1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn kinh tế chính trị (12)

18 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước Việt Nam hiện nay
Tác giả Dương Diễm Quỳnh
Trường học Hà Nội University of Economics and Law
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 254,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, từ trước đến nay, vấn đề sắp xếp, đổi doanh nghiệp nhà nước để loại hình doanh nghiệp này trở thành động lực chủ yếu của nền kinh tế luôn luôn được Đảng và Nhà nước ta chú

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA LUẬT

TIỂU LUẬN KINH TẾ CHINH TRỊ MÁC-LÊ NIN

ĐỀ SỐ 1: Thực trạng cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước Việt Nam hiện nay

Họ và tên: Dương Diễm Quỳnh

Mã sinh viên: 11203359

Lớp: Kinh tế chính trị Mác-Lênin_(220)_25

Hà Nội, tháng 6 năm 2021

Trang 3

MỤC LỤC

TIÊU ĐỀ

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

I.Khái niệm doanh nghiệp nhà nước

1.1 Định nghĩa doanh nghiệp nhà nước

1.2 Doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam – vị trí và vai trò

II Lý luận chung về cổ phần doanh nghiệp hóa nhà nước

2.1 Khái niệm và bản chất của cổ phần doanh nghiệp hóa nhà nước

2.1.1 Khái niệm

2.1.2 Bản chất

2.2 Mục tiêu của cổ phần hóa doanh nghiệp

PHẦN II: THỰC TRẠNG CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

I Thực trạng cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hiện nay ở nước ta

1 Sự cần thiết trong việc tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam

2 Tiến trình thực thiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong những năm qua 2.1 Giai đoạn thí điểm ( trước luật doanh nghiệp từ 1992-2000)

2.2 Giai đoạn chủ động ( sau luật doanh nghiệp từ 2001- 2007)

2.3 Giai đoạn đẩy mạnh ( từ 2008 đến nay)

3 Tình hình họat động của các doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa

II Những thành tựu trong việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

III Những hạn chế trong việc thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Trang 4

PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CỔ PHÀN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN1 là một trong những yêu cầu bức thiết của Đảng và nhà nước hiện nay Thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp nhả nước ở Việt Nam hàng chục năm qua cho thấy mặc doanh nghiệp nhà nước được giao phó vai trò chủ đạo song hoạt động của chúng có nhiều điểm bất cập Chính vì vậy, từ trước đến nay, vấn đề sắp xếp, đổi doanh nghiệp nhà nước để loại hình doanh nghiệp này trở thành động lực chủ yếu của nền kinh tế luôn luôn được Đảng và Nhà nước ta chú trọng sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước cảng trở nên cấp bách khi đất nước ta chuyển sang nên kinh tế thị trưởng định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập vào nền kinh tế thế Một trong những giải pháp đổi mới doanh nghiệp nhà nước được thực hiện hiệu quả và mang lại nhiều thay đổi triệt để trong cấu trúc tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước là cổ phần hoá Cổ phần hoá DNNN là một biện pháp hữu hiệu được tiến hành phổ biến

ở nhiều nền kinh tế trên thế giới Ngay cả những quốc gia có nên kinh tế phát triển phương thức quản lý doanh nghiệp tiên tiến như Anh, Pháp, Mỹ cũng áp dụng Ở nước ta.cổ phần hoá được bắt đầu triển khai cách đây 15 năm với những bước đi thử nghiệm và sau đó là sự triển khai rộng khắp trên cả nước Cổ phần hoá là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, một giải pháp quan trọng tạo chuyển biến

cơ bản trong việc năng cao hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước Tuy nhiên, do nhiều lý do khác nhau, cổ phần hoá vẫn chưa mang lại những kết quả như mong muốn Chính vì vậy, việc nghiên cứu cổ phần hoá DNNN, tìm được những hạn chế của nó, đưa ra các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá DNNN là việc làm rất có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn mới

1 Doanh nghiệp nhà nước

Trang 6

CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

I Khái niệm doanh nghiệp nhà nước

1.1.Định nghĩa doanh nghiệp nhà nước

Khái niệm doanh nghiệp nhà nước được phát triển tương đối sâu trong định

nghĩa và các quy định của Luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003 Điều 1 Luật

doanh nghiệp nhà nước năm 2003 định nghĩa : “ Doanh nghiệp nhà nước là tổ

chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn" Định nghĩa này của Luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003

chứa đựng nhiều điểm mới phản ảnh những thay đổi khá cơ bản trong nhận thức của các nhà lập pháp và hoạch định chính sách của nước ta đối với thành phần kinh nhà hước cùng như các thành phần kinh tế khác Luật doanh nghiệp nhà nước năm

