1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DE CUONG KIEM NGHIEM ĐH DƯợc

61 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương Kiểm nghiệm docx ĐẠI CƯƠNG I Chất lượng thuốc và đảm bảo chất lượng 1 Một số khái niệm THUỐC là ● Chế phẩm có chứa DC hoặc dược liệu dùng cho người ● Nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh,.Đề cương Kiểm nghiệm docx ĐẠI CƯƠNG I Chất lượng thuốc và đảm bảo chất lượng 1 Một số khái niệm THUỐC là ● Chế phẩm có chứa DC hoặc dược liệu dùng cho người ● Nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh,.

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG

I Chất lượng thuốc và đảm bảo chất lượng

1 Một số khái niệm

- THUỐC là:

● Chế phẩm có chứa DC hoặc dược liệu dùng cho người

● Nhằm mục đích: phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điềuchỉnh CN sinh lý cơ thể người

● Bao gồm: thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vaccine và sinh phẩm

- CHẤT LƯỢNG THUỐC là:

● Tổng hợp các tính chất đặc trưng của thuốc (định tính, định lượng, tinh khiết, nhãn, bao gói…)

● Được thể hiện ở mức độ phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đã định trước tùy theo điều kiện kinh tế, kỹthuật, xã hội

● Nhằm đảm bảo đạt các mục đích:

▪ Có hiệu lực phòng bệnh và chữa bệnh

▪ Không có hoặc ít có tác dụng có hại

▪ Ổn định về chất lượng trong thời hạn đã xác định

▪ Tiện dụng và dễ bảo quản

- YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG THUỐC:

● Thuốc có chứa đúng các thành phần theo tỷ lệ quy định của công thức đã được đăng ký và đượccấp phép (định tính, định lượng)

● Thuốc được phép sản xuất và sản xuất theo đúng các quy trình đã đăng ký và được cấp phép

● Có độ tinh khiết đạt yêu cầu quy định

● Thuốc được đóng gói trong các đồ đựng và đồ bao gói với nhãn thích hợp và đúng quy cách đã đăngký

● Thuốc được bảo quản, phân phối, quản lý theo quy định để chất lượng của thuốc được duy trìtrong suốt tuổi thọ đã đăng ký hay thời hạn bảo hành

Trang 2

2 Các yếu tố đảm bảo chất lượng

● Cán bộ, nhân viên phải được đào tạo đạt yêu cầu

● Cơ sở, diện tích phù hợp, trang thiết bị và phương tiện phục vụsản xuất đúng quy cách và theo yêu cầu đã đề ra

● Phải có kiểm tra, theo dõi, ghi chép đầy đủ để chứng minh cácgiai đoạn sản xuất được thực hiện nghiêm chỉnh, có chất lượng

tiết các yếu tố tham gia

kiểm tra chất lượng thuốc,

đảm bảo kết quả có độ

chính xác, đúng, khách

quan

● Cán bộ được đào tạo tốt, có trình độ cao, ý thức trách nhiệm

● Cơ sở vật chất, trang thiết bị tốt, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

● Hóa chất, thuốc thử, chất chuẩn tốt

● Điều kiện vệ sịnh tốt

● Lấy mẫu, lưu mẫu tốt

● Kết quả thử nghiệm tốt, ghi chép xử lý số liệu tốt

trữ, điều kiện bảo quản,

xuất nhập nguyên phụ liệu,

bao bì, chế phẩm, nhãn

thuốc… để thuốc đảm bảo

chất lượng đến tay người

dùng

● Cán bộ phải được đào tạo phù hợp, có trách nhiệm

● Nhà cửa, phương tiện bảo quản tốt

● Điều kiện vệ sinh tốt

● Thực hiện tốt quy trình bảo quản: nguyên liệu, bán sản phẩm,sản phẩm, bao bì, đóng gói…

● Quy trình bảo quản, vận chuyển phải được tuân thủ nghiêmchỉnh

Các quy định trong nuôi

trồng, thu hái dược liệu để

có nguồn nguyên liệu thảo

dược chất lượng tốt, an

toàn 1 cách bền vững, bảo

tồn nguồn dược liệu và MT

● Nhận dạng, xác định nguồn gốc cây thuốc

● Giống, vật liệu nhân giống

● Trồng trọt, thu hái, chế biến, tồn trữ

● Con người

● Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị

● Hồ sơ, tài liệu

3 Kiểm tra chất lượng thuốc

3.1 Khái niệm

- KTCL thuốc (hay KN thuốc) là việc sử dụng

các phương pháp phân tích để xác nhận 1

Nhằm trả lời các câu hỏi:

● Đây có phải là thuốc cần kiểm tra không?

Trang 3

thuốc hay nguyên liệu đạt hay không đạt

tiêu chuẩn quy định

● Có đảm bảo hoạt lực hay hàm lượng đã đăng ký vàđược duyệt?

● Có đạt độ tinh khiết theo yêu cầu không?

● Có bị phân hủy hay biến chất không?

● Đồ bao gói, nhãn có đúng quy cách không?

- Mục tiêu cơ bản: ● Người sử dụng dùng được thuốc đảm bảo chất lượng, đạt hiệu quả sử dụng

cao

● Phát hiện thuốc không đạt tiêu chuẩn, thuốc giả, thuốc kém phẩm chất… để

xử lý và không cho phép lưu hành trên thị trường

- Quy định: Tất cả các thuốc và nguyên liệu làm thuốc đều phải được kiểm nghiệm và xác định chất

lượng, nếu đạt tiêu chuẩn quy định mới được đưa vào sử dụng

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc

● Rủi ro, nhầm lẫn trong sản xuất, do không chấp hành quy định GMP

● Sản phẩm có hàm lượng thấp hơn quy định do vô tình hay cố ý trong sản xuất

● Lựa chọn CT bào chất và kỹ thuật bào chế chưa đúng nên thuốc bị phân hủy, biến chất

● Quả trình bảo quản chưa tốt

● Do lợi ích cá nhân bất chính làm hàng giả để lừa người tiêu dùng gây tác hại nghiêm trọng

3.3 Một số khái niệm khác

- Thuốc đạt tiêu chuẩn (thuốc đảm bảo chất lượng): đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn

đã đề ra (hay đáp ứng đầy đủ các mức chất lượng trong tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký)

- Thuốc không đạt tiêu chuẩn: không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn đã đề ra (có thể

không đạt 1 hoặc 1 số chỉ tiêu) Thuốc không đạt tiêu chuẩn thuộc loại thuốc kém chất lượng

- Thuốc giả: do người sản xuất mang ý đồ lừa đảo, gian lận, sản phẩm thuốc có 1 số biểu hiện:

● Không có hoặc có ít DC

● Có chứa DC khác với tên DC ghi trên nhãn

● Nhái kiểu dáng công nghiệp

- Thuốc kém phẩm chất: không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mà trước đó nó đã đạt Có thể do các nguyên

nhân:

● Kỹ thuật sản xuất, bảo quản không đúng → thuốc tự biến chất

● Đồ bao gói không đạt tiêu chuẩn → đưa tạp chất vào thuốc

Trang 4

1.1 Một số định nghĩa

- Tiêu chuẩn hóa:

