1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài báo cáo thí nghiệm hoá hữu cơ

52 287 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Báo Cáo Thí Nghiệm Hóa Hữu Cơ
Tác giả Lê Minh Kha, Phạm Đoàn Thị Phương Dung, Nguyễn Thanh Thảo
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Hóa Học
Thể loại báo cáo thí nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 715,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu thí nghiệm a Lựa chọn dung môi để kết tinh - Dung môi được chọn lựa dựa trên khả năng hòa tan của chất cần kếttinh.. -Tìm hiểu được cách chọn lựa dung môi, nguyên tắc tách tạp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC & THỰC PHẨM

*******************

BÀI BÁO CÁO

THÍ NGHIỆM HOÁ HỮU CƠ

Trang 2

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM

KHOA CN HOÁ HỌC-THỰC PHẨM

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC

THÍ NGHIỆM HOÁ HỮU CƠ BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

BÀI 1 TINH CHẾ CHẤT RẮN BẰNG KỸ THUẬT KẾT TINH VÀ THĂNG HOA

Tên: Phạm Đoàn Thị Phương

Chữ ký GVHD

Tên: Nguyễn Thanh Thảo MSSV: 21116290

A CHUẨN BỊ BÀI THÍ NGHIỆM

(Sinh viên phải hoàn thành trước khi trước khi vào PTN làm thí nghiệm)

1 Mục tiêu thí nghiệm

a) Lựa chọn dung môi để kết tinh

- Dung môi được chọn lựa dựa trên khả năng hòa tan của chất cần kếttinh Chất cần tinh chế phải hòa tan tốt trong dung môi ở nhiệt độ caonhưng ít tan trong dung môi này ở nhiệt độ phòng Nếu độ tan của chất ở

Trang 3

nhiệt độ phòng cao thì hiệu suất sẽ giảm đáng kể Cách chọn dung môiluôn dựa trên thực nghiệm phép thử - sai trừ khi chất đã có ghi nhậntrong tài liệu tham khảo Điều quan trọng nhất của phương pháp kết tinh

là việc chọn dung môi Dung môi phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

• Không phản ứng hóa học với chất cần tinh chế

• Đảm bảo độ hòa tan biến đổi nhiều theo nhiệt độ (nóng tan nhiều,lạnh tan ít)

• Không hòa tan các tạp chất (để có thể loại bỏ khi lọc nóng) hoặchòa tan rất tốt tạp chất (khi làm lạnh các tạp chất này vẫn tan, cóthể loại bỏ khi lọc áp suất kém)

• Phải dễ dàng tách ra khỏi bề mặt tinh thể khi rửa hay làm bay hơidung môi

• Nhiệt độ sôi của dung môi phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảy củachất cần tinh chế ít nhất từ 10-15 oC

-Thông thường người ta chọn dung môi theo quy tắc các dung môi khôngphân cực sẽ hòa tan tốt các hợp chất không phân cực, còn các dung môiphân cực sẽ hòa tan tốt các hợp chất phân cực

Trên thực tế có thể chọn dung môi kết tinh dựa vào handbook Trườnghợp không có dữ liệu với chất cần tinh chế thì làm thí nghiệm kiểm tra độhòa tan

b) Kỹ thuật kết tinh

-Tinh chế chất rắn hữu cơ khỏi các tạp chất

Trang 4

-Tìm hiểu được cách chọn lựa dung môi, nguyên tắc tách tạp chất, cáchloại chất màu, cách khơi mào tinh thể trong kỹ thuật kết tinh và các kỹthuật hỗ trợ

c) Kỹ thuật thăng hoa

-Tinh chế chất rắn hữu cơ khỏi các tạp chất

-Hiểu quy trình thực hiện phương pháp thăng hoa

d) Kỹ thuật xác định điểm nóng chảy

-Xác định được nhiệt độ nóng chảy của một chất

-Hiểu được cách thực hiện phương pháp xác địn điểm nóng chảy

-Đánh giá được sự tinh khiết của chất thông qua nhiệt độ nóng chảy

2 Tính chất vật lý và tính an toàn của các hoá chất

Trang 5

3 Quy trình tiến hành thí nghiệm

(Sinh viên trình bày bằng hình vẽ hoặc sơ đồ mô tả lại các bước tiến

Trang 6

d) Kỹ thuật xác định nhiệt độ nóng chảy

Vẽ hình hệ thống đo nhiệt độ nóng chảy kèm chú thích

Trang 7

BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THÍ NGHIỆM

(Sinh viên hoàn thành phần này theo từng nhóm thí nghiệm)

