Phần 1 của giáo trình Toán cao cấp 1 giới thiệu các kiến thức về phép tính giải tích hàm một biến. Phần này được trình bày tương đối sâu, hoàn thiện và đầy đủ các nội dung như giới hạn, tính liên tục, đạo hàm, vi phân, tích phân, chuỗi. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH
TS NGUYỄN ĐỨC TÍNH (Chủ biên) ThS NGUYỄN THANH HUYỀN, Ths NGUYỄN DUY PHAN
GIÁO TRÌNH
TOÁN CAO CẤP 1 DÀNH CHO BẬC ĐẠI HỌC
(Lưu hành nội bộ)
QUẢNG NINH, NĂM 2017
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình Toán Cao Cấp 1, bậc Đại học được biên soạn dành cho đối tượng là sinh viên, giảng viên bậc đại học, cao đẳng trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Giáo trình được biên soạn theo nội dung đề cương chi tiết môn Toán Cao Cấp 1, bậc Đại học của nhà trường
Cuốn giáo trình được biên soạn với mục đích cung cấp cho sinh viên tài liệu sát với
đề cương môn học, có nhiều dạng bài tập phong phú đáp ứng yêu cầu của các môn học chuyên ngành
Cấu trúc của giáo trình gồm 4 chương Mỗi chương đều trình bày các phần lý thuyết, bài tập, ví dụ phong phú và phần bài tập luyện tập cuối chương Phần lý thuyết được trình bày chi tiết giúp người đọc hiểu sâu về vấn đề để có thể áp dụng làm bài tập Phần bài tập ví dụ minh họa phong phú, đa dạng Cuối mỗi chương đều có bài tập luyện tập
Chương 1 giới thiệu các kiến thức về phép tính giải tích hàm một biến Phần này được trình bày tương đối sâu, hoàn thiện và đầy đủ các nội dung như giới hạn, tính liên tục, đạo hàm, vi phân, tích phân, chuỗi
Chương 2 trình bày kiến thức cơ bản về phép tính giải tích hàm nhiều biến như giới hạn, tính liên tục, đạo hàm, vi phân và cực trị tự do của hàm nhiều biến
Chương 3 trình bày phép tính tích phân bội, bao gồm định nghĩa, tính chất, các phương pháp tính và ứng dụng của tích phân hai lớp và tích phân ba lớp
Chương 4 trình bày kiến thức cơ bản về tích phân đường loại 1 và tích phân đường loại 2, bao gồm định nghĩa, các tính chất, cách tính tích phân và mối liên hệ giữa hai loại tích phân đường loại 1 và loại 2
Để sử dụng giáo trình hiệu quả, người đọc cần đọc kĩ tất cả nội dung lý thuyết theo trình tự, cấu trúc giáo trình để hiểu các vấn đề được trình bày trong giáo trình một cách lôgic, đọc các bài tập, ví dụ minh họa và làm bài tập phần luyện tập cuối chương
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của nhiều đồng nghiệp Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế cùng đội ngũ giảng viên khoa Khoa học Cơ bản của trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi cho giáo trình được hoàn thiện
Mặc dù đã có nhiều cố gắng từ nhóm tác giả biên soạn, song cuốn giáo trình không tránh khỏi các hạn chế Nhóm tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn
Chủ biên và các tác giả
