là:

A CH3–COO–C6H5 B C6H5–COO–CH3 C CH3–COO–C6H4–CH3 D HCOO–C6H5

Câu 43: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y (chỉ

chứa các nguyên tử C, H, O) Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Este E là:

A propyl fomat B etyl axetat C isopropyl fomat D metyl propionat.

Câu 44: Thủy phân este C4H6O2 (xúc tác axit) được hai chất hữu cơ X, Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y X là:

A anđehit axetic B ancol etylic C axit axetic D axit fomic.

Câu 45: Khi cho một este X thủy phân trong môi trường kiềm thu được một chất rắn Y và hơi ancol Z Đem chất rắn Y tác dụng

với dung dịch H2SO4 đun nóng thu được axit axetic Còn đem oxi hóa ancol Z thu được anđehit T (T có khả năng trángbạc theo tỷ lệ 1: 4) Vậy công thức cấu tạo của X là:

A CH 3COOC2H5 B HCOOC3H7 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3

Câu 46: Một este X có công thức phân tử là C5H8O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được hai sản phẩm hữu cơ đều

không làm nhạt màu nước brom Số đồng phân của este X thỏa mãn điều kiện là:

Câu 47: Để điều chế thủy tinh hữu cơ, người ta trùng hợp từ

A CH2=CHCOOCH3 B CH2=CHCOOH C CH2=C(CH3)COOCH3 D CH3COOCH=CH2

Câu 48: Cho este E có CTPT là CH3COOCH=CH2 Trong các nhận định sau: (1) E có thể làm mất màu dung dịch Br2; (2) Xà

phòng hoá E cho muối và anđehit ; (3) E được điều chế không phải từ phản ứng giữa axit và ancol Nhận định nào làđúng?

Câu 49: Mệnh đề không đúng là:

A CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

C CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

D CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

Câu 50: *Hai hợp chất hữu cơ (X) và (Y) có cùng công thức phân tử C2H4O2 (X) cho được phản ứng với dung dịch NaOH nhưng

không phản ứng với Na, (Y) vừa cho được phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với Na Công thức cấu tạocủa (X) và (Y) lần lượt là:

A HCOOCH3 và CH3COOH B HOCH2CHO và CH3COOH

C HCOOCH3 và CH3OCHO D CH3COOH và HCOOCH3

Câu 51: *Cho lần lượt các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng CTPT C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số

phản ứng xảy ra là:

Trang 4

Câu 52: *Cho lần lượt các đồng phân, mạch hở, có cùng CTPT C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng

xảy ra là:

Câu 53: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3 X2

phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:

A CH3COOH, CH3COOCH3 B (CH3)2CHOH, HCOOCH3

Câu 54: Chất nào sau đây cho kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng ?

Câu 55: Etyl fomiat có thể phản ứng được với chất nào sau đây?

A Dung dịch NaOH B Natri kim loại C Ag2O/NH3 D Cả A và C đều đúng Câu 56: Este X (C4H8O2) thoả mãn các điều kiện: X

o 2

A isopropyl fomat B propyl fomat C metyl propionat D etyl axetat.

Câu 57: Chất hữu cơ X mạch thẳng có CTPT C4H6O2 Biết: X

dd NaOH +

→

A

o NaOH, CaO, t

→

Etilen

CTCT của X là:

A CH2=CH–CH2–COOH B CH2=CH–COOCH3 C HCOOCH2–CH=CH2 D CH3COOCH=CH2

Câu 58: Cho sơ đồ phản ứng: A (C3H6O3) + KOH  →

Muối + Etylen glicol CTCT của A là:

A HO–CH2–COO–CH3 B CH3–COO–CH2–OH C CH3–CH(OH) –COOH D HCOO–CH2–CH2–OH

Câu 59: Cho các phản ứng:

X + 3NaOH

o t

→

C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O

Y + 2NaOH

o CaO, t

→

T + 2Na2CO3

CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH

o t

→

Z + …

Z + NaOH

o CaO, t

→

T + Na2CO3

Công thức phân tử của X là:

A C12H20O6 B C12H14O4 C C11H10O4 D C11H12O4

Câu 60: Cho các chất sau: CH3COOCH3 (1), HCOOC2H5 (2), CH3CHO (3), CH3COOH (4) Chất nào khi cho tác dụng với dung

dịch NaOH cho cùng một sản phẩm là CH3COONa?

Câu 61: Cho các chất sau tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng: (1) CH3COOC2H5; (2) HCOO-CH(Cl)-CH3; (3) CH3

COO-C6H5; (4) C6H5COO-CH3 (5) C6H5-COO-C6H5; (6) CH3COO-CH2-CH2-OOCCH3; (7) HCOO-C(CH3)2-OOCCH3 (8)

C3H5(OOCC17H35)3; (12) (C17H33COO)C3H5(OOCC17H35)2

Số chất phản ứng cho ra hai muối là

Câu 62: Thủy phân este A có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều

chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng Vậy công thức cấu tạo của A là

A HCOO-CH2-CH2-CH3 B CH3-CH2-COO-CH3 C H-COO-CH(CH3)-CH3 D CH3-COO-CH2-CH3

Câu 63: Thủy phân hoàn toàn y gam este đơn chức, mạch hở X bằng dung dịch NaOH, thu được z gam muối Biết X có tỉ khối

hơi so với metan bằng 6,25 và y < z Số đồng phân của X là

Câu 64: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc Số đồng phân của X

thỏa mãn tính chất trên là

Trang 5

A 4 B 3 C 6 D 5.

Câu 65: Chất hữu cơ A cĩ CTPT C5H10O2 A phản ứng được với dung dịch NaOH và tham gia phản ứng tráng gương Số đồng

phân cấu tạo của A là

(4) Phản ứng este hố là phản ứng thuận nghịch

Các nhận định đúng gồm:

A chỉ (4) B (1) và (4) C (1), (3), và (4) D (1), (2), (3), (4).

Câu 68: Metyl acrylat được điều chế từ axit và rượu nào?

A CH2=C(CH3)COOH và C2H5OH B CH2=CHCOOH và C2H5OH

C CH2=C(CH3)COOH và CH3OH D CH2=CHCOOH và CH3OH

Câu 69: Khi cho axit axetic phản ứng với axetilen ở điều kiện thích hợp ta thu được este cĩ cơng thức là:

A CH2=CHCOOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH3COOCH2CH3 D HCOOCH2CH3

Câu 70: Cho phản ứng este hĩa: RCOOH + R’OH

¬ H SO đặ 2 4 c,to

RCOOR’ + H2O Để phản ứng chuyển dịch ưu tiên theo chiềuthuận, cần dùng các giải pháp nào sau đây?

A Dùng H2SO4 đặc để hút nước và làm xúc tác B Chưng cất để tách este ra khỏi hỗn hợp phản ứng.

C Tăng nồng độ của axit hoặc ancol D Tất cả đều đúng.

Câu 71: Phát biểu nào sau đây khơng đúng?

A Phản ứng este hố xảy ra hồn tồn.

B Thuỷ phân este no, mạch hở trong mt axit sẽ cho axit và ancol.

C Phản ứng giữa axit và ancol là phản ứng thuận nghịch.

D Khi thuỷ phân este no mạch hở trong mơi trường kiềm sẽ cho muối và ancol.

Câu 72: Dầu chuối là este cĩ tên isoamyl axetat, được điều chế từ

A CH3OH, CH3COOH B (CH3)2CHCH2OH, CH3COOH

Câu 73: Từ chuỗi phản ứng sau : C2H6O  →

A CH3CHO, CH3COOCH3 B CH3CHO, C2H5COOH

C CH3CHO, HCOOC2H5 D CH3CHO, HOCH2CH2CHO

Câu 74: Cho chuỗi phản ứng sau đây: C2H2

C CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH D CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

Câu 75: Hợp chất hữu cơ mạch hở X cĩ cơng thức phân tử C5H10O Chất X khơng phản ứng với Na, thỏa mãn sơ đồ chuyển hĩa

sau: X

+ +

2 CH COOH(H SO đặ c,t )

H (xt:Ni,t ) Y

Este cĩ mùi chuối chín Tên của X là

A pentanal B 2-metylbutanal C 2,2-đimetylpropanal D 3-metylbutanal.

Câu 76: Cho sơ đồ phản ứng: CH4

A Natri axetat B Vinyl axetat C Metyl axetat D Ety axetat.

Câu 77: Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein Để phân biệt các chất lỏng trên, cĩ thể chỉ cần dùng

Trang 6

A nước và quỳ tím B nước và dd NaOH C dd NaOH D nước brom.

Câu 78: Không thể phân biệt HCOOCH3 và CH3COOH bằng

Câu 79: Có thể phân biệt HCOOCH3 và CH3COOH bằng

Câu 80: Trong phòng thí nghiệm có các hoá chất được dùng làm thuốc thử gồm: (1) dung dịch brom; (2) dung dịch NaOH; (3)

dung dịch AgNO3/NH3; (4) axit axetic; (5) cồn iot Để phân biệt 3 este: anlyl axetat, vinyl axetat và etyl fomiat cần phảidùng các thuốc thử là:

D 1, 2, 3.

Trang 7

BÀI TOÁN 1: THỦY PHÂN ESTE ĐƠN – CƠ BẢN Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam

muối Giá trị của m là

Câu 2: Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn thu được m gam muối Giá trị của m là

Câu 3: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch

NaOH 0,5M Giá trị V là

A 200 ml B 500 ml C 400 ml D 600 ml.

Câu 4: Đun nóng 8,8 gam etyl axetat với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch

thu được chất rắn khan có khối lượng là

A 3,28 gam B 8,56 gam C 8,2 gam D 10,4 gam.

Câu 5: Đun nóng 66,3 gam etyl propionat với 400 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn

thu được là:

A 62,4 gam B 59,3 gam C 82,45 gam D 68,4 gam.

Câu 6: Cho 1 gam este X có công thức HCOOCH2CH3 tác dụng với nước (xúc tác axit) Sau một thời gian, để trung hòa lượng

axit hữu cơ bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy cần đúng 45 ml Tỉ lệ % este chưa bị thủy phân là

Câu 7: Hỗn hợp X gồm etyl axetat và n-propyl axetat Đun nóng hỗn hợp X với NaOH (vừa đủ) thu được 13,12 gam muối và

8,76 gam hỗn hợp rượu Y Vậy % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp X là:

A 56,85% B 45,47% C 39,8% D 34,1%.

Câu 8: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn

hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gamnước Giá trị của m là

A 4,05 B 8,10 C 18,00 D 16,20.

Câu 9: Cho 20,8 gam hỗn hợp gồm metyl fomat và metyl axetat tác dụng với NaOH thì hết 150 ml dung dịch NaOH 2M Khối

lượng metyl fomiat trong hỗn hợp là:

Câu 10: Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3 gam rượu etylic Công

thức của este là

Câu 11: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung

dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

A C2H5COOCH3 B C2H3COOC2H5 C C2H5COOC2H5 D CH3COOC2H5

Câu 12: Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó

Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23 Tên của X là

A etyl axetat B Metyl axetat C metyl propionat D propyl fomat.

Câu 13: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được

5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là

A Etyl fomat B Etyl axetat C Etyl propionat D Propyl axetat.

Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M vừa đủ thu được 4,6 gam một

ancol Y Tên gọi của X là

A etyl fomat B etyl propionat C etyl axetat D propyl axetat.

Câu 15: Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300ml dung dịch NaOH 0,5M CTPT của este là:

A C3H6O2 B C4H10O2 C C5H10O2 D C6H12O2

Câu 16: Cho 6,16 gam este đơn chức X phản ứng vừa hết dung dịch NaOH thu được 5,74 gam muối và 3,22 gam ancol Y Tên

gọi của X là:

A etyl fomat B vinyl fomat C etyl axetat D vinyl axetat.

Câu 17: Thể tích hơi của 3 gam chất X (chứa C, H, O) bằng thể tích của 1,6 gam O2 (cùng điều kiện) Cho 3 gam X tác dụng với

NaOH vừa đủ cô cạn dung dịch thu được 3,4 gam chất rắn CTCT của X là:

Trang 8

A HCOOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3.

Câu 18: Khi cho 3,96 gam một este đơn chức X phản ứng với 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 3,69 gam muối và 2,07

gam ancol Y Tên của X là

A etyl axetat B etenyl metanoat C vinyl fomat D metyl metanoat.

Câu 19: Cho 4,4 gam hợp chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 4,8 gam muối Tên

gọi của X là:

A propyl axetat B propyl fomat C etyl axetat D metyl propionat.

Câu 20: Tỉ khối hơi của este X so với CO2 là 2 Khi thuỷ phân X trong môi trường axit thu được 2 chất hữu cơ Y, Z Đốt cháy Y,

Z cùng số mol thì thu được cùng thể tích CO2 ở cùng điều kiện Tên gọi của X là:

A etyl propionat B metyl axetat C metyl fomat D etyl axetat.

