Đề 2017 Câu 1 Chỉ tiêu kiểm nghiệm thuốc tiêm So sánh 2 thuốc cụ thể Câu 2 Hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc VN Câu 3 Phương pháp định lượng đường chuẩn Câu 4 Bài tập đo UV−VIS thực hành Đề 2018 Câu.ề 2017 Câu 1 Chỉ tiêu kiểm nghiệm thuốc tiêm So sánh 2 thuốc cụ thể Câu 2 Hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc VN Câu 3 Phương pháp định lượng đường chuẩn Câu 4 Bài tập đo UV−VIS thực hành Đề 2018 Câu.
Trang 1Đề 2017Câu 1 Chỉ tiêu kiểm nghiệm thuốc tiêm So sánh 2 thuốc cụ thể
Câu 2 Hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc VN
Câu 3 Phương pháp định lượng đường chuẩn
Câu 4 Bài tập đo UV−VIS thực hành
Đề 2018Câu 1 Công tác kiểm tra chất lượng thuốc bao gồm những nội dung nào? Vẽ sơ đồ quy trình lấy mẫu kiểm nghiệm và giải thích các thuật ngữ trong sơ đồ
Câu 2 Nêu các yêu cầu chất lượng chung của viên nén Phân tích những điểm khác nhau giữa yêu cầu chất lượng của 2 loại viên nén: bao tan và không bao tan trong ruột
Câu 3 Nêu nguyên tắc định lượng bằng phương pháp đo phổ trực tiếp và phương pháp so sánh trong định lượng đo quang So sánh điều kiện áp dụng và yêu cầu kỹ thuật của 2
phương pháp trên
Câu 4 Tính hàm lượng vitamin C trong viên nén và đánh giá tiêu chuẩn (thực hành)
Đề 2019Câu 1 (2.5d) Trình bày các khái niệm: Thuốc đạt tiêu chuẩn, thuốc không đạt tiêu chuẩn, thuốc giả
Câu 2 (2.5d)
a (1d) Nêu các yêu cầu chất lượng chung của thuốc đặt theo Dược điển Việt Nam 5 (Không
có trong đề cương do thầy gửi nhầm)
b (1.5d) Căn cứ các quy định trong Dược điển Việt Nam 5 hãy phân tích những điểm khác nhau giữa yêu cầu chất lượng của các thuốc dùng đường uống sau
− Lopadex Day: Viên nén bao phim, thành phần: paracetamol 500mg, dextromethorphanHBr 15mg, loratadin 5mg, tá dược vđ 1g
− Effeparal: Viên nén sủi bọt, thành phần: paracetamol 500mg, tá dược vđ 6g
− Monbronco: Viên nén không bao, thành phần: montelukast 4mg, tá dược vđ 300mg.Câu 3 (2.5d) Nêu định luật Lambert−Beer, hệ số hấp thụ phân tử, hệ số hấp thụ riêng, điều kiện áp dụng định luật Lambert−Beer trong đo quang
Câu 4 (2.5d) Để định lượng cyanocobalamin trong dung dịch cyanocobalamin 500μg/mL, tiến hành: Lấy chính xác 5mL thuốc tiêm cyanocobalamin 500μg/mL vào bình định
mức100mL, thêm nước vđ Lắc đều đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 361nm trong cốc đo dày 1cm, mẫu trắng là nước được giá trị A=0.525
Nêu tên phương pháp định lượng và tính hàm lượng cyanocobalamin (μg/mL) thực, biết E(1%,1cm) ở bước sóng 361nm của cyanocobalamin là 207
*Đáp án: 507.2 μg/mL
Đại cương
Trang 21 Khái niệm về thuốc Chất lượng thuốc và các yêu cầu chất lượng thuốc Thế nào là thuốc đạt và không đạt tiêu chuẩn, thuốc giả.