● 1 lĩnh vực gồm 2 nội dung: xây dựng các tiêu chuẩn + áp dụng chúng vào thực tế

● Nhằm đưa các hoạt động xã hội vào nề nếp để đạt hiệu quả chung có lợi cho mọi người và xã hội

● Là tập hợp các chỉ tiêu đặc trưng thể hiện tính năng sử dụng

● Nhằm thỏa mãn yêu cầu đã được xác định trước cho sản phẩm trong những điều kiện xác định;phù hợp hoàn cảnh kinh tế, khoa học kỹ thuật, xã hội

- Tiêu chuẩn thuốc:

● Là 1 văn bản khoa học kỹ thuật mang tính pháp chế; quy định: quy cách, chỉ tiêu yêu cầu kỹthuật, phương pháp thử, đóng gói, ghi nhãn, bảo quản, các các vấn đề liên quan khác

● Là cơ sở để các cơ quan KN tiến hành thực nghiệm, đánh giá kết quả, công bố kết quả (bằngphiếu KN) đánh giá chất lượng thuốc là đạt hay không đạt và có được phép lưu hành (hoặc sửdụng) hay không

1.2 Nội dung chính của 1 TC về thuốc

- TC thuốc là 1 TC toàn diện, gồm nhiều nội dung thể hiện được mức chất lượng của thuốc đã đượctạo ra và duy trì chất lượng đó tới khi sử dụng hoặc hết tuổi thọ (hạn dùng) của thuốc

- Nội dung chính gồm các mục:

❖ Tiêu đề: nêu rõ tên nguyên liệu hoặc thành phẩm, tên đơn vị ban hành TC, loại TC, hiệu lực thi

hành

❖ Yêu cầu kỹ thuật:

● Đề ra mức chất lượng hợp lý của sản phẩm (mỗi yêu cầu kỹ thuật gọi là 1 chỉ tiêu hay tiêu chí)

● Là cơ sở cho việc: lập kế hoạch sản xuất (về số lượng, chất lượng); thực hiện kế hoạch; quản

lý (kinh tế, kỹ thuật, giá cả, ký kết hợp đồng, khiếu nại…)

❖ Phương pháp thử: là quy trình thử nghiệm hay quy trình phân tích mô tả chi tiết toàn bộ quá

trình thực hành để xác định xem 1 chỉ tiêu nào đó của yêu cầu kỹ thuật có đạt hay không

● Phải quy định rõ vì tất cả các thuốc lưu hành phải có nhãn thuốc đến đơn vị đóng gói nhỏnhất

Trang 5

● Nhãn thuốc phải: đủ nội dung cần thiết để giúp nhận biết được thuốc, cách dùng, tránh nhầmlẫn, tên cơ sở sản xuất, có số đăng ký, số lô sản xuất, số kiểm soát, hạn dùng, điều kiện bảoquản.

1.3 Các cấp tiêu chuẩn về thuốc

- TC DĐVN (TCVN về thuốc)

- TCCS:

● TCCS của sản phẩm lưu hành trên thị trường: phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền Các mức

TC không được thấp hơn quy định trong DĐVN

● TCCS của thuốc pha chế trong đơn vị (không lưu hành trên thị trường) do thủ trưởng đơn vị xétduyệt, ban hành

2 Công tác xây dựng tiêu chuẩn

2.1 Thủ tục xây dựng TC

- Tiến hành qua các giai đoạn sau:

❖ Chuẩn bị tài liệu, khảo sát thực tế, lập đề cương

❖ Xây dựng dự thảo lần 1 gồm:

● Tham khảo tài liệu

● Đề xuất các chỉ tiêu và phương pháp thử

● Thông qua dự thảo tại cơ sở

❖ Hoàn thành dự thảo TC sau khi: lấy ý kiến góp ý; thu thập góp ý, sửa chữa, hoàn chỉnh hồ sơ gửi cơquan quản lý và xét duyệt

❖ Xét duyệt và ban hành TC:

● CQQL cấp TC nào thì xét duyệt và ban hành TC đó

● Trước khi xét duyệt, TC phải được gửi qua các CQ thẩm tra kỹ thuật (Viện KN, Trung tâm KN) và

CQ pháp chế (Cục quản lý Dược, Phòng nghiệp vụ Dược)

● Thủ trưởng Bộ Y tế hoặc giám đốc Sở Y tế ký duyệt sau khi tham khảo CQ thẩm tra

- Hồ sơ TC gồm: tất cả các văn bản khoa học kỹ thuật + khảo sát NC + công văn trình duyệt + quyếtđịnh xét duyệt

2.2 Phương pháp xây dựng TC về yêu cầu kỹ thuật

- Các chỉ tiêu của yêu cầu kỹ thuật:

● Công dụng (độ tinh khiết, hàm lượng)

● Mức độ tin cậy và an toàn (độ độc, độ bền, hạn dùng…)

● Tâm sinh lý (dạng thuốc – qua các đường vào cơ thể)

● Thẩm mỹ (hình thức đóng gói, trình bày đẹp, bảo quản…)

- Các nội dung chính của yêu cầu kỹ thuật:

Trang 6

● CT pha chế: phải trình bày CT pha chế của thuốc, ghi tõ tên nguyên liệu, phụ liệu với số lượng ghibằng số và bằng chữ, cùng TC của chúng

● Chất lượng thành phẩm: phải nêu rõ hình thức, tính chất cảm quan (hình dạng, thể chất, màusắc, mùi vị); các điểm đặc biệt, yêu cầu đặc trưng của dạng bào chế (sai số khối lượng, thể tích,

độ bền cơ học…)

● Yêu cầu định tính, định lượng, thử tinh khiết

- Phương pháp xây dựng các chỉ tiêu:

❖ Lựa chọn chỉ tiêu:

● Dựa vào: yêu cầu kỹ thuật, thực tế, điều kiện kỹ thuật

● Lựa chọn chỉ tiêu hợp lý, không quá nhiều hay quá ít; nói lên đủ đặc trưng chất lượng thuốc;phù hợp với điều kiện cụ thể

❖ Xây dựng mức chỉ tiêu:

● Mức chỉ tiêu là giá trị cụ thể hay khoảng giá trị mà thuốc phải đạt được

● Để xây dựng mức chỉ tiêu được tốt, cần xem xét:

▪ Chỉ tiêu có sẵn trong quy định: chỉ cần kiểm tra, xem xét lại; áp dụng hoặc đề xuất

▪ Chỉ tiêu chưa có trong quy định: phải làm thực nghiệm → đưa ra số liệu phù hợp

▪ Phải làm thử với mẫu ít nhất lấy từ 3 lô sản xuất thử hay 3 lô sản phẩm đã có quy trình

sản xuất ổn định; tốt nhất nên dùng PP thống kê (xét sai số, độ chính xác, khoảng tincậy…)

▪ Giới hạn tin cậy tìm được qua thực nghiệm, cần căn cứ thêm vào các điều kiện kinh tế,

thực tế để quy định mức chỉ tiêu đưa vào TC

▪ Nếu sản phẩm lấy từ nhiều lô hoặc được sản xuất ở nhiều cơ sở thì nên chọn chỉ tiêu trungbình tiên tiến:

xmax: chỉ tiêu cao nhất 1 cơ sở đạt được

2.3 Phương pháp xây dựng TC về phương pháp thử

- Mục đích chính của TC hóa 1 PP thử là: chọn được 1 quy trình thử hay quy trình phân tích sao cho khi

áp dụng sẽ cho kết quả gần với giá trị thực nhất

- Phân loại quy trình thử:

Trang 7

Tiến hành các PP ĐL hóa học, hóa lý, vật lý, sinh học…

- Các yêu cầu chất lượng với 1 PP thử:

❖ Có tính tiến triển: thể hiện ở độ đúng, độ chính xác, tính chọn lọc, đặc hiệu

● Độ đúng: tức là khi áp dụng sẽ cho kết quả gần với giá trị thực nhất.

