Hướng dẫn CHƯƠNG I XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN Câu 1 Hỏi về chu kì tần số của dao động điều hòa con lắc lò xo con lắc đơn 2π f 2π k g T m l THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC.
Trang 1CHƯƠNG I: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN
Câu 1: Hỏi về chu kì tần số của dao động điều hòa con lắc lò
Trang 2CHƯƠNG I: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN
Câu 2: Hỏi về li độ, vận tốc, gia tốc, lực kéo về.
Trang 3CHƯƠNG I: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 3: Hỏi về thế năng, động năng cơ năng.
Trang 4THÀNH CÔNG LÀĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH
Trang 5CHƯƠNG I: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 4: Hỏi về dao động tắt dần
chậm Hướng dẫn
+ ω, f, T không đổi.
+ A và W giảm dần theo thời gian
+ Các đại lượng khác thì “lúc tăng lúc giảm”
+Điều kiện cộng hưởng trong dao động cưỡng bức:
Trang 6CHƯƠNG I: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN
Câu 5: Hỏi về tổng hợp hai dao động điều hòa.
Trang 7CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 6: Hỏi về đại cương về sóng.
Hướng dẫn
+Sóng cơ là sự lan truyền của dao động cơ trong một môi trường (sóng
cơ không truyền được trong chân không).
+Các phần tử vật chất của môi trường chỉ dao động xung quanh vị trí
cân bằng.
+Sóng ngang có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng
và nó truyền được trong chất rắn và trên mặt thoáng của chất lỏng
+Sóng dọc có phương dao động trùng với phương truyền sóng và nó
truyền được cả trong chất khí, chất lỏng và chất rắn +Sóng luôn mang theo năng lượng.
THÀNH CÔNG LÀĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH
Trang 8CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN
Câu 7: Hỏi về các đại lượng đặc trưng của sóng.
Hướng dẫn
+ Biên độ A của sóng là biên độ dao động của một
phần tử của môi trường có sóng truyền qua +Chu
kì T của sóng là chu kì dao động của một phần tử
của môi trường có sóng truyền qua.
+Bước sóng λ là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì:
Trang 9CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN
Câu 8: Hỏi về phương trình sóng.
Trang 10CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 9: Hỏi về giao thoa sóng.
Hướng dẫn
+Hai nguồn sóng dao động cùng phương cùng tần số và có hiệu số pha
không đổi theo thời gian gọi là hai nguồn kết hợp +Hai nguồn kết hợp cùng pha gọi là hai nguồn đồng bộ.
+Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra gọi là hai sóng kết hợp.
Trang 11CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 10: Hỏi về số cực đại cực tiểu trên đoạn AB.
Trang 12CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 11: Hỏi về đại cương sóng dừng.
Hướng dẫn
+Sóng phản xạ có cùng tần số với sóng tới.
+Nếu đầu phản xạ cố định thì sóng phản xạ ngược pha với sóng tới.
+Nếu đầu phản xạ tự do thì sóng phản xạ cùng pha với sóng tới.
động cùng pha nhau, khác tính chẵn lẻ thì dao động ngược pha nhau.
Trang 13CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 12: Hỏi về đại cương sóng âm.
Hướng dẫn
+Sóng âm là những sóng cơ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng,
khí +Âm nghe được (âm thanh): 16 Hz – 20000 Hz; +Hạ âm (voi, chim bồ câu nghe được): f < 16Hz;
+Siêu âm (dơi, chó, cá heo, cá voi nghe được): f > 20000Hz.
+Những âm có tần số xác định, thường do các nhạc cụ phát ra, gọi là
Trang 14CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 13: Hỏi về đặc trưng vật lý của âm.
Hướng dẫn
+Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng
âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương
truyền sóng trong một đơn vị thời gian Đơn vị (I): oát/m2 (W/m2) +Mức cường độ âm L (B) = lg(I/I ).
Đơn vị Ben (B) 1B = 10 dB;
+ Tổng hợp đồ thị dao động của tất cả các họa âm trong một nhạc âm ta
được đồ thị dao động âm của nhạc âm đó.
2
THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH
Trang 15CHƯƠNG II: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 14: Hỏi về đặc trưng sinh lý của âm.
Hướng dẫn
+Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số âm.
- Âm có tần số âm càng lớn nghe càng cao (bổng)
- Âm có tần số âm càng nhỏ nghe càng thấp (trầm)
+Độ to là một khái niệm nói về đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với đặc
trưng vật lí mức cường độ âm.
+ Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, giúp ta phân biệt âm do các
nguồn khác nhau phát ra Âm sắc có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm.
THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH
Trang 16CHƯƠNG III: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 15: Hỏi về đại cương dòng điện xoay chiều.
Hướng dẫn
+Dòng điện hình sin, gọi tắt là dòng điện xoay chiều, là
dòng điện có cường độ biến thiên theo quy luật hàm số
sin hay côsin theo thời gian: i = Iocos(ωt + φt + φi).
+Điện áp hình sin: u = Uocos(ωt + φt + φu)
+Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều: Từ thông biến thiên điều hòa
theo thời gian ⇒ Suất điện động biến thiên điều hòa theo thời gian ⇒ Điện
áp xoay chiều và dòng điện xoay chiều.
Trang 17CHƯƠNG III: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN
Trang 18THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH
Trang 19CHƯƠNG III: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 17: Hỏi về mạch nối tiếp R, L, C.
Trang 20CHƯƠNG III: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 18: Hỏi về máy phát điện xoay chiều 1 pha.
Hướng dẫn
+Nguyên tắc hoạt động của các loại máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: khi từ thông qua một vòng dây biến thiên điều hòa, trong vòng dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng xoay chiều.
+Phổ biến dùng hai cách tạo ra suất điện động xoay chiều:
- Từ trường cố định, các vòng dây quay trong từ trường.
- Từ trường quay, các vòng dây đặt cố định.
Mỗi máy phát điện xoay chiều đều có hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng.
- Phần cảm là nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu Đó là phần tạo ra từ trường.
phần quay gọi là rôto.
+Tần số dòng điện do máy phát ra: f = np ∪ f = np ⇒ E0 = ω fNBS = ω fN Φ0 60
THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH
Trang 21CHƯƠNG III: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 19: Hỏi về máy phát điện ba
pha Hướng dẫn
+Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều, gây bởi ba suất điện động xoay chiều có cùng tần số, cùng biên độ nhưng lệch pha nhau từng đôi một là 2π/3.
+Máy phát điện xoay chiều ba pha cấu tạo gồm stato có ba cuộn dây riêng rẽ, hoàn toàn giống
Khi rôto quay đều, các suất điện động cảm ứng xuất hiện trong ba cuộn dây có cùng biên độ, cùng biên độ,
cùng tần số nhưng lệch pha nhau 2π/3.
THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH
Trang 22CHƯƠNG III: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 20: Hỏi về máy biến áp Truyền tải điện.
Hướng dẫn
+Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện
áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó.
U
1= N1
2 N2 U2N2
+ Thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều đến các giá trị thích hợp.
+ Sử dụng trong việc truyền tải điện năng để giảm hao phí trên đường dây truyền tải.
+ Sử dụng trong máy hàn điện, nấu chảy kim loại.Côngdụngc ủamáybiếnápU
T¶i ®iÖn : P = UI COS ϕ; I = P ;ΔP=I 2 R = P 2 R ; h = 1 − H = ΔP = PR
Trang 23CHƯƠNG IV: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 21: Hỏi về mạch dao động LC.
Hướng dẫn
Cấu tạo: Gồm một tụ điện mắc nối tiếp với một cuộn cảm thành mạch kín.
Nếu r rất nhỏ (≈ 0): mạch dao động lí tưởng.
Hoạt động: Muốn mạch hoạt động ta tích điện cho tụ điện rồi cho nó phóng điện trong mạch Tụ điện sẽ
phóng điện qua lại trong mạch U nhiều1 N lần1 tạo ra một dòng điện xoay chiều trong
Trang 24CHƯƠNG IV: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 22: Hỏi về điện từ trường.
hiện một điện trường xoáy. U 2 N 2
+Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường Đường sức của từ trường bao giờ cũng khép kín +Như vậy, điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra từ trường, từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường xoáy.
+ Hai trường biến thiên này liên quan mật thiết với nhau và là hai thành
phần của một trường thống nhất, gọi là điện từ trường.
THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH
Trang 25CHƯƠNG IV: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 23: Hỏi về sóng điện từ.
Hướng dẫn
+Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian
+Sóng điện từ lan truyền được trong môi trường vật chất và
+Trong sóng điện từ thì dao động của 2điện 2trường và của từ
trường tại một điểm luôn luôn đồng pha với nhau
+Sóng điện từ tuân theo các quy luật truyền thẳng, phản
xạ, khúc xạ như ánh sáng, giao thoa, nhiễu xạ +Sóng điện
từ mang năng lượng
+Sóng điện từ có bước sóng từ vài m đến vài km được dùng
trong thông tin liên lạc vô tuyến gọi là sóng vô tuyến:
Trang 26CHƯƠNG IV: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 24: Hỏi về nguyên tắc thông tin bằng sóng vô tuyến.