Trang 5Như vậy để có ánh xạ phải có tập nguồn E, tập đích F, một quy luật xác định f ,
quy tắc này thỏa mãn điều kiện: ứng với mỗi x bất kỳ của E tồn tại duy nhất một y của F
sao cho y f x( )
Ví dụ E là tập hợp các thương hiệu xe hơi nổi tiếng, E={‘Lexus’, ‘Ford’,
‘Mercedes’}, F là tập hợp tên một số nước, F={‘Đức’ ,‘Nhật Bản’, ‘Hoa Kì’, ,’Anh’}, f
là quy luật cho tương ứng mỗi thương hiệu xe với tên nước nơi sản xuất xe Rõ ràng quy luật này thỏa mãn tính tồn tại, duy nhất (mỗi hãng xe thuộc tập E có duy nhất một tên nước xuất xứ tương ứng của tập F) Khi đó ta có ánh xạ f từ E đến F, và ta có thể viết f(‘Lexus’) =‘Nhật Bản’, f(‘Ford’) =‘Hoa Kì’, f(‘Mercedes’) =‘Đức’
Tập hợp f(E)={ y F | x E, y = f(x)} gọi là ảnh của E qua ánh xạ f
Ánh xạ f E: F gọi là đơn ánh nếu f(x1) = f(x2) x1= x2 , tức là không tồn tại phần tử nào của F có 2 nghịch ảnh
Trang 6Ánh xạ f E: F gọi là song ánh nếu f là toàn ánh và là đơn ánh Tức là mọi phần
tử của F đều có nghịch ảnh và nghịch ảnh là duy nhất
x2
Trang 7F đều là ảnh của một và chỉ một phần tử x trong E Như vậy, có thể đặt tương ứng mỗi
phần tử y trong F với một và chỉ một phần tử x trong E Phép tương ứng đó xác định một ánh xạ từ F sang E, ánh xạ này được gọi là ánh xạ ngược của ánh xạ f
Tuy nhiên, ta thường kí hiệu phần tử ảnh là y, nghịch ảnh là x, vậy hàm số có thể viết g : FE
x yg x( )
Ánh xạ ngược g của ánh xạ f thường kí hiệu g=f-1
Trở lại ví dụ thực tế trên, nếu E là tập hợp các thương hiệu xe hơi nổi tiếng, E={‘Lexus’, ‘Ford’, ‘Mercedes’}, F là tập hợp tên một số nước, F={‘Đức’ ,‘Nhật Bản’,
‘Hoa Kì’}, f là quy luật cho tương ứng mỗi thương hiệu xe với tên nước nơi sản xuất xe Khi đó ta có một song ánh f từ E đến F Ta có thể viết f-1(‘Nhật Bản’) =‘ Lexus’, f-1(‘Hoa Kì’) =‘ Ford’, f-1(‘Đức’) =‘ Mercedes’
Khi tập nguồn và tập đích là các tập số, ta có khái niệm hàm số Hàm số là trường hợp đặc biệt của ánh xạ
X gọi là tập xác định của f, ký hiệu D f
f(X)= f(x), xX gọi là tập giá trị của f ; ký hiệu R f
x gọi là đối số hoặc biến số độc lập, f(x) gọi là hàm số hoặc biến số phụ thuộc
Đôi khi người ta ký hiệu hàm số ngắn gọn là x f(x) hoặc y = f(x)
Trong chương trình môn Toán ở bậc Trung học phổ thông của Việt Nam : Nếu E,
F là tập con của tập số thực thì hàm số được gọi là hàm số thực, nếu E, F là tập con của
tập số phức thì hàm số được gọi là hàm số biến số phức, nếu X là tập con của tập số tự
nhiên thì hàm số được gọi là hàm số số học(Ví dụ: Hàm Euler n (phi hàm Euler) biểu diễn số các số tự nhiên không vượt quá n và nguyên tố cùng nhau với n, hàm Sigma σ(n) biểu diễn tổng tất cả các ước của số tự nhiên n
Trong chương trình, ta chỉ nghiên cứu sâu về khái niệm hàm số thực
Ví dụ
Trang 81) y=x là hàm đồng nhất thường ký hiệu id(x)
thường gặp các hàm số được biểu thị bằng công thức y=f(x) rồi từ đó xác định được đồ
