Chương 3 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM HAI BIEN 3 1 Đạo hàm riêngTa ký hiệu R2 là tập hợp tất cả các cặp số thực (x;y), nghĩa làR2 = {(x;y) x,y € R} 3 1 1 Hàm hai biếnGiả sử một công ty, chỉ sản xuất hai loại.
Trang 1n(x,y) = 4x 4- 6y.
Hàm số này biến cặp số (x; y) thành một số thực duy nhất là 4x + 6y
Tổng quát, ta có
Định nghĩa 3.1 Hàm số f theo hai biến độc lập X và y là một quy tắc lặm
tương ứng mỗi cặp số thực có thứ tự (x;y) với một và chỉ một số thực 2 được ký hiệu là y(x; y) Hàm số như vậy được ký hiệu là
z = /(x;y)
• X và y được gọi là hai biến độc lập.
• z được gọi là biến phụ thuộc
• Tập hợp tất cả các cặp số thực (x;y) sao cho /(x^y) cũng là số thực được gọi là miền xác định của f
• Gọi D là miền xác định của f Miền giá trị của f là
/(D) = {z : z = /(x;y), (x;y) e D}
Trang 23.1 Đạo hàm riêng 105
Chú ý 3.1 1 Trong một vài trường hợp, nếu A4 là điểm có toạ độ (x; y)
thì ta có thể viết /(M) thay cho f{x;y}
2. Khi cho hàm số z — f(x; y) bằng công thức thì ta hiểu miền xác định của hàm số là tập hợp tất cả các điểm (x; y) làm cho biểu thức f{x; y)
Ví dụ 3.2 Một công ty sản xuất nhỏ sản xuất hai loại sản phẩm Nếu chi
phí cố định là 500USD mỗi tuần và chi phí biến đổi là 70USD cho mỗi sản phẩm loại thứ nhất, 80USD cho mỗi sản phẩm loại thứ hai thì hàm chi phí hàng tuần được tính bởi
C(Qi; Q2) = 500 + 70Q1 + 80Q2,vói Q1 và Q2 là số sản phẩm loại thứ nhất và số sản phẩm loại thứ hai được sản xuất trong mỗi tuần Tính C(20; 10)
Ví dụ 3.3 Một công ty sản xuất hai loại sản phẩm xác định được hai hàm
giá - cầu cho hai loại sản phẩm là
Pỵ = 210 - 4Q1 + Ỡ2, p2 = 300 + Q1 - 12Q2,
trong đó, Pỵ và p2 tương ứng là giá của sản phẩm loại thứ nhất và giá của
sản phẩm loại thứ hai, <21 và Q2 tương ứng là cầu sản phẩm loại thứ nhất
và cầu sản phẩm loại thứ haitrong mỗi tuân
a) Tìm hàm doanh thu mỗi tuần P(Qi; Q2)/ và tính P(20; 10)
Trang 3106 PHÉP TÍNH Vỉ PHẦN HÀM HAỈ BỉẾN
b) Giả sử hàm chi phí mỗi tuần là
C(Qi;Q2) = 700 + 70Qi + 100Q2,tìm hàm lợi nhuận hàng tuần H(Qị; Q2), và tính n(20; 10)
Giải a) Hàm doanh thu mỗi tuần là
Sản lượng Q của một nhà máy thường được coi là một hàm số theo hai
biến: số đơn vị vốn đầu tư K và số đơn vị lao động L Hàm số này có dạng
Giải Số đơn vị thép sẽ được sản xuất là
Q(1000;3000) = 10.1000°'8.3000°'2 « 12457 đơn vị
Trang 43.1 Đạo hàm riêng 107
3.1.2 Đạo hàm riêng cấp một
Định nghĩa 3.2 Cho hàm z = f(x;y) xác định trên hình tròn có tâm là
điểm («;b) Cho y — b, thì f(x;b) = h(x) là hàm một biến X Nếu h(x) có
đạo hàm tại a thì ta nói f có đạo hàm riêng theo biến X tại điểm («; b) và
hiệu là fí(a;b), ||(ữ; b), y^(a-,b),z'x(a',b) Vậy,
= h'w
Đạo hàm riêng của z = f(x;y) theo biến y tại điểm (a;b) được định
nghĩa tương tự, và được ký hiệu là
Chú ý 3.2.