Câu 21: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ

khối hơi so với H2 là 16 X có công thức là

A HCOOC3H7 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H5 D C2H5COOCH3

Câu 22: Este X có công thức phân tử là C5H8O2 Đun nóng 0,1 mol X với 200 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau

phản ứng thu được 13,4 gam chất rắn khan Công thức của este là

A CH3COO-CH2-CH=CH2 B CH2=CH-COOC2H5 C CH2=C(CH3)-COOCH3 D HCOOCH=C(CH3)2

Câu 23: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98

gam một ancol Y Tên gọi của X là

A etyl axetat B etyl fomat C propyl axetat D etyl propionat.

Câu 24: X là este đơn chức có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Để thuỷ phân hoàn toàn 6,6 gam chất X người ta dùng 34,1

ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,1 g/ml; lượng NaOH này dư 25% so với lượng cần dùng cho phản ứng) Tên gọi của Xlà:

A metyl propionat B propyl fomat C etyl axetat D etyl propionat.

Câu 25: Este X đơn chức tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có công thức phân tử là C3H5O2Na và ancol Y1 Oxi hóa

Y1 bằng CuO nung nóng thu được anđehit Y2 Y2 tác dụng với AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được số mol Ag gấp 4 lần

số mol Y2 Vậy tên gọi của X là

A etyl propionat B metyl propionat C metyl axetat D propyl propionat.

Câu 26: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu

được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol Công thức của X là:

A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C CH2=CHCOOCH3 D CH3COOCH=CH2

Câu 27: Chất hữu cơ X đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2 Cho 12,9 gam X vào 200 ml dung dịch NaOH 1M,

đun nóng Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 16,1 gam chất rắn khan Công thức của X là:

A CH2=CH-COO-CH3 B H-COO-CH2-CH=CH2 C CH3-COO-CH=CH2 D CH2=C(CH3)-COOH

Câu 28: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá giữa 0,1 mol một este đơn chức X với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được 8,8 gam

ancol và dung dịch chứa 12,2 gam chất tan Este X có tên gọi là:

A vinyl fomat B benzyl benzoat C isoamyl axetat D isopropyl axetat.

Câu 29: Khi phân tích este E đơn chức mạch hở thấy cứ 1 phần khối lượng H thì có 7,2 phần khối lượng C và 3,2 phần khối

lượng O Thủy phân E thu được axit A và rượu R bậc 3 CTCT của E là:

A HCOOC(CH3)2CH=CH2 B CH3COOC(CH3)2CH3

C CH2=CHCOOC(CH3)2CH3 D CH2=CHCOOC(CH3)2CH=CH2

Câu 30: Thuỷ phân este đơn chức, no E bằng dung dịch NaOH thu được muối khan có khối lượng phân tử bằng 24/29 khối lượng

phân tử este E dE/kk = 4 CTCT của E là:

A C2H5COOCH3 B C2H5COOC3H7 C C3H7COOC2H5 D C4H9COOCH3

Câu 31: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch

NaOH 1M Tên gọi của este đó là:

A etyl axetat B propyl fomiat C metyl axetat D metyl fomiat.

Câu 32: Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M CTPT của este là:

A C3H6O2 B C4H10O2 C C5H10O2 D C6H12O2

Câu 33: Thuỷ phân 8,8 gam este X có CTPT C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,6 gam ancol Y và m gam muối

Giá trị của m là:

Câu 34: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu

được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

Trang 9

A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOCH(CH3)2.

Câu 35: Cho 8,8 gam C4H8O2 tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 9,8 gam muối khan Tên của A là:

A Metyl propionat B Metyl acrylat C Etyl axetat D Vinyl axetat.

Câu 36: X là một este của axit đơn chức và ancol đơn chức Để thuỷ phân hoàn toàn 6,6 gam chất X người ta dùng 31,25 ml dung

dịch NaOH 10% có d = 1,2 g/ml (lượng NaOH được lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng) X là:

C HCOOC3H7 hoặc CH3COOC2H5 D CH3CH2COOC2H5

Câu 37: Hóa hơi 5 gam este đơn chức E được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam oxi đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Xà

phòng hóa hoàn toàn 1 gam este E bằng dung dịch NaOH vừa đủ được ancol X và 0,94 gam muối natri của axitcacboxylic Y Vậy X là:

A Ancol metylic B Ancol etylic C Ancol anlylic D Ancol isopropylic Câu 38: Thủy phân hoàn toàn 4,3 gam este X đơn chức, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được

hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z Cho Y và Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam bạc Công thức cấutạo của X là:

A CH3COOCH=CH2 B HCOOCH=CHCH3 C HCOOCH2CH=CH2 D HCOOC(CH3)=CH2

Câu 39: Một chất hữu cơ X có

A iso propyl fomiat B metyl axetat C etyl axetat D metyl propionat.

Câu 40: Cho 5,1 gam Y (C, H, O) tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,8 gam muối và 1 ancol Y là:

A C3H7COOC2H5 B CH3COOCH3 C HCOOCH3 D C2H5COOC2H5

Câu 41: Cho 7,4 gam este E thuỷ phân trong dung dịch NaOH thì thu được 8,2 gam muối natriaxetat Este E là:

A (CH3COO)2C2H4 B (CH3COO)3C3H5 C CH3(CH2)2COOCH3 D CH3COOCH3

Câu 42: Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O3 Cho 10,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được 9,8 gam

muối công thức cấu tạo đúng của X là

A CH3COOCH2CH2OH B HOCH2COOC2H5 C HCOOCH2CH2CHO D CH3CH(OH)COOCH3

Câu 43: Cho X là hợp chất thơm, a mol X phản ứng vừa hết với 2a lít dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu cho a mol X phản ứng

với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 11,2a lít khí H2 (ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A.

Câu 44: Một este no, đơn chức A có khối lượng phân tử là 88 Cho 17,6 gam A tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn

hỗn hợp sau phản ứng thu được 23,2 gam chất rắn (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn) CTCT của A là: A.

Câu 45: Este X có công thức đơn giản nhất là C2H4O Đun sôi 4,4 gam X với 200 gam dung dịch NaOH 3% đến khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là: A.

Câu 46: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng)

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

A CH2=CHCH2COOCH3 B CH2=CHCOOCH2CH3 C CH3COOCH=CHCH3 D CH3CH2COOCH=CH2

Câu 47: Cho 0,1 mol este A vào 50 gam dung dịch NaOH 10% đun nóng đến khi este phản ứng hoàn toàn (Các chất bay hơi

không đáng kể) dung dịch thu được có khối lượng 58,6 gam Chưng khô dung dịch thu được 10,4 gam chất rắn khan.Công thức của A là:

A HCOOCH2CH=CH2 B C2H5COOCH3 C CH2=CHCOOCH3 D CH3COOCH=CH2

Câu 48: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của

0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là :

A HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3

C C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 D HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5

Câu 49: Xà phòng hóa hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100 ml dung dịch NaOH 1,50M Sau phản ứng cô

cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất Công thức 2 este là

A H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH3 B CH3COO-CH3 và CH3COO-CH2CH3

C C2H5COO-CH3 và C2H5COO-CH2CH3 D C3H7COO-CH3 và C4H9COO-CH2CH3

Câu 50: Có hai este là đồng phân của nhau và đều do các axit mạch hở no một lần và rượu mạch hở no một lần tạo thành Để xà

phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp hai este nói trên phải dùng hết 12 gam NaOH nguyên chất Các muối sinh ra sau khi xàphòng hóa được sấy đến khan và cân được 21,8 gam (giả thiết là hiệu suất phản ứng đạt 100%) Cho biết công thức cấutạo của hai este?

Trang 10

C C3H7COOCH3 và CH3COOC3H7 D HCOOC2H5 và CH3COOC2H5.

Câu 51: Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 ml

dung dịch KOH 1M Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc Công thức của hai este là

A CH3COOC2H5 và HCOOC3H7 B C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3

C HCOOC4H9 và CH3COOC3H7 D C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5

Câu 52: Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y cần 200ml dung dịch NaOH 1,5M Sau khi phản

ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nhau và 1 muối khan Z duy nhất Côngthức cấu tạo và % khối lượng của 2 este trong hỗn hợp đầu là:

A CH3COOCH3 66,67% và CH3COOC2H5 33,33% B HCOOCH3 61,85% và HCOOC2H5 38,15%

C CH3COOCH3 61,85% và CH3COOC2H5 38,15% D HCOOCH3 66,67% và HCOOC2H5 33,33%

Câu 53: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit

cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là:

A CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D HCOOCH3 và HCOOC2H5

Câu 54: Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100 ml dung dịch NaOH

1M, thu được 7,85 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit là đồng đẳng kế tiếp và 4,95 gam hai ancol bậc I CTCT và phầntrăm khối lượng của 2 este là:

A HCOOC2H5: 55% và CH3COOCH3: 45% B HCOOC2H5: 45% và CH3COOCH3: 55%

C HCOOCH2CH2CH3: 25% và CH3COOC2H5: 75% D HCOOCH2CH2CH3: 75% và CH3COOC2H5: 25%

Câu 55: Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12 gam NaOH, thu 20,492 gam muối khan (hao hụt

6%) Trong X chắc chắn có một este với công thức và số mol tương ứng là:

A HCOOC2H5; 0,2 mol B CH3COOCH3; 0,2 mol

C HCOOC2H5; 0,15 mol D CH3COOC2H3; 0,15 mol

Câu 56: Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X, Y (MX < MY) cần 200 ml dung dịch NaOH 1,5M Sau

khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nhau và m gam một muối khanduy nhất Z CTCT, thành phần phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu và giá trị m là:

A HCOOCH3; 61,86%; 20,4 gam B HCOOC2H5; 61,86%; 18,6 gam

C CH3COOCH3; 19,20%; 18,6 gam D CH3CH2COOCH3; 61,86%; 19,0 gam

Câu 57: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau bằng dung dịch NaOH thu được 11,08

gam hỗn hợp muối và 5,56 gam hỗn hợp rượu Công thức cấu tạo của 2 este là:

A HCOOCH3 và C2H5COOCH3 B C2H5COOCH3 vàCH3COOC2H5

C HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 D Cả B, C đều đúng.

Câu 58: Cho 27,3 gam hỗn hợp H gồm hai este no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 30,8 gam hỗn hợp

hai muối của 2 axit kế tiếp và 16,1 gam một ancol Khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ có trong H là

Câu 59: Xà phòng hóa hòan toàn 16,4 gam hỗn hợp hai este đơn chức cần 250 ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng, cô cạn

dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất Thành phần phần trăm về khối lượng củahai este trong hỗn hợp là:

A 67,683% và 32,317% B 60% và 40% C 54,878% và 45,122% D 51,064% và 48,936% Câu 60: Cho 6,825 gam hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 7,70 gam hỗn hợp

hai muối của 2 axit kế tiếp và 4,025 gam một ancol Khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp Xlà

Trang 11

BÀI TOÁN 2: ĐỐT CHÁY ESTE CƠ BẢN Câu 1: Đốt cháy một este hữu cơ X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O X thuộc loại

C este 2 chức, no D este đơn chức, có một liên kết đôi C =C.

Câu 2: Cho lượng CO2 thu được khi đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 qua 2 lít dung dịch

NaOH 0,4M thu được hỗn hợp 2 muối Khối lượng hỗn hợp muối là:

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8 gam CO2 và 0,45 mol H2O Công thức phân tử este là

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H10O2

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O Công thức phân tử của este là

A C4H8O4. B C4H8O2. C C2H4O2. D C3H6O2

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch

nước vôi trong, thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam, số mol của CO2 và H2O sinh ra lần lượt là

A 0,1 và 0,1 mol B 0,1 và 0,01 mol C 0,01 và 0,1 mol D 0,01 và 0,01 mol.

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch

Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam Khối lượng kết tủa tạo ra tương ứng là

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hỗn hợp este gồm metyl propionat và etyl axetat cần bao nhiêu lít khí oxi (đktc)?

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn este đơn chức X thấy VCO2 = VO2 cần dùng và gấp 1,5 lần VH2O ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

Tên gọi của X là

A metyl fomat B vinyl fomat C etyl fomat D vinyl axetat.

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một este no đơn chức E thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc) Công thức của este đó là

A C5H10O2. B C3H6O2. C C4H8O2. D C2H4O2

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức E thì thể tích CO2 thu được bằng thể tích của oxi trong cùng điều kiện

Công thức của este đó là

A HCOOCH3. B CH3COOCH3. C CH3COOC2H5. D HCOOC3H7

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức thì thể tích khí CO2 sinh ra luôn bằng thể tích khí O2 cần cho phản ứng ở

cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Tên gọi của este đem đốt là

A etyl axetat B metyl fomat C metyl axetat D propyl fomat.