2003 đã đa dạng hoá các doanh nghiệp nhà nước trên tiêu chí quyền chi phối Khác với trước đây là doanh nghiệp nhà nước chi tồn tại dưới dạng doanh nghiệp nhà nước độc lập hoặc tổng công ty nhà nước thì hiện nay doanh nghiệp nhà nước có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau Chính sự đa dạng về hình thức tồn tại của doanh nghiệp nhà nước sẽ làm sinh động thành phần kinh tế công, làm cho nó thích ứng hơn với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

1.2.Doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam – vai trò và thực trạng của các doanh

nghiệp nhà nước ở Việt Nam

Theo Hiến pháp năm 1992 và các văn bản pháp luật khác của Nhà nước ta đã khẳng định vai trò chủ đạo của nền kinh tế nhả nước mà trong đó doanh nghiệp nhà nước có vị trí quan trọng Tồn tại với tư cách là nhân tố trọng yếu trong vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, doanh nghiệp nhà nước đang đối mặt với mâu thuẫn giữa thực trạng hoạt động với sứ mạng được giao phó Ở Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước trước đây được gọi là xí nghiệp quốc doanh đã phát triển với quy mô và số lượng lớn trong thời kỷ kế hoạch hoá tập trung và được xác định là thành phần kinh tế chủ đạo Doanh nghiệp nhà nước đã đóng vai trỏ quan trọng trong việc củng cổ nền tảng kinh tế, xã hội của nước ta, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp đấu tranh thống nhất nước nhà, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội Doanh nghiệp nhà nước hiện đang được quan tâm đặc biệt vì vai trò và sứ mệnh của chúng trong sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

Trang 7

Tuy thoát ra khỏi tư duy máy móc về một chủ nghĩa xã hội với hai hình thức

sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể và tuy đã khẳng định sự cẩn thiết của nền kinh tế đa thành phần, Đảng ta vẫn nhắn mạnh vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước với bộ phận chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước Kinh tế nhà nước được xác định là thành phần chủ đạo của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Cũng như doanh nghiệp nhà nước ở nhiều trên thế giới, doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam cũng gặp phải những vấn đề về hiệu quả Ngay từ những năm 60,70 thế kỷ XX hiệu quả thấp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các xỉ nghiệp quốc doanh đã được đặt ra như là một vấn đề bức xúc Tinh trạng kém hiều quả trong sản xuất kinh doanh của đơn vị kinh tế này kéo dài trong nhiều năm Qua hơn 10 năm cải cách, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước đã có những bước phát triển tốt hơn ngay cả khi đối mặt với những thách thức của cơ chế mới được hiện ở các khía cạnh sau:

- Doanh nghiệp nhà nước vẫn chi phối được những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, góp phần để kinh tế nhà nước giữ vai trỏ chủ đạo, giữ tỷ trọng lớn trong xuất khẩu, thu nộp ngân sách, hợp tác đầu tư với nước ngoài, đảm bảo được các dịch vụ công ích, phục vụ tốt cho an ninh và quốc phòng của đất nước

- Doanh nghiệp nhà nước đang dần dần thích ứng với nền kinh tế thị trưởng định hướng xã hội chủ nghĩa, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm được nâng cao, vốn được bảo toàn và phát triển

- Nhiều doanh nghiệp nhà nước đã tăng được khả năng cạnh tranh và khả năng hội nhập quốc tế

Tuy nhiên, xem xét một cách toàn diện thì những thành tựu trên của doanh nghiệp nhà nước vẫn chưa thể khắc phục được những tổn tại của chúng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Sự phát triển không bình thường về lượng cộng với những bất cập trong cơ chế quản lý đã dẫn doanh nghiệp nhà nước tới một số hạn chế sau đây:

- Thứ nhất, hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao, chưa tương xứng với vị

trí và sự đầu tư của ngân sách

- Thứ hai, doanh nghiệp nhà nước có quy mô nhỏ Quy mô nhỏ bé của doanh

nghiệp nhà nước thể hiện ở cả trong tiêu chí về sử dụng lao động, Số doạnh

Trang 8

nghiệp nhà nước có lao động dưới 500 người chiếm 80% Do quy mô doanh nghiệp nha nước rất nhỏ nên khả năng đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ rất hạn chế Nhìn chung doanh nghiệp nhà nước chưa đủ sức tự mình đầu tư để vươn tới những công nghệ và kỹ thuật tiên tiến Những hạn chế này dẫn đến tỉnh trạng hàng hoá củ doanh nghiệp nhà nước giá cao hơn hàng hoá cùng loại, cùng chất lượng của các doanh nghiệp khác, của hàng nhập tới 20-30%