− Khái niệm về thuốc
● Thuốc là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể, bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vaccine, sinh phẩm y tế, trừ thựcphẩm chức năng
● Nguồn gốc: động vật, thực vật, khoáng vật, sinh học, hoá học…
● Đối tượng sử dụng: con người
● Mục đích sử dụng:
o Phòng, chữa, chẩn đoán bệnh
o Phục hồi, điều chỉnh chức năng
o Làm giảm triệu chứng
o Làm mất cảm giác một bộ phận hay toàn thân
o Lảm ảnh hưởng quá trình sinh sản
o Làm thay đổi hình dáng cơ thể
o Phục hồi, nâng cao sức khỏe
● Gồm
o Thuốc thành phẩm
o Thuốc từ dược liệu
o Thuốc đông y
o Thuốc kê đơn
o Thuốc không kê đơn
o Thuốc gây nghiện
Trang 3▪ Có hiệu lực
▪ Không hoặc ít tác dụng có hại
▪ Ổn định về chất lượng trong thời hạn xác định
▪ Tiện dụng, dễ bảo quản
● Yêu cầu chất lượng thuốc: Như đã đăng ký và được cấp phép
o Đúng thành phần theo tỷ lệ qui định của công thức (định tính, định lượng)
o Tinh khiết đạt qui định
o Được phép sản xuất và sản xuất đúng qui trình
o Đóng gói trong đồ đựng, đồ bao gói với nhãn thích hợp, đúng qui cách
o Được bảo quản, phân phối, quản lý đúng quy định để chất lượng thuốc được duy trì trong suốt thời hạn bảo hành
− Thuốc đạt và không đạt tiêu chuẩn
● Thuốc đạt TC: Thuốc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của TCCL đã đăng
ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
● Thuốc không đạt TC: Thuốc không đạt TCCL đã đăng ký với cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền
− Thuốc giả
● Không có dược chất, dược liệu
● Có dược chất, dược liệu không đúng với dược chất, dược liệu ghi trên nhãn hoặctheo TC đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu
● Có dược chất, dược liệu nhưng không đúng hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu, trừ thuốc do quá trình bảo quản, lưu thông phân phối mà không còn đạt TCCL
● Được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ
2 Nội dung chính của công tác kiểm tra chất lượng thuốc Điều kiện để thuốc được đưa vào lưu thông, phân phối, sử dụng
− Nội dung chính của công tác kiểm tra chất lượng thuốc:
● Khái niệm: Kiểm tra chất lượng thuốc (KN thuốc) là việc sử dụng các phương pháp phân tích để xác nhận một thuốc hay nguyên liệu đạt hay không đạt TC quy định
o Có phải là thuốc cần kiểm tra không?
o Có đảm bảo hoạt lực, hàm lượng đã đăng ký không?
o Có đạt độ tinh khiết yêu cầu không?
o Có bị biến chất, phân hủy không?
o Đồ bao gói, nhãn có đúng quy cách không?