1 Thí nghiệm lựa chọn dung môi kết tinh

a) Mô tả hiện tượng xảy ra khi thực hiện thí nghiệm lựa chọn dung môi kết tinh

Khi cho naphthalene vào ống nghiệm chứa nước, khấy đều →naphthalene không tan Đem ống nghiệm đi đun cách thuỷ → không tan.Khi cho naphthalene vào ống nghiệm chứa ethanol, sau đó khuấy đều →tan ít trong ethanol Đem ống nghiệm đun trên bếp cách thuỷ →napthalene tan hết trong ethanol

Cho naphthalene vào ống nghiệm chứa acetone

b) Kết quả thí nghiệm lựa chọn dung môi kết tinh

Sau khi thực hiện hết 4 thí nghiệm về độ tan của naphthalene trong nước,ethanol, acetone và hexane thì

c) Bàn luận về kết quả thí nghiệm lựa chọn dung môi kết tinh

Vì chất cần tinh chế phải hòa tan tốt trong dung môi ở nhiệt độ caonhưng ít tan trong dung môi này ở nhiệt độ phòng nên ethanol là dungmôi kết tinh phù hợp

2 Thí nghiệm quá trình kết tinh

a) Mô tả hiện tượng xảy ra trong quá trình thực hiện thí nghiệm kết tinh

Naphthalene tan trong ethanol đun nóng Dung dịch sau khi lọ được làmlạnh từ từ, lúc này thấy tinh thể naphthalene dần kết tinh

b) Mô tả sản phẩm, khối lượng sản phẩm và tính hiệu suất quá trình kết tinh

Trang 8

Sản phẩm là chất rắn không màu, là từng hạt nhỏ (giống như bột ngọt).Sản phẩm khi khô có khối lượng là 1,17g

H=(1,17/2)*100≈58,5%

Vậy hiệu suất của quá trình là 58,5%

c) Bàn luận về kết quả thí nghiệm kết tinh

Thí nghiệm kết trinh naphthalen chưa đạt được hiệu suất cao, hao hụt gần50% khối lượng ban đầu Sản phẩm có độ tinh khiết cao, không màu,không bị lẫn tạp chất

3 Thí nghiệm quá trình thăng hoa

a) Mô tả hiện tượng xảy ra trong quá trình thực hiện thí nghiệm thăng hoa

Naphthalene dạng rắn trắng mịn bay hơi dần dần tạo thành tinh thể bêntrên nắp hộp petri

b) Mô tả sản phẩm, khối lượng sản phẩm và tính hiệu suất quá trình thăng hoa

- Sản phẩm: Naphthalene kết tinh thành tinh thể trong suốt, mỏng, mịn

- Khối lượng sản phẩm: 0,38 (g)

- Hiệu suất quá trình: H= (0,38/0,5)*100% = 76%

c) Bàn luận về kết quả thí nghiệm thăng hoa

Naphthalene dễ dàng thăng hoa ở nhiệt độ 75 oC, hầu hết naphthalene đềubay hơi và kết tinh ở nắp hộp petri

4 Thí nghiệm đo nhiệt độ nóng chảy

a) Mô tả hiện tượng xảy ra trong quá trình đo nhiệt độ nóng chảy

Naphthalene dạng bột rắn màu trắng trong ống vi quản đến một nhiệt độxác định thì sẽ chuyển thành dạng lỏng trong suốt

b) Kết quả thí nghiệm đo nhiệt độ nóng chảy

Trang 9

- Nhiệt độ bắt đầu nóng chảy: 77 oC

- Nhiệt độ nóng chảy hoàn toàn: 83 oC

c) Bàn luận về kết quả thí nghiệm đo nhiệt độ nóng chảy

Nhiệt độ bắt đầu nóng chảy và nhiệt độ nóng chảy hoàn toàn chênh lệchkhông nhiều

C TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 1: Hãy trình bày nguyên tắc kỹ thuật kết tinh và các yêu cầu lựa

chọn dung môi trong kỹ thuật kết tinh

Nguyên tắc kĩ thuật kết tinh:

• Kết tinh là quá trình trong đó chất rắn được hòa tan trong dung môinóng sau đó làm lạnh từ từ Tinh thể của chất cần tinh chế sẽ kết tủa từ từ

và chọn lọc Tinh thể được tách ra khỏi dịch lọc bằng cách lọc dưới ápsuất kém

• Tạp chất không tan trong dung dịch được loại đi bằng cách lọcnóng (trước khi kết tinh), chất màu được loại bằng than hoạt tính và tạpchất tan rất tốt trong dung môi được loại đi khi lọc áp suất kém

Yêu cầu lựa chọn dung môi trong kỹ thuật kết tinh

• Không phản ứng hoá học với chất cần tinh chế

• Đảm bảo độ hoà tan biến đổi nhiều theo nhiệt độ (nóng tan nhiều,lạnh tan ít)

• Không hoà tan các tạp chất (để có thể loại bỏ khi lọc nóng) hoặchoà tan rất tốt các tạp chất (khi làm lạnh các tạp chất này vẫn tan, có thểloại bỏ khi lọc áp suất kém)

• Phải dễ dàng tách ra khỏi bề mặt tinh thể khi rửa làm bay hơi dungmôi

• Nhiệt độ sôi của dung môi phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảy củachất cần tinh chế ít nhất từ 10-15oC

Trang 10

Câu 2: Nêu sự phụ thuộc của độ tan vào nhiệt độ Giải thích

-Các chất lỏng khi hòa tan xảy ra các trường hợp: hòa tan vô hạn, hòa tan

có giới hạn, không tan

Câu 3: Hãy trình bày nguyên tắc kỹ thuật thăng hoa

Câu 4: Muối ăn NaCl có thể được sản xuất từ nước biển bằng phương

pháp kết tinh Hãy áp dụng quy trình kết tinh trong phòng thí nghiệm đểgiải thích quy trình sản xuất muối ăn từ nước biển Hãy tìm một ví dụkhác về ứng dụng của kỹ thuật kết tinh

- Ví dụ: sản xuất dược liệu

Câu 5: Giả sử chất cần tinh chế và tạp chất có độ tan tương tự nhau

trong dung môi thực hiện kết tinh, ở cả nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp.Giải thích tại sao kỹ thuật kết tinh chỉ hiệu quả khi lượng tạp chất làkhông đáng kể so với chất cần tinh chế trong trường hợp này

Trả lời:

Trang 11

-Kỹ thuật kết tinh chỉ hiệu quả khi lượng tạp chất là không đáng kể.Phương pháp kết tinh dựa trên sự khác nhau rõ rệt về độ tan của các tácchất trong tự nhiên, hoặc sự khác nhau về độ tan giữa chất chính và cáctạp chấtởcùng nhiệt độ Trong trường hợp này, cả chất cần tinh chế và tạpchết có độ tan tương tự nhau trong dung môi, như thế gây khó khăn đếnkết quả của kỹ thuật kết tinh, không hiệu quả trong trường hợp này.

Câu 6: Hai mẫu A và B có cùng khoảng nhiệt độ nóng chảy Chỉ sử

dụng kỹ thuật đo nhiệt độ nóng chảy, hãy đề xuất cách nhận biết A và B

là một chất hay đây là hai chất khác nhau Hãy giải thích phương án đã

đề xuất

Trả lời:

-Dùng kỹ thuật đo nhiệt độ nóng chảy để nhận biết hai chất A và B +Nếu A và B cùng nhiệt độ nóng chảy thì hai chất A và B là một (Một

số hợp chất có nhiệt độ nóng chảy gần giống nhau)

+Ngược lại, nếu A và B khác nhau về nhiệt độ nông chảy thì hai chất A,

B là hai chất khác nhau

Câu 7: Hãy cho biết những lỗi thường gặp trong bước hoà tan tạo

dung dịch của quá trình kết tinh

Trả lời:

Những lỗi thường gặp:

- Dung môi không đủ nóng hoặc hỗn hợp không khuấy đủ

- Hoà tan chất rắn trong nước nóng dưới nhiệt độ sôi của dung môi

Câu 8: Tại sao khi quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế trong thí nghiệm đo

nhiệt độ nóng chảy bắt buộc phải đeo kính bảo hộ?