Tức là sai số 𝑥−µµ 𝑥100%càng nhỏ càng tốt ( : giá trị trung bình xác định được;𝑥

µ: giá trị thực)

▪ Muốn có µ: phải có mẫu chuẩn đã biết trước hoặc 1 mẫu điển hình được sản xuất theo 1 PPđảm bảo đồng nhất và đại diện cho sản phẩm

▪ Độ đúng còn được biểu thị bằng tỷ lệ thu hồi 𝑥µ 𝑥100% 𝑥( : hàm lượng xác định được;

µ: hàm lượng chất chuẩn cho vào)

Tỷ lệ thu hồi càng cao (không vượt quá 100%) độ đúng càng tốt

● Độ chính xác: cho biết sự phù hợp giữa các kết quả (hay độ dao động) của các phép xác định song

song, thường được biểu thị bằng độ lệch chuẩn S hoặc độ lệch chuẩn tương đối RSD:

● Tính chọn lọc – đặc hiệu: PP cho phép xác định đúng chất cần phân tích và ít chịu ảnh hưởng bởi

các chất khác trong mẫu thử

● Có tính chất tuyến tính: với TH khi xác định kết quả phân tích dựa vào đường chuẩn.

▪ Đường chuẩn là y = f(x) với x là nồng độ dd; y là đại lượng tín hiệu đo (mật độ quang, diệntích pic sắc ký, chiều cao sóng cực phổ…) phụ thuộc x

▪ Tính tuyến tính được biểu thị bằng cách tính hệ số hồi quy theo PP bình phương tối thiểu: hệ

số này gần 1 → hàm y càng tuyến tính

❖ Có tính thực tế: PP thử phù hợp với điều kiện thực tế, có tính khả thi cao (phù hợp trang thiết bị,máy, kỹ thuật, hóa chất, trình độ con người…)

❖ Có tính kinh tế: ít tốn kém mà vẫn đáp ứng yêu cầu trên

❖ Có tính an toàn cao: an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe (ít dùng hóa chất độc hại, tránh được cácthao tác kỹ thuật phức tạp, nguy hiểm…)

- Kinh nghiệm tiến hành xây dưng PP thử:

● Phải dựa trên yêu cầu kỹ thuật để chọn xây dựng PP thử thích hợp

● Tham khảo tài liệu, các TC tương tự đã có

● Kết hợp với tự NC, lựa chọn

● Phải lấy mẫu và tiến hành làm thực nghiệm

● Viết dự thảo kèm bản thuyết minh, đưa ra kết quả thực nghiệm, xử lý kết quả, tài liệu thamkhảo

Trang 8

- Áp dụng trong sản xuất: phải thực hiện đúng các TC (kỹ thuât, thủ tục, nguyên tắc, các quy định có liên

quan) để sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn

o VD: kiểm tra nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất; kiểm tra trong quá trình sản xuất; kiểm trathành phẩm

- Áp dụng trong kiểm tra chất lượng: tiến hành thực nghiệm tất cả các chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật theo

đúng PP thử đã nêu để đánh giá xem thuốc có đạt TC hay không

3.3 Các công việc phải thực hiện

- Phổ biến, giải thích, cung cấp TC tùy theo cấp quản lý:

● Các CQ CN: Bộ Y tế, Sở Y tế chịu trách nhiệm cung cấp TC sau khi duyệt

● Các CQ kỹ thuật: Viện KN, Trung tâm KN hướng dẫn, giải thích và thi hành việc áp dụng TC

- Kiểm tra áp dụng TC: được tiến hành thường xuyên ở các cơ sở hoặc hệ thống kiểm tra Nhà nước

(Viện KN, Trung tâm KN, thanh tra Dược…) gồm:

● Kiểm tra cơ sở vật chất của công tác KN: tài liệu, trang thiết bị, phòng thí nghiệm, hóa chất…

● Kiểm tra nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và tất cả thuốc đang lưu hành trên thị trường

III Kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn

1 Lấy mẫu KN

1.1 Một số khái niệm

Trang 9

Lô thuốc

Là lượng thuốc xác định của cùng 1 loại sản phẩm được sản xuất trong 1 chu kỳ nhất định,đáp ứng yêu cầu GMP; được coi là đồng nhất và được ghi bằng số lô của cơ sở sản xuấttrên nhãn bao bì

Tổng thể Là toàn bộ các đơn vị sản phẩm được xét; có thể là 1 lô, 1 số lô hay 1 quá trình sản xuất

Đơn vị bao gói Dạng bao gói sản phẩm lặp lại trong lô (thùng, hòm, hộp…)

Số đơn vị sản phẩm có trong lô gọi là cỡ lô; số đơn vị có trong mẫu gọi là cỡ mẫu

Mẫu ban đầu Là lượng sản phẩm của lô thuốc được lấy trong 1 lần ở 1 hay nhiều đơn vị bao gói Mỗi

bao gói lấy 1 lần

Mẫu riêng Là 1 lượng sản phẩm được lấy từ những mẫu ban đầu đã được gộp lại và trộn đều cảu 1

Mẫu lưu Lấy từ mẫu trung bình thí nghiệm hay từ mẫu ban đầu tương đương với lượng mẫu thử.