1 Khi tính đạo hàm riêng của một hàm số theo biến số này, ta xem biến
số còn lại là hằng và áp dụng quy tắc tính đạo hàm của hàm một biến
2 Khi f có đạo hàm riêng theo biến X tại («; b) thì
Ví dụ 3.6 Cho z — f(x;y) — e%2+ỉ/2 Tính z'x,z'y.
Giải Áp dụng đạo hàm của hàm hợp, ta có
zx = ex2+í/2 (x2 4- y24 = ex2+y2 2x
z'y = ex2+*2 (t2 4- y2Yv = ex2+^2 2y.
Trang 5[o, nếu (x;y) = (0;0).
Tính các đạo hàm riêng cấp một của /(x;y)
Giải Xét hai trường hợp:
Trang 63.1 Đạo hàm riêng 109Tóm lại,
• Ở mức sản lượng 40 đơn vị sản phẩm loại thứ nhất và 10 đơn vị sản phẩm loại thứ hai mỗi tuần, việc tăng mức sản lượng của sản phẩm loại thứ nhất lên 1 đơn vị và cố định mức sản lượng của sản phẩm loại thứ hai sẽ làm giảm lợi nhuận khoảng 160USD
Bây giờ, xét hàm sản lượng
Q(K;L) =Các đạo hàm riêng
dQ , 3Q
dK và ỞLtương ứng được gọi là sản lượng cận biên theo vốn và sản lượng cận biên theo lao động.
Ví dụ 3.11 Xét hàm lợi nhuận trong Ví dụ 3.3,
Trang 7110 PHÉP TÍNH VI PHĂN HÀM HAỈ BIẾN
Ví dụ 3.12 Sản lượng của một công ty sản xuất máy tính để bàn có hàm
sản lượng
Q(K;L) = Ĩ5.K°'6.L°' 4.
Công ty hiện đang sử dụng 2500 đơn vị vốn và 4000 đơn vị lao động, hãy tìm sản lượng cận biên theo lao động và sản lượng cận biên theo vốn Để tăng sản lượng nhiều hơn, lãnh đạo công ty nên tăng lao động hay tăng vốn?
Giải Ta có
Q'k(K-,L) = 9,K-°'4.Lo'4,
Q'k(2500;4000) = 9.2500-°'4.4OOO0'4 « 10,86
Q'l (K;L) Q' l (2500; 4000) = 9.2500°'6.4000“°'6 « 4,53.
-Ở mức sử dụng vốn và lao động hiện tại, nếu cố định số đơn vị lao động
và tăng một đơn vị vốn thì sản lượng tăng lên gần 10,86 đơn vị; còn nếu cố định vốn và tăng một đơn vị lao động thì sản lượng tăng lên gần 4,53 đơn
vị Do đó, lãnh đạo công ty nên tăng vốn
3.1.3 Đạo hàm riêng cấp hai
Định nghĩa 3.3 Cho hàm z — /(x;y) có hai đạo hàm riêng z'x và zị Đạo
hàm riêng, nếu có, của z'x và zý được gọi là đạo hàm riêng cấp hai của z,
Trang 84xy2+ xy(x2+y2)2
lim /(Ax;0)-/(0;0)
Ax— >0 /Xx
0-0 lim — -
Ãx— >0 kx = 0 = /;(0;0)và
lim /(0;Ay)-/(0;0)Ay-“o Ay
Trang 9112 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM HAI BIẾN
3.2 Vi phân
3.2.1 Khái niệm vi phân
Cho f{x; y) xác định trên hình tròn D có tâm là điểm («; b} Nếu ấx, Ay
đủ nhỏ thì (ứ + Ax; b + Ay) G D Khi đó, ta đặt
Định nghĩa 3.4 Hàm /(x;y) được gọi là khả vi tại (ữ; b) nếu
Vậy (3.6) có thể viết dưới dạng
A/(a; b) = A.Ax 4- B.Ay 4- 0( Ựax2 4- Ay2) (3.2)Định lý sau đây cho ta điều kiện đủ để hàm y(x;y) khả vi tại điểm («;b)