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam este thì thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số đồng phân của chất này là

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1 gam một este X đơn chức, mạch hở, có một nối đôi C=C thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc) và 0,72

gam H2O Công thức phân tử của X là

A C4H8O2. B C5H10O2. C C4H6O2. D C5H8O2

Câu 14: cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 este thu được 8,8 gam CO2 và 2,7 gam H2O, biết trong 3 este thì oxi chiếm 25% về

khối lượng Khối lượng 3 este đem đốt là

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các este của C3H6O2 và C4H8O2 thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và m gam nước Giá trị của m

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 2,96 gam este X no đơn chức thu được 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) CTPT của X là

A C2H4O2. B C4H8O2. C C3H6O2. D C5H10O2

Câu 17: Đốt cháy este X tạo ra CO2 và H2O với số mol như nhau Vậy X là

A este đơn chức B este no, đa chức C este no, đơn chức D Este 1 nối đôi, đơn chức Câu 18: Để đốt cháy hết 1,62 gam hỗn hợp hai este đơn chức, no đồng đẳng kế tiếp cần vừa đủ 1,904 lít Oxi (đktc) CTPT hai

este là

A C2H4O2 và C3H6O2 B C4H8O2 và C5H10O2 C C4H8O2 và C3H6O2 D C2H4O2 và C5H10O2

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn a gam một este X thu được 9,408 lit CO2 (đktc) và 7,56 gam H2O Khối lượng hỗn hợp CO2 và H2O

thu được ở trên gấp 1,55 lần khối lượng oxi cần để đốt cháy hết X X có công thức phân tử là

Trang 12

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X cần 10,08 lit O2 (đktc) thu được 5,4 gam H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm

vào bình đựng Ca(OH)2 dư thì thu được lượng kết tủa là

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X cần 0,5 mol O2 thu được 8,96 lít CO2 và b mol H2O Giá trị b là

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm 1 este no đơn chức mạch hở và 1 este đơn chức, không no có 1 liên kết đôi

C=C mạch hở cần vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được 5,04 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Giá trị của V là

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este hai chức X cần V lít O2 (đktc) Sản phẩm đốt cháy được dẫn lần lượt qua bình 1 đựng

P2O5 (dư), bình 2 đựng Ca(OH)2 (dư), thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4 gam, bình 2 tăng 17,6 gam V là

Câu 24: Đốt cháy một lượng este no đơn chức A cần dùng 0,35 mol oxi, thu được 0,3mol CO2 CTPT cuả este A là

A C3H6O2 B C5H10O2 C C2H4O2 D C4H8O2

Câu 25: Đốt cháy hết a mol este A được 2a mol CO2 A là:

A Metyl fomat B Este 2 lần este C Este vòng D Este không không no Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi este đơn chức E phải dùng 2 thể tích O2 (đo ở cùng điều kiện) E là: A este 2 lần este.

B este không no C metyl fomat D etyl axetat.

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 7,92 gam một este E thu được 14,52 gam CO2 E có công thức phân tử là:

A CH3COOCH2CH2CH3 và CH3CH2COOC2H5 B CH3COOCH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)2

C CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 D HCOOC2H5 và CH3COOCH3

Câu 32: Đốt cháy 0,6 gam hợp chất hữu cơ A đơn chức thu được 0,88 gam CO2 và 0,36 gam H2O A có khả năng tráng gương

Vậy A là:

Câu 33: Đốt cháy 8,8 gam este E thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Biết E có phản ứng tráng gương với dung dịch

AgNO3/NH3 Vậy công thức cấu tạo của E là:

A HCOO–CH(CH3)2 B HCOO–CH2CH2CH3 C HCOOCH3 D A hoặc B.

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 10 gam este đơn chức X được 22 gam CO2 và 7,2 gam H2O Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 5 gam X

bằng NaOH được 4,7 gam muối khan X là:

A etyl propionat B etyl acrylat C vinyl propionat D propyl axetat.

Câu 35: Trong một bình kín chứa hơi este no đơn chức hở A và một lượng O2 gấp đôi lượng O2 cần thiết để đốt cháy hết A ở nhiệt

độ 140oC và áp suất 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn A rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm A

có công thức phân tử là:

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H10O2

Câu 36: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trong NH3 Thể tích của 3,7

gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam

X thì thể tích khí CO2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc) Công thức cấu tạo của X là:

A HCOOC2H5 B CH3COOCH3 C HOOCCHO D O=CHCH2CH2OH

Câu 37: Đốt cháy a gam một este sau phản ứng thu được 9,408 lít CO2 và 7,56 gam H2O, thể tích oxi cần dùng là 11,76 lít (thể

tích các khí đo ở đktc) Biết este này do một axit đơn chức và ancol đơn chức tạo nên CTPT của este là: A.

C5H10O2 B C4H8O2 C C2H4O2 D C3H6O2

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 2,28 gam X cần 3,36 lít oxi (đktc) thu hỗn hợp CO2 và H2O có tỉ lệ thể tích tương ứng 6: 5 Nếu đun

X trong dung dịch H2SO4 loãng thu được axit Y có tỉ khối hơi so với H2 là 36 và ancol đơn chức Z Công thức của X là:

Trang 13

Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π

nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dungdịch KOH 0,7M thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là:

Câu 40: Hỗn hợp X gồm 2 este của 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng: R’COOR và R’’COOR Đốt cháy hoàn toàn 20,1

gam X cần 29,232 lít (đktc) O2 thu được 46,2 gam CO2 Hai este trong X là

A C5H8O2 và C6H10O2 B C5H8O2 và C6H8O2 C C5H10O2 và C6H12O2 D C5H8O2 và C7H10O2

Câu 41: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức, no, mạch hở là đồng phân của nhau Khi trộn 0,1 mol hỗn hợp A với O2 vừa đủ rồi đốt

cháy thu được 0,6 mol sản phẩm gồm CO2 và hơi nước Công thức phân tử 2 este là:

A C3H6O2 B C4H8O2 C C5H10O2 D C3H8O2

Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm các este no đơn chức, mạch hở sản phẩm thu được dẫn vào nước vôi trong dư

thấy bình tăng lên 6,2 gam Số gam CO2 và số gam nước thu được lần lượt bằng

A 4,4 gam và 1,8 gam B 2,2 gam và 0,9 gam C 6,6 gam và 2,7 gam D 5,28 gam và 2,16 gam Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) thu được

6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O Giá trị của V là

Câu 44: Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một este đơn chức được tạo ra từ axit no và ancol không no đều mạch hở cần 5,04 lit oxi ở

đktc Công thức cấu tạo của este là (biết C=12, O=16, H=1)

A HCOO-CH=CH2 B CH3COO-CH2CH=CH2 C CH3COO-CH=CH2 D HCOO-CH2CH=CH2

Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam chất hữu cơ X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm đốt cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư có 20 gam kết

tủa xuất hiện, độ giảm khối lượng dung dịch là 8,5 gam Biết MX < 100 CTPT của X là

A C5H10O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C4H6O2

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn hh X gồm 2 este no, đơn chức ta thu được 1,8 gam H2O Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp 2 este trên ta

thu được hh Y gồm một rượu và axit Nếu đốt cháy 1/2 hỗn hợp Y thì thể tích CO2 thu được (ở đktc) là:

Câu 47: Hỗn hợp A gồm một axit no, đơn chức, mạch hở và một este no, đơn chức, mạch hở Để phản ứng vừa hết với m gam A

cần 400 ml dung dịch NaOH 0,5M Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam A thu được 0,6 mol CO2 thì số gam H2O thu được là:

Câu 48: X là hỗn hợp 2 este đơn chức (tạo bởi cùng một ancol với 2 axit liên tiếp trong dãy đồng đẳng) Đốt cháy hoàn toàn 28,6

gam X được 1,4 mol CO2 và 1,1 mol H2O Công thức phân tử 2 este là:

A C4H6O2 và C5H8O2 C C4H4O2 và C5H6O2 B C4H8O2 và C5H10O2 D C5H8O2 và C6H10O2

Câu 49: X là hỗn hợp 2 este đơn chức (tạo bởi cùng một axit với 2 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng) Đốt cháy hoàn toàn 21,4

gam X được 1,1 mol CO2 và 0,9 mol H2O Công thức phân tử 2 este là:

A C4H6O2 và C5H8O2 C C5H8O2 và C6H10O2 B C5H6O2 và C6H8O2 D C5H4O2 và C6H6O2

Câu 50: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở

đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng

kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là:

A C2H4O2 và C5H10O2 B C2H4O2 và C3H6O2 C C3H4O2 và C4H6O2 D C3H6O2 và C4H8O2

Câu 51: Một hỗn hợp X gồm 2 este Nếu đun nóng 15,7 gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH dư thì thu được một muối của axit

hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức bậc 1 kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Mặt khác nếu 15,7gam hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 21,84 lít O2 (đktc) và thu được 17,92 lít CO2 (đktc) Công thức 2 este là:

A CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 B C2H3COOC2H5 và C2H3COOC3H7

C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D C2H5COOC2H5 và C2H5COOC3H7

Câu 52: Xà phòng hóa 2,76 gam một este X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,44 gam hỗn hợp hai muối của natri Nung

nóng hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 3,18 gam Na2CO3, 2,464 lít khí CO2 (ở đktc) và0,9 gam nước Công thức đơn giản cũng là công thức phân tử của X Vậy CTCT thu gọn của X là:

A HCOOC6H5 B CH3COOC6H5 C HCOOC6H4OH D C6H5COOCH3

Câu 53: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức A, B tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,40M, thu

được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sảnphẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 5,27 gam Công thức của A, B là:

Trang 14

Câu 54: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một

muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháyvào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong Xlà:

A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3

Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn m gam một este mạch hở X (có CTPT dạng CnH2n – 4O2) thu được V lít CO2 (đktc) và x gam H2O

Biểu thức liên hệ giữa m với V, x là

A

7 (2,5 )

9

9 (1, 25 )

7

7 (1, 25 )

9

7 (1, 25 )

9

Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, không no (có 1 nối đôi C=C), kế tiếp nhau trong cùng dãy

đồng đẳng cần 146,16 lít không khí (đktc), thu được 46,2 gam CO2 Biết rằng trong không khí oxi chiếm 20% về thể tích.Công thức phân tử của 2 este là

A C4H6O2 và C5H8O2 B C5H8O2 và C6H10O2 C C4H8O2 và C5H10O2 D C5H10O2 và C6H12O2

Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl metacrylat Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua

dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 9 gam kết tủa và dung dịch X Vậy khối lượng dung dịch X đã thay đổi sovới dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là:

A giảm 3,87 gam B tăng 5,13 gam C tăng 3,96 gam D giảm 9 gam.

Câu 58: Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có một nối đôi (C=C) mạch hở (A) và 1 este no, đơn chức mạch hở (B) Đốt

cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Sau

phản ứng thấy khối lượng bình tăng 23,9 gam và có 40 gam kết tủa CTPT của 2 este là

A C2H4O2, C3H4O2 B C3H6O2, C5H8O2 C C2H4O2, C5H8O2 D C2H4O2, C4H6O2

Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn 29,064 gam hỗn hợp gồm HOC–CHO, axit acrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat rồi cho toàn bộ

sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng

13,608 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, axetanđehit, metyl fomat thu được 0,1 mol CO2 và 0,13 mol

H2O Cho m gam X trên vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa Giá trị của a là

Trang 15

BÀI TOÁN 3: BÀI TẬP TỰ LUYỆN ESTE 1 Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol O2, thu được a mol H2O Mặt khác, cho

0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 2: Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung

dịch, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 3: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng,

thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 4: Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của

m là

Câu 5: Cho 19,1 gam hỗn hợp CH3COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu

được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 6: Cho hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COONH4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch

chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 7: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng)

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

A CH2=CH-CH2-COO-CH3 B CH2=CH-COO-CH2-CH3

C CH3-COO-CH=CH-CH3 D CH3-CH2-COO-CH=CH2

Câu 8: X là hỗn hợp 2 este mạch hở của cùng một ancol no, đơn chức và hai axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn

toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc) Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dung dịch NaOH 20% đến khi phản ứng hoàntoàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Câu 9: Đốt cháy 3,2 gam một este E đơn chức, mạch hở được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,304 gam H2O Nếu cho 15 gam E tác

dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14,3 gam chất rắn khan Vậy công thứccủa ancol tạo nên este trên có thể là:

A CH2 = CH - OH B CH3OH C CH3CH2OH D CH2=CH-CH2OH

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X1, X2 là đồng phân của nhau cần dùng 19,6 gam O2, thu được 11,76 lit

CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với 200ml dung dịch NaOH 1M rồi côcạn dung dịch sau phản ứng thì còn lại 13,95 gam chất rắn khan Tỷ lệ mol của X1, X2 là:

Câu 11: Cho 27,2 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được một muối duy nhất và

11 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 13,6 gam X cần 16,8 lít O2 (đktc) và thu được14,56 lít CO2 (đktc) Tên gọi của hai este là:

A Etylaxetat và propylaxetat B Metylaxetat và etylaxetat.

C Metylacrylat và etylacrylat D Etylacrylat và propylacrylat.