Trả lời:

-Khi quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế trong thí nghiệm đo nhiệt độ nóngchảy bắt buộc phải đeo kính bảo hộ vì trong nhiệt kế có thủy ngân( mộttrong những chất rất độc ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe con người), khi

Trang 12

đun nóng thủy ngân có thể bị rò rỉ có thể bay vào mắt Nên việc mangkính là bắt buộc để bảo vệ sức khỏe.

Câu 9: Một sinh viên kiểm tra độ hoà tan của một chất rắn để lựa

chọn dung môi kết tinh Các dung môi sinh viên sử dụng lần lượt lànước, hexane, benzene và toluene Sau khi thí nghiệm kết thúc, không thểlựa chọn được dung môi để kết tinh Giải thích

Trả lời:

Dung môi được chọn lựa dựa trên khả năng hòa tan của chất cần kếttinh Chất cần tinh chế phải hòa tan tốt trong dung môi ở nhiệt độ caonhưng ít tan trong dung môi này ở nhiệt độ phòng Sinh viên trên khôngthể lựa chọn dung môi kết tinh vì chất rắn tan với dung môi ở nhiệt độthường và không tan ở nhiệt độ cao Trường hợp trên không đáp ứng tiêuchí lựa chọn dung môi

Câu 10: Độ tan của một chất rắn A trong 3 loại dung môi được cho

như bảng sau:

Nhiệt độ

( o C)

Lượng chất A (g) tan trong 100 mL dung môi

Trang 13

a Hãy vẽ đồ thị độ tan của chất A theo nhiệt độ với những dữ liệunhư bảng trên Nối các điểm trên độ thị bằng đường cong.

b Với dữ liệu trên, đơn dung môi nào là tốt nhất để thực hiện kỹthuật kết tinh? Giải thích

- Với dữ liệu trên, dung môi tốt nhất để thực hiện kỹ thuật kết tính làethanol Vì dung môi ethanol thỏa mãn điều kiện kết tinh chất A Ở nhiệt

độ phòng, chất A trong dung môi ethanol tan ít Còn ở nhiệt độ cao, chất

A tan nhiều với tốc độ nhanh hơn dung môi toluene và nước

c Trường hợp phòng thí nghiệm hết dung môi đã chọn ở câu b, cóthể thực hiện kết tinh từ hai dung môi còn lại không? Giải thích

- Trường hợp phòng thí nghiệm đã hết dung môi đã chọn ở câu b, khôngthể thực hiện kết tinh từ hay dung môi còn lại vì cả 2 dung môi khôngphù hợp điều kiện kết tinh chất A Với dung môi nước, chất A tan nhiềutrong điều kiện nhiệt độ phòng và tan càng nhiều khi nhiệt độ càng cao.Còn với dung môi Toluene, chất A ít tan trong cả 2 điều kiện là nhiệt độthấp và nhiệt độ cao

Trang 14

Câu 11: Khi vừa cho than hoạt tính vào dung dịch nóng trong thí

nghiệm kết tinh thì sinh viên nhận ra rằng mình thực hiện bước này làkhông cần thiết vì dung dịch không có màu Gặp trường hợp đó nên làm

gì tiếp theo?

Trả lời:

Cần tiếp tục thực hiện bước xử lý màu bằng than hoạt tính để lọc màu vìmắt thường không thể nhận biết rõ dung dịch đó có màu hay không

Câu 12: Khi đang tiến hành giai đoạn lọc nóng trong thí nghiệm kết

tinh, sinh viên nhận thấy có nhiều tinh thể xuất hiện trên phễu Gặp tìnhhuống đó nên xử lý thế nào?

Trả lời:

Khi gặp tinh huống xuất hiện nhiều tinh thể thì nên dừng lọc nóng và tiếnhành hòa tan mẫu lại bằng dung môi phù hợp hơn

Câu 13: Khi chuẩn bị tiến hành thí nghiệm đo nhiệt độ nóng chảy,

sinh viên phát hiện ra phòng thí nghiệm đã hết glycerol (môi chất sửdụng trong ống Thiele) Có thể dùng chất nào khác để thay thế không?

