1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuyển tập các câu hỏi Vật Lý 12 ôn thi đại học

45 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn CHƯƠNG I XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN Câu 1 Hỏi về chu kì tần số của dao động điều hòa con lắc lò xo con lắc đơn  2π f 2π k g T m l THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC.

Trang 1

CHƯƠNG I: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN

Câu 1: Hỏi về chu kì tần số của dao động điều hòa con lắc lò

Trang 2

CHƯƠNG I: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN

Câu 2: Hỏi về li độ, vận tốc, gia tốc, lực kéo về.

Trang 3

CHƯƠNG I: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 3: Hỏi về thế năng, động năng cơ năng.

Trang 4

THÀNH CÔNG LÀĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH

Trang 5

CHƯƠNG I: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 4: Hỏi về dao động tắt dần

chậm Hướng dẫn

+ ω, f, T không đổi.

+ A và W giảm dần theo thời gian

+ Các đại lượng khác thì “lúc tăng lúc giảm”

+Điều kiện cộng hưởng trong dao động cưỡng bức:

Trang 6

CHƯƠNG I: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN

Câu 5: Hỏi về tổng hợp hai dao động điều hòa.

Trang 7

CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 6: Hỏi về đại cương về sóng.

Hướng dẫn

+Sóng cơ là sự lan truyền của dao động cơ trong một môi trường (sóng

cơ không truyền được trong chân không).

+Các phần tử vật chất của môi trường chỉ dao động xung quanh vị trí

cân bằng.

+Sóng ngang có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng

và nó truyền được trong chất rắn và trên mặt thoáng của chất lỏng

+Sóng dọc có phương dao động trùng với phương truyền sóng và nó

truyền được cả trong chất khí, chất lỏng và chất rắn +Sóng luôn mang theo năng lượng.

THÀNH CÔNG LÀĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH

Trang 8

CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN

Câu 7: Hỏi về các đại lượng đặc trưng của sóng.

Hướng dẫn

+ Biên độ A của sóng là biên độ dao động của một

phần tử của môi trường có sóng truyền qua +Chu

kì T của sóng là chu kì dao động của một phần tử

của môi trường có sóng truyền qua.

+Bước sóng λ là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì:

Trang 9

CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN

Câu 8: Hỏi về phương trình sóng.

Trang 10

CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 9: Hỏi về giao thoa sóng.

Hướng dẫn

+Hai nguồn sóng dao động cùng phương cùng tần số và có hiệu số pha

không đổi theo thời gian gọi là hai nguồn kết hợp +Hai nguồn kết hợp cùng pha gọi là hai nguồn đồng bộ.

+Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra gọi là hai sóng kết hợp.

Trang 11

CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 10: Hỏi về số cực đại cực tiểu trên đoạn AB.

Trang 12

CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 11: Hỏi về đại cương sóng dừng.

Hướng dẫn

+Sóng phản xạ có cùng tần số với sóng tới.

+Nếu đầu phản xạ cố định thì sóng phản xạ ngược pha với sóng tới.

+Nếu đầu phản xạ tự do thì sóng phản xạ cùng pha với sóng tới.

động cùng pha nhau, khác tính chẵn lẻ thì dao động ngược pha nhau.

Trang 13

CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 12: Hỏi về đại cương sóng âm.

Hướng dẫn

+Sóng âm là những sóng cơ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng,

khí +Âm nghe được (âm thanh): 16 Hz – 20000 Hz; +Hạ âm (voi, chim bồ câu nghe được): f < 16Hz;

+Siêu âm (dơi, chó, cá heo, cá voi nghe được): f > 20000Hz.

+Những âm có tần số xác định, thường do các nhạc cụ phát ra, gọi là

Trang 14

CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 13: Hỏi về đặc trưng vật lý của âm.

Hướng dẫn

+Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng

âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương

truyền sóng trong một đơn vị thời gian Đơn vị (I): oát/m2 (W/m2) +Mức cường độ âm L (B) = lg(I/I ).

Đơn vị Ben (B) 1B = 10 dB;

+ Tổng hợp đồ thị dao động của tất cả các họa âm trong một nhạc âm ta

được đồ thị dao động âm của nhạc âm đó.

2

THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH

Trang 15

CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 14: Hỏi về đặc trưng sinh lý của âm.

Hướng dẫn

+Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số âm.

- Âm có tần số âm càng lớn nghe càng cao (bổng)

- Âm có tần số âm càng nhỏ nghe càng thấp (trầm)

+Độ to là một khái niệm nói về đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với đặc

trưng vật lí mức cường độ âm.

+ Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, giúp ta phân biệt âm do các

nguồn khác nhau phát ra Âm sắc có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm.

THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH

Trang 16

CHƯƠNG III: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 15: Hỏi về đại cương dòng điện xoay chiều.

Hướng dẫn

+Dòng điện hình sin, gọi tắt là dòng điện xoay chiều, là

dòng điện có cường độ biến thiên theo quy luật hàm số

sin hay côsin theo thời gian: i = Iocos(ωt + φt + φi).

+Điện áp hình sin: u = Uocos(ωt + φt + φu)

+Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều: Từ thông biến thiên điều hòa

theo thời gian ⇒ Suất điện động biến thiên điều hòa theo thời gian ⇒ Điện

áp xoay chiều và dòng điện xoay chiều.

Trang 17

CHƯƠNG III: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN

Trang 18

THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH

Trang 19

CHƯƠNG III: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 17: Hỏi về mạch nối tiếp R, L, C.

Trang 20

CHƯƠNG III: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 18: Hỏi về máy phát điện xoay chiều 1 pha.

Hướng dẫn

+Nguyên tắc hoạt động của các loại máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: khi từ thông qua một vòng dây biến thiên điều hòa, trong vòng dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng xoay chiều.

+Phổ biến dùng hai cách tạo ra suất điện động xoay chiều:

- Từ trường cố định, các vòng dây quay trong từ trường.

- Từ trường quay, các vòng dây đặt cố định.

Mỗi máy phát điện xoay chiều đều có hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng.

- Phần cảm là nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu Đó là phần tạo ra từ trường.

phần quay gọi là rôto.

+Tần số dòng điện do máy phát ra: f = np ∪ f = np ⇒ E0 = ω fNBS = ω fN Φ0 60

THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH

Trang 21

CHƯƠNG III: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 19: Hỏi về máy phát điện ba

pha Hướng dẫn

+Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều, gây bởi ba suất điện động xoay chiều có cùng tần số, cùng biên độ nhưng lệch pha nhau từng đôi một là 2π/3.

+Máy phát điện xoay chiều ba pha cấu tạo gồm stato có ba cuộn dây riêng rẽ, hoàn toàn giống

Khi rôto quay đều, các suất điện động cảm ứng xuất hiện trong ba cuộn dây có cùng biên độ, cùng biên độ,

cùng tần số nhưng lệch pha nhau 2π/3.

THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH

Trang 22

CHƯƠNG III: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 20: Hỏi về máy biến áp Truyền tải điện.

Hướng dẫn

+Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện

áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó.

U

1= N1

2 N2 U2N2

+ Thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều đến các giá trị thích hợp.

+ Sử dụng trong việc truyền tải điện năng để giảm hao phí trên đường dây truyền tải.

+ Sử dụng trong máy hàn điện, nấu chảy kim loại.Côngdụngc ủamáybiếnápU

T¶i ®iÖn : P = UI COS ϕ; I = P ;ΔP=I 2 R = P 2 R ; h = 1 − H = ΔP = PR

Trang 23

CHƯƠNG IV: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 21: Hỏi về mạch dao động LC.

Hướng dẫn

Cấu tạo: Gồm một tụ điện mắc nối tiếp với một cuộn cảm thành mạch kín.

Nếu r rất nhỏ (≈ 0): mạch dao động lí tưởng.

Hoạt động: Muốn mạch hoạt động ta tích điện cho tụ điện rồi cho nó phóng điện trong mạch Tụ điện sẽ

phóng điện qua lại trong mạch U nhiều1 N lần1 tạo ra một dòng điện xoay chiều trong

Trang 24

CHƯƠNG IV: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 22: Hỏi về điện từ trường.

hiện một điện trường xoáy. U 2 N 2

+Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường Đường sức của từ trường bao giờ cũng khép kín +Như vậy, điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra từ trường, từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường xoáy.

+ Hai trường biến thiên này liên quan mật thiết với nhau và là hai thành

phần của một trường thống nhất, gọi là điện từ trường.

THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH

Trang 25

CHƯƠNG IV: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 23: Hỏi về sóng điện từ.

Hướng dẫn

+Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian

+Sóng điện từ lan truyền được trong môi trường vật chất và

+Trong sóng điện từ thì dao động của 2điện 2trường và của từ

trường tại một điểm luôn luôn đồng pha với nhau

+Sóng điện từ tuân theo các quy luật truyền thẳng, phản

xạ, khúc xạ như ánh sáng, giao thoa, nhiễu xạ +Sóng điện

từ mang năng lượng

+Sóng điện từ có bước sóng từ vài m đến vài km được dùng

trong thông tin liên lạc vô tuyến gọi là sóng vô tuyến:

Trang 26

CHƯƠNG IV: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 24: Hỏi về nguyên tắc thông tin bằng sóng vô tuyến.