Câu 12: Cho 11 gam hỗn hợp Z gồm hai este đơn chức, mạch hở X và Y ( MX < MY) tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch

KOH 5,6% đun nóng, thoát ra hỗn hợp ancol T đồng đẳng kế tiếp Cho T đi qua bình đựng Na dư thì khối lượng bình nàytăng 5,35 gam và có 1,68 lit khí thoát ra ở đktc Thành phần % khối lượng của Y trong Z là:

Câu 13: X là hỗn hợp ba ancol mạch hở thuộc cùng một dãy đồng đẳng Y là hỗn hợp hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở Đốt

cháy hoàn toàn m gam X thu được 15,68 lit khí CO2 (đktc) và 19,8 gam H2O Để trung hoà hết 16,4 gam Y cần vừa đủ

250 ml dung dịch KOH 1M Lấy m gam hỗn hợp X tác dụng với 32,8 gam hỗn hợp Y (xúc tác H2SO4 đặc) thu được agam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của a gam là:

Câu 14: Một hỗn hợp Y gồm 2 este A, B mạch hở (MA< MB) Nếu đun nóng 15,7 gam hỗn hợp Y với dung dịch NaOH dư thì thu

được một muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

Trang 16

Nếu đốt cháy 15,7 gam hỗn hợp Y cần dùng vừa hết 21,84 lít O2 và thu được 17,92 lít CO2 Các thể tích khí đo ở đktc.Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp Y là:

Câu 15: Đun nóng m gam hỗn hợp X (R-COO-R1; R-COO-R2) với 500 ml dung dịch NaOH 1,38M thu được dung dịch Y và 15,4

gam hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp Cho toàn bộ lượng T tác dụng với Na dư thu được 5,04 lítkhí hiđro (đktc) Cô cạn Y thu được chất rắn rồi lấy chất rắn này đem nung với CaO xúc tác đến khi phản ứng xảy rahoàn toàn thu được 7,2 gam một khí Giá trị của m là:

Câu 16: Đun este đơn chức A với dd NaOH đến khi phản ứng kết thúc thu được dd X Để trung hòa lượng NaOH dư trong X cần

100ml dd HCl 1M Cô cạn dd thu được 15,25 gam hỗn hợp muối khan và hơi rượu B Dẫn toàn bộ hơi rượu B qua CuO

dư, nung nóng thu được andehit E Cho E tác dụng với lượng dư dd AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag Biết rằng cácphảnứng xảy ra hoàn toàn Công thức của este A là:

A CH3COOCH3 B C2H3COOCH3 C C2H3COOC2H5 D C2H5COOCH3

Câu 17: Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có 1 nối đôi (C=C) mạch hở và 1 este no, đơn chức mạch hở Đốt cháy hoàn

toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dd dư Sau phản ứng thấy khối lượng

bình tăng 23,9 gam và có 40 gam kết tủa % khối lượng este no trong hỗn hợp X là:

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam một este E,đơn chức được 3,52 gam CO2 và 1,152 gam H2O Nếu cho 10 gam E tác dụng

với 150 ml dung dịch NaOH 1M,cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16 gam chất rắn khan Vậy công thức của axittạo nên este trên có thể là:

A CH3C(CH3)2COOH B CH2=CH-COOH C HOOCCH2CH(OH)CH3 D HOOC(CH2)3CH2OH

Câu 19: Hỗn hợp Y gồm 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau Cho m gam hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 100ml

dung dịch NaOH 0,5M thu được muối của 1 axit cacbonxylic và hỗn hợp 2 ancol Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gamhỗn hợp Y cần dùng 5,6 lít O2 và thu được 4,48 lít CO2 (các thể tích đo ở đkc) Công thức cấu tạo của 2 este trong hỗnhợp Y là:

A CH3COOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và HCOOC3H7

C CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 D HCOOCH2-CH2-CH3 và HCOO-CH(CH3)-CH3

Câu 20: Đốt cháy 13, 6 gam một este đơn chức A thu được 35,2 gam CO2 và 7,2 gam H2O Mặt khác 13,6 gam A tác dụng với

250 ml dd NaOH 1M Cô cạn dd sau phản ứng thu được 21,8 gam chất rắn Số đồng phân của A thỏa mãn điều kiện trênlà:

Câu 21: Este E được điều chế từ axit đơn chức, mạch hở X và ancol đơn chức, mạch hở Y Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam E, thu

được 5,376 lít CO2 và 3,456 gam H2O Mặt khác, khi cho 15 gam E tác dụng với 195 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạndung dịch sau phản ứng thu được 14,1 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của Y là:

A CH3CH2CH2OH B CH3CH2OH C CH ≡ C-CH2OH D H2=CHCH2OH

Câu 22: Đun nóng 0,1 mol este no đơn chức E với 30 ml dung dịch 28% (d = 1,2g/ml) của một hidroxit kim loại kiềm M Sau khi

kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn A và 4,6 gam ancol B Đốt cháy chất rắn A thì

thu được 12,42 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước Tên gọi của E:

A Metyl propionat B Metyl fomat C Etyl axetat D Etyl fomat.

Câu 23: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít O2 (đktc),

thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Phần trăm số mol của este có phân tử khối nhỏ hơn trong X là:

Câu 24: Cho 27,3 gam hỗn hợp H gồm hai este no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 30,8 gam hỗn hợp

hai muối của 2 axit kế tiếp và 16,1 gam một ancol Khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ là

Câu 25: Xà phòng hóa hòan toàn 16,4 gam hỗn hợp hai este đơn chức cần 250 ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng, cô cạn

dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất Thành phần phần trăm về khối lượng củahai este trong hỗn hợp là:

A 67,683% và 32,317% B 60% và 40% C 54,878% và 45,122% D 51,064% và 48,936% Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este đơn chức no, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đktc) thu được 6,38 gam CO

Trang 17

Đun lượng este này với 50ml dd KOH 1M rồi cô cạn dd sau phản ứng thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 4,48 gamhỗn hợp chất rắn gồm 2 chất Công thức của hai este trong hỗn hợp đầu là

A CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 B CH3COOCH3 và C2H5COOC2H5

C HCOOC3H7 và HCOOC2H5 D CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7

Câu 27: Hỗn hợp X gồm hai este đồng phân của nhau Lấy 0,3 mol X tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng

hoàn toàn thu được 12,75 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp, cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn Y.Nung Y trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được 17,36 lít CO2 (ở đktc); 10,35 gam nước và một lượng Na2CO3.Công thức phân tử của hai este là:

A C2H3COOC2H5, C3H5COOCH3 B C2H3COOC3H7, C3H5COOC2H5

C C2H5COOC2H5, C3H7COOCH3 D C2H5COOC3H7, C3H7COOCH3

Câu 28: Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại

kiềm) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3,

H2O và 4,84 gam CO2 Tên gọi của X là

A metyl axetat B etyl axetat C etyl fomat D metyl fomat.

Câu 29: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2

và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thứccủa X và Y lần lượt là

A CH3COOH và C3H5OH B C2H3COOH và CH3OH C HCOOH và C3H5OH D HCOOH và C3H7OH

Câu 30: Cho 0,1 mol một este X vào 50 gam dung dịch NaOH 10% đun nóng đến khi phản ứng hoàn toàn (các chất bay hơi

không đáng kể) Dung dịch thu được có khối lượng 58,6 gam Cô cạn dung dịch thu được 10,4 gam chất rắn khan Côngthức cấu tạo của X là:

A CH2=CHCOOCH3 B HCOOCH=CH2 C HCOOCH2-CH=CH2 D CH3COOCH3 Câu 31: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại

kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn

Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được12,768 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với

Câu 32: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O Phần

trăm số mol của vinyl axetat trong X là:

Câu 33: Khi đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam hỗn hợp X gồm HCOOC2H5, CH3COOCH3, C2H5COOH rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy

vào bình chứa 100 ml dung dịch Ca(OH)2 1M Sau khi lọc bỏ kết tủa thì khối lượng dung dịch thu được tăng lên haygiảm xuống bao nhiêu gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp A (glucôzơ, anđehit fomic, axit axetic) cần 2.24 lít O2 (điều kiện chuẩn) Dẫn sản phẩm

cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2, thấy khối lượng bình tăng m gam Giá trị của m là

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản

phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so vớikhối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?

A Tăng 2,70 gam B Giảm 7,74 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,38 gam.

Câu 36: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX <

MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Côngthức este X và giá trị của m tương ứng là

A CH3COOCH3 và 6,7 B HCOOC2H5 và 9,5 C HCOOCH3 và 6,7 D (HCOO)2C2H4 và 6,6

Câu 37: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit

cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là

A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

Câu 38: Xà phòng hóa hòan toàn 9,7 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X, Y cần 100ml dung dịch NaOH 1,5M Sau phản ứng cô cạn

dung dịch thu được 2 rượu đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là: A.

Trang 18

HCOOCH3 và HCOOC2H5 B CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.

C C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5 D C3H7COOCH3 và C4H9COOC2H5.

Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol este X thu được 0,3mol CO2 và 0,3 mol H2O Nếu cho 0,1mol X tác dụng hết với NaOH thì

thu được 8,2g muối X là công thức cấu tạo nào sau đây:

A CH3COOCH3 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC2H5

Câu 40: Cho 1,76 gam một este no, đơn chức phản ứng vừa hết với 40 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được chất X và chất Y Đốt

cháy hoàn toàn 1,2 gam chất Y được 2,64 gam CO2 và 1,44 gam H2O Công thức cấu tạo của este là

A HCOOCH2CH2CH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH(CH3)2

Câu 41: Đốt 0,2 mol hỗn hợp gồm etyl axetat và metyl acrylat thu được CO2 và H2O trong đó: Số mol CO2– số mol H2O =0,08

mol Nếu đun 0,2 mol hỗn hợp X trên với 400ml dung dịch KOH 0,75M và cô cạn thu được m gam chất rắn khan m cógiá trị là:

Câu 42: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch

NaOH 1M thu được một muối của axit cacboxylic và hỗn hợp 2 ancol Mặc khác nếu đốt cháy hòan toàn m gam X thìthu được 8,96 lit CO2 đktc và 7,2 gam H2O Công thức cấu tạo của 2 este là:

A CH3COOCH2CH2CH3, CH3COOCH(CH3)2

B HCOOCH(CH3)2, HCOOCH2CH2CH3

C CH3COOCH2CH2CH2CH3, CH3COOCH(CH3)CH2CH3

D CH3COOCH(CH3)C2H5, CH3COOCH(C2H5)2

Câu 43: Đốt cháy 1,60g một este E đơn chức được 3,52g CO2 và 1,152g H2O Cho 10g E tác dụng với lượng NaOH vừa đủ, cô

cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14,00g muối khan G Cho G tác dụng với axit vô cơ loãng thu được G1 không phânnhánh Số lượng CTCT thoả mãn tính chất đã nêu của E là

Câu 44: X là hỗn hợp 2 este của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hòan toàn 0,1 mol

X cần 6,16 lít O2 đktc Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dung dịch NaOH 20% đến phản ứng hòan toàn, rồi cô cạn dungdịch sau phản ứng được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và

18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thuđược 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (My < Mz) Các thể tích khí đều đo ở điều kiệntiêu chuẩn Tỉ lệ a: b là

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este A của axit hữu cơ sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch

Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng 18,6 gam và trong bình có 59,1 gam kết tủA.A.A Mặt khác, đun 22,2 gam

este A trong dung dịch NaOH dư thu được 20,4 gam muối và 13,8 gam rượu Công thức cấu tạo của A là: A.

Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2

bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với

200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 48: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được

một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sảnphẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu

cơ trong X là

Trang 19

BÀI TOÁN 4: ĐIỀU CHẾ ESTE Câu 1: Đun nóng 215 gam axit metacrylic với 100 gam metanol (với Hpư = 60%) Khối lượng este metyl metacrylat thu được là:

Câu 2: Cho 12,0 gam axit axetic tác dụng với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc) thu được 11,0 gam este Hiệu suất của

phản ứng este đó là

Câu 3: Đun nóng 6 gam CH3COOH với 9,2 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân

cân bằng thì được 5,5 gam este Hiệu suất phản ứng este hóa là:

Câu 4: Cho 30 gam axit axetic tác dụng với 92 gam ancol etylic có mặt H2SO4 đặc Khối lượng este thu được khi hiệu suất phản

ứng 60% là:

Câu 5: Khối lượng axit metacrylic và ancol metylic lần lượt cần lấy để điều chế được 100 kg poli(metylmetacrylat) là bao

nhiêu? (Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế đạt 80%)

A 86 kg và 32 kg B 107,5 kg và 40 kg C 68,8 kg và 25,6 kg D 75 kg và 30 kg.

Câu 6: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4

đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%) Giá trị của m là:

Câu 7: X là hỗn hợp gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 21,2 gam X tác dụng với 23 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4

đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất este hóa đều đạt 80%) Giá trị m là:

Câu 8: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3:

2) Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este(hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%) Giá trị m là:

Câu 9: Hỗn hợp gồm ancol đơn chức và axit đơn chức bị este hóa hoàn toàn thu đựơc một este Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam

este này thì thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Vậy công thức phân tử của ancol và axit có thể là công thức nàocho dưới đây ?

A CH4O và C2H4O2 B C2H6O và C2H4O2 C C2H6O và CH2O2 D C2H6O và C3H6O2

Câu 10: Đun nóng axit axetic với isoamylic (CH3)2CH-CH2CH2OH có H2SO4 đặc xúc tác thu được isoamyl axetat (dầu chuối)

Tính lượng dầu chuối thu được từ 132,35 gam axit axetic đung nóng với 200 gam ancol isoamylic (Biết hiệu suất phảnứng đạt 68%)

A 97,5 gam B 195,0 gam C 292,5 gam D 159,0 gam.