Trang 103.3 Cực trị tự do 113
Định lý 3.2 Nếu f(x’,ỳ) có các đạo hàm riêng fx,fỷ xác định trong một hình tròn mở tâm (a; b) và liên tục tại (a;b) thì f{x-,y} kha vi tại (a; b) và
Ví dụ 3.15 Hàm f(x;y) = x3y2 có f'x = 3x 2y2 và fỷ = 2x3y xác định và
liên tục tại mọi điểm nên y(x;y) khả vi tại mọi điểm
Trong (3.8) nếu lần lượt cho f{x;y} — x,/(x;y) = y thì lần lượt ta có
Ax = dx, Ay = dy Như vậy (3.8) trở thành
Ví dụ 3.16 Cho f{x;y} — x3y2 4- sin(xy) Ta có
3.2.2 Vi phân cấp hai
Định nghĩa 3.5 Vi phân df{x; y) là hàm hai biến X, y Vi phân nếu có của
J/(x; y) được gọi là vi phân cấp hai của f(x; y) và ký hiệu là d2f(x; y} Vậy
d2/(x;y) = d (df(x;y))
Bây giờ ta giả sử x,y là hai biến độc lập, nghĩa là chúng không phụ
thuộc vào biến nào khác Khi đó, do dx và dy là các hằng số nên
Ví dụ 3.17 Cho f{x; y) — X3 4- 2x2y 4- y2 Ta có
/;2 = 6x + 4y,/" = 4x,f''x = 4X,/" = 2.
Do đó, vi phân cấp hai của /(x;y) là
d2/(x;y) = (6x 4- 4y)í/x2 4- 8xdxdy 4- 2dy2
Trang 11114 PHÉP TÍNH VI PHĂN HÀM HAI BIẾN
3.3 Cực trị tự do « • •
3.3.1 Khái niệm cực trị tự do
Định nghĩa 3.6 Cho hàm số /(x;y) có miền xác định D' Ta nói
• Điểm (a; b) là điểm cực đại của f nếu có một hình tròn tâm là (a; b)
Điểm cực đại và điểm cực tiểu được gọi chung là điểm cực trị Giá trị của hàm số tại điểm cực đại và tại điểm cực tiểu được gọi là giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số, được gọi chung là giá trị cực trị của hàm số
Ta ký hiệu /max(«; b) là giá trị cực đại của hàm f tại điểm cực đại (đ; b); tương tự, /min («; b) là giá trị cực tiểu của hàm / tại điểm cực tiểu (đ; b)
Vậy, (0;0) là điểm cực đại của z và giá trị cực đại zmax(0; 0) = 0
1- s
b; 0) (a)
- y2 Ta CÓ
= z(0;0),V(x;y) G R2
Trang 123.3 Cực trị tự đo 115
Ví dụ 3.19 Xét hàm z = X2 4- y2 Ta có
Vậy, (0; 0) là điểm cực tiểu của z và giá trị cực tiểu zmin (0; 0) = 0
Ví dụ 3.20 z = X2 — y2 Điểm (0;0) không là điểm cực trị của hàm z
vì trong mọi hình tròn tâm (0;0) hàm z có cả giá trị âm và dương mà z(0;0) — 0
3.3.2 Điều kiện cần của cực trị
Miền xác định của một hàm hai biến bao gồm vô số điểm, do đó việc tìm điểm cực trị của hàm số là rất phức tạp Kết quả sau đây giúp chúng
ta giới hạn lại những điểm nằm trong miền xác định của f có khả năng là điểm cực trị
Định lý 3.3 Nếu f(x‘,ỳ) đạt cực trị và có hai đạo hàm riêng tại (a; b) thì
f'x (a; b) = 0 và fý (a; b) = 0.