thị của nó, trong đó đồ thị của hàm số được định nghĩa như sau:
nếu x là số vô tỉ nếu x là số hữu tỉ
Trang 9Hình 1-6 Đồ thị hàm tuần hoàn y = sin3x trên [ ; ]
c Hàm số đơn điệu Hàm y=f(x) gọi là hàm tăng trên X nếu với mọi x x1, 2 X , x1x2
thì f(x1) f(x2)
Hàm y=f(x) gọi là tăng ngặt trên X nếu với mọi x x1, 2X , x1< x2 thì f(x1) < f(x2)
Hàm y=f(x) gọi là hàm giảm trên X nếu với mọi x x1, 2X , x1x2 thì f(x1) f(x2)
Hàm y=f(x) gọi là giảm ngặt trên X nếu với mọi x x1, 2X , x1<x2 thì f(x1) > f(x2)
Hàm tăng hoặc giảm gọi là hàm đơn điệu; Hàm tăng ngặt hoặc giảm ngặt gọi là hàm đơn điệu ngặt
d Hàm số bị chặn
Hµm sè f(x) gäi lµ bÞ chÆn trªn trong X nÕu tån t¹i sè B sao cho víi mäi x X, f(x)B
Hµm sè f(x) gäi lµ bÞ chÆn d-íi trong X nÕu tån t¹i sè A sao cho víi mäi x X, f(x)A
Hµm sè f(x) gäi lµ bÞ chÆn trong X nÕu tån t¹i c¸c sè A, B sao cho víi mäi x X,
Trang 10Vớ dụ, hàm số h(x) = sin (x2+1) là hàm số hợp g(f(x)), trong đú g(t) = sin(t),
f(x) = (x2 +1) Việc nhận biết một hàm số là hàm hợp của cỏc hàm khỏc, trong nhiều trường hợp cú thể khiến cỏc tớnh toỏn giải tớch (đạo hàm, vi phõn, tớch phõn) trở nờn đơn giản hơn
f Hàm ngược
Cho song ánh f : XY ; X, YR Ánh xạ ngược f-1 :YX
y x f1( )y gọi là hàm
ngược của f, ký hiệu y = f-1 (x)
Nếu f−1(x) tồn tại ta núi hàm số f(x) là khả nghịch Cú thể núi tớnh chất song ỏnh là điều kiện cần và đủ để hàm f(x) khả nghịch, tức là nếu f(x) là song ỏnh thỡ ta luụn tỡm
Đồ thị của hai hàm số y = f(x) và y = f-1(x) trên cùng mặt phẳng Oxy đối xứng nhau
qua đ-ờng phân giác của góc phần t- thứ I và thứ III
y x
trờn cựng hệ tọa độ
Trang 111.1.2.2 Các hàm số sơ cấp cơ bản
a Hàm lũy thừa y = x với R ;
Miền xác định Df phụ thuộc vào Đồ thị hàm lũy thừa trong một số trường hợp đặc biệt :
a >1 hàm đồng biến; 0<a<1 hàm nghịch biến
Đồ thị luôn đi qua điểm (1; 0) và đối xứng với đồ thị hàm mũ qua đường thẳng
y = x
d Các hàm lượng giác
y = sinx, y = cosx, y = tanx (kí hiệu cũ là y=tgx), y = cotx (kí hiệu cũ là y=cotgx )
Trong đó, y = sinx, y = cosx là các hàm tuần hoàn chu kì 2, tập xác định R, tập giá trị là
đoạn [-1,1] ; y = tanx, y = cotanx là các hàm tuần hoàn chu kì
Trang 12Hình 1-9 Đồ thị hàm số y=sinx
Hình 1-10 Đồ thị hàm số y=cosx
Hình 1-11 Đồ thị hàm số y=tanx
Hình 1-12 Đồ thị hàm số y=cotx
Trang 13e Các hàm lượng giác ngược
sin
x y x
Trang 15Hình 1-17 Đồ thị y= arccotx Nhận xét Từ định nghĩa ta có:
sin (arcsinx)= x, cos(arccosx)= x, với mọi x1;1
tan(arctanx)= x, cot(arccotx)= x, với mọi x R
arcsin(sinx) = x, với mọi x ;
arccos(cosx) = x, với mọi x 0;
arctan(tanx) = x, với mọi x ,
Trang 161) Đặt t= arccosx, x1;1 Khi đó t thuộc đoạn 0; và cost=x
Do t thuộc đoạn 0; nên sint= 1 (cost) 2 1 x 2
Tương tự ta chứng minh cos(arcsinx) = 1 x 2 , với mọi x1;1