Câu 11: Tính khối lượng este metyl metacrylat thu được khi đun nóng 215 gam axit metacrylic với 100 gam ancol metylic Giả

thiết phản ứng hóa este đạt hiệu suất 60%

A 125 gam B 150 gam C 175 gam D 200 gam.

Câu 12: Đốt cháy a gam C2H5OH thì thu được 0,2 mol CO2 Đốt b gam CH3COOH thu được 0,2 mol CO2 Cho a gam C2H5OH

tác dụng với b gam CH3COOH có xúc tác H2SO4 đặc (H = 100%) Khối lượng este thu được là

A 4,4 gam B 8,8 gam C 10,6 gam D 12,2 gam.

Câu 13: Chia hỗn hợp M gồm x mol ancol etylic và y mol axit axetic (x > y) thành hai phần bằng nhau

- Phần 1: Cho tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (ở đktc)

- Phần 2: Đun nóng với H2SO4 đặc tới phản ứng hoàn toàn được 8,8 gam este

Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của x và y là

A x = 0,4 ; y = 0,1 B x = 0,8 ; y = 0,2 C x = 0,3 ; y = 0,2 D x = 0,6 ; y = 0,4.

Câu 14: Cho 0,1 mol C3H5(OH)3 phản ứng với axit đơn chức có H2SO4 (H% = 60%) thu được 15,24 gam este X CTCT của axit

đó là

A HCOOH B CH3COOH C C2H5COOH D CH2=CH-COOH

Câu 15: Trộn 18 gam axit axetic với 23 gam ancol etylic rồi đun nóng một thời gian Sau khi để nguội hỗn hợp và tách este thì

được hỗn hợp chất lỏng X Cho toàn bộ X tác dụng với Na dư thu đc 6,72 lit H2 (dktc) Số gam este tạo ra là

Trang 20

Câu 16: Cho 0,3 mol axit CH3COOH phản ứng với 0,2 mol ancol đơn chức X thu được 15 gam este với hiệu suất phản ứng 75%.

Vậy công thức của este là:

A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH-CH3 C CH3COOCH2CH=CH2 D CH3COOC2H5

Câu 17: Chia 11,52 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và ancol etylic thành hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng với Na dư

thu được 1,232 lít H2 (đktc) Đun phần hai với H2SO4 đặc thu được m gam este với hiệu suất 80% Giá trị của m là

A 3,520 B 4,400 C 4,224 D 5,280.

Câu 18: Hỗn hợp X gồm CH3OH và C2H5OH có cùng số mol Lấy 4,29 gam X tác dụng với 7,2 gam CH3COOH (có H2SO4 đặc

xúc tác) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất phản ứng este hóa đều bằng 50%) Giá trị m là

Câu 19: Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được thu được 18 gam

este Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H2 Vậy công thức của axit và hiệu suấtphản ứng este hóa là:

Câu 20: Oxi hoá anđehit OHCCH2CH2CHO trong điều kiện thích hợp thu được hợp chất hữu cơ X Đun nóng hỗn hợp gồm 1

mol X và 1 mol ancol metylic với xúc tác H2SO4 đặc thu được 2 este Z và Q (MZ < MQ) với tỷ lệ khối lượng mZ: mQ =1,81 Biết chỉ có 72% ancol chuyển thành este Số mol Z và Q lần lượt là:

A 0,36 và 0,18 B 0,48 và 0,12 C 0,24 và 0,24 D 0,12 và 0,24.

Câu 21: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết

với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗnhợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là:

Câu 22: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số

mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí

CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất là80%) thì số gam este thu được là:

Câu 23: Chia 7,8 gam hỗn hợp ancol etylic và ancol đồng đẳng R-OH thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với Na (dư) thu

được 1,12 lít H2 (đktc) Phần 2 cho tác dụng với 30 gam CH3COOH (có mặt H2SO4 đặc) Tính tổng khối lượng este thuđược, biết hiệu suất phản ứng este hoá đều bằng 80%

A 6,48 gam B 8,1 gam C 8,8 gam D 6,24 gam.

Câu 24: Hỗn hợp X gồm 1 axit no đơn chức., mạch hở và một axit không no đơn chức, mạch hở có một liên kết đôi ở gốc

hiđrocacbon Khi cho a gam X tác dụng hết với CaCO3 thoát ra 1,12 lít CO2 (đktc) Hỗn hợp Y gồm CH3OH và C2H5OH;khi cho 7,8 gam Y tác dụng hết Na thoát ra 2,24 lít H2 (đktc) Nếu trộn a gam X với 3,9 gam Y rồi đun nóng có H2SO4

đặc xúc tác thì thu được m gam este (hiệu suất h%) Giá trị m theo a, h là

A (a + 2,1)h % B (a + 7,8)h % C (a + 3,9)h % D (a + 6)h %.

Câu 25: Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit axetic và hỗn hợp gồm 8,4 gam 3 ancol là đồng đẳng của ancol etylic Sau phản

ứng thu được 16,8 gam hỗn hợp ba este Lấy sản phẩm của phản ứng este hoá trên thực hiện phản ứng xà phòng hoáhoàn toàn với dung dịch NaOH 4M thì thu được m gam muối (Giả sử hiệu suất phản ứng este hoá là 100%) Giá trị của

m là

Câu 26: Cho 4,6 gam ancol X tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H2 Cho 9,0 gam axit hữu cơ Y tác dụng với Na dư thu được

1,68 lít H2 Đun nóng hỗn hợp gồm 4,6 gam ancol X và 9,0 gam axit hữu cơ Y (xúc tác H2SO4 đặc, to) thu được 6,6 gameste E Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, hiệu suất phản ứng tạo thành este là

Câu 27: Một hỗn hợp đẳng mol gồm một axit cacboxylic no đơn chức và một ancol no đơn chức Chia hỗn hợp làm hai phần

bằng nhau Phần 1 đem đốt cháy thu được 0,2 mol CO2 và 0,25 mol H2O Phần 2 đem thực hiện phản ứng este hóa, phảnứng xong đem loại nước rồi đốt cháy thu được 0,2 mol CO2 và 0,22 mol H2O Hiệu suất phản ứng este hóa là

Trang 21

Câu 28: Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit axetic với 2 ancol no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được hỗn hợp 2 este.

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 este đó thu được 10,08 lít CO2 Công thức cấu tạo của 2 ancol là

A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và CH3CH(OH)CH3

C C2H5OH và CH3CH2CH2OH D n-C3H7OH và n-C4H9OH

Câu 29: Chia 0,6 mol hỗn hợp gồm một axit đơn chức và một ancol đơn chức thành 2 phần bằng nhau

Phần 1: đốt cháy hoàn toàn, thu được 39,6 gam CO2

Phần 2: đun nóng với H2SO4 đặc, thu được 10,2 gam este E (hiệu suất 100%) Đốt cháy hết lượng E, thu được 22,0 gam

CO2 và 9,0 gam H2O

Nếu biết số mol axit nhỏ hơn số mol ancol thì công thức của axit là

A C3H7COOH B CH3COOH C C2H5COOH D HCOOH

Câu 30: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit (no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp) và ancol etylic phản ứng hết với Na giải phóng ra 4,48 lít

H2 (đktc) Mặt khác nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đậm đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp X phản ứng vớinhau vừa đủ và tạo thành 16,2 gam hỗn hợp este (giả sử các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%) Công thức của 2 axit lầnlượt là

A C6H13COOH và C7H15COOH B CH3COOH và C2H5COOH

C C3H7COOH và C4H9COOH D HCOOH và CH3COOH

Trang 22

LÍ THUYẾT 2: ESTE ĐẶC BIỆT Câu 1: Ứng với CTPT C4H6O2 có bao nhiêu este mạch hở?

Câu 6: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số chất trong dãy khi thủy phân trong

dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là

A (NH4)2CO3 và CH3COONH4 B HCOONH4 và CH3CHO

C HCOONH4 và CH3COONH4 D (NH4)2CO3 và CH3COOH

Câu 11: Este X mạch hở được tạo nên từ axit fomic có công thức phân tử C5H8O2 Số đồng phân của X thỏa mãn tính chất trên là

Câu 12: Cho các este: Benzyl fomat (1), vinyl axetat (2), tripanmitin (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5) Dãy gồm các este

đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là

A (1), (2), (3) B (2), (3), (5) C (1), (3), (4) D (3),(4), (5).

Câu 13: Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2, A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1:

1, A tác dụng với dd NaOH cho một muối và một anđehit B tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và nước, cácmuối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa Công thức cấu tạo thu gọn của A và B lần lượt là

A HOOCC6H4CH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5 B C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH

C HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CHC6H5 D C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5

Câu 14: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với NaOH tạo ra muối và ancol

Trang 23

Câu 15: Este X là hợp chất thơm có CTPT là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối

lớn hơn 80 CTCT thu gọn của X là

A CH3COOCH2C6H5 B C2H5COOC6H5 C C6H5COOC2H5 D HCOOC6H4C2H5

Câu 16: Cho axit Salixylic (X) (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với metanol có H2SO4 đặc xúc tác thu được metyl Salixylat (Y)

dùng làm thuốc giảm đau Cho Y phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có muối Z.Công thức cấu tạo của Z là

A o – NaOC6H4COOCH3 B o – HOC6H4COONa

C o – NaOOCC6H4COONa.D o – NaOC6H4COONa

Câu 17: Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2; A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1:

1 A tác dụng với xút cho một muối và một anđehit B tác đụng với xút dư cho 2 muối và nước, các muối có khối lượngphân tử lớn hơn khối lượng phân tử của natri axetat Công thức cấu tạo của A và B có thể là:

A HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5 B C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH

C HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5. D C6H5COOCH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5

Câu 18: Một este đơn chức, mạch hở có khối lượng là 12,9 gam tác dụng đủ với 150ml dung dịch KOH 1 M Sau phản ứng thu

một muối và anđehit Công thức cấu tạo của este là:

Câu 19: Cho các chất HCOOCH3; CH3COOH; CH3COOCH=CH2; HCOONH4; CH3COOC(CH3)=CH2; CH3COOC2H5;

HCOOCH2-CH=CH2 Khi cho các chất trên tác dụng với dd NaOH thu được sản phẩm có khả năng tác dụng với ddAgNO3/NH3 Số chất thoả mãn điều kiện trên là:

Câu 20: Hợp chất hữu cơ X có thành phần C, H, O và chỉ chứa 1 nhóm chức trong phân tử Đun nóng X với NaOH thì được X1

có thành phần C, H, O, Na và X2 có thành phần C, H, O MX1 = 82%MX; X2 không tác dụng Na, không cho phản ứngtráng gương Đốt 1 thể tích X2 thu được 3 thể tích CO2 cùng điều kiện CTCT X là

A HCOOCH=CH-CH3 B CH3COOCH=CH-CH3 C C2H5COOCH=CH2 D CH3-COO-C(CH3)=CH2

Câu 21: Cho este X (C8H8O2) tác dụng với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối đều có khối lượng phân tử lớn hơn 70 đvc

Công thức cấu tạo của X là

A HCOO – C6H4 – CH3 B CH3COOC6H5 C C6H5COOCH3 D HCOOCH2C6H5

Câu 22: Hợp chất thơm X thuộc loại este có công thức phân tử C8H8O2 X không thể điều chế từ phản ứng của axit và ancol

tương ứng và không tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của X là

Câu 23: Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có CTPT là C9H8O2 A và B đều cộng hợp Br2 theo tỉ lệ 1:1 A tác dụng với NaOH

tạo 1 muối và 1 anđehit B tác dụng với NaOH cho 2 muối và H2O A, B có CTCT lần lượt là:

A C6H5COOCH=CH2, CH2=CH-COOC6H5 B CH2=CH-COOC6H5, C6H5COOCH=CH2

C HCOOCH=CH-C6H5, C6H5COOCH=CH2 D C6H5COOCH=CH2, HCOOCH=CH-C6H5.

Câu 24: Este X là dẫn xuất của benzen có công thức C9H8O2 X tác dụng được với dung dịch Br2 theo tỉ lệ 1:1 Khi cho X tác

dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được 1 muối và một anđehit Muối thu được có khối lượng phân tử lớn hơn 82.Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A C6H5COOCH=CH2 B HCOOC6H4CH=CH2 C HCOOCH=CH-C6H5 D HCOOC(C6H5)=CH2

Câu 25: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có

phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3COOCH2C6H5 B HCOOC6H4C2H5 C C6H5COOC2H5 D C2H5COOC6H5

Câu 26: Este X là dẫn xuất của benzen có công thức C9H8O2 X tác dụng được với dung dịch Br2 theo tỉ lệ 1:1 Khi cho X tác

dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được 1 muối và 1 xeton Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A C6H5COOCH=CH2 B HCOOC6H4CH=CH2 C C6H5COOCH=CHCH3 D HCOOC(C6H5)=CH2

Câu 27: Este X là dẫn xuất của benzen có công thức C9H8O2 X tác dụng được với dung dịch Br2 theo tỉ lệ 1:1 Khi cho X tác

dụng với dung dịch NaOH đun nóng, dư thu được 2 muối và nước Các muối đều có khối lượng phân tử lớn hơn 82.Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A HCOOC6H4CH=CH2 B CH2=CHCOOC6H5 C CH2=CHCOOC6H4CH3 D C2H5COOC6H5

Câu 28: Este X có công thức C9H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành 2 muối và nước Nung nóng 1 trong 2 muối với vôi

tôi xút thu được etilen X là

Trang 24

A phenyl axetat B phenyl propionat.