Trang 4● Mục tiêu
o Người sử dụng được dùng thuốc đảm bảo chất lượng, hiệu quả sử dụng cao
o Phát hiện thuốc không đạt TC, thuốc giả, thuốc kém phẩm chất… để xử lý
● Yếu tố ảnh hưởng
o Rủi ro, nhầm lẫn, không chấp hành quy định GMP
o Hàm lượng chất thấp hơn quy định do vô tình hay cố ý trong sản xuất
o Công thức, kỹ thuật, bào chế chưa đúng làm thuốc bị phân hủy, biến chất
o Quá trình bảo quản chưa tốt
o Thuốc giả
− Điều kiện để thuốc được đưa vào lưu thông phân phối, sử dụng:
● Tất cả thuốc và NLLT đều phải được KN và xác định chất lượng, nếu đạt TC quy định mới được đưa vào sử dụng Bởi vậy thuốc phải được kiểm tra một cáchnghiêm ngặt, chặt chẽ, bảo đảm cho thuốc đạt chất lượng trong mọi hoạt động sản xuất, lưu thông phân phối, xuất nhập khẩu, quản lý và sử dụng
3 Các yếu tố đảm bảo chất lượng thuốc (các GP) GLP và nội dung chính của GLP
− Các yếu tố đảm bảo chất lượng thuốc (GPs)
● GMP: Good Manufacturing practice
● GACP: Good Agricultural and Collection practice
● GLP: Good Laboratory practice
● GSP: Good Storage practice
● GDP: Good Distribution practice
● GPP: Good Pharmacy practice
− Nội dung chính của GLP: Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc
● Mục đích
o Xây dựng đơn vị KN đáp ứng đầy đủ yêu cầu công tác KTCL thuốc
o Đảm bảo kết quả thu được tin cậy, có tính pháp lý
Trang 5o Giúp tra cứu, tìm ra nhanh chóng nguồn gốc sai sót
o Thiết bị phải đặt ở vị trí thích hợp, tiện cho sử dụng, kiểm tra, bảo dưỡng
o Định kỳ phải được hiệu chuẩn, kiểm định, bảo dưỡng
o Phải có nội quy vận hành, HDSD, sổ theo dõi sử dụng, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý
● Về cơ sở vật chất cho các phép thử
o Tất cả phép thử phải có quy trình được viết chi tiết và chuẩn hóa
o Hóa chất, thuốc thử, chất chuẩn… phải đáp ứng đúng các yêu cầu quy định
o Hóa chất, thuốc thử, chất chuẩn… đã bị biến chất, quá hạn không được phép
sử dụng
● Về nguyên tắc
o Cơ sở cho các phép thử định tính, định lượng, tinh khiết, hoạt lực, độ bền vững của thuốc
o Quy định về mẫu thử, thuốc thử, chất đối chiếu…
● Về quy trình và hướng dẫn thử nghiệm
o Quy trình, hướng dẫn TN phải rõ ràng, chính xác, được chuẩn hóa, được lãnhđạo duyệt thông qua
o KN viên tiến hành TN phải báo cáo chi tiết những hiện tượng gặp phải trong
Trang 6quá trình TN với người phụ trách
● Về báo cáo kết quả: Phải báo cáo đầy đủ mục đích TN, nơi TN, tên mẫu thử, ngày TN, phương pháp sử dụng, người TN, phương pháp xử lý số liệu, kết quả
TN, kết luận, ký xác nhận, nơi lưu mẫu lưu, hồ sơ, tài liệu…
4 Trình bày hệ thống tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc của Việt Nam
− Trung ương: Viện Kiểm nghiệm thuốc Quốc gia (Hà Nội) và Phân viện Kiểm nghiệm thuốc (TP.HCM), giúp Bộ Y tế quản lý, chỉ đạo công tác kiểm tra chất lượng thuốc trong toàn quốc về mặt kĩ thuật, có nhiệm vụ:
● Nghiên cứu xây dựng TC Việt Nam về thuốc (DĐVN)