Hướng dẫn

Nguyên tắc chung của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến:

*Phải dùng các sóng điện từ cao tần để tải các thông tin gọi là các sóng mang

1

- Biến các âm thanh (hoặc hình ảnh…) muốn truyền đi thành các dao động điện tần

U 2 N 2

số thấp gọi là các tín hiệu âm tần (hoặc thị tần)

- Dùng mạch biến điệu để “trộn” sóng âm tần với sóng mang: biến điện sóng điệntừ

*Ở nơi thu, dùng mạch tách sóng để tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần để

Trang 27

CHƯƠNG IV: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 25: Hỏi về sơ đồ khối máy phát, thu.

Hướng dẫn

Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn

giản (1): Micrô (2): Mạch phát sóng điện từ cao tần.

Trang 28

CHƯƠNG V: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

+Chiết suất của thuỷ tinh (môi trường trong suốt) biến thiên theo màu sắc của

ánh sáng và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím

Ứng dụng

- Giải thích các hiện tượng như: cầu vồng bảy sắc, ứng dụng trong máy quang phổlăng kính…

Trang 29

CHƯƠNG V: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 27: Hỏi giao thoa nhiễu xạ.

Hướng dẫn

+Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi làhiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

+Hiện tượng nhiễu xạ chỉ có thể giải Uthích 1 Nđược 1 nếu thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng Mỗi ánh sáng đơn sắc

2

+ Hai sóng gặp nhau triệt tiêu lẫn nhau vân tối → vân tối U

a

THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH

Trang 30

CHƯƠNG V: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 28: Hỏi về quang phổ Hướng dẫn

Quang phổ liên tục

+ Quang phổ liên tục là một dải có màu có máu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

+ Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn, phát ra khi bị nung nóng.

+ Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì giống nhau và chỉ phụ thuộc nhiệt độ của chúng.

Quang phổ vạch

+ Quang phổ vạch là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

+ Quang phổ vạch do chất khí ở áp suất thấp phát ra, khi 1 bị kích 1 thích bằng nhiệt, hay bằng điện.

+ Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khácnhau ( số lượng các vạch, vị trí (hay bước sóng) và độ sáng tỉ đối

+ Quang phổ liên tục, thiếu các bức xạ do bị dung dịch hấp thụ, được gọi là quang phổ hấp thụ của dung dịch.

+ Các chất rắn, lỏng và khí đều cho quang phổ hấp thụ.

+ Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ chứa các vạch hấp thụ Quang phổ của chất lỏng và chất rắn chứa các “đám” gồm cách vạch hấp thụ nối tiếp nhau một cách liên tục.

THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH

Trang 31

CHƯƠNG V: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 29: Hỏi về tia hồng ngoại tia tử ngoại Hướng dẫn

Tia hồng ngoại

- Mọi vật có nhiệt độ cao hơn 0 K đều phát ra tia hồng ngoại.

- Vật có nhiệt độ cao hơn môi trường xung quanh thì phát bức xạ hồng ngoại ra môi trường.

-Nguồn phát tia hồng ngoại thông dụng: bóng đèn dây tóc, bếp ga, bếp than, điôt hồng ngoại…

- Những vật có nhiệt độ cao (từ 2000oC trở lên) đều phát tia tử ngoại.

-Nguồn phát thông thường: hồ quang điện, Mặt trời, phổ biến là đèn hơi thuỷ ngân.

- Tác dụng lên phim ảnh Kích thích sự phát quang của nhiều chất Kích thích nhiều phản ứng hoá học

Làm ion hoá không khí và nhiều chất khí khác Tác dụng sinh học Bị thuỷ tinh, nước hấp thụ mạnh.

-Thạch anh trong suốt với vùng tử ngoại gần (0,18 µm ÷ 0,38 µm) Tần ozon hấp thụ hầu hết các tia tử ngoại

Trang 32

CHƯƠNG V: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

- Mỗi khi một chùm catôt - tức là một chùm êlectron có

năng lượng lớn - đập vào một vật rắn thì vật đó phát

ra tia X.

- Tính chất nổi bật và quan trọng nhất là khả năng

đâm xuyên Tia X có bước sóng càng ngắn thì khả

năng đâm xuyên càng lớn (càng cứng).

- Làm đen kính ảnh Làm phát quang một số chất Làm

ion hoá không khí Có tác dụng sinh lí.