Trang 25

BÀI TOÁN 5: THỦY PHÂN ESTE ĐẶC BIỆT ESTE KHÔNG NO

Câu 1: Trong số các este mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 thì có mấy este khi đun nóng với dung dịch AgNO3/ NH3 cho

Ag kết tủa?

Câu 2: Khi cho một este X thủy phân trong môi trường kiềm thu được một chất rắn Y và hơi rượu Z Đem chất rắn Y tác dụng

với dung dịch H2SO4 đun nóng thu được axit axetic Còn đem oxi hóa rượu Z thu được anđehit T (T có khả năng trángbạc theo tỷ lệ 1: 4) Vậy công thức cấu tạo của X là

A CH3COOC2H5 B HCOOC3H7 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3

Câu 3: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một

anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

Câu 4: Thủy phân 4,3 gam este X đơn chức mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất

hữu cơ Y và Z Cho Y, Z phản ứng với dung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam bạc Công thức cấu tạo của X là:

A CH3COOCH=CH2 B HCOOCH=CH-CH3 C HCOOCH2CH=CH2 D HCOOC(CH3)=CH2

Câu 5: Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng, cô cạn

dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

A CH2=CHCH2COOCH3 B CH3COOCH=CHCH3 C C2H5COOCH=CH2 D CH2=CHCOOC2H5

Câu 6: Cho hỗ hợp X gồm hai este đơn chức mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH được 1,96 gam một muối và 1,02 gam

hỗn hợp 2 anđehit no,đồng đẳng kế tiếp Cho lượng 2 anđehit này tác dụng hết với đ AgNO3/NH3 được 4,32 gam Ag.Công thức 2 este trong X là:

A.CH3COOCH=CH-CH3 và CH3COOCH=CHCH2CH3 B HCOOCH= CH-CH3 và HCOOCH= CH CH2CH3

Câu 7: Hỗn hợp M gồm hai este đơn chức Cho m gam M tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 17 gam

một muối và 12,4 gam hỗn hợp N gồm hai anđehit thuộc cùng dãy đồng đẳng Tỉ khối hơi của N so với H2 là 24,8 Cho

m gam M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được tối đa a gam Ag Biết các phản ứngđều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m và a lần lượt là:

A 25,15 và 108 B 25,15 và 54 C 19,40 và 108 D 19,40 và 54.

Câu 8: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung

dịch NaOH, thu được dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối) và (m-14,7) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đồng đẳng kế tiếp,

có tỉ khối hơi so với H2 bằng 24,625 Cô cạn dung dịch Y thu được (m-3,7) gam chất rắn Công thức cấu tạo của hai estelà

A HCOO-CH=CH-CH3 và CH3-COO-CH=CH2 B HCOO-C(CH3)=CH2 và HCOO-CH=CH-CH3

C CH3-COOCH=CH-CH3 và CH3-COO-C(CH3)=CH2 D C2H5-COO-CH=CH2 và CH3-COO-CH=CH-CH3

ESTE PHENOL

Câu 9: Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

thu được dung dịch X Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan Giá trị của a là:

Câu 10: Cho 20,4 gam HCOOC6H4CH3 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 2,25M đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn thu được dung dịch X Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan Giá trị của a là:

Câu 11: Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân trong NaOH dư, sau phán ứng thu được

9,22 gam hỗn hợp muối % theo khối lượng của hai este trong hỗn hợp ban đầu là:

A 64,53% và 35,47% B 53,65% và 46,35% C 54,44% và 45,56% D 57,95% và 42,05%.

Câu 12: Cho este sau đây: C6H5OOC-CH2-COOCH3 Để phản ứng hết với 19,4 gam este này thì một dung dịch chứa ít nhất bao

nhiêu gam KOH?

A 16,8 gam B 11,2 gam C 12,0 gam D 8,0 gam.

Câu 13: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C9H10O2 Xà phòng hóa hoàn toàn 0,5 mol X cần vừa đủ là 1 lít NaOH 1M và

thu được sản phẩm là hỗn hợp hai muối Công thức cấu tạo của este là

A CH–CH–COOCH B CH–COOCH–CH C HCOOCHCHCH D HCOOCH–CH–CH

Trang 26

Câu 14: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với metanol có axit sunfuric xúc tác, thu được metyl salixylat

(o-CH3OOC-C6H4-OH) dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau Để phản ứng hoàn toàn với 30,4 gam metyl salixylat cần vừa đủ

V lít dung dịch NaOH 0,5M Giá trị của V là

Câu 15: Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất

rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100% Giá trị của m là

Câu 16: Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1

M thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì khối lượng chất rắn thu được là

A 6,40 gam B 4,88 gam C 5,60 gam D 3,28 gam.3

Câu 17: Cho 8,88 gam 1 chất chứa nhân thơm A có công thức C2H3OOCC6H3(OH)OOCCH3 vào 200 ml KOH 0,9M đun nóng

đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch B Cô cạn B thu được b gam chất rắn khan Giá trị của b là:

Câu 18: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản

ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tínhchất trên là:

Câu 19: *: X là este đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH 11,666% Sau phản ứng thu được dung dịch Y Cô

cạn Y thì phần hơi chỉ có H2O với khối lượng 86,6 gam, còn lại chất rắn Z có khối lượng là 23 gam Có bao nhiêu đồngphân cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên?

Câu 20: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,15 mol este đơn chức E cần vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 2M Cô cạn dung dịch sau phản

ứng được 31,8 gam rắn khan E có công thức phân tử là

A C7H6O2 B C8H8O2 C C9H10O2 D C10H10O2

Câu 21: Xà phòng hóa hoàn toàn m1 gam este đơn chức X cần vừa đủ 100 ml dung dịch KOH 2M Cô cạn dung dịch sau phản

ứng thu được m2 gam chất rắn khan Y gồm hai muối của kali Khi đốt cháy hoàn toàn Y thu được K2CO3, H2O và 30,8gam CO2 Giá trị của m1, m2 lần lượt là:

A 12,2 và 18,4 B 13,6 và 11,6 C 13,6 và 23,0 D 12,2 và 12,8.

Câu 22: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O, chứa vòng benzen Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5M (dư 20%

so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan.Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 Biết X có công thứcphân tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là

Câu 23: Thủy phân 17,2 gam este đơn chức A trong 50 gam dung dịch NaOH 28% thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X

thu được chất rắn Y và 42,4 gam chất lỏng Z Cho toàn bộ chất lỏng Z tác dụng với một lượng Na dư thu được 24,64 lít

H2 (đktc) Đun toàn bộ chất rắn Y với CaO thu được m gam chất khí B Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 24: Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi nước và hỗn

hợp X gồm hai muối Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần đúng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3;5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Thành phần phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X là

Câu 25: Một este X (MX < 200) Lấy 1,22 gam X phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi (chỉ có nước) và phần rắn là 2,16 gam muối Y Đốt cháyhoàn toàn lượng Y thu được 2,64 gam CO2, 0,54 gam H2O, a gam K2CO3 Giá trị của a và tên gọi của X là

A 1,38 và phenyl fomat B 2,76 và phenyl axetat C 2,4 và phenyl fomat D 1,38 và phenyl axetat.

Câu 26: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,15 mol este đơn chức E cần vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 2M Cô cạn dung dịch sau phản

ứng được 31,8 gam rắn khan E có công thức phân tử là

A C7H6O2 B C8H8O2 C C9H10O2 D C10H10O2

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 18 gam một este X đơn chức thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 12,96 gam nước Mặt khác nếu cho 21

gam X tác dụng với 200ml dung dịch KOH 1,2M sau đó cô cạn dung dịch thu được 34,44 gam chất rắn khan Công thứcphân của axit tạo ra X là

Trang 27

A C5H6O3 B C5H8O3 C C5H10O3 D C5H10O2.

Câu 28: Cho 27,6 gam hợp chất thơm X có CT C7H6O3 tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M được dung dịch Y Trung hòa Y

cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M được dung dịch Z Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch Z là

A 31,1 gam B 56,9 gam C 58,6 gam D 62,2 gam

Câu 29: Hợp chất X có chứa vòng benzen có công thức C7H6O3 X có khả năng tham gia phản ứng với AgNO3 trong NH3 cho

13,8 gam X tác dụng với 360 ml NaOH 1M , sau phản ứng lượng NaOH còn dư 20% so với lượng cần phản ứng Khi cho Xtác dụng với Na dư, thể tích khí H2 ( đktc) thu được là:

A 2,24 B 3,36 C 1,12 D 4,48.

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X cần vừa đủ 20,16 lít O2, sản phẩm thu được gồm 17,92 lít CO2 và 7,2 gam

H2O (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Mặt khác, khi thuỷ phân X trong môi trường kiềm thì thu được 2 muối

Có bao nhiêu công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X là:

HỖN HỢP ESTE ĐƠN PHENOL VÀ ĐƠN THƯỜNG

Câu 31: Cho 34 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và đều thuộc loại hợp chất thơm (tỉ khối hơi của X đối với O2 luôn bằng

4,25 với mọi tỉ lệ số mol giữa 2 este) tác dụng vừa đủ với 175 ml dung dịch NaOH 2M Cô cạn dung dịch sau phản ứngthu được hỗn hợp Y gồm 2 muối khan Thành phần phần trăm về khối lượng của 2 muối trong Y là

A 55,43% và 44,57% B 56,67% và 43,33% C 46,58% và 53,42% D 35,6% và 64,4%.

Câu 32: Một hỗn hợp X gồm 2 este Y và Z có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen Xà phòng hoá hết 0,2

mol X cần 0,3 mol NaOH thu được dung dịch T Biết rằng trong T chứa 3 muối và T không có khả năng tham gia phảnứng tráng gương Cô cạn T thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 39,2 gam B 35,6 gam C 21,1 gam D 34,2 gam.

Câu 33: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu

cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3 Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chấtrắn Giá trị của m là:

Câu 34: hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức(đều tạo bởi axit no,đều không có phản ứng cộng brom trong nước) là đồng phân của

nhau 0,2mol X phản ứng với tối đa 0,3mol NaOH,khi đó tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 37,4 gam Sốcặp este tối đa có thể có trong hỗn hợp X là:

Câu 35: Cho 0.1mol este đơn chức X phản ứng với 0.3 mol NaOH thu được dung dịch B có chứa 2 muối.Cô cạn dung dịch B thu

được mg chất rắn.Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 42,7g X thu được hỗn hợp sản phẩm.Cho toàn bộ sản phẩm cháy vàodung dịch Ca(OH)2 dư.Sau phản ứng thu được 245g kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 118,3g.X và giá trị của m là:

A.HCOOC6H5 và 18,4g B.CH3COOC6H5 và 23,8g

C.CH3COOC6H5 và 19,8g D HCOOC6H5 và 22,4g

Câu 36: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (chứa C, H, O) Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol X cần 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu

được một ancol Y và 16,7 gam hỗn hợp hai muối Đốt cháy hoàn toàn Y, sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bìnhđựng dung dịch Ca(OH)2 dư, khối lượng bình tăng 8 gam Hỗn hợp X là:

A HCOOC6H4-CH3 và HCOOCH3 B HCOOC6H5 và HCOOC2H5

C CH3COOC6H5 và CH3COOCH3 D HCOOC6H4-CH3 và HCOOC2H5

Trang 28

BÀI TOÁN 6: BÀI TẬP TỰ LUYỆN ESTE 2 Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn m1 gam este đơn chức X cần vừa đủ 100 ml dung dịch KOH 2M Cô cạn dung dịch sau phản

ứng thu được m2 gam chất rắn khan Y gồm hai muối của kali Khi đốt cháy hoàn toàn Y thu được K2CO3, H2O và 30,8gam CO2 Giá trị của m1, m2 lần lượt là:

A 12,2 và 18,4 B 13,6 và 11,6 C 13,6 và 23,0 D 12,2 và 12,8.

Câu 2: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy hoàn toàn m gam E

cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Đun nóng m gam E với dung dịchNaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối Khốilượng muối của axit cacboxylic trong T là

Câu 3: Cho 0,1 mol một este X vào 50 gam dung dịch NaOH 10% đun nóng đến khi phản ứng hoàn toàn (các chất bay hơi

không đáng kể) Dung dịch thu được có khối lượng 58,6 gam Cô cạn dung dịch thu được 10,4 gam chất rắn khan Côngthức cấu tạo của X là:

A CH2=CHCOOCH3 B HCOOCH=CH2 C HCOOCH2-CH=CH2 D CH3COOCH3.