● Kiếm tra xác định chất lượng thuốc lưu hành trên thị trường
● Thẩm tra kĩ thuật giúp Bộ xét duyệt các TC KN để xét cấp đăng kí và lưu hành thuốc ở VN
● Phát hành các chất chuẩn và chất đối chiếu dùng trong KN
● Làm trọng tài về chất lượng khi có tranh chấp khiếu nại về chất lượng thuốc
● Tham gia đào tạo cán bộ làm công tác KN
● Tư vấn về chính sách chất lượng thuốc quốc gia
● Xây dựng TC phòng KN thuốc đạt TC và giúp đỡ kiểm tra, công nhận các
phòng KN thuốc trong cả nước
● Kiểm tra việc KN thuốc theo TC trong phạm vi toàn quốc
− Địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Trung tâm kiểm nghiệm dượcphẩm, mỹ phẩm là cơ quan trực thuộc Sở y tế có nhiệm vụ như Viện Kiểm nghiệm nhưng giới hạn trong phạm vi tỉnh, thành phố
− Hệ thống tự kiểm tra chất lượng ở các cơ sở (phòng KN)
Trang 7● Xây dựng TCCS cho các sản phẩm cơ sở sản xuất
● Kiểm tra bao bì, nguyên liệu, thành phẩm, bán thành phẩm
● Lập hồ sơ theo dõi từng lô sản phẩm
5 Dược điển Việt Nam: Giới thiệu, quy định chung khi sử dụng trong công tác kiểm nghiệm thuốc
− Giới thiệu về DĐVN: DĐVN là một tài liệu gồm
● Tập hợp các TCVN về thuốc (hóa dược và chế phẩm, huyết thanh và vaccin, dược liệu, chế phẩm Đông dược) Mỗi TC gọi là một CHUYÊN LUẬN
● Các quy định chung trong công tác KN, phương pháp KN chung, hóa chất, thuốc thử, chỉ thị, thuốc chuẩn… dùng để phân tích, đánh giá chất lượng thuốc
● Phụ lục, bảng tra cứu
− Một số quy định chung khi sử dụng DĐVN
● Tên chuyên luận: Tên chính là tên Việt Nam, sau tên Việt Nam là tên Latin và tên thông dụng khác (nếu có)
● Đơn vị đo lường: Theo quy định của Cơ quan Đo lường Nhà nước VN
● Khối lượng:
o “Cân chính xác”: cân trên cân phân tích có độ nhạy tới 0,1 mg
o “Lấy khoảng”: lấy một lượng với độ chênh không quá ± 10%
o “Đến KL không đổi”: chênh lệch giữa 2 lần cân kế tiếp < 0,5 mg
● Nồng độ phần trăm: KL/TT nếu không chỉ dẫn thêm
● Alcol:
o “Alcol”: không chỉ dẫn thêm là alcol chứa 96 % (TT/TT) ethanol
o “Ethanol”: không chỉ dẫn thêm là ethanol tuyệt đối
Trang 8o Nhiệt độ thử mất khối lượng do làm khô: 100 ± 2°C
● Hàm lượng: ≤ 101,0 % nếu không giới hạn trên
● Phương̣ pháp: Có thể khác DĐ hay TC nhưng phải có độ chính xác tương
đương Nếu kết quả khác biệt lấy phương pháp trong DĐ hay TC là chính thức
● Thử độ tinh khiết: Tạp chất lạ không có trong chuyên luận DĐ,vẫn phải ghi vào kết quả thử
6 Nội dung chính của công tác tiêu chuẩn hóa
− Khái niệm
● Tiêu chuẩn hóa là một lĩnh vực hoạt động bao gồm 2 nội dung: Xây dựng ra các
TC và áp dụng các TC đó trong thực tế nhằm đưa các hoạt động của xã hội đi vào nề nếp để đạt được hiệu quả chung có lợi nhất cho mọi người và xã hội
● Tiêu chuẩn về thuốc là một văn bản khoa học kỹ thuật mang tính pháp chế trong