Chứng minh Không mất tính tống quát, ta giả sử hàm /(x; y) đạt cực đại tại («; b) và có
hai đạo hàm riêng f'x(a; b),fý(a;b) Vì /(x;y) đạt cực đại tại (a;b) nênhàmg(x) — /(x;yo)
đạt cực đại tại Xfl Do đó, theo định lý Fermat, £ z ( xq) — 0z nghĩa là /x(ơ; b) — 0 Tương tự,
Mệnh đề đảo của định lý này không đúng Thật vậy, xét hàm z = X2 —
y2 ta có
z^(0;0) = 0 vàzý(0;0) = 0nhưng (0; 0) không là điểm cực trị
Trang 13116 PHÉP TÍNH VI PHĂN HÀM HAI BIẾN
Ví dụ 3.21 Tìm tất cả các điểm tới hạn, nếu có, của hàm số
Giải hệ ta được ba điểm dừng: O(0;0), A41(1; 1) và M2( — 1; —1)
3.3.3 Điều kiện đủ của cực trị
Định lý sau đây, bằng đạo hàm riêng cấp hai, giúp ta biết được một điểm dừng có là điểm cực trị hay không
Định lý 3.4 Giả sử hàm z = f{x;y~} có đỉểm dừng là (a; b) và có các đạo hàm riêng cấp hai liên tục trong một hình tròn tâm {a; b) Đặt
A — zf'2(a;b),B = zxư(a;b) và c = z"2(a;b).
Khi đó:
1 Nếu AC — B2 > 0 và A < 0 thì (a; b) ỉà điểm cực đại của z.
2 Nếu AC — B2 > 0 và A > 0 thì (a; b) là điểm cực tiểu của z.
3 Nếu AC — B2 < 0 thì {a; b) không là điểm cực trị của z.
Chú ý 3.3 Trường hợp AC — B2 = 0, ta chưa có kết luận điểm («; b) có
là điểm cực trị hay không Khi đó, ta phải khảo sát thêm bằng định nghĩa điểm cực trị
Trang 14Vậy, o không là điểm cực trị của hàm 2.
Trang 15118 PHÉP TÍNH Vỉ PHÂN HÀM HAI BIẾN
-2-A = n" 2 (70; 100) = —2,
B = nQiQ; (70' 10°) = 1'
c = II" 2 (70; 100) = -2
Do AC - B2 = (-2) (-2) - (-1)2 =3> 0 và A = -2 < 0 nên hàm lợi nhuận 1I(Qi; Q2) đạt cực đại tại (Qi; Q2) = (70; 100)
Trang 163.3 Cực trị tự do 119
Trong thị trường độc quyền, nhà sản xuất bán sản phẩm với giá do họ quyết định
Ví dụ 3.25 (Bài toán cực đại hóa lọi nhuận trong thị trường độc quyền).
Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền hai loại sản phẩm có hàm cầu về hai loại sản phẩm là
Trang 17120 PHÉP TÍNH VI PHĂN HÀM HAI BIẾN
lợi nhuận n(Qi; Qz) đạt cực đại tại (Qi; Q2) = (480;600)
Ví dụ 3.26 (Bài toán cực đạỉ hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp sản xuất độc quyền một mặt hàng và bán trên hai thị trường tách biệt) Một doanh
nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm và bán trên hai thị trường tách biệt Biết hàm cầu trên hai thị trường và hàm chi phí sản xuất là:
Qd, = 310 - plt QD1 = 350 - p2, C(Q) = ữ2 + 30Q + 20
Hãy tìm lượng sản phẩm cung cấp trên từng thị trường để doanh nghiệp
có lợi nhuận cực đại
Trang 183.4 Cực trị có điều kiện
3.4.1 Khái niệm cực trị có điều kiện » • » •
Định nghĩa 3.8 Cho điểm («; b) thuộc đường cong có phương trình
và hàm số y(x;y) Ta nói
• Hàm /(x;y) đạt cực đại tại («;fe) thỏa điều kiện (3.6) nếu có hình
tròn tâm (a; b) sao cho
với mọi (x; ý) nằm trong hình tròn này thỏa g(x; y) = 0 và dấu bằng
chỉ xảy ra khi (x;y) — (aĩb) (Hình 3.2.a).