Câu 4: Xà phòng hoá 3,52 gam este X được tạo ra từ axit đơn chức và ancol đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ được

muối Y và ancol Z Nung nóng Y với oxi thu được 2,12 gam muối, khí CO2 và hơi nước Ancol Z được chia làm haiphần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với Na vừa đủ thu được khí H2 có số mol bằng nửa số mol ancol phản ứng và1,36 gam muối Phần 2 cho tác dụng với CuO dư, nung nóng được chất hữu cơ T có phản ứng tráng bạc Công thức cấutạo của X là:

A HCOOC2H5 B CH3COOCH=CH2. C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3

Câu 5: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O, chứa vòng benzen Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5M (dư 20%

so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan.Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 Biết X có công thứcphân tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là

Câu 6: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este mạch hở E bằng 100 gam dung dịch MOH 25,2% (M là kim loại kiềm) được a

gam ancol X và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y được 44,2 gam hỗn hợp rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu đượcsản phẩm gồm CO2, nước và 31,05 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho a gam X tác dụng với Na dư, thu được 4,2lít khí H2 (đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng muối trong Y là:

Câu 7: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 28 gam dung dịch KOH 28% Cô cạn hỗn

hợp sau phản ứng thu được 25,68 gam chất lỏng X và chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩmgồm CO2, H2O và K2CO3, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 18,34 gam Mặt khác, cho X tác dụng với Na

dư, thu được 13,888 lít khí H2 (đktc) Giá trị m gần nhất với

Câu 8: Thủy phân 17,2 gam este đơn chức A trong 50 gam dung dịch NaOH 28% thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X

thu được chất rắn Y và 42,4 gam chất lỏng Z Cho toàn bộ chất lỏng Z tác dụng với một lượng Na dư thu được 24,64 lít

H2 (đktc) Đun toàn bộ chất rắn Y với CaO thu được m gam chất khí B Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 9: X là este đơn chức, mạch hở Thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn, được 40,2 gam chất rắn

Y và a gam một ancol Z Nung Y với hôn hợp CaO và KOH dư cho đến khi phản ứng kết thúc, thu được 8,4 gam mộtchất khí Oxi hóa a gam Z thu được b gam hỗn hợp T gồm axit cacboxylic, anđehit, ancol dư và nước

- Thí nghiệm 1: Cho b gam T tác dụng hết với Na dư, thu được 4,48 lít H2 (đktc)

-Thí nghiệm 2: Cho b gam T vào dung dịch KHCO3 dư, thoát ra 2,24 lít CO2 (đktc)

- Thí nghiệm 3: Nếu cho b gam T phản ứng tráng bạc hoàn toàn, tạo ra 86,4 gam Ag Giá trị của m là

Câu 10: Cho 2,76 gam chất hữu cơ X gồm C, H, O tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ sau đó chưng khô thì phần bay hơi chỉ

có nước và còn lại 2 muối của Na có khối lượng 4,44 gam Nung nóng 2 muối này trong oxi dư, phản ứng hoàn toàn thuđược 2,464 lít CO2 (đktc); 3,18 gam Na2CO3 và 0,9 gam H2O Biết công thức phân tử của X trùng với công thức đơn giảnnhất Cho 2,76 gam X tác dụng với 80 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất răn Giá trị của mlà

Trang 29

Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi nước và hỗn

hợp X gồm hai muối Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần đúng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3;5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Thành phần phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X là

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam một este đơn chức X cần vừa hết 10,08 lít oxi (đktc), sinh ra 8,96 lít CO2 (đktc) Mặt khác, m

gam X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M Số đồng phân cấu tạo của X có dạng HCOOCxHy thỏa mãncác dữ kiện của bài là:

Câu 13: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại

kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn

Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được12,768 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với

Câu 14: Ancol X (MX = 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm

chức) Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tươngứng là 7: 4 Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch Biết Z có công thức phân tửtrùng với công thức đơn giản nhất Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là

Câu 15: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc

các phản ứng thu được dung dịch Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉkhối hơi so với H2 là 26,2 Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn Công thức của hai este là

A CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2 B HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3

Câu 16: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp

chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sảnphẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam Khối lượng của X là

Câu 17: Cho hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở là đồng phân của nhau Lấy 0,2 mol X cho phản ứng hoàn toàn với 300ml dung dịch

NaOH 1M, rồi tiến hành chưng cất được 8,5 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Cô cạn phần dung dịchcòn lại sau chưng cất được chất rắn Y Nung Y trong oxi dư đến phản ứng hoàn toàn được 22 gam CO2 và 7,2 gam H2Ocùng một lượng Na2CO3 Công thức phân tử của hai este là

A C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH7 B C2H3COOC2H5 và C3H5COOCH3

C C2H3COOC3H7 và C3H5COOC2H5 D C3H5COOC3H7 và C4H6COOC2H5.

Câu 18: Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (MX<MY<MZ và số mol của Y bé hơn số mol của X) tạo thành từ cùng một

axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm –COOH ) và ba ancol no (số nguyên tử C trong phân tử mỗi ancol nhỏ hơn 4)

Thủy phân hoàn toàn 34,8 gam M bằng 490 ml dung dịch NaOH 1M (dư 40% so với lượng phản ứng) Cô cạn hỗn hợp

sau phản ứng thu được 38,5 gam chất rắn khan Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 34,8 gam M trên thì thu được CO2 và23,4 gam H2O.Thành phần phần trăm theo khối lượng của Y trong M là?

Câu 19: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH);

trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôiC=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y.Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặtkhác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không notrong X là

Câu 20: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX <

MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Côngthức este X và giá trị của m tương ứng là

A (HCOO)C H và 6,6 B HCOOCH và 6,7 C CHCOOCH và 6,7 D HCOOCH và 9,5

Trang 30

Câu 21: Hỗn hợp M gồm hai este đơn chức Cho m gam M tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 17

gam một muối và 12,4 gam hỗn hợp N gồm hai anđehit thuộc cùng dãy đồng đẳng Tỉ khối hơi của N so với H2 là 24,8 Cho m gam M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được tối đa a gam Ag Biết

các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m và a lần lượt là

A 25,15 và 108 B 25,15 và 54 C 19,40 và 108 D 19,40 và 54.

Câu 22: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở, là đồng phân cấu tạo của nhau Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch

NaOH, thu được dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối) và (m – 14,7) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đồng đẳng kế tiếp, có tỉkhối so với H2 bằng 24,625 Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 3,7) gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của hai este là:

A HCOO-CH=CH-CH3 và CH3COOCH=CH2 B HCOO-C(CH3)=CH2 và HCOO-CH=CH-CH3

C CH3COO-CH=CH-CH3 và CH3COO-C(CH3)=CH2 D C2H5COOCH=CH2 và CH3COO-CH=CH-CH3

Câu 23: Hỗn hợp A gồm X, Y (MX < MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit Đun nóng m gam A với 400 ml dung dịch KOH

1M dư thu được dung dịch B và (m – 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khốihơi so với H2 là 26,2 Cô cạn dung dịch B thu được (m + 6,68) gam chất rắn khan Phần trăm khối lượng của X trong Alà

Câu 24: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp

chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sảnphẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam Khốilượng của X là

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp E chứa 2 este đều đơn chức, mạch hở thu được 0,63 mol CO2 Mặt khác đun nóng x

gam E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và x gam hỗn hợp 2 muối, trong

đó có a gam muối X và b gam muối Y (MX < MY) Đun nóng F với H2SO4 đặc ở 1400C thu được 4,32 gam hỗn hợp 3 ete.Biết rằng hiệu suất ete hóa của 2 ancol có khối lượng phân tử tăng dần lần lượt là 80% và 60% Tỉ lệ a: b gần nhất với?

Câu 26: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm

hữu cơ B Đốt cháy hết toàn bộ B thu được 2,688 lít CO2; 3,18 gam Na2CO3 Khi làm bay hơi B thu được m gam chất rắn.Giá trị của m là

Câu 27: Cho 11 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở A và B tác dụng hết với 200 gam dung dịch KOH 5,6% đun

nóng, thoát ra hỗn hợp ancol Y đồng đẳng kết tiếp, cô cạn dung dịch thì thu được m gam chất rắn khan Cho Y đi quabình Na dư thì khối lượng bình tăng 5,35 gam và có 1,68 lít khí thoát ra ở đktc Mặt khác, 16,5 gam X làm mất màu tối

đa a gam brom Giá trị (m + a) là

Câu 28: Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức bằng một lượng dung

dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam muối và b gam hỗn hợp ancol Đốt cháy a gam hỗn hợp muối thu được hỗnhợp khí Y và 7,42 gam Na2CO3 Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y sinh ra qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 23gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 13,18 gam so với ban đầu Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H2SO4

đặc ở 1400C thu được 4,34 gam hỗn hợp các ete Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần giá trị nào nhất sau

đây ?

Câu 29: X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức; không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn

14,4 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 14,336 lít O2 (đktc) thu được 9,36 gam nước Mặt khác, thủy phân hoàn toàn Etrong môi trường axit thu được hỗn hợp chứa 2 axit cacboxylic A, B (MA < MB) và ancol Z duy nhất Cho các nhận địnhsau:

(1) X, A đều cho được phản ứng tráng gương

(2) X, Y, A, B đều làm mất màu dung dịch Br2 trong môi trường CCl4

(3) Y có mạch cacbon phân nhánh, từ Y điều chế thủy tinh hữu cơ bằng phản ứng trùng hợp

(4) Đun Z với H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken tương ứng

(5) Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự X < Y < Z < A < B.

(6) Tính axit giảm dần theo thứ tự A > B > Z

Số nhận định đúng là:

Trang 31

A 3 B 4 C 5 D 6.

Câu 30: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm –COOH);

trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi

C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este

không no trong X là

Câu 31: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức có thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon và có tỉ khối hơi hỗn hợp so

với metan = 5,125 Đun nóng X với lượng dư dung dịch kiềm MOH được hỗn hợp rắn Y và 1,92 gam một ancol Nung Y

ở nhiệt độ cao cho tới phản ứng kết thúc được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp khí P Cho Z phản ứng với HCl dư được 1,344lít khí (đktc ) Tỉ khối hơi của hỗn hợp P so với O2 là

Câu 32: Hỗn hợp X gồm ba este đơn chức, tạo thành từ một ancol Y với ba axit hữu cơ trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế

tiếp nhau và một axit không no chứa một liên kết đôi (mạch phân nhánh) Xà phòng hóa m gam hỗn hợp X bằng dungdịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và p gam ancol Y Cho p gam ancol Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng có 2,24 lítkhí (đktc) thoát ra và khối lượng bình đựng Na tăng 6,2 gam Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 13,44 lít CO2

(đktc) và 9,9 gam H2O Phần trăm khối lượng của este có khối lượng mol nhỏ nhất trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào

sau đây?

Câu 33: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, mạch hở X, Y (MX < MY) trong 700 ml dung dịch

KOH 1M được dung dịch Z và hỗn hợp T gồm 2 ancol đồng đẳng liên tiếp Đun toàn bộ T với H2SO4 đặc ở 1400C (hiệusuất ete hóa của các ancol đều là 60%) thu được 8,04 gam các ete Cô cạn dung dịch Z được 54,4 gam rắn khan F Nung

F với CaO, NaOH dư đến hoàn toàn được 0,4 mol hỗn hợp khí Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị

nào sau đây?