Hướng dẫn
Nguyên tắc chung của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến:
*Phải dùng các sóng điện từ cao tần để tải các thông tin gọi là các sóng mang
1
- Biến các âm thanh (hoặc hình ảnh…) muốn truyền đi thành các dao động điện tần
U 2 N 2
số thấp gọi là các tín hiệu âm tần (hoặc thị tần)
- Dùng mạch biến điệu để “trộn” sóng âm tần với sóng mang: biến điện sóng điệntừ
*Ở nơi thu, dùng mạch tách sóng để tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần để
Trang 27CHƯƠNG IV: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 25: Hỏi về sơ đồ khối máy phát, thu.
Hướng dẫn
Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn
giản (1): Micrô (2): Mạch phát sóng điện từ cao tần.
Trang 28CHƯƠNG V: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
+Chiết suất của thuỷ tinh (môi trường trong suốt) biến thiên theo màu sắc của
ánh sáng và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím
Ứng dụng
- Giải thích các hiện tượng như: cầu vồng bảy sắc, ứng dụng trong máy quang phổlăng kính…
Trang 29CHƯƠNG V: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 27: Hỏi giao thoa nhiễu xạ.
Hướng dẫn
+Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi làhiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
+Hiện tượng nhiễu xạ chỉ có thể giải Uthích 1 Nđược 1 nếu thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng Mỗi ánh sáng đơn sắc
2
+ Hai sóng gặp nhau triệt tiêu lẫn nhau vân tối → vân tối U
a
THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH
Trang 30CHƯƠNG V: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 28: Hỏi về quang phổ Hướng dẫn
Quang phổ liên tục
+ Quang phổ liên tục là một dải có màu có máu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
+ Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn, phát ra khi bị nung nóng.
+ Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì giống nhau và chỉ phụ thuộc nhiệt độ của chúng.
Quang phổ vạch
+ Quang phổ vạch là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
+ Quang phổ vạch do chất khí ở áp suất thấp phát ra, khi 1 bị kích 1 thích bằng nhiệt, hay bằng điện.
+ Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khácnhau ( số lượng các vạch, vị trí (hay bước sóng) và độ sáng tỉ đối
+ Quang phổ liên tục, thiếu các bức xạ do bị dung dịch hấp thụ, được gọi là quang phổ hấp thụ của dung dịch.
+ Các chất rắn, lỏng và khí đều cho quang phổ hấp thụ.
+ Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ chứa các vạch hấp thụ Quang phổ của chất lỏng và chất rắn chứa các “đám” gồm cách vạch hấp thụ nối tiếp nhau một cách liên tục.
THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH
Trang 31CHƯƠNG V: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 29: Hỏi về tia hồng ngoại tia tử ngoại Hướng dẫn
Tia hồng ngoại
- Mọi vật có nhiệt độ cao hơn 0 K đều phát ra tia hồng ngoại.
- Vật có nhiệt độ cao hơn môi trường xung quanh thì phát bức xạ hồng ngoại ra môi trường.
-Nguồn phát tia hồng ngoại thông dụng: bóng đèn dây tóc, bếp ga, bếp than, điôt hồng ngoại…
- Những vật có nhiệt độ cao (từ 2000oC trở lên) đều phát tia tử ngoại.
-Nguồn phát thông thường: hồ quang điện, Mặt trời, phổ biến là đèn hơi thuỷ ngân.
- Tác dụng lên phim ảnh Kích thích sự phát quang của nhiều chất Kích thích nhiều phản ứng hoá học
Làm ion hoá không khí và nhiều chất khí khác Tác dụng sinh học Bị thuỷ tinh, nước hấp thụ mạnh.
-Thạch anh trong suốt với vùng tử ngoại gần (0,18 µm ÷ 0,38 µm) Tần ozon hấp thụ hầu hết các tia tử ngoại
Trang 32CHƯƠNG V: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
- Mỗi khi một chùm catôt - tức là một chùm êlectron có
năng lượng lớn - đập vào một vật rắn thì vật đó phát
ra tia X.
- Tính chất nổi bật và quan trọng nhất là khả năng
đâm xuyên Tia X có bước sóng càng ngắn thì khả
năng đâm xuyên càng lớn (càng cứng).
- Làm đen kính ảnh Làm phát quang một số chất Làm
ion hoá không khí Có tác dụng sinh lí.