Trả lời:

- Không thể dùng chất khác để thay thế Vì sử dụng chất khác có thểảnh hưởng đến nhiệt độ nóng chảy của thí nghiệm

Câu 14: Sinh viên tiến hành thí nghiệm kết tinh với 2 g chất rắn ban

đầu chỉ thu được 0,5 g sản phẩm Cho biết những nguyên nhân có thể ảnhhưởng đến hiệu suất kết tinh và đề nghị biện pháp khắc phục

Trả lời:

 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu suất kết tinh:

 Dung môi hòa tan không phù hợp với điều kiện kết tinh

 Sử dụng quá nhiều dung môi

Trang 15

 Thực hiện sai quy trình kết tinh mẫu.

 Chưa tách hoàn toàn tạp chất

 Biện pháp khắc phục

 Lựa chọn dung môi phù hợp với điều kiện kết tinh

 Sử dụng lượng dung môi vừa đủ để tránh ảnh hưởng đến quátrình kết tinh

 Thực hiện đúng quy trình kết tinh

Trang 16

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM

KHOA CN HOÁ HỌC-THỰC PHẨM

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC

THÍ NGHIỆM HOÁ HỮU CƠ BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

BÀI 2 TÁCH CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT

Tên: Phạm Đoàn Thị Phương

Chữ ký GVHD

Tên: Nguyễn Thanh Thảo MSSV: 21116290

A CHUẨN BỊ BÀI THÍ NGHIỆM

(Sinh viên phải hoàn thành trước khi trước khi vào PTN làm thí nghiệm)

1 Mục tiêu thí nghiệm

- Thực hiện được kỹ thuật chiết lỏng – lỏng

- Tách riêng được các hợp chất hữu cơ thông qua kỹ thuật chiết

2 Tính chất vật lý và tính an toàn của các hoá chất

Trang 17

tính

Trang 18

3 Quy trình tiến hành thí nghiệm

a) Quy trình chiết tách aspirin, -naphthol và naphthalene

Vẽ sơ đồ chiết tách 3 chất ra khỏi hỗn hợp kèm theo các phương trình phản ứng xảy ra Gợi ý: nên vẽ trên nền dụng cụ phễu chiết và phân biệt

rõ từng công đoạn sẽ tiếp tục với pha nào.

Organic layer (Naphthalene

và β-naphthol còn lại trong lớp ether.)

muối aspirin (đem đi chiết tách)

Trang 19

Kết tủa tách khỏi lớp nước, đem lọc chân không thu được aspirin

β-và tách ra dưới dạng kết tủa

Lớp ether còn lại

được làm bay hơi

dung môi để thu

được naphthalene

Trang 20

b) Xác định nhiệt độ nóng chảy

Vẽ hình bộ dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy kèm chú thích.

B

BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THÍ NGHIỆM

(Sinh viên hoàn thành phần này theo từng nhóm thí nghiệm)

1 Quá trình tách hỗn hợp bằng phương pháp chiết

a) Mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong quá trình tách aspirin

- Khi cho dung dịch NaHCO3 5% vào nó sẽ tạo muối với aspirin tan trongnước

- Khi cho dung dịch HCL vào dung dich aspirin xuất hiênh kết tủa màutrắng do HCL chuyển dung dịch nước muối thành aspirin không tan trongnước

- Aspirin thu hồi có màu trắng, ẩm, mịn

b) Mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong quá trình tách

-naphthol

Trang 21

Sau khi thêm 25 mL dung dịch NaOH 10% vào phễu chiết chứa lớp ethylether, sử dụng kỹ thuật chiết như phần trước NaOH tác dụng với -naphthol tạo muối tan trong nước, lúc này vẫn còn lượng dư -naphthol,tiếp tục sử dụng NaOH để tận thu chất này Phương trình phản ứng:

Dùng phễu chiết để tách lớp nước và lớp hữu cơ Acid hóa muối naphthol chuyển lại thành β-naphthol không tan trong nước và tách radưới dạng kết tủa

- Sau đó cho CaCl2 khan, khoảng 1/10 thể tích dung dịch ethyl ether vàoErlen để hút hết phần nước còn trong bình, để yên 15 – 20 phút, thỉnhthoảng lắc đều, rồi gạn tách dung dịch ethyl ether khỏi CaCl2 cho vàoErlen khô