Câu 34: Đun nóng hỗn hợp X chứa 2 este đều đơn chức, mạch hở với 400 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y chỉ

chứa 2 muối và hỗn hợp Z chứa 2 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp Lấy toàn bộ Z đun nóng với H2SO4 đặc ở

1400C thu được 12,78 gam hỗn hợp gồm 3 ete (biết hiệu suất ete hóa của 2 ancol đều bằng 75%) Cô cạn Y sau đó nungvới vôi tôi xút thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 6,6 Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tửnhỏ là

Trang 32

BÀI TOÁN 7: THỦY PHÂN ESTE HAI CHỨC Câu 1: Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C6H10O4 X không tác dụng với Na Cho X tác

dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được một muối và hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Công thức cấutạo thu gọn của X là

A CH3-COO-CH2-COO-C2H5 B CH3-OOC-CH2-OOC-C2H5

C CH3-OOC-CH2-COO-C2H5 D CH3-COO-CH2-OOC-C2H5

Câu 2: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H6O4 Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH dư, thu được một muối và một

ancol Công thức cấu tạo của X có thể là

A HOOC–CH = CH–OOC–CH3 B HOOC–COO–CH2–CH = CH2

C HOOC–CH2–COO–CH = CH2 D HOOC–CH2–CH = CH–OOCH

Câu 3: Este đa chức A có công thức phân tử C5H8O4 Khi xà phòng hoá A thu được 2 muối và 1 ancol A có thể có công thức cấu

tạo thu gọn là

A H-COO-CH2-CH2-OOC-CH3 B CH3-OOC-CH2-COO-CH3

C H-COO-CH2-OOC-CH2-CH3 D HOOC-CH2-CH2-COO-CH3

Câu 4: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4 Thủy phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử

cacbon trong phân tử gấp đôi nhau Công thức của X là:

A CH3OCO–CH2–COOC2H5 B C2H5OCO–COOCH3

C CH3OCO–COOC3H7 D CH3OCO–CH2–CH2–COOC2H5

Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X cần vừa đủ 0,2 mol NaOH thu được 15 gam muối natri của 2 axit cacboxylic và

etylen glicol Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về X:

A X tham gia phản ứng tráng bạc B X có CTPT là C5H8O4

C X là este no, hai chức D X là este no, không có phản ứng tráng bạc Câu 6: Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa một nhóm chức, có CTPT C6H10O4 khi X tác dụng với NaOH được một muối và một ancol

Lấy muối thu được đem đốt cháy thì sản phẩm không có nước CTCT của X là:

A CH3COOCH2CH2COOCH3 B C2H5OOC–COOC2H5

C HOOC(C2H4)4COOH D CH3OOC–COOC3H7

Câu 7: Chất hữu cơ X chứa một loại nhóm chức, có công thức phân tử là C8H14O4 Khi thuỷ phân X trong NaOH thu được một

muối và 2 ancol Y, Z Số nguyên tử cacbon trong phân tử rượu Y gấp đôi số nguyên tử cacbon trong phân tử rượu Z Khiđun nóng với H2SO4 đặc, Y cho ba olefin đồng phân còn Z chỉ cho một olêfin duy nhất Công thức cấu tạo phù hợp của

X là :

A CH3OOCCH2COOCH2CH2CH2CH3 B CH3CH2OOCCOOCH2CH2CH2CH3

C CH3CH2OOCCOOCH(CH3)CH2CH3 D CH3CH2COOCOOCH(CH3)CH2CH3

Câu 8: E là hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại nhóm chức, công thức phân tử C10H18O4 E tác dụng với dung dịch NaOH đun

nóng cho ra hỗn hợp chỉ gồm muối natri của axit ađipic và ancol Y Y có công thức phân tử là:

Câu 9: E là hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại nhóm chức, công thức phân tử C6H10O4 E tác dụng với dung dịch NaOH đun

nóng cho ra hỗn hợp chỉ gồm ancol X và hợp chất Y có công thức C2H3O2Na X là:

A Ancol metylic B Ancol etylic C Ancol anlylic D Etylen glicol.

Câu 10: E là hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại nhóm chức, công thức phân tử là C6H8O4 Thủy phân E (xúc tác axit) thu được

ancol X và 2 axit cacboxylic Y, Z có công thức phân tử là CH2O2 và C3H4O2 Ancol X là:

A Ancol metylic B Ancol etylic C Ancol anlylic D Etylen glicol.

Câu 11: E là hợp chất hữu cơ, công thức phân tử C9H16O4 Thủy phân E (xúc tác axit) được axit cacboxylic X và 2 ancol Y và Z

Biết Y và Z đều có khả năng tách nước tạo anken Số cacbon Y gấp 2 lần số cacbon của Z X là:

A Axit axetic B Axit malonic C Axit oxalic D Axit acrylic.

Câu 12: 0,1 mol este E phản ứng vừa đủ với dung dịch chức 0,2 mol NaOH, cho ra hỗn hợp 2 muối natri có công thức C2H3O2Na

và C3H3O2Na và 6,2 gam ancol X E có công thức là:

Trang 33

Câu 14: Cho 0,01 mol một este của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm

1 ancol và 1 muối có số mol bằng nhau Mặt khác khi xà phòng hoá hoàn toàn m gam este đó bằng lượng vừa đủ 60 mldung dịch KOH 0,25M Sau khi kết thúc phản ứng, đem cô cạn dung dịch thu được 1,665 gam muối khan Este có côngthức phân tử là :

C3H6

COOCH2COOCH2

C2H4

COOCH2COOCH2

Câu 15: Cho 0,01 mol một este X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M, sản phẩm tạo ra chỉ gồm một muối và

một ancol đều có số mol bằng số mol este, đều có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh Mặt khác xà phòng hoá hoàntoàn một lượng este X bằng dung dịch KOH vừa đủ, thì vừa hết 200 ml KOH 0,15M và thu được 2,49 gam muối Têncủa X là:

A Etylen glicol oxalat B Etylen glicol ađipat C Đietyl oxalat D Đimetyl ađipat.

Câu 16: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch

NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3OOC(CH2)2COOC2H5 B CH3COO(CH2)2COOC2H5

C CH3COO(CH2)2OOCC2H5 D CH3OOCCH2COOC3H7

Câu 17: Este A no, mạch hở có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n Khi cho 14,6 gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô

cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16,4 gam muối khan Công thức cấu tạo của A là:

A CH3COO–CH2–COOCH3 B HCOO–C2H4–OOCC2H5

C CH3COO–C2H2–COOCH3 D CH3OOC–CH2–COOC2H5

Câu 18: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6

gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là:

Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần 5,6 gam KOH Mặt khác, khi thủy phân

5,475 gam este đó thì cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối CTCT của este là:

A (COOC2H5)2 B (COOC3H7)2 C (COOCH3)2 D CH2(COOCH3)2

Câu 20: Cho 0,01 mol một este X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M, sản phẩm tạo ra chỉ gồm một muối và

một ancol đều có số mol bằng số mol este, đều có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh Mặt khác xà phòng hoáhoàn toàn một lượng este X bằng dung dịch KOH vừa đủ, thì vừa hết 200 ml KOH 0,15M và thu được 3,33 gam muối

A CH3COOC2H5 B HCOOC2H5 C CH2 (COOC2H5)2 D (COOC2H5)2

Câu 22: Hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O, mạch thẳng, có khối lượng phản ứng 146 X không tác dụng với natri kim loại Lấy

14,6 gam X tác dụng vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp gồm một muối và một rượu Công thức cấutạo có thể có của X là:

A HCOO(CH2)4OCOH B CH3COO(CH2)2OCOCH3

C CH3OOC(CH2)2COOCH3 hoặc C2H5OOCCOOC2H5 D Cả A, B, C đều đúng

Câu 23: Đun nóng 0,1 mol X với lượng vừa đủ dd NaOH thu được 13,4g muối của axit hữu cơ đa chức B và 9,2g ancol đơn chức

C Cho ancol C bay hơi ở 1270C và 600 mmHg sẽ chiếm thể tích 8,32 lít Công thức phân tử chất X là:

A C2H5OOC-COOC2H5 B CH3OOC-COOC2H5 C CH3OOC-CH2-COOC2H5 D C2H5OOC-CH2COOC2H5

Câu 24: X là este mạch hở do axit no A và ancol no B tạo ra Khi cho 0,2 mol X phản ứng với NaOH thu được 32,8 gam muối

Để đốt cháy 1 mol B cần dùng 2,5 mol O2 Công thức cấu tạo của X là

A (CH3COO)2C2H4 B (HCOO)2C2H4 C (C2H5COO)2C2H4 D (CH3COO)3C3H5

Câu 25: Đun nóng 0,1 mol chất X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng vừa đủ với NaOH trong dd thu được 13,4 gam muối của

axit hữu cơ Y mạch thẳng và 9,2 gam ancol đơn chức Cho toàn bộ lượng ancol đó tác dụng với Na thu được 2,24 lít H2

(đktc) Xác định CTCT của X

Trang 34

A Đietyl oxalat B Etyl propionat C Đietyl ađipat D Đimetyl oxalat

Câu 26: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X cần vừa đúng 32 gam dung dịch NaOH 25% thu được hai ancol A và B có tỉ khối

đối với H2 bằng 22,5 Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 30,8 gam CO2 Công thức cấu tạo đúng của este Xlà:

A CH3OOCCH2-CH2COOC2H5 B CH3OOC-CH2-COOCH2-CH=CH2

C CH3OOC-CH(CH3)-COOC2H5 D CH3OOC-CH2-CH2-CH2COOCH2-CH=CH2

Câu 27: Hợp chất hữu cơ no , đa chức X có CTPT C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8%

thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối.CTCT của X là

A CH3COO(CH2)2COOC2H5 B CH3OOC(CH2)2COOC2H5

C CH3OOC-CH2-COOC3H7D CH3COO(CH2)2OOC2H5

Câu 28: Cho hợp chất X (chứa C, H, O), có mạch C không phân nhánh, chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng vừa hết 91,5 ml

dung dịch NaOH 25% (D = 1,28 g/ml) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa một muối của axithữu cơ, hai ancol đơn chức, no đồng đẳng liên tiếp Để trung hoà hoàn toàn dung dịch Y cần dùng 153 ml dung dịch HCl

4 M Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thì thu được hỗn hợp hai ancol có tỉ khối hơi so với H2 là 26,5 và 47,202 gamhỗn hợp muối khan Hợp chất X có công thức cấu tạo là:

A C3H7OOC-C4H8-COOC2H5 B CH3OOC-C3H6-COO-C3H7

C C3H7OOC-C2H4-COOC2H5 D C2H5OOC-C3H6-COO-C3H7

Câu 29: Đun nóng 0,05 mol X với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 6,7 gam muối của axit hữu cơ đa chức B và 4,6 gam

ancol đơn chức C Cho ancol C bay hơi ở 1270C và 1 atm sẽ chiếm thể tích 3,28 lít CTPT của X là:

A CH(COOCH3)3 B C2H4(COOCH3)2 C (COOC3H5)2 D (COOC2H5)2

Câu 30: X là este của axit A và ancol đơn chức B Đun nóng 32,34 g X với dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng hoàn toàn Cô

cạn dung dịch thu được chất rắn Y và ancol B Đun ancol B với H2SO4 đặc thu được 12,0736 lít khí Z ở 27,30C, 1 atm và

dZ/B = 0,609 Nung Y với vôi tôi xút thu được 5,488 lít khí T duy nhất có tỉ khối so với hiđro bằng 8 Công thức cấu tạocủa X là:

A CH2(COOC2H5)2 B CH2(COOCH3)2 C (COOC2H5)2 D CH3-COO-C2H5

Câu 31: *Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm este đơn chức A (C5H8O2) và este nhị chức B (C6H10O4) cần vừa đúng 150 ml dung

dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được hỗn hợp Y gồm hai muối và hỗn hợp Z gồm hai ancol no đơn chức đồng đẳng kếtiếp Cho toàn bộ hỗn hợp Z tác dụng với một lượng CuO (dư) nung nóng thu được hỗn hợp hơi T (có tỉ khối hơi so với

H2 là 13,75) Cho toàn bộ hỗn hợp T tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 32,4 gam Ag Các phảnứng xảy ra hoàn toàn Thành phần phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp Y là

Câu 32: * Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất

Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được

chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất T không có đồng phân hình học.

B Chất X phản ứng với H2 (Ni, t0) theo tỉ lệ mol 1 : 3

C Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2

D Chất Z làm mất màu nước brom.

Câu 33: * Cho 0,015 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,3M, sản phẩm tạo thành chỉ

gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 3,44 gam este đó bằngmột lượng vừa đủ là 100 ml dung dịch KOH 0,4 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 4,44 gammuối khan Công thức của este X là:

A C2H4(COO)2C4H8 B C4H8(COO)2C2H4 C C2H4(COOC4H9)2 D C4H8(COO C2H5)2

Câu 34: * Hỗn hợp E chứa hai este đều hai chức, mạch hở và không chứa nhóm chức khác Đốt cháy 15,44 gam E cần dùng 0,86

mol O2, thu được 8,64 gam nước Mặt khác, đun nóng 15,44 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Fchứa hai ancol đều no có tỉ khối so với He bằng 172/13 và hỗn hợp chứa hai muối Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư,thấy khối lượng bình tăng 6,72 gam Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp E là:

Câu 35: * Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai este hai chức, mạch hở có cùng công thức phân tử là C4H6O4 cần vừa đủ 100

ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn thu được 6,76 gam hỗn hợp muối và a gam hỗn hợp ancol Oxi hóa toàn bộ lượng

Trang 35

ancol sinh ra bằng CuO rồi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được

m gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn hoàn Giá trị của m là:

Câu 36: * Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M, sản phẩm tạo thành

gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằngmột lượng vừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gammuối khan Công thức của este X là

A C4H8(COOC2H5)2 B C2H4(COO)2C4H8 C C2H4(COOC4H9)2 D C4H8(COO)2C2H4 Câu 37: * Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C10H8O4 trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức 1 mol X phản ứng vừa

đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có 1 muối có M < 100), 1 anđehit no (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là:

Câu 38: * Thủy phân 12,64 gam hỗn hợp X gồm hai este A và B đều hai chức (MA<MB) cần vừa đúng 200 ml dung dịch NaOH

1M rồi cô cạn thu được muối của một axit hữu cơ D và hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp Chotoàn bộ lượng ancol này tác dụng với 6,9 gam Na thu được 13,94 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Chọn kếtluận đúng trong các kết luận sau:

A Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là 1 : 3

B Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là 3 : 1.

C D có thành phần phần trăm khối lượng C là 26,67%

D D có thành phần phần trăm khối lượng C là 26,08%.

Ngày đăng: 21/08/2022, 17:45

w