Công dụng
Tia X được sử dụng nhiều nhất để chiếu điện, chụp
điện…, để chữa bệnh (chữa ung thư) Nó còn được
dùng trong công nghiệp để kiểm tra chất lượng các
vật đúc, tìm các vết nứt, các bọt khí bên trong các vật
bằng kim loại; để kiểm tra hành lí của hành khách đi
máy bay, nghiên cứu cấu trúc vật rắn…
THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH
Trang 33CHƯƠNG VI: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN
Câu 31: Hỏi về hiện tượng quang điện ngoài.
Hướng dẫn
+Hiện tượng ánh sáng (hoặc bức xạ điện từ) làm bật các êlectron ra khỏi mặt
kim loại gọi là hiện tượng quang điện (ngoài)
+Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại có
Trang 34CHƯƠNG VI: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN
Câu 32: Hỏi về thuyết lượng tử ánh sáng.
Hướng dẫn
+ Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn
+ Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi
phôtôn mang năng lượng bằng hf
+ Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng thì chúng
phát ra hay hấp thụ một phôtôn
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động Không có phôtôn đứngyên
*Có nhiều hiện tượng quang học chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng (như giao
thoa, nhiễu xạ…); lại cũng có nhiều hiện tượng quang học khác chứng tỏ ánh
sáng có tính chất hạt Điều đó chứng tỏ: Ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt
THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH
Trang 35CHƯƠNG VI: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 33: Hỏi về hiện tượng quang điện trong.
Hướng dẫn
+Chất quang dẫn là chất bán dẫn có tính chất cách điện khi không bị chiếu
sáng và trở thành dẫn điện khi bị chiếu sáng
+Hiện tượng ánh sáng (hoặc bức xạ điện từ) giải phóng các êlectron liên kết để
chúng trở thành các êlectron dẫn đồng thời giải phóng các lỗ trống tự do gọi là
hiện tượng quang điện trong
+Cả electron và lỗ trống đều tham gia vào quá trình dẫn điện
+Hiện tương quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quangđiện
THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH
Trang 36CHƯƠNG VI: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 34: Hỏi về tiên đề Bo.
Hướng dẫn
các trạng thái dừng Khi ở trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ
+Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng cónăng lượng Em nhỏ hơn thì nguyên tử phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằnghiệu En – Em = hf (2)
(h là hằng số Plăng; n, m là những số nguyên)
Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái
− E
E cao
Trang 37CHƯƠNG VI: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
Câu 35: Hỏi về laser.
Một số ứng dụng của tia laze
- Tia laze có ưu thế đặc biệt trong thông tin liên lạc vô tuyến (như truyền thông tin bằng cáp quang, vô tuyến định vị, điều khiển con tàu vũ trụ,…).
- Tia laze được dùng như dao mổ trong phẫu thuật mắt, để chữa một số bệnh ngoài da (nhờ tác dụng nhiệt),…
- Tia laze được dùng trong các đầu đọc đĩa CD, bút trỏ bảng,…Các laze này thuộc loại laze bán dẫn.
- Tia laze còn được dùng để khoan, cắt, tôi,… chính xác các vật liệu trong công nghiệp.
THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH
Trang 38CHƯƠNG VI: XÁC SUẤT XUẤT HIỆN TRÊN
Câu 36: Hỏi về phát quang.
Hướng dẫn
+Có một số chất (ở thể rắn, lỏng, hoặc khí) khi hấp thụ năng lượng dưới một dạng nào đó, thì có khả năng phát ra các bức xạ điện từ trong miền ánh sáng nhìn thấy Các hiện tượng đó được gọi là sự phát quang.
+ Mỗi chất phát quang có một quang phổ đặc trưng cho nó.
+Sau khi ngừng kích thích, sự phát quang của một số chất còn tiếp tục kéo dài thêm một khoảng thời gian nào đó, rồi mới ngừng hẳn.
Chú ý: Sự phát quang xảy ra ở nhiệt độ bình thường Bước sóng phát quang > bs kích thích.
Huỳnh quang là sự phát quang có thời gian phát quang ngắn (dưới 10-8s) Nghĩa là ánh sáng phát quang hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích Nó thường xảy ra với chất lỏng và chất khí.
Lân quang là sự phát quang có thời gian phát quang dài (10-8s trở lên); nó thường xảy ra với chất rắn Các chất rắn phát quang loại này gọi là chất lân quang
+Ứng dụng: sử dụng trong các đèn ống để thắp sáng, trong các màn hình của dao động kí điện tử, của tivi, máy tính, sử dụng sơn phát quang quét trên các biển báo giao thông.
THÀNH CÔNG LÀ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO HƠN NĂNG LỰC THỰC CỦA CHÍNH MÌNH