• Hàm /(x;y) đạt cực tiểu tại (a;b) thỏa điều kiện (3.6) nếu có hình tròn tâm (đ; b) sao cho
với mọi (x;y) nằm trong hình tròn này thỏa g(x;y) — 0 và dấu bằng chỉ xảy ra khi (x;y) = (a; b) (Hình 3.2.b)
Trang 19122 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM HAĨ BIẾN
Hình 3.2
3.4.2 Phương pháp khử
Giả sử từ điều kiện (3.6) ta tính được duy nhất y = y(x), thay vào hàm
biến h{x} = /(x,y(x)) để suy ra cực trị cho hàm f(x;y) thỏa điều kiện g(x;y) = 0
Ví dụ 3.27 Tìm cực trị của hàm f(x;ý) — X2 4- I/2 với điều kiện X 4- y — 1
Giải Từ X 4- y = 1 suy ra y = 1 — X, thay vào hàm /(x; y) ta được
/1 1\ _ 1
2 \2; 2) ~ 2'
3.4.3 Phương pháp nhân tử Lagrange
Định lý 3.5 (điều kiện cần) Cho điểm (a; b) thỏa (3.6).Giả thiết:
tâm (a; b).
2 Các đạo hàm riêng g'x,gly không đồng thời bằng không tại (a; b).
Trang 20Nhận xét 3.1 Khi giả thiết của Định lý 3.5 được thỏa mãn thì hàm /(x;y)
chỉ có thể đạt cực trị với điều kiện (3.6) tại những điểm (x;y) thỏa hệ
Giả sử hệ (3.10) có nghiệm (a; b; À) Đặt
L(x;y) = /(x;y) + Ag(x;y),L(x;y) được gọi là hàm Lagrange Dựa vào hàm Lagrange, định lý sau đây cho ta một điều kiện đủ để kết luận điểm (a; b) có là điểm cực trị hay không
Đinh lý 3.6 (điều kiện đủ) Cho giả thiết ở định lý (3.5) thỏa mãn, ta giả thiết
một hình tròn tâm Mq(u ; b) Xét
d2L(Mo) = L”2(MQ)dx2 + 2Lxy(M0)đxdy + L"2(Mo)dy2,
với dx, dy không đồng thời bằng không và thỏa mãn phương trình
Ta có
•X
Ví dụ 3.28 Tìm cực trị của hàm /(x;y) = X2 -4“ y2 thỏa điều kiện X + y = 1 Giải.
Bước 1: Lập hàm Lagrange Điều kiện X + y = 1 được viết lại dưới dạng
X + y — 1 = 0, và hàm Lagrange
L(x;y) = X2 + y2 + A(x 4- y - 1)
Trang 21— 2; thay X, y theo A vào (3),
Với A = —1, ta được X = \,y =
Bước 3: Kiểm tra điểm dừng có là điểm cực trị bằng vi phân cấp hai của
Từ (1) => X = — ị, (2) => y — — Yĩi, thay vào (3) ta được
1 1 ,1
Ã2 + 4Ã2 -5<>A-±2
Trang 22tiểu có điều kiện tại (—2; —1), và
3.4.4 ứng dụng cực trị có điều kiện trong kinh tế
Ví dụ 3.30 (Bài toán cực đại hóa lợỉ ích người tiêu dùng) Một người tiêu
dùng định dùng số tiền B = 178 mua hai loại hàng có giá Pị = 4, P2 = 6 với số lượng x,y và có hàm lợi ích là Ư(x,y) = (x + 2)(y 4- 1) Xác định số
