1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIEM NGHIEM PP PHAN TICH HOA HOC Đh dược

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Nghiệm Phương Pháp Phân Tích Hóa Học Đại Học Dược
Trường học Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học Dược
Thể loại Đề cương nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 156,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

P ptích hóa học docx PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC Mục tiêu 1 Trình bày các phản ứng định tính của các ion 2 Trình bày ứng dụng của phương pháp khối lượng và thể tích trong phép thử định lượng 3 Trìn.P ptích hóa học docx PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC Mục tiêu 1 Trình bày các phản ứng định tính của các ion 2 Trình bày ứng dụng của phương pháp khối lượng và thể tích trong phép thử định lượng 3 Trìn.

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC

Mục tiêu

1 Trình bày các phản ứng định tính của các ion

2 Trình bày ứng dụng của phương pháp khối lượng và thể tích trong phép thử định lượng

3 Trình bày được mục đích, nguyên tắc, cách tiến hành và nêu 1 số ví dụ của phép thử giới hạn tạp chất

4 Trình bày được nguyên tắc và ứng dụng chuẩn độ trong môi trường khan

1 Các phản ứng định tính của các ion

Các phản ứng oxi-hóa khử, các phản ứng acid base( SGK 37, 38, 39, 40)

2 Trình bày ứng dụng phương pháp khối lượng và thể tích trong định lượng

Trang 2

3 Thử giới hạn tạp chất

a Mục đích

Thử độ tinh khiết thuốc nhằm xác định phẩm chất của thuốc Nếu thuốc càng tinh khiết hiệu quả tác dụng càng cao

Khái niệm: xác định giới hạn tạp chất trong thuốc tức là xác định xem các tạp chất có vượt quá giới hạn cho phép hay không

Tác hại của tạp chất:

- Gây tác hại cho sức khỏe

- Gây hiện tượng tương kỵ hóa học, ảnh hưởng tới bản chất hay độ bền vững của thuốc

- Một số tạp chất thúc đẩy xúc tác nhanh quá trình phân hủy thuốc

- Một số tạp chất biểu thị cho mức độ sạch của thuốc

- Giúp tìm biện pháp khắc phục

Các nguyên nhân gây tạp chất:

- Nguyên liệu hoặc phụ liệu or bán thành phẩm dùng để sản xuất thuốc chưa đủ độ tinh khiết

- Qui trình sản xuất đã qui định không được thực hiện nghiêm túc

- Ảnh hưởng của dụng cụ sử dụng

- Phương pháp sản xuất chưa tốt

- Trong quá trình bảo quản, các phản ứng phụ do nhiều yếu tố như: môi trường vấn đề vệ sinh, chất bảo quản… làm phát sinh tạp chất

- Do gian lận của người sản xuất

b Phương pháp xác định giới hạn tạp chất trong thuốc

Bằng các phản ứng có tính chất bán định lượng và thực hiện bằng phương pháp so sánh

Phương pháp xác định:

Thường lấy 2 bình để thực hiện phản ứng:

- Bình 1: lấy 1 V dd thuốc đem thử

- Bình 2: lấy 1 V dd mẫu( dd mẫu là dd có chứa tạp chất cần thử với số lượng cho phép

Tiến hành song song phản ứng thử tạp chất với cùng một thuốc thử

Trang 3

So sánh kết quả ở 2 bình( thường là so màu hoặc so độ đục) từ đó xác định giới hạn tạp chất cần thử có trong mẫu thuốc đem thử

Quy định:

- Nước, hc, tt không có tạp cần thử

- Pha dd mẫu phải chính xác

- Hai bình phản ứng để ss phải giống nhau

- Phải cho thuốc thử vào 2 bình giống nhau về: t0, số lượng, V cuối

- Khi ss: độ đục nhìn từ trên xuống, màu thì nhìn ngang

Các bước tiến hành:

- Pha dung dịch thử và dung dịch chuẩn

o Pha dung dịch mẫu cần cân lượng chính xác chất tinh khiết của tạp

đó ( chất gốc) pha vào 1 V xác định theo tính toán ta sẽ được mẫu tạp chuẩn có nồng độ xác định

o Giả thiết mẫu đem kiểm tra có chứa một lượng tạp chất cho phép tối đa, từ đó tính hệ số pha loãng thích hợp, sau đó tiến hành pha theo tính toán này