2) Đặt t= arcsinx, x1;1 Khi đó t thuộc đoạn ;
-t thuộc đoạn 0; Vậy
f Hàm số sơ cấp
Hàm số sơ cấp là những hàm số được tạo bởi một số hữu hạn các phép toán số học(
Cộng, trừ, nhân, chia) đối với các hàm số sơ cấp cơ bản và các hằng số
x
nhưng biểu thức 1 x 2 x3 x n không phải hàm sơ cấp (là một chuỗi hàm)
1.1.3 Giới hạn, tính liên tục, đạo hàm, vi phân hàm một biến (Sinh viên tự đọc)
1.1.3.1 Giới hạn của dãy số
a Định nghĩa dãy, dãy con
Định nghĩa 1.1.3.1 Ánh xạ x N: * R, n x n x n( ) gọi là một dãy số thực vô hạn (gọi tắt là dãy số)
Người ta thường viết dãy số dưới dạng khai triển: x 1 , x 2 ,,x n ,…trong đó x n =x(n) hoặc
viết là x n
x 1 gọi là số hạng đầu
x n gọi là số hạng thứ n hay số hạng tổng quát của dãy
Định nghĩa 1.1.3.2 Cho dãy số x n : x 1 , x 2 …,x n ,… Từ dãy này ta tách ra dãy x n k :
1
n
x ,x n2,…,x n k ,…chỉ gồm các phần tử của dãy x n , với các chỉ số n 1 , n 2 ,…, n k ,… là các số
tự nhiên thỏa mãn n 1 < n 2 <…<n k <… Khi đó dãy x n k gọi là dãy con được trích ra từ
Trang 17Dãy số x n gọi là phân kỳ nếu nó không hội tụ
Ta nói x n là dương vô cùng (khi n tăng vô hạn) và viết lim n
Khi đó, n n0 thì
1) Dãy số x n hội tụ thì giới hạn của nó là duy nhất
2) Dãy số x n hội tụ thì nó giới nội (bị chặn)
= Bất đẳng thức đúng với mọi >0 |a1 - a2| = 0 hay a1 = a2
Định lý 1.1.3.2 Cho 2 dãy số hội tụ (x n ) và (y n) với lim n
n x x
; lim n
n y y
Khi đó:
Trang 18 Suy ra 0u n <1
1
n n
Trang 19do đó limun= 0
Định lý 1.1.3.4 Cho (x n ) là dãy đơn điệu tăng Khi đó, nếu (x n) bị chặn trên thì nó hội tụ,
nếu (x n) không bị chặn trên thì lim n
Cho một dãy các đoạn thắt a b n; n khi đó tồn tại duy nhất một điểm c chung cho
mọi đoạn, nghĩa là tồn tại một số thực duy nhất ca b n; n,n
Định lý 1.1.1.6 (Bolzano-Veiestrass)
Mọi dãy bị chặn đều có ít nhất một dãy con hội tụ
Định lý 1.1.3.7 Dãy số (x n) hội tụ nếu và chỉ nếu mọi dãy con của nó đều hội tụ và có
tới các giới hạn khác nhau
Định nghĩa 1.1.3.5 Dãy số (x n) được gọi là dãy cơ bản (dãy Côsi) nếu
*
0, n N ; n m n, : x n x m
Bổ đề Dãy Côsi là một dãy giới nội
Định lý 1.1.3.8 (Tiên đề hội tụ Côsi)
Dãy số thực (x n) hội tụ khi và chỉ khi nó là dãy cơ bản
Một vài giới hạn đặc biệt
Trang 20Định nghĩa 1.1.3.6 Cho hàm số y = f(x) xỏc định trờn (a;b) và điểm x0( ; )a b (f(x) cú thể khụng xỏc định tại điểm x0) Ta núi rằng f(x) cú giới hạn là A khi x dần x0 nếu với mọi dóy x n x0 thỡ f x n A
Ký hiệu: lim ( )
o
x x f x A
( hoặc f x A x, x0 )
Cú thể định nghĩa theo ngụn ngữ (ε;δ) nh- sau:
Cho hàm số y = f(x) xỏc định trờn (a;b) và điểm x0( ; )a b (f (x) cú thể khụng xỏc định tại điểm x0) Ta núi rằng f(x) cú giới hạn là A khi x dần đên x0 nếu với mọi ε > 0, tồn tại δ > 0 sao cho khi 0 x x0 < δ thỡ f x( )A < ε