Dùng để lưu lại khi cần hoặc làm các thí nghiệm trọng tái

1.2 Quy định về lấy mẫu

- Lấy mẫu là tập hợp các thao tác nhằm lấy ra 1 lượng mẫu thuốc đại diện để kiểm tra chất lượng

❖ Đối tượng để lấy mẫu:

● Với hệ thống tự kiểm tra: là các nguyên liệu dùng làm thuốc, bao bì đóng gói, sản phẩm trung gian,sản phẩm chưa đóng gói, thành phẩm

● Với hệ thống quản lý nhà nước: thuốc và các nguyên liệu làm thuốc đang trong quá trình lưuthông hoặc tồn trữ trong kho

❖ Các TH lấy mẫu:

● TH tự kiểm tra chất lượng:

▪ Phải lấy mẫu kiểm tra toàn bộ lô thuốc tại CSSX, lưu trữ, phân phối

▪ Với CSSX thuốc: yêu cầu 100% số lô phải được kiểm tra

▪ Việc lấy mẫu do cán bộ chuyên môn của phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành, có sựchứng kiến của các bộ ở đơn vị lấy mẫu

▪ Thủ trưởng đơn vị có thể quy định cụ thể hơn cho phù hợp tình hình cơ sở

● TH kiểm tra giám sát chất lượng hoặc thanh tra:

▪ Ưu tiên lấy mẫu: là thuốc chữa bệnh, giá trị kinh tế cao, chất lượng không ổn định và đặc biệt là

có nghi ngờ về hàm lượng hoặc hiệu lực tác dụng

▪ Lấy mẫu để kiểm tra giám sát chất lượng của các CSSX (lấy 10% số lô sản xuất trong năm) hoặclấy theo quy định của Bộ Y tế, Sở Y tế

Trang 10

▪ Lấy mẫu để thanh tra đột xuất trong những TH có thông tin về chất lượng thuốc xấu, thuốckhông an toàn, ít hiệu lực và đặc biệt là thuốc giả hay thuốc kém phẩm chất.

▪ Việc lấy mẫu được thực hiện bởi các thanh tra viên hoặc cán bộ có giấy ủy nhiệm của CQ kiểmtra, thanh tra và có chứng kiến của cán bộ cơ sở

❖ Các điều kiện cần lưu ý khi lấy mẫu

● Nơi lấy mẫu: MT xung quanh không được nhiễm bẩn hoặc tác động làm thay đổi tính chất củamẫu và ngược lại không để mẫu tác động xấu đến MT

● Người lấy mẫu: có chuyên môn nhất định và đáp ứng được yêu cầu của quá trình lấy mẫu

● Quan sát kiểm tra sơ bộ lô hàng (phân loại nếu cần), nhận xét và ghi vào biên bản lấy mẫu

● Dụng cụ lấy mẫu: sạch, khô, đáp ứng yêu cầu lấy mẫu

● Đồ đựng mẫu: đáp ứng yêu cầu lấy mẫu (sạch, không là hỏng mẫu, khô, có nhãn ghi chép đầyđủ…)

● Thao tác lấy mẫu: thận trọng, tỉ mỉ, quan sát cẩn thận

● Phương thức lấy mẫu: tự tay lấy mẫu, ghi nhãn, làm biên bản, đóng gói niêm phong đảm bảo vàbảo quản mẫu Đặc biệt lưu ý phải lấy chữ ký xác nhận của đơn vị được lấy mẫu

1.3 Tiến hành lấy mẫu

- Sơ đồ lấy mẫu:

Trang 11

- Lấy mẫu cụ thể:

❖ Lấy mẫu thuốc có phân liều:

● Từ lô sản phẩm lấy ra ngẫu nhiên các đơn vị bao gói để tạo mẫu ban đầu:

n = 0.4 x 𝑁 đơn vị bao gói cuối cùng trong lôao gói lấy ra

▪ Mẫu là hạt, cục thì phải nghiền nhỏ thành bột (trừ khi phải xác định cỡ hạt)

▪ Lấy mẫu ban đầu ở 3 vị trí khác nhau: trên, giữa, dưới → trộn thành mẫu chung

▪ Dàn đều lượng mẫu chung thành lớp phẳng hình vuông dày không quá 2 cm → chia mẫu bằng

2 đường chéo → bỏ 2 phần đối diện → trộn đều 2 phần còn lại → chia tiếp đến khi lượngmẫu còn lại ~ 2 – 4 lần mẫu thử cần lấy mẫu trung bình thí nghiệm

▪ Chia mẫu trung bình thí nghiệm thành mẫu lưu và mẫu kiểm nghiệm

● TH sản phẩm đóng thành nhiều bao gói: lấy mẫu ban đầu theo CT n = 0.4 x 𝑁như trên

❖ Lẫy mẫu là sản phẩm lỏng

● TH 1 bao gói:

▪ Sản phẩm đồng nhất: lấy mẫu ở bất kỳ vị trí nào

▪ Sản phẩm không đồng nhất: trước khi lấy mẫu phải khuấy đều

● TH nhiều bao gói: lấy mẫu ban đầu theo CT n = 0.4 x 𝑁như trên

● Nếu là chai lọ nhỏ thì có thể lấy hết thể tích

❖ Lấy mẫu là các sản phẩm thuốc mỡ, bột nhão:

Tiến hành giống mẫu lỏng, rắn Chú ý trước khi lấy phải khuấy trộn đều để được hỗn hợp đồng nhất

Trang 12

❖ Lấy mẫu thành phẩm chưa đóng gói lẻ:

● Lô sản phẩm có 1 – 2 bao gói: mở cả 1 hoặc 2 bao gói

● Lô sản phẩm có ≥ 3 bao gói: mở 3 gói

● Lấy ít nhất 3 mẫu ban đầu ở 3 vị trí khác nhau của mỗi bao gói → trộn các mẫu ban đầu lại vớinhau để tạo mẫu thí nghiệm

- Bộ phận nhận mẫu của CQ KN kiểm tra mẫu:

● Mẫu phải được lấy theo đúng các thủ tục đã quy định trên

● Mẫu phải được đóng gói niêm phong và có nhãn ghi đủ các thông tin cần thiết (tên thuốc, số lô,tên TC yêu cầu kiểm tra)

● Các mẫu do thanh tra lấy về phải có kèm biên bản lấy mẫu

● Các mẫu gửi phải kèm công văn hoặc giấy giới thiệu

● Nếu mẫu xin phép sản xuất phỉa kèm các tài liệu theo quy định

● Nếu mẫu nhận qua đường bưu điện: kiểm tra kỹ niêm phong → báo lại nơi gửi mẫu, chỉ sau khinhận được ý kiến trả lời của nơi gửi mẫu → tiến hành KN

2.2 KN, xử lý kết quả

● Chuẩn bị tài liệu: theo TCVN, TCCS…

● Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, máy… đáp ứng yêu cầu mà TC quy định Bố trí thí nghiệm hợp lý để có

đủ mẫu làm và không làm nhiễm bẩn hoặc biến chất mẫu cần thử

● Tiến hành các thí nghiệm phân tích theo TC

● Người KN cần có cuốn sổ ghi chép đầy đủ số liệu khi tiến hành thí nghiệm Sổ tay KN viên: làchứng từ gốc của các số liệu sau này công bố trên phiếu KN

● Xử lý số liệu, đưa ra kết luận về mẫu (đạt/không đạt)

2.3 Viết phiếu trả lời kết quả

- Trả lời bằng phiếu KN hoặc phiếu phân tích

Văn bản pháp lý của tổ chức kiểm tra chất

lượng thuốc, xác nhận kết quả KN theo tài liệu

kỹ thuật hợp pháp của 1 mẫu thuốc

Văn bản pháp lý xác nhận kết quả phân tích của

1 hay nhiều tiêu chí trong tiêu chuẩn kỹ thuậtcủa 1 mẫu thuốc

- Sau khi hoàn thành các thí nghiệm và xử lý số liệu đánh giá kết quả:

Trang 13

KN viên viết phiếu trả lời nội bộ (chưa chính thức), ký tên chịu trách nhiệm → đưa cho cán bộ phụtrách phòng duyệt lại → đưa phòng CN trình lãnh đạo duyệt lần cuối → trả lời chính thức bằng phiếucủa CQ KN (phiếu KN hoặc phiếu phân tích)

- Yêu cầu:

● Câu chữ trong phiếu KN phải rõ ràng, chính xác, gọn, đầy đủ, thống nhất

● Nội dung phải có:

▪ Tiêu đề: tên CQ KN, số phiếu KN, tên mẫu KN, lý lịch mẫu KN…

▪ Các chỉ tiêu thử và kết quả

▪ Kết luận cuối cùng về mẫu thuốc KN…

IV Nội dung chính của GLP – thực hành tốt phòng KN

- Mục đích:

● Xây dựng 1 đơn vị KN đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu của công tác kiểm tra chất lượng thuốc đề ra

● Đảm bảo kết quả phân tích thu được là có tính chọn lọc cao, chính xác và đúng đắn, có tính pháp lý

● Giúp việc tra cứu và tìm được nhanh chóng nguồn gốc cảu sai sót khi gặp phải

● Phải đảm bảo tính biệt lập: CS thí nghiệm không bị nhiễm bẩn do MT hoặc các bộ phân lân cậnkhác, đảm bảo vệ sinh theo quy định

● Bảo đảm an toàn, phương tiện bảo hộ lao động, sử dụng và bảo quản chất độc hại, xử lý chấtthải…

3 Trang thiết bị

● Được trang bị đầy đủ các trang thiết bị (được lựa chọn, chuẩn hóa, có chất lượng) đáp ứng cácyêu cầu thử nghiệm

● Thiết bị phải đặt ở vị trí thuận tiện sử dụng, vận hành, kiểm tra, vệ sinh, bảo dưỡng

● Định kỳ phải được kiểm tra, chuẩn hóa, bảo dưỡng

● Phải có nội quy vận hành, HDSD, có cá nhân chịu trách nhiệm

4 Cơ sở vật chất cho các phép thử

Trang 14

● Tất cả các phép thử phải có quy trình được viết chi tiết và được chuẩn hóa Mọi hóa chất, thuốcthử, chất chuẩn… phải đáp ứng các yêu cầu quy định.

● Thuốc thử, hóa chất, dd… đã bị biến chất hay quá hạn không được phép sử dụng

5 Quy định về nguyên tắc

Cơ sở cho các phép thử về ĐT, TTK, ĐL về hàm lượng, hay hoạt lực của thuốc, độ bền vững của thuốc,quy định về mẫu thử, thuốc thử, chất đối chiếu…

6 Quy định về quy trình và hướng dẫn thực nghiệm

● Phải rõ ràng, chính xác, được chuẩn hóa và được lãnh đạo duyệt thông qua

● KN viên tiến hành thử nghiệm phải bảo cáo 1 cách chi tiết những hiện tượng gặp phải trong quátrình thử nghiệm với phụ trách

7 Quy định về báo cáo kết quả

Phải báo cáo đầy đủ: mục đích phép thử nghiệm, nơi thử nghiệm tên mẫu thử, ngày thử nghiệm, PP

áp dụng để thử, người thử nghiệm, các PP thống kê áp dụng để phân tích số liệu, kết quả thử nghiệm

và bàn luận, kết luận, ký xác nhận, nơi lưu trữ mẫu lưu, hồ sơ, tài liệu…

Trang 15

KIỂM NGHIỆM THUỐC BẰNG CÁC

● Gây hại cho sức khỏe

● Gây tương kỵ hóa học → ảnh hưởng đến phẩm chất hay độ bền của thuốc

● Một số tạp có thể không có hại nhưng lại là chất xúc tác đẩy nhanh quá trình phân hủy thuốc (VD:vết kim loại, độ ẩm…)

● Thể hiện mức độ tinh khiết chưa đảm bảo

- Ý nghĩa:

● Cho biết mức độ tinh khiết của thuốc

● Cho phép xem xét nguồn gốc gây ra tạo để khắc phục

- Nguyên nhân gây ra tạp chất:

● Nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm dùng để sản xuất thành thuốc chưa đủ độ tinh khiết

● Quy trinh sản xuất đã quy định không được thực hiện nghiêm chỉnh

● Ảnh hưởng của các dụng cụ sử dụng

● PP sản xuất chưa tốt

● Trong quá trình bảo quản, các phản ứng phụ do nhiều yếu tố (MT, vấn đề vệ sinh, chất bảoquản…) làm phát sinh tạp chất

● Do dụng ý gian lận của người sản xuất

2 PP xác định giới hạn tạp chất trong thuốc

▪ Bình 2: 1 thể tích dd mẫu (là dd có chứa tạp chất cần thử với số lượng cho phép

● Tiến hành song song phản ứng thử tạp chất với cùng 1 lượng thuốc thử

Trang 16

● So sánh kết quả phản ứng ở 2 bình (so màu hoặc so độ đục) xác định giới hạn tạp chất cần thửtrong mẫu thử.

- Trong quá trình thực hành cần theo các quy định:

● Nước và hóa chất, thuốc thử sử dụng không được có tạp đang thử

● Khi pha dd mẫu phải dùng cân phân tích và dụng cụ thể tích chính xác

● 2 bình phản ứng phải giống nhau: bằng thủy tinh không màu, đường kính bằng nhau, độ dày nhưnhau…

● Khi so sánh: quan sát độ đục thì nhìn từ trên xuống, quan sát màu thì nhìn ngang trên nền trắng

● Phải cho thuốc thử vào 2 bình giống nhau về: thời gian, số lượng và thể tích cuối

● Khi phân tích, nếu phát hiện 1 tạp lạ thì phải ghi lại và báo cáo

2.2 Pha dung dịch mẫu

- Cân chính xác lượng chất tinh khiết của tạp (chất gốc) → pha vào 1 thể tích xác định đã tính toánmẫu tạp chuẩn có nồng độ xác định (mg/ml; % hoặc phần triệu)

o VD: Pha dd thử tạp Cl-trong paracetamol (theo tiêu chuẩn Cl-không được quá 0.01%)

● Dd mẫu Cl-đem thử chứa 0.0005% (5 phần triệu) → hệ số pha loãng dd thử: 0.00050.01 = 20

● Cân 1.000g paracetamol hòa vào nước đủ 20.00ml → lọc → lấy 10.00 ml dịch lọc đem thử và sosánh với 10.00ml dd mẫu chuẩn Cl-0.0005%

3 Chuẩn độ acid – base trong môi trường khan

❖ Cơ sở lý thuyết: thuyết proton của Bronsted – Lowry:

● Acid, base tạo ra những cặp acid – base liên hợp, chúng khác nhau 1 proton

HA ↔ H++ A

-● Phản ứng acid – base là phản ứng giữa 1 acid và 1 base thuộc 2 cặp acid – base liên hợp:

acid 1/ base 1 và acid 2/ base 2

Acid 1 + Base 2 ↔ Acid 2 + Base 1

Cặp thứ 2 có thể là phân tử chất tan hoặc phân tử dung môi Phản ứng acid – base là phản ứng cho

nhận proton.