Công dụng

Tia X được sử dụng nhiều nhất để chiếu điện, chụp

điện…, để chữa bệnh (chữa ung thư) Nó còn được

dùng trong công nghiệp để kiểm tra chất lượng các

vật đúc, tìm các vết nứt, các bọt khí bên trong các vật

bằng kim loại; để kiểm tra hành lí của hành khách đi

máy bay, nghiên cứu cấu trúc vật rắn…

THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH

Trang 33

CHƯƠNG VI: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN

Câu 31: Hỏi về hiện tượng quang điện ngoài.

Hướng dẫn

+Hiện tượng ánh sáng (hoặc bức xạ điện từ) làm bật các êlectron ra khỏi mặt

kim loại gọi là hiện tượng quang điện (ngoài)

+Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại có

Trang 34

CHƯƠNG VI: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN

Câu 32: Hỏi về thuyết lượng tử ánh sáng.

Hướng dẫn

+ Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn

+ Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi

phôtôn mang năng lượng bằng hf

+ Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng thì chúng

phát ra hay hấp thụ một phôtôn

Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động Không có phôtôn đứngyên

*Có nhiều hiện tượng quang học chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng (như giao

thoa, nhiễu xạ…); lại cũng có nhiều hiện tượng quang học khác chứng tỏ ánh

sáng có tính chất hạt Điều đó chứng tỏ: Ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt

THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH

Trang 35

CHƯƠNG VI: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 33: Hỏi về hiện tượng quang điện trong.

Hướng dẫn

+Chất quang dẫn là chất bán dẫn có tính chất cách điện khi không bị chiếu

sáng và trở thành dẫn điện khi bị chiếu sáng

+Hiện tượng ánh sáng (hoặc bức xạ điện từ) giải phóng các êlectron liên kết để

chúng trở thành các êlectron dẫn đồng thời giải phóng các lỗ trống tự do gọi là

hiện tượng quang điện trong

+Cả electron và lỗ trống đều tham gia vào quá trình dẫn điện

+Hiện tương quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quangđiện

THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH

Trang 36

CHƯƠNG VI: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 34: Hỏi về tiên đề Bo.

Hướng dẫn

các trạng thái dừng Khi ở trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ

+Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng cónăng lượng Em nhỏ hơn thì nguyên tử phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằnghiệu En – Em = hf (2)

(h là hằng số Plăng; n, m là những số nguyên)

Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái

− E

E cao

Trang 37

CHƯƠNG VI: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN

Câu 35: Hỏi về laser.

Một số ứng dụng của tia laze

- Tia laze có ưu thế đặc biệt trong thông tin liên lạc vô tuyến (như truyền thông tin bằng cáp quang, vô tuyến định vị, điều khiển con tàu vũ trụ,…).

- Tia laze được dùng như dao mổ trong phẫu thuật mắt, để chữa một số bệnh ngoài da (nhờ tác dụng nhiệt),…

- Tia laze được dùng trong các đầu đọc đĩa CD, bút trỏ bảng,…Các laze này thuộc loại laze bán dẫn.

- Tia laze còn được dùng để khoan, cắt, tôi,… chính xác các vật liệu trong công nghiệp.

THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH

Trang 38

CHƯƠNG VI: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN

Câu 36: Hỏi về phát quang.

Hướng dẫn

+Có một số chất (ở thể rắn, lỏng, hoặc khí) khi hấp thụ năng lượng dưới một dạng nào đó, thì có khả năng phát ra các bức xạ điện từ trong miền ánh sáng nhìn thấy Các hiện tượng đó được gọi là sự phát quang.

+ Mỗi chất phát quang có một quang phổ đặc trưng cho nó.

+Sau khi ngừng kích thích, sự phát quang của một số chất còn tiếp tục kéo dài thêm một khoảng thời gian nào đó, rồi mới ngừng hẳn.

Chú ý: Sự phát quang xảy ra ở nhiệt độ bình thường Bước sóng phát quang > bs kích thích.

Huỳnh quang là sự phát quang có thời gian phát quang ngắn (dưới 10-8s) Nghĩa là ánh sáng phát quang hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích Nó thường xảy ra với chất lỏng và chất khí.

Lân quang là sự phát quang có thời gian phát quang dài (10-8s trở lên); nó thường xảy ra với chất rắn Các chất rắn phát quang loại này gọi là chất lân quang

+Ứng dụng: sử dụng trong các đèn ống để thắp sáng, trong các màn hình của dao động kí điện tử, của tivi, máy tính, sử dụng sơn phát quang quét trên các biển báo giao thông.

THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH

Ngày đăng: 28/08/2022, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w