- Thứ ba, doanh nghiệp nhà nước lạc hậu về công nghệ sản xuất, về trình độ

quản lý

- Thứ tư, cơ cấu phân bố chưa hợp lý Còn khá nhiều doanh nghiệp nhà nước

hoạt động trong các lĩnh vực mà ở đó chúng khó có thể cạnh tranh được như trong những dịch vụ thông thưởng Bên cạnh đó, có thể nhận thấy doanh nghiệp nhà nước được phân bố không hợp lý theo ngành, theo địa phương

Có những địa phương, ngành như thành phố Hồ Chi Minh, Hà Nội, Hải Phòng, ngành công nghiệp, thương mại doanh nghiệp nhà nước tập trung với số lượng lớn trong lúc đó nhiều địa phương lại có rất it các doanh

nghiệp nhà nước Một số địa phương, nhất là cấp huyện thành lập rất nhiều doanh nghiệp nhà nước không phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và bất chấp cầu thực tế của địa phương

- Thứ năm, cơ chế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp cũng như cơ chế

quản lý trong bản thân doanh nghiệp cồng kềnh và thiếu hiệu quả

- Thứ sáu, như là hệ quả của những điểm yếu trên, doanh nghiệp nhà nước ít

có khả năng cạnh tranh trên thị trường Trong bối cảnh đất nước ta đang chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia nhiều hơn vào các khu vực mậu dịch tự do hoặc các hiệp định thương mại song phương, đa phương, tính cạnh tranh thấp của doanh nghiệp nhà nước sẽ là một thách thức sống còn đối với nền kinh tế nước ta

II Lý luận chung về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước

2.1.Khái niệm và bản chất của cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước

Trang 9

2.1.1 Khái niệm về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước

CPH2 là một trong những giải pháp sắp xếp, đối mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước được thể hiện qua sơ đồ mô phỏng sau:

Xét ở bản chất pháp lý, cổ phần hoá là việc biến doanh nghiệp một chủ thành doanh nghiệp của nhiều chủ, tức là chuyển từ hình thức sở hữu đơn nhất sang sở hữu chung thông qua việc chuyển một phần tài sản của doanh nghiệp cho những người khác Nhữmg người này trở thành sở hữu chủ của doanh nghiệp theo tỷ lệ tài sản mà họ sở hữu trong doanh nghiệp cổ phần hoá Xét dưới góc độ này thi cổ phần hoá dẫn tới sự xuất hiện không chỉ của của công ty cổ phần trên nên tảng của doanh nghiệp được cổ phần hoá

2.1.2 Bản chất của cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước

Việc cổ phần hoá được thực hiện thông qua việc chia vốn của một số doanh nghiệp nhà nước nhất định ra thành các cổ phần Một phần cổ phần phát hành được bản cho tư nhân hoặc phân phát cho người lao động, một phần Nhà nước sở hữu Như vậy, với cổ phần hoá thì một số doanh nghiệp nhà nước được biến thành sở hữu chung của người lao động, của doanh nhân và của Nhà nước Rõ ràng doanh nghiệp nhà nước bị tư nhân hoá một phần, tức là phần giảnh cho doanh nhân và của doành nhân và của người lao động theo nghĩa là một phần tài sản của thành phần kinh tế công đã chuyển sang thành phần kinh tế tư Thực tế này cũng cho thấy

cổ phần hoá là tư nhân hoá từng phần các doanh nghiệp nhà nước Cũng chính vì lý

2 Cổ phần hóa

BÁN MỘT PHẦN BÁN DNNN

CẢI CÁCH DNNN

BÁN TOÀN BỘ

THUÊ TOÀN BỘ

CỔ PHẦN HÓA DNNN

CẢI CÁCH CƠ CHẾ QUẢN LÝ DNNN

Trang 10

do này nên nhiều quốc gia khi tiến hành cải cách thành phần kinh tế công đều coi

cổ phần hoá chi là một trong những phương thức thực hiện tư nhân hoá Có quan điểm đồng nhất cổ phần hoá với tư nhân hoá hay có quan điểm cổ phần hoá chi liên quan đến doanh nghiệp nhà nước Tuy nhiên, giữa cổ phần hoá và tư nhân hoá