Trang 17

3.1 Vai trò của dung môi

- Dung môi có thể tác động theo 2 hướng:

❖ Solvat hóa chất tan:

● Dung môi có tính acid → làm tăng tính base của chất tan

● Dung môi có hằng số điện môi ε lớn (nước, formamid): hầu hết cặp ion tạo ra do solvat hóa đềuphân ly thành các ion tự do

● Dung môi có hằng số điện môi ε nhỏ: các ion chủ yếu tồn tại ở dạng cặp ion

● Quá trình điện ly của cặp ion do ε quyết định:

▪ ε > 50 (nước, formamid, dimethylsuloxid): acid, base chủ yếu tồn tại dạng ion tự do

▪ ε < 30 (ethanol, aceton): tồn tại nhiều cặp ion

▪ ε < 10 (benzen, cloroform, acid acetic): tồn tại cặp ion là chủ yếu

● Lưu ý: ε chỉ tác động lên quá trình điện ly của cặp ion Nếu trong phản ứng acid – base không tạo

ra các ion trái dấu → không tạo cặp ion → ε ít tác động lên quá trình điện ly

- Phương trình tổng quát:

3.2 Khái niệm pH

- Trong dd nước: pH = - lg 𝑎

𝐻+

- Trong dung môi khan: xác định pH biểu kiến

● Thang này liên quan đến hằng số tự điện ly KScủa dung môi

o VD: 2CH3COOH ↔ CH3COOH2++ CH3COO- KS= [CH3COOH2+] [CH3COO-]

● Độ dài thang pH biểu kiến tùy thuộc hằng số tự điện ly của dung môi

oVD: Methanol: pKS= 17

Ethanol: pKS= 20Acid acetic: pKS= 6.35

3.3 Xác định điểm tương đương

Trang 18

● Theo dõi sự đổi màu của chỉ thị

● Thường dùng tím tinh thể, tím methyl; chỉ thị

màu hỗn hợp

● Điện cực so sánh: điện cực calomel hoặc bạcclorid

● Điện chực chỉ thị: điện cực thủy tinh

Lưu ý: để có kết quả tin cậy khi chuẩn độ trong MT khan:

● Khi xác định điểm tương đương: theo dõi sự thay đổi của điện thế, không phải của pH

● Cần trung hòa dung môi trước khi chuẩn độ

● Cần xử lý điện cực chỉ thị phù hợp

3.4 Ứng dụng KN thuốc

- Chuẩn độ trong MT khan được áp dụng khi:

● Chất phân tích không tan trong nước (trong KN thuốc thường gặp các acid, base có khối lượngphân tử lớn ít tan trong nước)

● Tính acid, base quá yếu trong nước → khó phát hiện điểm tương đương

● Các acid, base đa chức có hằng số điện ly trong nước ít khác biệt nhau

● Dẫn xuất enol, imid, sulfonamid

● Dẫn xuất phenol (polyclorophenol,

● Dung môi tính base để làm tăng tính acid của

chất phân tích: pyridin, dimethylformamid

(DMFA)

● Tert-butanol dùng trong chuẩn độ acid

carboxylic, dẫn xuất phenol

Dung môi acid:

● Acid acetic khan được dùng phổ biến nhất (trừ

ĐL amin) vì ít độc, rẻ tiền Dạng anhydrid aceticcũng hay dùng vì có thể ĐL base rất yếu + bướcnhảy thế ở điểm tương đương thường lớnhơn trong acid acetic; nhược điểm: dễ acetykhóa các amin bậc 1 và 2 khi đun nóng

● Acid acetic, acetonitril được dùng ĐL các basevới dung dịch chuẩn acid percloric/ 1,4 dioxan

Dung

dịch

chuẩn

Dd chuẩn base:

● KOH/ alcol (MeOH)

● Metylat KL kiềm (Na, K)

● Tetraalkyl amonium hydroxyd: tert-Bu4NOH/

benzen – MeOH (95:5)

Lưu ý:

● Dd chuẩn KL kiềm gây sai số base cho điện cực

thủy tinh khi chuẩn độ đo thế

● Dd chuẩn R4NOH là base mạnh, mạnh hơn

hydroxyd kiềm (KOH) chuẩn độ các acid rất

yếu 2 nhược điểm: độc do có benzen + pha

● Dd acid percloric HClO4/ acid acetic khan: phachế từ HClO4thương mại 72% (kl/kl) khi phachế phải thêm anhydrid acetic để loại nước và

để 48h trước khi dùng

● Dd HClO4/ 1,4 dioxan: kém ổn định, dễ chuyểnnâu trong khi bảo quản chỉ pha và dùng khicần thiết

Trang 19

chế mất thời gian, khó bảo quản (dễ phản ứng

cới CO2không khí)

Chất

chuẩn

● Acid benzoic C6H5COOH: E = M = 122.12

● Acid succinic (CH2COOH)2: E = M/2 = 59.05

● Để chuẩn độ enol, thiol: thêm AgNO3vào MT:

+ C5H5N + AgNO3→ R-Ag + C5H5N+HNO3

2 giai đoạn:

● Solvat hóa: R-NH2+ CH3COOH ↔ R-NH3CH3COO

-● Trung hòa:

3+CH3COO-+ HClO4→ RN+H3Cl-O4+ CH3COOH

- Nếu chất cần ĐL ít tan: phải đun nóng; cần cẩntrọng vì có thể acetyl hóa chức amin bậc 1, 2

- Có thể thêm acid formic vào acid acetic khanthay vì đun nóng để làm tăng độ tan (ε của dungmôi tăng lên)

c) ĐL các muối

❖ Muối của các acid yếu hơn acid acetic BH + Y

-● Y-là anion propionat, maleat, benzoat, salicylat…

● Chuẩn độ trực tiếp muối này như 1 base bằng HClO4: anion Y- được trung hòa bằng HClO4

phản ứng không đặc hiệu

❖ Muối của các acid mạnh hơn acid acetic BH + X

-X-là các halogenid, anion sulfat Chia thành các TH:

● Muối halogenid (hydroclorid, hydrobromid): đơn giản nhất là ĐL X-như Y-trên Nhưng nếu X-làbase rất yếu sẽ không phản ứng toàn lượng với HClO4

Giải pháp: 2 PP:

▪ Thêm vào MT 1 lượng dư Hg(II) acetat để giải

phóng ion acetat Trong MT acid acetic, nó là

base mạnh được chuẩn bằng HClO4:

BH+X-+ Hg(CH3COO)2→ 2CH3COO-BH++ HgX2

H3COO-BH++ HClO4→ 2CH3COOH + 2BH+ClO4

-ĐL BH+X-thông qua CH3COO-(thay cho X-) tương

tự Y-trên

▪ Hòa tan muối/ EtOH, BH+ trong dung môi này là acidtương đối mạnh, có thể được trung hòa bằng NaOH0.1N

▪ Phản ứng ĐL qua 2 giai đoạn:

tiên thêm 1 lượng dư HCl để chuyển hết base B (nếu có

Trang 20

▪ Nhược điểm PP: chênh lệch tính acid của BH+X-và HClphải đủ lớn để có 2 bước nhảy Mặt khác B là basekhông quá yếu trong EtOH.