đó quy định quy cách, chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, đóng gói, ghinhãn, bảo quản và các vấn đề khác liên quan đến việc đánh giá chất lượng của một thuốc; là cơ sở để cơ quan (người) KN tiến hành thực nghiệm, đánh giá và công bố kết quả: chất lượng thuốc đạt hay không đạt và có được phép lưu hành /
sử dụng hay không Tiêu chuẩn về thuốc là một TC toàn diện, bao gồm rất nhiềunội dung thể hiện được mức chất lượng của thuốc đã được tạo ra và duy trì chất lượng đó cho tới khi sử dụng hoặc hết hạn dùng của thuốc
o Tiêu đề
o Yêu cầu kĩ thuật
o Phương pháp thử
o Đóng gói, ghi nhãn, bảo quản
− Công tác xây dựng tiêu chuẩn
● Thủ tục
o Chuẩn bị tài liệu, khảo sát thực tế, lập đề cương
o Xây dựng dự thảo lần 1, thông qua dự thảo ở cơ sở
o Hoàn thành dự thảo
o Xét duyệt và ban hành TC
● Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn về yêu cầu kĩ thuật
o Yêu cầu kĩ thuật
▪ Công thức pha chế: Tên nguyên liệu, phụ liệu, số lượng, TC của chúng
▪ Chất lượng thành phẩm: Hình thức, tính chất cảm quan, mức độ tinh khiết(thể chất, màu sắc, độ tan, sai số…)
▪ Định tính, thử độ tinh khiết
▪ Định lượng
Trang 9+ Độ lặp lại: Sự phù hợp giữa các kết quả của các phép xác định song song, biểu thị bằng độ lệch chuẩn SD hoặc độ lệch chuẩn tương đối RSD
+ Tính chọn lọc, đặc hiệu: Xác định đúng chất cần phân tích và ít chịu ảnh hưởng bởi sự có mặt của các chất khác trong mẫu
+ Tính tuyến tính: Khi xác định kết quả phân tích dựa vào đường chuẩn,
Trang 10hệ số hồi quy R của đường y = f(x) càng gần 1 thì hàm càng tuyến tính+ Độ nhạy
▪ Tính thực tế: Phù hợp với điều kiện thực tế, tính khả thi cao
▪ Tính an toàn: An toàn lao động và bảo vệ sức khỏe
▪ Tính kinh tế: Ít tốn kém mà vẫn đáp ứng những yêu cầu trên
o Phương pháp
▪ Dựa trên yêu cầu kỹ thuật để chọn phương pháp thử thích hợp
▪ Tham khảo các tài liệu, TC tương tự
▪ Kết hợp với tự nghiên cứu, lựa chọn
▪ Phải lấy mẫu và tiến hành làm thực nghiệm
▪ Viết chương trình dự thảo kèm bản thuyết minh, bảng kết quả thực nghiệm, xử lý kết quả, tài liệu tham khảo
− Công tác áp dụng tiêu chuẩn trong thực tế
● Mục đích, ý nghĩa
o Kiểm chứng lại các kết quả nghiên cứu khi xây dựng TC
o Xác định hiệu quả kinh tế của TC, trên cơ sở đó tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện, nâng cao chất lượng TC
o Ngăn chặn việc đưa thuốc không đạt TC ra lưu hành, sử dụng
o Phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng, tìm nguyên nhân và biện pháp
● Các hình thức
o Trong sản xuất ra thuốc đạt TC
o Trong KTCL tất cả các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật
● Các công việc phải thực hiện
o Phổ biến, giải thích, cung cấp TC
▪ Cơ quan chức năng: Bộ Y tế, Sở Y tế cung cấp TC sau khi duyệt
▪ Cơ quan kỹ thuật: Viện Kiểm nghiệm, Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh, thành phố hướng dẫn, giải thích và thi hành việc áp dụng TC
o Lập kế hoạch các biện pháp áp dụng tiêu chuẩn
▪ Tổ chức: Quy định trách nhiệm, quyền hạn, con người
▪ Kỹ thuật: Soát xét lại trang thiết bị, hóa chất,…