Định nghĩa 1.1.3.7 Ta núi f(x) cú giới hạn là khi x dần đến x0 và viết lim ( )
o
x x f x
nếu với mọi M > 0, tồn tại δ > 0 sao cho 0 x x0 < δ thỡ f(x) > M
Ta núi f(x) cú giới hạn là khi x dần đến x0 và viết
0
lim ( )
x x f x
M > 0 tồn tại δ > 0 sao cho 0 x x0 < δ thỡ f(x) < - M
Định nghĩa 1.1.3.8 Ta núi rằng f(x) cú giới hạn là A khi x dần đến +∞ và viết là
lim ( )
x f x A
nếu với mọi ε > 0 tồn tại N > 0 đủ lớn sao cho khi x > N thỡ f x( )A < ε
Ta núi rằng f(x) cú giới hạn là A khi x dần đến -∞ và viết là lim ( )
x f x A
mọi ε > 0 tồn tại N> 0 đủ lớn sao cho khi x < -N thỡ f x( )A< ε
Định nghĩa 1.1.3.9 Cho y = f(x) xỏc định trờn khoảng (a,b) và x0 [a,b] Số L gọi là giới hạn trỏi của f(x) tại x0 nếu với mọi ε > 0; tồn tại δ > 0 sao cho 0<x0 - x < δ thỡ f x( )L < ε
Nếu L c thỡ với mọi x trong lõn cận đủ bộ của a, f x c
Nếu L c thỡ với mọi x trong lõn cận đủ bộ của a, f x c
Trang 21Định lý 1.1.3.13 Gi¶ sö f x g x , x a b x; , 0 a b; vµ tån t¹i c¸c giíi h¹n
xx g x = 1
2 2
L L
x xkhông tồn tại Các giới hạn dạng
gọi là giới hạn dạng vô định
nếu lim ( )x a f x ,lim ( )x a g x
Trang 22Định lý 1.1.3.16 (Giới hạn của hàm đơn điệu)
Cho f R: R là hàm đơn điệu tăng Khi đó nếu f(x) bị chặn trên thì lim ( )
Định nghĩa 1.1.3.11 (Hàm liên tục một phía )
Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập X chứa x0 Ta nói f(x) liên tục trái (phải) tại
Trang 23Hàm y = f(x) gọi là gián đoạn tại x = x0 nếu nó không liên tục tại x0
Ta có ba tình huống gián đoạn:
phải gián đoạn loại một gọi là điểm gián đoạn loại hai
Định nghĩa 1.1.3.13 (Liên tục trên khoảng và trên đoạn)
Hàm y = f(x) xác định trên (a;b) gọi là liên tục trên (a;b) nếu nó liên tục tại mọi điểm x(a; b)
Hàm y = f(x) xác định trên a b; gọi là liên tục trên a b; nếu nó liên tục trên (a;b)
và liên tục phải tại a và liên tục trái tại b
Định nghĩa 1.1.3.14 (Liên tục đều)
Hàm y = f(x) xác định trên (a; b) gọi là liên tục đều trên (a; b) nếu mọi ε > 0 tồn
tại δ >0 sao cho: x x1; 2( ; ),a b x1x2 < δ thì f x( )1 f x( )2 < ε
g x , với g(x)0 đều là những hàm liên tục trên (a; b)
Nếu hàm số f X: Y liên tục tại x0X và g Y : R liên tục tại y0= f x 0 thì hàm hợp g f X: R liên tục tại x0
Tính chất 2 (Định lí về giá trị trung gian)
Cho f(x) xác định và liên tục trên (; β) nếu có hai điểm a<b; a,b(;β) sao cho
f(a)f(b)< 0 Khi đó c(a;b) sao cho f(c) = 0
Hệ quả Nếu f(x) xác định và liên tục trên (a ;b), khi đó hàm f(x) lấy tất cả các giá trị từ
f(a) đến f(b)
Tính chất 3 (Định lí Veierstrass)
Cho f(x) xác định và liên tục trên khoảng đóng a b; Khi đó f(x) giới nội (bị chặn)
trên a b; và đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên đoạn a b;
Tính chất 4 (Định lí Heine)
Trang 24Cho f(x) xác định và liên tục trên khoảng đóng, giới nội a b; Khi đó f(x) liên tục
= loga e (0<a1) Đặc biệt
x
x
a x
x
x