● Muối sulfat: H2SO4có thể tạo nhiều dạng muối với base HC đơn chức (strychnin, atropin) hoặc đachức (quinin)

▪ Muối dạng BH+HSO4-: HSO4-là base khá mạnh ĐL bằng HClO4/ acid acetic

▪ Base HC tạo muối trung tính dạng (RN)2H2SO4hoặc (RNH+)2SO42-: strychnin sulfat, atropin sulfat

(RNH+)2SO42-+ HClO4→ RNH+ClO4-+ RNH+HSO4

-Với quinin bisulfat cũng tương tự: R(NH+)2SO42-+ HClO4→ (NH+HSO4-)R(NH+.ClO4-)

1 mol HClO4ứng với 1 mol muối sulfat

▪ Muối không trung tính như quinin sulfat basic:

R(NH+N)2SO42-+ 3HClO4→ (N+HClO4-)R(NH+HSO4) + R(NH+ClO4-)2

1 mol muối cần 3 mol HClO4để trung hòa

● Muối tetraalkyl amonium bậc 4: cation R4N+có thể liên kết với hydroxyd, halogenid (X-), phosphat.Các anion tham gia phản ứng trung hòa như 1 base

▪ Với hydroxyd: trung hòa trực tiếp bằng HClO4

▪ Với halogenid: thêm Hg(II) acetat như PP Pifer – Wollish

Trang 21

CÁC PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ TRONG

KIỂM NGHIỆM THUỐC

Tử ngoại xa (50 – 200 nm): Không dùng Tử ngoại gần – khả kiến (200 – 800 nm)

▪ Năng lượng cao, làm gãy liên kết

▪ Hầu hết dung môi đều hấp thụ

▪ O2không khí cũng hấp thụ (λ = 180 nm)

▪ UV gần: cuvet thạch anh

▪ Vis: cuvet thủy tinh, cuvet nhựa

- Đo phổ UV – Vis trong KN: λ = 190 – 900 nm (UV gần + Vis)

- Chuyển mức Eekhi hấp thụ bức xạ UV – Vis:

Trang 22

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ UV – Vis:

1.1 Cấu trúc phân tử chất tan

- Nhóm mang màu (chromophore) và nhóm trợ màu (auxochrome)

● Một số nhóm mang màu đặc trưng:

Dịch chuyển cực đại hấp thụ về λ dài hơn (bathochromic)

Dịch chuyển cực đại hấp thụ về λ ngắn hơn (hypsochromic)

Tăng cường độ hấp thụ (hyperchromic)

Giảm cường độ hấp thụ (hypochromic)

- Vị trí không gian:

λmax= 214 nm

(ε = 11000)

λmax= 204 nm(ε = 12000) λmax= 309 nm λmax= 280 nm

Trang 23

1.2 Yếu tố MT

- Dung môi

- Tương tác lưỡng cực tăng n – π* hoặc giảm π – π*

- Liên kết hydro tăng n – π*

λmax= 214 nm λmax= 253 nm

- Thiết bị: Máy quang phổ

● Thích hợp cho việc đo phổ ở vùng UV gần – Vis gồm 1 hệ quang học có khả năng tạo ánh sáng đơnsắc trong vùng 200 – 800 nm và 1 thiết bị thích hợp để đo độ hấp thụ

● Nguồn sáng cho vùng UV: đèn deuteri (D2) hoặc hydro

● Nguồn sáng cho vùng Vis: đèn vonfram (tungsten) hoặc halogen

● 2 cốc đo (cuvet) chứa dd thử và dd so sánh phải có đặc tính quang học như nhau

Ở máy loại 2 chùm tia: cuvet dung môi được đặt ở bên có chùm tia song song đi qua

● Cần được hiệu chuẩn, kiểm tra định kỳ để đảm bảo:

Trang 24

257 313 350 430

144.548.6107.315.9

142.8 – 146.247.0 – 50.3105.6 – 109.015.7 – 16.1

d) Độ phân giải (cho phân tích định tính)

- Quét phổ UV của dd toluen 0.02% (tt/tt) trong n-hexan

- Giá trị tổi thiểu của tỷ số giữa cực đại hấp thụ ở 269 nm và cực tiểu hấp thu ở 266 nm được quy địnhtrong chuyên luận riêng

e) Độ rộng giải phổ nguồn (cho phân tích định lượng)

- Để tránh sai số gây ra do độ rộng giải phổ nguồn, khi dùng máy có độ rộng giải phổ thay đổi ở độ dàisóng đã chọn thì độ rộng của giải phổ:

● Phải nhỏ hơn nửa độ rộng của băng hấp thụ

● Phải đủ lớn để thu được giá trị cao của cường độ ánh sáng Io

● Việc thu hẹp độ rộng giải phổ phải không làm cho độ hấp thụ tăng lên

f) Cuvet

- Máy chùm 2 tia: chênh lệch về chiều dày lớp dd giữa 2 cuvet (loại 1 cm) không quá 0.005 cm

- Khi được nạp đầy với cùng 1 dung môi, các cuvet phải có độ truyền qua như nhau Nếu không → cần

có sự hiệu chỉnh thích hợp

- Bảo quản cuvet trong cồn tuyệt đối để tránh mốc, làm sạch và chăm sóc cẩn thận tránh bị xước

Ứng dụng của quang phổ UV-Vis

1.1 Định tính

- Quét phổ hấp thụ UV-Vis trong toàn dải bước sóng hay tại 1 vùng bước sóng cụ thể

- Kết luận về ĐT dựa vào:

● Bước sóng xuất hiện các cực đại, cực tiểu hấp thụ

o VD: trong dung dịch nước:

Vitamin B12 Vitamin B2 oramphenicol henoxymethyl

penicillin

Trang 25

▪ Với máy dùng kính lọc (quang kế): màu của kính lọc và màu của dd phải phụ nhau trừ 1 số TH.

● Chọn khoảng nồng độ thích hợp: khoảng nồng độ có quan hệ tuyến tính với độ hấp thụ

- Định luật Lambert – Beer:

Trang 26

C: nồng độ chất tan trong dd

Hệ số hấp thụ mol (ε) A = ε.l.C → ε =

𝐴 𝑙.𝐶

l (cm), C (mol/l) A = ε khi l = 1 cm và C = 1 mol/l

l (cm), C % (kl/tt) A = khi l = 1 cm và C = 1%

𝐸

1 𝑐𝑚 1%

- Điều kiện áp dụng định luật Lambert – Beer:

● Ánh sáng phải đơn sắc

● Khoảng nồng độ phải thích hợp: định luật chỉ đúng trong 1 giới hạn nhất định của nồng độ

● Dd phải trong suốt

● Chất thử phải bền trong dd và bền dưới tác dụng của ánh sáng UV-Vis

1.2.1 Định lượng đơn chất

- Nguyên tắc: A = ε.l.C = K.C

- Kỹ thuật cơ bản:

● Trực tiếp: tính C từ A (khi biết hệ số hấp thụ)

● So sánh với chuẩn: so sánh 1 điểm, đường chuẩn, thêm chuẩn, thêm đường chuẩn.