o Kiểm tra áp dụng tiêu chuẩn
▪ Kiểm tra cơ sở vật chất của công tác KN
▪ Kiểm tra nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, thuốc đang lưu hành
o Sửa đổi, soát, xét lại tiêu chuẩn: Khi thấy TC không còn phù hợp
7 Cách tiến hành lấy mẫu để kiểm nghiệm
Trang 11− Cách tiến hành
● Từ lô sản xuất lấy ra các đơn vị bao gói một cách ngẫu nhiên
● Lấy ngẫu nhiên một lượng đơn vị sản phẩm tạo mẫu ban đầu
● Trộn đều những mẫu ban đầu và gộp thành những mẫu riêng của từng đơn vị bao gói
● Trộn đều các mẫu riêng thành mẫu chung
● Từ mẫu chung lấy ra một lượng mẫu trung bình thí nghiệm (TBTN)
● Từ mẫu TBTN lấy ra mẫu lưu và mẫu thử để kiểm nghiệm
− Giải thích thuật ngữ
● Lô thuốc:
o Là lượng thuốc xác định của cùng loại sản phẩm
o Được sản xuất trong một chu kỳ nhất định đáp ứng yêu cầu GMP
o Được coi là đồng nhất
o Được ghi bằng số lô của CSSX trên bao bì
● Đơn vị bao gói:
o Là dạng bao gói sản phẩm lặp lại trong lô (thùng, hộp )
Trang 12o Có thể là một lô, một số lô hay một quá trình sản xuất
● Mẫu:
o Là số đơn vị sản phẩm lấy ra từ tổng thể
o Cơ sở để có các thông tin quyết định về tổng thể
o Số đơn vị sản phẩm có trong lô gọi là cỡ lô
o Số đơn vị sản phẩm có trong mẫu gọi là cỡ mẫu
● Mẫu ban đầu: Là một lượng sản phẩm của lô thuốc được lấy trong 1 lần ở
o 1 đơn vị bao gói
o Nhiều đơn vị bao gói, mỗi bao gói lấy 1 lần
● Mẫu riêng: Là lượng sản phẩm được lấy từ các mẫu ban đầu đã gộp lại, trộn đềucủa 1 đơn vị bao gói
● Mẫu chung: Là lượng sản phẩm được lấy từ các mẫu riêng của từng đơn vị bao gói gộp lại và trộn đều
● Mẫu trung bình thí nghiệm: Là một lượng sản phẩm được ra từ mẫu chung để tiến hành các phép thử quy định (kể cả làm lại)
▪ Mẫu là hạt, cục cần nghiền nhỏ thành bột (trừ khi cần xác định cỡ hạt)
▪ Lấy mẫu ban đầu ở 3 vị trí: trên, giữa, dưới, trộn lại thành mẫu chung
▪ Chia nhỏ mẫu chung, lấy ra mẫu TBTN (2 − 4 lần lượng mẫu thử cần)
▪ Chia mẫu trung bình thí nghiệm thành mẫu lưu và mẫu KN
o TH nhiều bao gói: Như thuốc có phân liều
● Thuốc lỏng
o TH một bao gói
Trang 13▪ Sản phẩm đồng nhất: Lấy ở bất kì vị trí nào
▪ Sản phẩm chưa đồng nhất: Phải khuấy đều trước khi lấy
o TH nhiều bao gói: Như thuốc có phân liều, nếu chai lọ nhỏ có thể lấy hết thể tích
● Thuốc mỡ, bột nhão
o Khuấy kỹ, trộn đều cho sản phẩm đồng nhất trước khi lấy mẫu
o Lấy mẫu như với mẫu lỏng, rắn
● Thuốc thành phẩm chưa đóng gói lẻ
o Lô có 1 – 2 bao gói: mở 1 hoặc 2 bao gói
o Lô có ≥ 3 bao gói: mở 3 bao gói
o Lấy ít nhất 3 mẫu ban đầu ở 3 vị trí khác nhau tại mỗi bao gói
o Trộn đều tạo mẫu TBTN
− Bao gói, dán nhãn
● Lấy mẫu cho vào đồ đựng, người lấy mẫu bao gói, dán nhãn, niêm phong mẫu
● Phải có chữ ký xác nhận của cơ sở được lấy mẫu trên niêm phong và biên bản lấy mẫu
Các phương pháp trong kiểm nghiệm thuốc
1 Thử giới hạn tạp chất trong thuốc
− Mục đích
