- Thử bằng cảm quan
3.2. Độđồng đều hàm lượng - Áp dụng:
● Nang có 1 hay nhiều DC, chỉ thử với DC < 2 mg hoặc < 2% (kl/kl)
● Tiến hành sau phép ĐL và hàm lượng DC đã đạt trong giới hạn quy định.
- Cách thử: Lấy 10 đơn vị, xác định hàm lượng DC từng nang theo PP ĐL chỉ dẫn trong chuyên luận.
- Cách đánh giá: khoảng 75 – 125% (±25%); khoảng 85 – 115% (±15%) (Giống thuốc bột không pha tiêm)
Không đạt
●Ngoài±25% HLTB: ≥ 1/10 đơn vị
●Hoặc: ngoài±15% HLTB: > 3/10 đơn vị Đạt ●Ngoài±25% HLTB: 0/10 hoặc 0/30 đơn vị
●Và: ngoài±15% HLTB: ≤ 1/10 hoặc ≤ 3/30 đơn vị
3.3. Độ đồng đều khối lượng
(Giống thuốc bột không pha tiêm đơn liều)
- Thửtrên 20 đơn vị, yêu cầu≤2đơn vịcó khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so với KLTB và không được có đơn vị nào có khối lượng vượt gấp đôi giới hạn đó.
KLTB % chênh lệch so với KLTB
< 300 mg
≥ 300 mg
±10
±7.5 3.4. Định tính:Tiến hành theo chuyên luận riêng
3.5. Định lượng:Tiến hành theo chuyên luận riêng 3.6. Tạp chất (nếu có):Tiến hành theo chuyên luận riêng 3.7. Độ hòa tan
- Khái niệm:Độhòa tan của CP là tỷlệhoạt chấtđược giải phóng ra khỏi dạng thuốc theo thời gian với các điều kiện quy định trong từng chuyên luận.
- Với mỗi CP có các quyđịnh cụthểvềthiết bịthử, MT hòa tan, thời gian thửnghiệm và % hoạt chất được giải phóng (chỉ số Q).
- Cần xác định rõ các điểm sau:
●Loại thiết bịđược sử dụng
●Thành phần, thể tích và nhiệt độ của MT hòa tan
●Tốc độ quay hoặc tốc độ dòng của MT hòa tan
●Thời gian, PP và lượng dd hòa tan lấy để thử hoặc các điều kiện để theo dõi liên tục
●PP xác định lượng DC hòa tan trong mẫu thử
●Tiêu chuẩn chấp nhận.
- Thiết bị kiểu buồng dòng chảy quađược ưu tiên sửdụng khi:
●Sửdụng lượng lớn MT hòa tanđể đảm bảođiều kiện “sink” – tức là DCđã hòa tan vào dd không có hiệu ứng đáng kể làm thay đổi độ hòa tan của phần DC còn lại.
Điều kiện “sink”: khi thể tích MT hòa tan ít nhất bằng 3 – 10 lần thể tích cần để bão hòa lượng hoạt chất.
●Sự thay đổi pH MT hòa tan trong quá trình thử là cần thiết.
- Áp dụng:
● Thuốc nang được quy định trong chuyên luận riêng
● Nang đóng hạt được bao tan trong ruột
● Nang tác dụng kéo dài
-Điều kiện thử:
●Kiểu thiết bị (giỏ quay, cánh khuấy, buồng dòng chảy qua/ buồng lớn hay buồng nhỏ?)
●Loại MT, thể tích MT (±1%): theo quy định, nếu là dd đệm pH quy định±0.05 đơn vị
● Đuổi khí MT trước khi thử
●Nhiệt độ MT thử 36.5oC – 37.5oC (37±0.5oC)
●Tốc độ quay/ tốc độ vòng: chỉ dẫn trong chuyên luận riêng
●Thời gian thử (45 phút hoặc theo quy định): sai số ±2%.
- PP tiến hành:
Dạng thuốc giải phóng tức thời
a) PP giỏ quay hoặc PP cánh khuấy b) PP buồng dòng chảy
●Cho 1 thể tích xác định MT hòa tan (±1%) vào bình hòa tan, lắp ghép thiết bị, cân bằng nhiệtđộMT hòa tan, lắp ghép thiết bị, cân bằng nhiệt độ MT hòa tan ở 37±0.5oC rồi lấy nhiệt kế ra.
●Cho 1đơn vịvào thiết bị, chú ý loại bọt khí khỏi bềmặt của mẫu thử
● Đậy nắp bình hòa tan, cho vận hành thiết bịngayởtốcđộ được quy định
●Trong khoảng thời gian quyđịnh, hayởmỗi thờiđiểm quyđịnh, lấy 1 phần mẫu MT hòa tan ở vùng giữa bềmặt MT hòa tan và mặt trên của giỏ quay hay mặt trên của cánh khuấy, cách thành bình ít nhất 10 mm để thử.
●Mẫu thử được lọc ngay sau khi lấy trừkhiđã CMđược việc lọc dịch thử là không cần thiết.