- Kỹ thuật đặc biệt: đo quang vi sai.

a) ĐL trực tiếp

- Xác định C qua A khi biết hệ số hấp thụ riêng: At=𝐸 l.Ct

1 𝑐𝑚 1%

● Tiến hành đơn giản, không cần dùng chuẩn

● Chỉ ứng dụng được với chất đã biết hệ số hấp thụ và điều kiện xác định hệ số hấp thụ

● Máy quan phổ UV-Vis phải được hiệu chuẩn đạt yêu cầu về độ chính xác bước sóng và độchính xác của độ hấp thụ

● Nền mẫu đơn giản (chỉ có chất cần ĐL hấp thụ quang tại bước sóng sử dụng)

Trang 27

▪ TH dãy chuẩn không tuân theo định luật (đường chuẩn cong)cần làm thêm 1 số điểm chuẩn nữa với các nồng độ gần nhauhơn (khác nhau không quá 10%)

Kỹ thuật

thêm chuẩn

𝐴𝑡𝐴

● Cc, Ct+ Ccphải nằm trong khoảng tuyến tính của định luật

● Cho phép loại trừ ảnh hưởng của nền mẫu

● Đo độ hấp thụ của cả dãy rồi vẽ đường chuẩn quan hệ giữa mật

độ quang và lượng chất chuẩn thêm vào

● Giao điểm của đường chuẩn với trục hoành (nồng độ) là nồng độcủa chất thử

Chú ý:

▪ Khoảng Ccthêm vào phải nằm trong vùng tuyến tính của địnhluật

▪ Cho phép loại trừ ảnh hưởng của nền mẫu

c) Kỹ thuật đo quang vi sai

ΔA = k.C [ΔA: hiệu mật độ quang của cùng mẫu thử đo được tại 2 điều kiện khác nhau (λ, pH)]

- Cho phép hạn chế ảnh hưởng của nền mẫu đến kết quả ĐL khi nền mẫu phức tạp, không thể loại trừhoàn toàn ảnh hưởng qua xử lỹ mẫu (mẫu có lẫn tá dược, tạp chất, mẫu dược liệu…)

● Chuẩn bị 1 dãy dd chuẩn với các nồng độ khác nhau và đo độ hấp thụ ở 2 bước sóng λ1và λ2

● Xác định khoảng quan hệ tuyến tính giữa Ctvà ΔA, lập đường chuẩn:

ΔA = a.C + b

● Đo Attại λ1và λ2→ xác định ΔAt→ tính Ctdựa vào đường chuẩn

Ct= ∆𝐴𝑡 −𝑏 𝑎

1.2.2 ĐL đa thành phần

Trang 28

- Nguyên tắc: do độ hấp thụ có tính chất cộng tính tại 1 λ cụ thể nên 1 dd hỗn hợp gồm n chất thì:

1.2.3 Chuẩn độ đo quang

- Nguyên tắc: thay đổi đột ngột về độ hấp thụ tại điểm tương đương → xác định điểm tương đương

- Phản ứng: A + T → P

2 Quang phổ hồng ngoại (IR)

- Năng lượng bức xạ IR thấp → chỉ làm thay đổi năng lượng dao động và chuyển động quay

Trang 29

Uốn ngoài mặtphẳng

Xoắn ngoài mặtphẳng

- Tách ghép đỉnh hấp thụ, cộng hưởng Ferrmi:

Khi năng lượng dao động 2 liên kết cận kề gần sát nhau:

● Có thể tương tác, cặp đôi với nhau

● Tương tác mạnh: mất đỉnh hấp thụ gốc, hình thành đỉnh mới

● Tương tác yếu: nhận được cả đỉnh gốc và đỉnh mới

● Đỉnh mới xuất hiện do bội tần nhân đôi (overtones), nhân ba (harmonics) số đỉnh cơ sở ban đầu

● Có thể xuất hiện ghép đôi giữa đỉnh bội tần và đỉnh cơ sở

- Tần số và cường độ hấp thụ:

Tần số dao động v =

1 2𝑐π

𝑘 µ

µ = 𝑚𝑚1.𝑚2

1 +𝑚2

c: vận tốc ánh sángk: hệ số phụ thuộc lực liên kếtµ: khối lượng rút gọn của liên kết

v tăng khi k tăng,

µ giảm

Cường độ hấp

thụ

Tăng khi momen lưỡng cực của liên kết hay nhóm tăng

- Máy quang phổ hồng ngoại: dùng để ghi lại phổ trong vùng sóng 4000 – 650 cm-1(có TH xuống tới 200

cm-1)

Ứng dụng của quang phổ IR trong KN

2.1 Định tính

- Quang phổ IR chủ yếu đượcdùng trong ĐT các chất hữu cơ Dựa trên 2 nguyên tắc:

● So sánh sự phù hợp giữa phổ chất thử với phổ chuẩn cho sẵn trong sách tra cứu (atlas) hoặctrong thử viện phổ

● So sánh sự phù hợp giữa phổ chất thử với phổ của hóa chất chuẩn được ghi trong cùng điều kiện

2.1.1 Định tính sử dụng chất chuẩn so sánh

- Chuẩn bị mẫu thử và mẫu chuẩn so sánh rồi đo phổ của chúng từ 4000 cm-1– 670 cm-1(2.5 – 15 µm)trong cùng điều kiện

- Cực đại hấp thụ ở phổ chất thử phải tương ứng với phổ chất chuẩn về vị trí và trị số

2.1.2 Định tính sử dụng phổ chuẩn trong atlas hoặc thư viện phổ

Yêu cầu chuẩn hóa máy quang phổ:

a) Chuẩn hóa độ phân giải phổ

- Quét phổ IR của phim polystyren chuẩn

Trang 30

- So sánh độ truyền qua T ở 1 số bước sóng cụ thể:

b) Chuẩn hóa thang số sóng

- Quét phổ IR của phim polystyren chuẩn

- Kiểm tra vị trí các số sóng có cực đại hấp thụ

Cực tiểu hấp thu (cm -1 ) Khoảng chênh lệch chấp nhận được (cm

● Phân tử: số phân tử có khả năng huỳnh quang tương đối ít (rất đặc hiệu nhưng ít ứng dụng)

● Nguyên tử: ở trạng thái khí có thể phát ra bức xạ có λ trùng 1 vạch cực đại hấp thụ sau khi hấp

thụ bức xạ từ 1 vạch cực đại có λ ngắn hơn

Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phát huỳnh quang:

- Cấu trúc: huỳnh quang thường gặp với:

● Nguyên tử

● Hợp chất vòng thơm: hiệu quả huỳnh quang tăng theo số lượng và độ tập trung vòng thơm

● Có ảnh hưởng của nhóm thế, hiệu ứng không gian: phân tử có cấu trúc càng “cứng nhắc” càng cókhả năng phát huỳnh quang mạnh

Ngày đăng: 20/08/2022, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w