- Sau đó làm bay hơi dung dịch trong Erlen bằng bếp từ Khi đó dungdịch bay hơi và cô cạn hết, quan sát thấy bên dưới là lớp chất rắn màutrắng trong suốt chính là naphthalene thu hồi

2 Kết quả sản phẩm thu được sau quá trình chiết

Trang 22

TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 1: Hãy trình bày nguyên tắc kỹ thuật chiết và thay đổi sự hoà tan

bằng phản ứng acid - base

Trả lời:

- Nguyên tắc của kỹ thuật chiết: Các hợp chất được trộn trong dungmôi hữu cơ dựa trên nguyên tắc rằng một chất tan hoặc chất phân tích cóthể tự phân bố theo một tỷ lệ nhất định giữa hai dung môi không hòa tanthường là nước (pha nước) và dung môi hữu cơ (pha hữu cơ)

- Thay đổi sự hòa tan bằng phản ứng base là chiết tách base từ hợp chất hữu cơ dựa trên tính acid-base của chúng Đối với cáchợp chất hữu cơ chứa ion sẽ dễ dàng hòa tan tốt trong nước hơn

acid-Câu 2: Trong một quy trình chiết tách nguyên liệu khỏi dung dịch

nước, nguyên liệu được chiết hai lần, mỗi lần với 10 mL dung môidiethyl ether Một sinh viên loại bỏ lớp dưới sau lần chiết đầu tiên vàthêm 10 mL ether lần thứ hai vào lớp trên còn lại trong phễu chiết Saukhi lắc phễu, sinh viên chỉ quan sát thấy một pha lỏng duy nhất, không cómặt phân cách Hãy giải thích lý do chỉ có một pha lỏng duy nhất

Trả lời:

- Do khi chiết đầu tiên dung dịch đựng ở phía dưới Khi cho thêm10ml lần thứ hai vào thì không có hiện tượng tách lớp chỉ quan sátđược một pha lỏng duy nhất là do lớp phía dưới đã hòa tan vàonhau và chứa nguyên liệu tách ở dưới

Trang 23

Câu 3: Một hỗn hợp sản phẩm không chứa acid được hoà tan trong

diethyl ether có chứa acetic acid Hãy mô tả một quy trình chiết xuất cóthể được sử dụng để loại bỏ acetic acid trong trường hợp này

Trả lời:

Quy trình: Thêm NaOH vào hỗn hợp dung dịch( NaOH sẽ phản ứng vớiacetic acid tạo ra sản phẩm là muối+nước), dung dịch trong phễu sẽ táchthành hai pha không đồng nhất (Et2O ở trên, nước ở dưới) Vì muối củaNaOH và acetic acetic không tan trong Et20

nên ta có thể chiết được phần bên dưới và loại được acetic acid

Câu 4: Khi hai pha được hình thành trong quá trình chiết, làm cách

nào để biết dung môi nào nằm trên và dung môi nào nằm dưới khi khôngbiết tỷ trọng của chúng

Câu 5: Cho 100 mL dung dịch benzoic acid pha trong nước; lượng

benzoic acid trong dung dịch được ước tính là 0,30 g Hệ số phân bố củabenzoic acid trong hệ hai pha diethyl ether và nước xấp xỉ 10 Tính lượngbenzoic acid sẽ còn lại trong dung dịch nước sau bốn lần chiết, mỗi lầnvới 20 mL ether

Trả lời:

Trang 24

Kết luận: Sau 4 lần chiết lượng benzonic acid sẽ còn lại 3,7mg trongnước

Câu 6: Thực hiện tính toán tương tự Câu 6 nếu sử dụng một lần chiết

với 80 mL ether Từ đó xác định phương pháp nào hiệu quả hơn

Trả lời:

K = C2C1 = 10 =

11,1 - x80x100

 x = 33,33 mg

Chiết nhiều lần với mỗi lượng nhỏ dung môi thì hiệu quả hơn sovới phương pháo chiết một lần với lượng dung môi lớn

Câu 7: Hãy cho biết làm thế nào để xác định pha nào là pha hữu cơ

trong phễu chiết?

Câu 8: Trường hợp nào chất lỏng không thể chảy ra khỏi đuôi phễu

chiết khi đã mở khoá? Hãy giải thích

Trả lời:

Trang 25

Là do nút thông hơi ở đầu phễu chiết, áp lực không thể đẩy chất lỏngkhỏi phễu.