lượng từng loại hàng để lợi ích của người tiêu dùng đạt cực đại
Giải Theo đề bài, ta có 4x 4- 6y = 178 Bài toán trở thành: tìm cực đại của
hàm lợi ích ư(x;y) = (x 4- 2) (y 4- 1) với điều kiện 4x 4- 6y — 178 = 0
• Hàm Lagrange L(x;y) = (x 4- 2)(y 4- 1) 4- A(4x 4- 6y — 178)
Trang 23126 PHÉP TÍNH VI PHĂN HÀM HAI BIEN
• Ta có rf2L(x;y) = 2dxđy Tại điểm (15;22) ứng với A = —4, thì 42L(15;22) = 2đxdy Mặt khác, lấy vi phân hai vế phương trình (3),
ta được 4dx -I- ódy — 0 hay đy = —jdx Suy ra
Ví dụ 3.31 (Bàỉ toán cực tiểu hóa chi phí sản xuất) Một doanh nghiệp
sản xuất một loại sản phẩm cần 2 loại nguyên liệu đầu vào với giá cố định
Pỵ = 10, P2 = 40, và X, y tương ứng là lượng của 2 loại nguyên liệu đầu
vào; hàm sản lượng là Q(x,y) = 10x°'5y°'5 Xác định lượng nguyên liệu đầu vào X, y để doanh nghiệp đạt mức sản lượng Qo = 200 với chi phí đầu vào thấp nhất
Giải Theo đề bài, hàm chi phí đầu vào C(x;y) = lOx 4- 40y Mức sản
lượng Qo — 200 cho ta phương trình x°'5y°'5 — 20 Bài toán trở thành:
tìm cực tiểu của hàm chi phí đầu vào C(x;y) = lOx + 401/ với điều kiện xO'SyO'S - 20 — 0
• Hàm Lagrange L(x;y) = lOx 4- 40y 4- A(x°'5y0,5 — 20)
Trang 24Mặt khác, lấy vi phân hai vế phương trình (3), ta được
0,5x~°'5y°' 5dx 4- 0,5x°'5y 0/5dy = 0
Ví dụ 3.32 (Bàỉ toán cực đại hóa sản lượng) Hàm sản xuất Cobb-Douglas
của một sản phẩm mới được xác định bởi
Q(x;y) = 16.X0'25 y()'75,trong đó, X là số đơn vị lao động và y là số đơn vị vốn cần thiết để sản xuất Q(x;y) đơn vị sản phẩm Mỗi đơn vị lao động có chi phí 50USD và mỗi đơn vị vốn là 100USD Nếu 500.000USD đã được lập ngân sách để sản xuất sản phẩm này, thì phải sử dụng bao nhiêu đơn vị lao động và bao nhiêu đơn vị vốn đê’ cực đại hóa sản lượng? số sản phẩm cực đại có thể sản xuất được là bao nhiêu?
Trang 25128 PHÉP TÍNH Vỉ PHÁN HÀM HAI BIẾN
Giải Theo đề bài ta có 50.x 4- lOO.y = 500000 Ta tìm cực đại của hàm sản lượng
Q(x;y) = ló.x°'25.y0'75với điều kiện 50.X 4- lOO.y — 500000 = 0
• Vi phân cấp hai của hàm Lagrange
ứf2L(x;y) = —3x"1,75y°'75dx2 4- 6x~°'75.y~°'25íZxdy — 3x0,25.y"1,25dy2Mặt khác, lấy vi phân hai vế phương trình (3), ta được dx = —2dy.