e x
1lim
1
x
x
x x
1 0
lim(1 sin )x
sinx lim x
x
e e
3 2
1
1
x x
x x
Trang 25 =A (A hữu hạn) Số A được gọi là đạo hàm của
hàm số y = f(x) tại điểm x x0 và ký hiệu f x( )0
=, ta nói tại x 0 hàm số y= f(x) có đạo hàm vô cùng, tiếp
tuyến tại điểm x f x0; 0 của đồ thị hàm số y=f(x) song song với trục tung
Nhận xét:
+) Nếu đặt x x 0 x thì biểu thức định nghĩa trở thành
0 0
lim
x
f x x f x
f x x
Tương tự như khái niệm về giới hạn phải, trái tại điểm x 0, ta xây dựng các khái
niệm về đạo hàm phải, đạo hàm trái tại điểm x0
0
0 0
0
( ) ( )( ) lim
f x f x , x0 gọi là điểm góc của f x
Ví dụ 4 Cho f x = x 2 Tính đạo hàm hàm số tại điểm x 0 =1
Giải
Trang 27Theo công thức trên ta có (lny)/ = 1 / 1 1
( )e x e x y Vậy (lny)/ = 1
y hay (lnx)/ = 1
x;
Ví dụ 8 Cho (sinx)/ = cosx Tính (arcsinx)/
Giải x= arcsiny là hàm ngược của y = sinx; x [ ;
Trang 28Ta nói f(x) khả vi cấp n trên tập X khi và chỉ khi tồn tại f( )n ( )x trên tập X
Định lý Cho f, g là hàm khả vi cấp n trên tập X Khi đó f g, f fg, , f
Cho y = f(x) xác định, liên tục và có đạo hàm tại điểm x Ta gọi f x x ( ) là vi phân
của hàm f(x) tại x, ký hiệu df Vậy df f x ( ) x
Mặt khác dx ( )x x x nên công thức trên có dạng df f x dx ( ) , hoặc
Trang 291) d u v( ) du dv
2) d uv( ) udv vdu3) d u 1du u2 dv v( 0)
4) Vi phân của hàm hợp
Cho hàm hợp y f u u u x( ); ( ) Khi đó ta có df f du u
Mặt khác du= u x' nên f du u /
f u x u x dx f dx
đúng khi x là biến độc lập hay phụ thuộc Ta gọi đây là tính chất bất biến của vi phân cấp
1
b Liên hệ giữa đạo hàm và vi phân
Cho hàm số y theo biến x qua tham số trung gian t : ( )
a t
Tương tự ta định nghĩa vi phân cấp n của f(x) : d( )n ( )f d d( (n 1)f)
Vi phân cấp n của f(x) được xác định theo công thức sau
Trang 30y dx (*)
Nếu x là biến phụ thuộc thì d x 2 0 (** )
Từ (*) và (** ) ta suy ra vi phân cấp 2 không bất biến
Ví dụ 12 Cho hàm số y x 2
Nếu x độc lập thì dy2xdxd y2 2( )dx 2
Nếu x là biến phụ thuộc, giả sử 2
x t Khi đó y t 4 dy4t dt3 d y2 12 ( )t dt2 2
Trang 31Hàm số f(x) được gọi là một vô cùng bé (viết tắt là VCB) khi x tiến tới a (hay
nói f(x) là đại lượng VCB tại a) nếu lim ( ) 0
Khi hai đại lượng f(x), g(x) đều là các VCB khi x → a, tốc độ tiến về 0 của hai đại
lượng có thể tương đương hoặc khác nhau Đê so sánh tốc độ tiến về 0 của hai đại lượng,
ta có các khái niệm vô cùng bé cùng bậc, vô cùng bé bậc cao hơn, bậc thấp hơn…
Trang 32g x
Nếu k = ∞ thì ta nói f x( ) là vô cùng bé bậc thấp hơn g x( ) khi x → a
Nếu k=0 thì ta nói f x( ) là VCB bậc cao hơn g x( ) khi x → a, ký hiệu
Dễ thấy nếu f x( ) là vô cùng bé bậc thấp hơn g x( ) khi x → a thì g x( )là VCB bậc
cao hơn f(x) khi x → a, nên khi so sánh hai VCB, ta thường sử dụng khái niệm VCB bậc
cao hơn
Do x là VCB khi x 0 có biểu thức đơn giản , nên nếu f x( )là VCB khi x 0,