● Thực chất là thử độ tinh khiết của thuốc nhằm xác định phẩm chất Thuốc càng tinh khiết thì hiệu quả càng cao TCVN và TC thường quy định cho phép mỗi thuốc chỉ được có những lượng rất nhỏ các tạp chất nhất định
● Ảnh hưởng của tạp chất
o Gây tác hại cho sức khỏe
o Gây hiện tượng tương kị hóa học, ảnh hưởng đến phẩm chất hay độ bền vữngcủa thuốc
o Không gây hại nhưng lại là những chất xúc tác đẩy nhanh quá trình phân hủycủa thuốc
o Không gây hại, không gây tương kị hóa học, không làm phân hủy thuốc, không gây phản ứng hóa học nhưng biểu thị cho mức độ sạch của thuốc
o Khi biết mức độ tinh khiết của thuốc cho phép xem xét các nguồn gốc gây ra các tạp chất này và tìm biện pháp khắc phục
Trang 14o Ảnh hưởng của các dụng cụ sử dụng
o Phương pháp sản xuất chưa tốt
o Các phản ứng phụ trong bảo quản do nhiều yếu tố làm phát sinh các tạp chất
o Do dụng ý gian lận của người sản xuất
− Phương pháp xác định
● Xác định xem các tạp chất có vượt quá giới hạn cho phép hay không
● Các phản ứng thử tạp chất có tính chất bán định lượng, thực hiện bằng phương pháp so sánh
o Bình 1: Lấy một thể tích dung dịch thuốc đem thử
o Bình 2: Lấy một thể tích dung dịch mẫu (là dung dịch có chứa tạp chất cần thử với số lượng cho phép)
o Tiến hành song song phản ứng thử tạp chất với cùng một thuốc thử So sánh kết quả phản ứng ở hai bình (thường là so màu hoặc so độ đục) từ đó xác định được giới hạn tạp chất cần thử có trong mẫu thuốc đem thử
● Quy định
o Nước và hóa chất, thuốc thử sử dụng không được có tạp chất cần thử
o Pha dung dịch mẫu phải sử dụng cân phân tích và dụng cụ thể tích chính xác
o Hai bình phản ứng để so sánh phải giống nhau về: chất liệu (thủy tinh không màu), đường kính, độ dày
o Phải cho các thuốc thử vào hai bình phản ứng giống nhau về: thời gian, số lượng, thể tích cuối
o Quan sát độ đục: nhìn từ trên xuống, quan sát màu: nhìn ngang trên nền trắng
o Khi phân tích, nếu phát hiện tạp chất lạ thì phải ghi lại và báo cáo
− Pha dung dịch mẫu
● Cân lượng chính xác chất tinh khiết của tạp (chất gốc) pha vào một thể tích xác định theo tính toán được mẫu tạp chuẩn có nồng độ xác định (thường biểu thị theo mg/mL, % hoặc ppm)
− Pha dung dịch thử
● Giả thiết mẫu đem kiểm tra có chứa một lượng tạp chất cho phép tối đa, từ đó tính hệ số pha loãng thích hợp, sau đó tiến hành pha theo tính toán này
2 Phương pháp quang phổ hấp thụ UV−VIS
− Máy quang phổ UV−VIS
− Định luật Lambert – Beer
Trang 15● Mối quan hệ giữa độ hấp thụ và nồng độ của chất hấp thụ
▪ l: Chiều dày lớp dung dịch
▪ C: Nồng độ chất tan trong dung dịch+ Nếu C (mol/L), l (cm) thì A = ε.l.C; hệ số hấp thụ phân tử ε (1 mol/L, 1cm) đặc trưng cho bản chất của chất tan, chỉ phụ thuộc vào λ
+ Nếu C (%, KL/TT), l (cm) thì E (1%, 1cm) là hệ số hấp thụ riêng, đặc trưng cho mỗi chất, chỉ phụ thuộc vào λ
▪ Nếu dung dịch hấp thụ ánh sáng cao thì độ truyền qua thấp, mật độ quang cao và ngược lại
● Điều kiện áp dụng
o Ánh sáng phải đơn sắc