Do đó,
d2L(x;y) = — 6x 1/75y°'75dy2 — 12x 0,75.y 0,25dy2 — 3x0,25.y 1,25dy2
= (-óx-1'75^'75 - 12x"°'75.y"°'25 - 3x°'25.y 1,25)í/y2
Tại (2500; 3750), do
với mọi dy 7^ 0 nên Q(x;y) đạt cực đại tại (2500; 3750) và
Q(2500;3750) « 54216 (đơn vị sản phẩm)
Trang 263.5 Bài tập 129
Tóm lại, để sản lượng đạt mức cực đại, trong điều kiện ngân sách là 500000USD, phải sử dụng 2500 đơn vị lao động và 3750 đơn vị vốn sản lượng cực đại có được là 54216 đơn vị
*
1 Tìm hàm doanh thu mỗi tuần jR(Qi; Q2)/ và tính jR(20; 10)
2 Giả sử hàm chi phí mỗi tuần là C(Qi; Q2) = 1000 4- 40Q1 4- 8OQ2, tìm hàm lợi nhuận hàng tuần n(Qi; Q2), và tính 14(20; 10)
3.2 Một công ty sản xuất hai loại máy tính mỗi tuần, Q1 loại A và Q2 loại loại B Doanh thu và chi phí hàng tuần (bằng đô la) là
R(Qi;Qz) = 80(21 + 90Q2 + 0,04(21(22 - 0,05(2? - 0,05(2?,
C(Q1;Q2) = 20000 + 8Q] + 6Q2
Tìm (11200; 18002) và n'O2(11200; 18002), và giải thích kết các kết quá.3.3 Một siêu thị bán hai thương hiệu cafe: thương hiệu A ở mức giá Pỵ
(USD/pound) và thương hiệu B ở mức giá P2 (USD/pound) Nhu cầu
hàng ngày Qi và Q2 (tính bằng pound) đối với các thương hiệu A và B,
tương ứng, được cho bởi
Trang 273.6 Tìm cực trị với điều kiện tương ứng của các hàm số
1 z = 6 — 4x — 3y, với điều kiện X2 4- y2 = 1;
2 z — X2 4- y2, với điều kiện 3x 4- 2y = 6;
3- z = I 4- 1, với điều kiện -X 4- X = X, a > 0;
5 z = cos2 X + cos2 y, với điều kiện X — y = — ỵ;
6 z = X2 4- 12xy 4- 2y2, với điều kiện 4x2 4- y2 = 25
3.7 Giả sử một công ty sản xuất giày có hàm lợi nhuận hàng năm (nghìn USD) là
và Q2 để doanh nghiệp có lợi nhuận cực đại
3.9 Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm và bán trên hai thị trường tách biệt Biết hàm cầu trên hai thị trường và hàm tổng,chi phí sản xuất là QDl — 350 — P1, QD? — 300 — p2, và C(Q) = Q2 4- 60Q + 10 Hãy tìm lượng sản phẩm phân phối trên từng thị trường để doanh nghiệp
có lợi nhuận cực đại
Trang 28trong đó, K là số đơn vị vốn và L là số đơn vị lao động cần thiết để sản
xuất Q(K; L) đơn vị của sản phẩm Mỗi đơn vị vốn có giá là 15USD và mỗi
đơn lao động có giá là 20USD Hỏi doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu đơn vị lao động và bao nhiêu đơn vị vốn để sản xuất 50 đơn vị sản phẩm với chi phí sản xuất cực tiểu?
Trắc nghiệm khách quan
■ Đạo hàm, vỉ phân
3.12 Tính vi phân cấp một của hàm số z = X2 + 5y.
, dy — dx „ , dx — dy - , dx — dy _ , dy — dx
3.14 Tính vi phân cấp một của hàm số z = arctan(x — y).
Trang 29132 PHÉP TÍNH VI PHẤN HÀM HAI B1ẺN
3.15 Tính vi phân cấp một của hàm số z = X2 4- 2xy 4- sin(x3y5)
3.16 Tính vi phân cấp hai của hàm số z = X3 4- y2 — 4xy.
3.17 Tính vi phân cấp hai của hàm số z ~ y In X.
■ Cực trị
3.18 Cho hàm số z = X2 — 2x t- y2 Hãy chọn khẳng định đúng nhất
A z đạt cực đại tại M(1;O) B z đạt cực tiểu tại A4(l;0)
c z có một cực đại và một cực tiểu D z không có cực trị
3.19 Cho hàm số 2 = X4 — 8x2 4- y2 4- 5 Hãy chọn khẳng định đúng nhất.
A z đạt cực đại tại (0; 0) B z đạt cực tiểu tại (—2;0) và (2; 0)