- Chọn thuốc thử

- Phương trình phản ứng và dấu hiệu để ss

- Kết luận ( các trường hợp xảy ra)

Một số ví dụ

Xác định giới hạn tạp clorid

- Cho vào ống nghiệm: một ống đựng dd thử, một ống đựng dung dịch ion mẫu Cl- có nồng độ bằng nồng độ giới hạn

- Chọn thuốc thử AgNO3

- Phương trình phản ứng

- Dấu hiệu ss: độ đục

- Nếu ống 1 đục hơn ống 2 không đạt, nếu ống 2 đục hơn ống 1 đạt Giới hạn tạp kim loại nặng:

Phương pháp so sánh:

Trang 4

- Cho vào ống 1 đựng dung dịch thử, ống 2 đựng dung dịch ion mẫu chì có nồng độ giới hạn

- Chọn thuốc thử: DD thioacetamid

- Dấu hiệu ss: màu sắc

- Ống 1 đậm hơn ống 2 không đạt, ống 2 đậm hơn ống 1 đạt

- Tạp asen:

As033- + 3Zn+ 9H+= Ash3↑ + 3Zn2+ + 3H20

asH3+ HgCl2 AsH2(HgCl), AsH(HgCl)2, As(HgCl)3, As2Hg3

As043-+I- As033-+ I2

I2+ Sn2+ I- + Sn4+

4 Chuẩn độ Acid-Base trong môi trường khan

Khái niệm acid base:

- Thuyết điện ly acid-base Arrhenius: acid phân ly thành H+ và gốc anion, base phân ly thành cation kim loại và

OH Thuyết proton của BronstedOH Lowry: acid có khả năng cho proton, base phần tử có khả năng nhận proton

- Thuyết lewis: acid có khả năng nhận cặp điện tử, base có khă năng cho cặp điện tử

- Thuyết acid-base tổng quát của Usanovich: sự tạo muối là tổng quan của các phẩn ứng acid-base đặc trưng

a Vai trò của dung môi

- Solvat hóa chất tan: dung môi có tính acid làm tăng tính base của chất tan

và ngược lại

- Tác động lên quá trình điện ly của cặp ion: các dung moi có ɛ lớn phần lớn tồn tại dạng ion tự do, các dung môi có ɛ nhỏ tồn tại ở dạng cặp ion

b Khái niệm Ph

Trong dung dung dịch nước ph=-lga+

Trong dung môi khan, tính Ph biểu kiến Ph=-lg ah2Svới aH2s+.as-= Ks

c Xác định điểm tương đương

- Chỉ thị màu pH: tím tinh thể, tím methyl, chỉ thị màu hỗn hợp…

- Chỉ thj đo thế: điện cực so sánh Calomen, AgCl, Điện cực chỉ thị, điện cực thủy tinh

Trang 5

- Yêu cầu: phải theo dõi sự biến đổi của điện thế, không phải của Ph, trung

hòa dung môi trước khi chuẩn độ, xử lý điện cực chỉ thị phù hợp

d Ứng dụng trong kiểm nghiệm thuốc

Chất phân tích không hòa tan trong nước

Sức acid, base quá yếu trong nước

Các acid, base đa chức có hằng số điện ly ít khác biệt nhau

môi

Dung dịch chuẩn độ

Chất chuẩn

Phản ứng

Định

lượng

acid

Các acid hữu cơ

Dẫn xuất enol, imid,

sulfonamide

Dẫn xuất phenol

Các hợp chất có tinh acid

or acid đa chức

Pyridin, DMFA, Tert butanol

KOH trong alcol, methylat kim loại kiểm, tetraakyl amoniumhydro xyd

Acid benzoic, acid succinic ,a.sulfa mic,kali hydroph talat

HA+C5H5N

↔C5H5N+HA

-C5H5N+HA-+ KOH= K+A- + C6H5N+HOH

-Định

lượng

base

hữu cơ

Các alkaloid và các base

hữu cơ

Acid acetic khan, alhydri

c acetic

hydroph talat

RNH2+CH3C OOH↔RNH3

+CH3COO

-RNH3+CH3C

OO-+HClO4=

RN+H3Cl-O4+ CH3COOH Định

lượng

các

muối

Y- có thể là các anion

propionat, maleat… Có

thể chuẩn độ trực tiếp

bằng HClO4

Ngày đăng: 20/08/2022, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w