o Khoảng nồng độ phải thích hợp
o Dung dịch phải trong suốt
o Chất thử phải bền trong dung dịch, bền dưới tác dụng của ánh sáng UV−VIS
− Ứng dụng
● Định tính và thử tinh khiết: Các cực đại hấp thụ là đặc trưng định tính của các chất
● Các phương pháp định lượng
o Phương pháp đo phổ trực tiếp
▪ Đo độ hấp thụ D của dung dịch, tính nồng độ Cx của nó dựa vào giá trị độhấp thụ riêng (trong bảng tra cứu hoặc tự xác định từ chất chuẩn)
Trang 16▪ Điều kiện để kết quả tin cậy+ Máy được chuẩn hóa về các thông số kỹ thuật (bước sóng, độ hấp thụ,
độ ổn định…)+ Tiến hành đo ở cùng điều kiện (E (1%, 1cm ))
o Phương pháp gián tiếp
▪ Đặc điểm+ Phải có chất chuẩn để so sánh+ Có thể không cần phải chuẩn máy
▪ Phương pháp điểm chuẩn (so sánh)+ Sau khi đo độ hấp thụ của dung dịch chuẩn so sánh (S) và dung dịch mẫu thử (X)
Ds = K.l.Cs
Dx = K.l.Cx+ Vì K và l là như nhau
C x=C s ∗D x
D s
+ Chú ý: Nồng độ Cx và Cs không được chênh lệch nhau quá nhiều Cácnồng độ này càng gần nhau, kết quả càng chính xác
▪ Phương pháp đường chuẩn
+ Pha một dãy chuẩn khoảng 5 dung dịch có nồng độ chất chuẩn Cs khác nhau
+ Đo độ hấp thụ Ds của dãy chuẩn và lập đồ thị của D theo C:
Trang 17D = a*C + b+ Đo độ hấp thụ Dx của dung dịch thử và dựa vào đường chuẩn xác địnhnồng độ thử Cx
+ Chú ý: Đường chuẩn phải tuyến tính (r ≥ 0.995), nồng độ Cx phải nằmtrong khoảng nồng độ chất chuẩn
3 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
− Nguyên lý và các thông số cơ bản
● Khái niệm: Kỹ thuật phân tích dựa trên cơ sở của sự phân tách các chất trên mộtpha tĩnh chứa trong cột, nhờ dòng di chuyển của pha động (lỏng) dưới áp suất cao
● Cơ chế: Hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hoặc loại cỡ (rây phân tử); tùy thuộc vàoloại pha tĩnh Phần lớn DĐ sử dụng sắc ký phân bố
▪ Qs: lượng chất trong pha tĩnh
▪ Qm: lượng chất trong pha động
▪ tR: thời gian lưu
▪ t’R: thời gian lưu hiệu chỉnh
▪ t0: thời gian chết
o Hệ số chọn lọc α
Trang 18; để tách riêng 2 chất thường chọn 1.05 ≤ α ≤ 2,0
▪ Quy ước B là chất bị lưu giữ mạnh hơn A nên α > 1
o Hệ số đối xứng của pic F
F= W0.05
2a
▪ W0.05: chiều rộng pic đo ở 1/20 chiều cao pic
▪ a: khoảng cách từ đường vuông góc hạ từ đỉnh pic đến mép đường cong phía trước tại vị trí 1/20 chiều cao pic
o Số đĩa lý thuyết / hiệu lực cột N
▪ W: chiều rộng ở đáy pic
▪ W1/2: chiều rộng đo ở nửa chiều cao pic
− Các phương pháp định lượng
o Nguyên tắc: Nồng độ chất tỷ lệ với chiều cao hoặc diện tích pic của nó
o Sắc ký pha thuận: Pha tĩnh phân cực, pha động không phân cực
o Sắc ký pha đảo: Pha động phân cực, pha tĩnh không phân cực
● Chuẩn ngoại
o Mẫu chuẩn và thử đều được tiến hành sắc ký trong cùng điều kiện So sánh diện tích / chiều cao pic của mẫu thử với diện tích / chiều cao pic của mẫu chuẩn sẽ tính được nồng độ các chất trong mẫu thử
o 2 phương pháp chuẩn hóa
▪ Điểm chuẩn: Chọn nồng độ mẫu chuẩn xấp xỉ với nồng độ mẫu thử