ta thường so sánh VCB f(x) với VCB x khi x 0
Nếu f(x)= o( )x , 0, ta nói f x( ) là VCB có bậc cao hơn so với VCB x khi
x x x
x x
= 0 nên (1- cosx ) là vô cùng bé bậc cao hơn x khi
x → 0
Nếu f x( )= O x( ) , 0, ta nói f x( ) là VCB có bậc so với VCB x khi x 0
Nếu f x( ) ( )x , 0, ta nói f x( ) là VCB tương đương với VCB xkhi x 0
Định lý 1.1.4.1 Giả sử f x g x( ), ( ) là các VCB khi xa Khi đó,
x x
Bạn đọc có thể dễ dàng chứng minh 3) dựa vào tính chất kẹp giữa
Trang 33b Vô cùng bé bậc cao hơn
Để dễ hình dung về VCB bậc cao hơn, ta có thể xem ví dụ về hai VCB
c.Vô cùng bé tương đương
Để dễ hình dung hai đại lượng là vô cùng bé tương đương, ta có thể quan sát bảng dưới đây qua ví dụ sin x x, x 0
Dễ thấy, khi x càng gần 0 thì f(x) và g(x) cùng tiến về 0 và sai khác giữa giá trị của f(x)
và g(x) càng nhỏ Vì vậy, nếu x đủ nhỏ và biểu thức g(x) đơn giản hơn thì ta thường dùng g(x) thay cho f(x)
Chú ý 1 Nếu f(x) f x( ), xa và g(x) g x( ), xa thì không suy ra được
Trang 34sin3xln(1x (3x x x ), 0 hay sin3xln(1x 2 ,x x0
4xsinx (4x x x ), 0 hay 4xsinx 5 ,x x0
g x Nếu f x( )là VCB cùng bậc với VCB g x( ) thì f x( ) là VCB bậc cao hơn VCB ( )
Trang 351 1
m
i i
n
i i
Dễ thấy x3 là VCB bậc cao hơn VCB 3x nên cũng là VCB bậc cao hơn VCB
s inx ln(1 2 ) x khi x 0, vậy f x( ) sinx x3 ln(1 2 ) 3 , x x x0
Tương tự xsin 4x ( 3 ), x x 0 g x( ) x sin 4x x 2 ( 3 ), x x0
Trang 361 osx+ar tan arcsin 5
2
x x x
Trang 37Tại x = c hàm f x( ) đạt cực tiểu ta chứng minh tương tự
Định lý Fermat cho ta điều kiện cần của cực trị
Nếu f tồn tại và f =0 thì gọi là điểm dừng của f x
Trang 38Hình 1-18
Ý nghĩa hình học của định lý là nếu c là điểm cực trị của hàm số thì tiếp tuyến của
đồ thị hàm số qua điểm có hoành độ c song song với trục hoành
Định lý 1.1.5.2 (Định lý Rolle)
Cho hàm số y= f x( ) xác định liên tục trên a b; , khả vi trên a b; và f a( ) = f b( ),
khi đó tồn tại c a b; sao cho f c =0
Chứng minh Do hàm f(x) xác định, liên tục trên a b; nên nó đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên a b;
Nếu f(x) đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên a b; chỉ tại hai đầu mút a,b của đoạn a b; thì f x( )=const trên a b; Khi đó, c a b; ta có f c =0
Nếu trái lại, f(x) đạt giá trị lớn nhất hoặc và nhỏ nhất trên a b; tại điểm c a b; , khi
Trang 39Ví dụ 2 Cho các số thực a a1, , ,2 a n Chứng minh rằng phương trình
1sinx 2sin2x+ +a sinn 0
Cho hàm số y= f x( ) xác định, liên tục trên a b; , khả vi trên a b; Khi đó tồn tại
c a b; sao cho f b( )- f a( )= (b-a) f c ( ) (1.1)
song song với đường thẳng AB
Trang 40Hình 1-20
Ví dụ 3 Chứng minh bất đẳng thức cosx-cosy x y
Giải Hàm số f x( ) cosxxác định, liên tục và khả vi trên R và f x '( ) sinx Vậy với mọi x,y tồn tại c ( , )x y sao cho:
osx osy ( sin )( )