●Tiến hành xác định lượng DC được hòa tan theo PP quy định
●Lặp lại phép thử với những đơn vị thử khác
●Nếu dùng thiết bịtự động lấy mẫu hoặc thiết bịcó thayđổi khác thì cần phải chứng tỏrằng thiết bịnày cho kết quảtương dương với kết quả thu được từ thiết bị chuẩn đã được mô tả trên đây.
● Cho các viên bi thủy tinh vào buồng thử
● Đặt 1 đơn vị lên trên lớp viên bi (hoặc được đặt trên bộ phận giữ mẫu)
● Lắpđầu phễu lọc và cố định các bộ phận của thiết bị với nhau bằng kẹp giữ thích hợp
● Bơm MT hòa tanđãđược làmấm đến 37 ± 0.5oC đi qua đáy của buồng để có được tốc độ dòng theo quy định và được đo với độ chính xác 5%. Thu các phần dịch hòa tan tại mỗi thời điểm quy định.
● Tiến hành ĐL như hướng dẫn
● Lặp lại phép thửvới nhữngđơn vị khác.
- Yêu cầu: (Q - % lượng DC hòa tan so với lượng ghi trên nhãn của 1 viên trong khoảng thời gian quy định)
●Nếu cho 1 viên vào thiết bịthử(thửtrên 6 viên): Q của mỗi viên≥70% HLN. Nếu có 1 viên không đạt, thử lại với 6 viên khác và tất cả đều phải đạt.
●Nếu cho≥2 viên vào thiết bịthử(thử6 lần liên tiếp): Q của mỗi viên≥70% HLN. Khôngđược phép thử lại.
- Nếu vỏ nang làm cản trở việc phân tích:
●Lấy sạch bột thuốc của ít nhất 6 nang và hòa tan vỏnang rỗng trong thểtích MT hòa tanđã quy định.
●Tiến hành thử như chỉ dẫn trong chuyên luận riêng.
●Hệ số hiệu chỉnh ≤ 25% HLN.
3.8. Độ rã
- Khái niệm:Độrã của viên nén, viên nang là khảnăng tan rã của chúng trong MT thửtheo quyđịnh (thường là nước), bằng thiết bịthử độrã được quyđịnh, trong thời gian nhấtđịnhđãđược quyđịnh ở từng chuyên luận.
- Thuốc được coi là rã khi đáp ứng 1 trong các yêu cầu sau:
a) Không còn cắn trên mặt lưới
b) Nếu còn cắn, đấy là khối mềm không có màng nhận thấy rõ, không có nhân khô.
c) Chỉcòn vỏnang (mảnh vỏbao của viên nén) trên mặt lưới. Nếu sửdụngđĩa, các mảnh vỏnang có thể dính vào mặt dưới của đĩa.
Thiết bịA: dùng cho viên nén và nang cỡbình thường (không dài quá 18 mm)
Thiết bị B: dùng cho viên nén và nang cỡ lỡn
- Cách thử:
●Cho 1 thể tích thích hợp MT thử vào cốc
●Vận hành máy điều nhiệt để nhiệt độ MT thử 37±2oC
●Cho vào mỗi ống thử 1 viên thuốc, đậy đĩa chất dẻo. Thử trên 6 viên thuốc.
●Nhúng giá đỡống thử vào trong cốc đựng chất lỏng và vận hành thiết bị theo thời gian quy định.
●Sau thời gian quy định hoặc thấy các viên đã rã hết, lấy giá đỡ ống thử ra.
-Đánh giá kết quả:
Sử dụng thiết bị A Sử dụng thiết bị B
●Nếu cả 6 viên đều rã hết: đạt yêu cầu về độ rã
●Nếu có 1 – 2 viên chưa rã hết→thửlại trên 12 viên nữa
≥ 16/18 viên đạt độ rã theo quy định
Nếu cả 6 viên đều rã hết: đạt yêu cầu về độ rã.
- Yêu cầu: thử trên 6 viên
Nang cứng Nang mềm Nang tan trong ruột
●Rã ≤ 30 phút/
nước (HCl 0.1M hoặc dịch dạ dày giả)
(Nếu nang nổi trên mặt nước, có thể dùng đĩa đè lên).
●Rã≤30 phút/ nước (HCl 0.1M hoặc dịch dạ dày giả)
(Nếu DC có tương tác vớiđĩa, có thể thử không dùng đĩa.
Nếu nang không rã do dính đĩa, thử lại với 6 viên khác không dùng đĩa.
Mẫu thử đạt yêu cầu nếu cả 6 viên đều rã).
● Không rã sau 120 phút/ HCl 0.1M (không dùng đĩa, nếu không có chỉ dẫn gì khác)
● Rã≤60 phút/đệm phosphat pH 6.8 (cho đĩa vòa mỗi ống thử)
Nếu nang không rã do dính vàođĩa, thửlại với 6 viên khác không dùngđĩa. Mẫu thử đạt yêu cầu nếu cả 6 viên đều rã.