ở các nước đã tiến hành cải cách đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo mô hình tư nhân hoá vẫn có những điểm khác nhau cơ bản Ngoài ra, với tư cách là sự kiện pháp lý của việc chuyển đổi hình thức sở hữu của doanh nghiệp, cổ phần hoá có thể áp dụng đối với bất cứ loại hình doanh nghiệp nào thuộc sở hữu của một chủ duy nhất Vi vậy, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài đều có thể trở thành đổi tượng của cổ phần hoá Doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp 100% vốn của một nhà đầu tư nước ngoài có thể chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn thông qua cổ phần a là một hoá

2.2 Mục tiêu của cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước

Mục tiêu cuối cùng cao nhất của cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có thể rút

ra Cổ phần hoá nhằm giải quyết tập hợp năm mục tiêu sau :

- Giải quyết vấn để sở hữu đối với khu vực quốc doanh hiện nay Chuyển một phần tài sản thuộc sở hữu của nhà nước thành sở hữu của các cổ động nhằm xác định người chủ sở hữu cụ thể đối với doanh nghiệp nhằm khắc phục tình trạng “ vô chủ ” đồng thời cổ phần hoá tạo điều kiện thực hiện đa dạng hoá sở hữu , làm thay đổi mối tương quan giữa các hình thức và loại hình sở hữu , tức là điều chỉnh cơ cấu các sở hữu

- Cơ cấu lại khu vực kinh tế quốc doanh cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà nước sẽ thu hẹp khu vực kinh tế quốc doanh về mặt cần thiết hợp lí

- Huy động được một khối lượng lớn vốn nhất định ở trong và ngoài nước để đaututho sản xuất kinh doanh thông qua hình thức phát hành cổ phiếu mà các doanh nghiệp huy động trực tiếp được vấn để sản xuất kinh doanh

- Hạn chế được sự can thiệp trực tiếp của các cơ quan Nhà nước vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp , tạo điều kiện để chung tự

do hoạt động phát huy tính năng động của chung trước những biến đổi thường xuyên của thị trường , vì sau khi cổ phần hóa doanh nghiệp được tổ chức và hoạt động theo luật công ty

Trang 11

- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển thị trường chứng khoán

PHẦN II: THỰC TRẠNG CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

I Thực trạng CPH doanh nghiệp nhà nước hiện nay

1 Sự cần thiết trong việc tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt

Nam

1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp Nhà nước ở nước ta ra đời và hoạt động trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung với một thời gian dài Mặt khác , do hình thành từ những nguồn gốc khác nhau và được sản xuất trên cơ sở của nhiều quan điểm nên các doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam có những đặc trưng khác biệt so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới , đó là :

- Quy mô doanh nghiệp phần lớn nhỏ bé, cơ cấu phân tán

- Trình độ kỹ thuật , công nghệ lạc hậu ( từ 2-3 thế hệ , cá biệt tới 5-6 thế hệ), trừ một số rất ít 18% số doanh nghiệp Nhà nước được đầu tư mới đây sau khi có chính sách đổi mới

- Phần lớn các doanh nghiệp Nhà nước đã được thành lập khá lâu , nên khi chuyển sang kinh tế thị trường , khả năng cạnh tranh cả trong nước lẫn quốc tế của doanh nghiệp Nhà nước rất yếu , ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động , khả năng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

Do những đặc điểm trên nên khi chuyển sang kinh tế thị trường , các doanh nghiệp Nhà nước không còn được bao cấp mọi mặt như trước đây , mặt khác lại bị các thành phần kinh tế khác cạnh tranh quyết liệt nên nhiều doanh nghiệp Nhà nước không trụ nổi , dẫn đến phá sản , giải thể

1.2 Hoạt dộng kém hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước

Trước khi thực hiện cổ phần hoá , nước ta có hơn 6.000 doanh nghiệp Nhà nước , nắm giữ 88 % tổng số vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nhưng hiệu quả kinh doanh thấp ,chỉ có khoảng 50 doanh nghiệp Nhà nước là có lãi , trong đó thực sự làm ăn hiệu quả và có triển vọng lâu dài chỉ chiếm dưới 30 % Thực tế doanh nghiệp Nhà nước nộp ngân sách chiếm 80-85 % tổng số thu nhưng nếu trử khấu hao cơ bản và thuế gián thu thì doanh nghiệp Nhà nước chỉ đóng góp được trên 30 % ngân sách Nhà nước Đặc biệt nếu tính đủ chi phí , tài sản cố định

và đất theo giá thị trường thì các doanh nghiệp Nhà nước hầu như không tạo ra được tích luỹ Điều đó có nghĩa là hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước không

Ngày đăng: 20/08/2022, 19:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w