Câu 9: Khi để yên phễu chiết cho sự phân tách ổn định, nhận thấy

xuất hiện ba lớp Điều đó có thể xảy ra không? Hãy giải thích

Trả lời:

Có thể xảy ra, vì ở giữa hai dung môi tạo thành lớp nhũ tương

Câu 10: Trường hợp nào không thể thấy bất kỳ sự phân tách pha

trong phễu chiết? Hãy giải thích

Trả lời:

Khi hai pha dung môi trộn lẫn vào nhau tạo thành nhũ tương

Trang 26

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM

KHOA CN HOÁ HỌC-THỰC PHẨM

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC

THÍ NGHIỆM HOÁ HỮU CƠ BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

BÀI 3 TÁCH CÁC CHẤT LỎNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT

Tên: Phạm Đoàn Thị Phương

Chữ ký GVHD

Tên: Nguyễn Thanh Thảo MSSV: 21116290

A CHUẨN BỊ BÀI THÍ NGHIỆM

(Sinh viên phải hoàn thành trước khi trước khi vào PTN làm thí nghiệm)

1 Mục tiêu thí nghiệm

-Tách được hỗn hợp các chất lỏng bằng kỹ thuật chưng cất đơn và chưngcất phân đoạn

Ngày đăng: 26/05/2022, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Sinh viên trình bày bằng hình vẽ hoặc sơ đồ mô tả lại các bước tiến hành thí nghiệm) - bài báo cáo thí nghiệm hoá hữu cơ
inh viên trình bày bằng hình vẽ hoặc sơ đồ mô tả lại các bước tiến hành thí nghiệm) (Trang 5)
3. Quy trình tiến hành thí nghiệm - bài báo cáo thí nghiệm hoá hữu cơ
3. Quy trình tiến hành thí nghiệm (Trang 5)
Vẽ hình hệ thống đo nhiệt độ nóng chảy kèm chú thích - bài báo cáo thí nghiệm hoá hữu cơ
h ình hệ thống đo nhiệt độ nóng chảy kèm chú thích (Trang 6)
d) Kỹ thuật xác định nhiệt độ nóng chảy - bài báo cáo thí nghiệm hoá hữu cơ
d Kỹ thuật xác định nhiệt độ nóng chảy (Trang 6)
như bảng sau: - bài báo cáo thí nghiệm hoá hữu cơ
nh ư bảng sau: (Trang 12)
Vẽ hình bộ dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy kèm chú thích. - bài báo cáo thí nghiệm hoá hữu cơ
h ình bộ dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy kèm chú thích (Trang 20)
(Sinh viên trình bày bằng hình vẽ hoặc sơ đồ mô tả lại các bước tiến hành thí nghiệm) - bài báo cáo thí nghiệm hoá hữu cơ
inh viên trình bày bằng hình vẽ hoặc sơ đồ mô tả lại các bước tiến hành thí nghiệm) (Trang 27)
Vẽ hình hệ thống chưng cất phân đoạn kèm chú thích. - bài báo cáo thí nghiệm hoá hữu cơ
h ình hệ thống chưng cất phân đoạn kèm chú thích (Trang 28)
Lắp hệ thống chưng cất đơn như hình. Theo dỗi nhiệt kế sẽ thấy nhiệt độ tăng dần và ổn định tại nhiệt độ sôi của chất lỏng - bài báo cáo thí nghiệm hoá hữu cơ
p hệ thống chưng cất đơn như hình. Theo dỗi nhiệt kế sẽ thấy nhiệt độ tăng dần và ổn định tại nhiệt độ sôi của chất lỏng (Trang 29)
- Chấm mẫu chất lên bảng prep.TLC - Triển khai bảng prep.TLC - bài báo cáo thí nghiệm hoá hữu cơ
h ấm mẫu chất lên bảng prep.TLC - Triển khai bảng prep.TLC (Trang 37)
Chấm vi quản lên bảng mỏng, tùy vào nồng độ chấm đảm bảo có 1 lớp vừa phải được đưa lên bảng mỏng - bài báo cáo thí nghiệm hoá hữu cơ
h ấm vi quản lên bảng mỏng, tùy vào nồng độ chấm đảm bảo có 1 lớp vừa phải được đưa lên bảng mỏng (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w