3.20 Cho hàm số z = X2 — 2xy 4- 5 Hãy chọn khẳng định đúng nhất.
3.21 Cho hàm số z = X2 — xy 4- y2 Hãy chọn khẳng định đúng nhất ’
Trang 303.5 Bài tập 1333.22 Cho hàm số z = X3 4- y3 — 12x — 3y Hây chọn khẳng định đúng nhất
3.23 Cho hàm số z — X4 — y4 — 4x 4- 32y Hãy chọn khẳng định đúng nhất
3.24 Cho hàm số z — X6 — y5 — cos2 X — 32y Hãy chọn khẳng định đúng
c z đạt cực đại tại (0; —3), cực tiểu tại (2; —1)
D z đạt cực tiểu tại (0; —3) và (2; —1)
Trang 31134 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM HAI BIEN
3.29 Tìm cực trị của hàm z = X2 (y — 1) — 3x + 2 với điều kiện X — y + 1 =
■ Bài toán trong kỉnh tế
Các bài tập 3.31, 3.32 và 3.33 có phần chung: Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền hai loại sản phẩm Biết các hàm cầu và hàm tổng chi phí là
Trang 323.5 Bài tập 135
3.33 Mức thuế phải đóng cho các sản phẩm lần lượt là 5 và 10 đơn vị tiền
tệ trên một đơn vị sản phẩm Lợi nhuận của doanh nghiệp có thể tính theo công thức
3.36 Mức thuế phải đóng cho các sản phẩm lần lượt là 2 và 3 đơn vị tiền
tệ trên một đơn vị sản phẩm Lợi nhuận của doanh nghiệp được tính theo công thức
A. (21 - (21 (22 - (21 +13(21 +13(22 - 100
c - (21 - Q1Q2 - (2Ì + 12(21 + 13(22 - 100
Trang 33Định nghĩa 4.1 Cho hàm f(x) xác định trên {a;b} Hàm số F(x) xác định
trên (ữ; b} được gọi là một nguyên hàm của hàm số /(x) trên (ữ; b) nếu
Chú ý 4.1 a có thể là — oo, và b có thể là H-oo Thông thường, khi không
có sự nhầm lẫn, ta nói F(x) là nguyên hàm của y(x) mà không nói rõ trên một khoảng cụ thể nào
Ví dụ 4.1.
3
1 Trên (—oo; 4-eo), — là nguyên hàm của X2 do
2 Trên ( — co; H-oo), sin X là nguyên hàm của cos X do (sin xỴ = cos X
3 Trên ( — 1; 1), arcsin X là nguyên hàm của — do
vl — X2(arcsin X) = —,
ỵ/ỉ — X2
Trang 344.1 Tích phân bất định 137
Định lý 4.1 Nếu F(x~) ỉà nguyên hàm của hàm f(x) trên (a; b) thì mọi nguyên
Ví dụ 4.2 Với mọi số thực c, ta có
x3
1 — + c là nguyên hàm của X2 trên ( oe; +©o)
2 sin X -I- c là nguyên hàm của cos X trên (— co; -Ị-co)
~ 1
3 arcsín X + c là nguyên hàm của —■ trên ( — 1; 1)
vi — X2
4.1.2 Tích phân bất đỉnh
Định nghĩa 4.2 Cho F(x) là nguyên hàm của hàm /(x) trên (a;b) Tập
hợp tất cả các nguyên hàm của /(x) trên (a;b) được gọi là tích phân bất định của /(x) trên (a; b), ký hiệu là f f(x)dx Vậy
I f(x)dx = F(x) + c,
với c là hằng số tùy ý
Trong ký hiệu tích phân bất định, thì f được gọi là dấu tích phân, X là biến lấy tích phân, fix') là hàm lấy tích phân và f(x)dx là biểu thức dưới dấu tích phân.
Ví dụ 4.3 Theo ví dụ 4.2, ta có
r X 3
1 / x2dx — + c trên ( — oo; +oo)
2 / cos xdx — sin X + c trên (— co; H-oo),
3 / —, dx — arcsin X + c trên ( — 1; 1).
J ựl - X2
Chú ý 4.2 Trong một vài trường hợp, ta sử dụng khái niệm nguyên hàm
trên [a; b] như sau: F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm /(x) trên [a;b]
nếu F(x) là nguyên hàm của hàm /(x) trên (a; b) và
F'(«+) =/(đ),F'(b“) =/(b)
Trang 354.1.3 Phương pháp tính tích phân bất định
■ Phương pháp phân tích
Phân tích hàm cần lấy tích phân thành tổng các hàm đã biết nguyên hàm rồi dùng tính chất cơ bản thứ 2