Diapositive 1 Aug 2009 IDACA HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ Bộ môn Thống kê – Phân tích Khoa Kế toán – Kiểm toán Số tín chỉ 3 (36 9) Tài liệu học tập Giáo trình Nguyên lý thống kê BM Thống kê – Phân tí.
Trang 1Aug 2009-IDACA
HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ
Bộ môn: Thống kê – Phân tích
Khoa : Kế toán – Kiểm toán
Trang 2 Số tín chỉ: 3 (36.9)
Tài liệu học tập:
- Giáo trình: Nguyên lý thống kê - BM Thống kê – Phân tích, ĐHTM (2016)
- Bài tập: Nguyên lý thống kê – ĐHTM
Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình: Nguyên lý thống kê – ĐH KTQD
- Các tạp chí: Con số sự kiện, Kinh tế và dự báo, Thông tin khoa học thống kê…
- Các trang web: https://www.gso.gov.vn
Giảng viên: Hoàng Thị Tâm
0972096066
email: tamhoangvcu@gmail.com
BM Thống kê – Phân tích
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ
Trang 3ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
Đề tài 1: Xây dựng phương án điều tra thống kê về 1 vấn đề trong thực
tiễn Sử dụng phương pháp phân tổ xử lý số liệu và đánh giá tính đại diện của chỉ tiêu trung bình.
Đề tài 2: Vận dụng phương pháp phân tổ trong thực tiễn hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó nghiên cứu xu hướng biến động và dự đoán hiện tượng trong ngắn hạn.
Đề tài 3: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch về 1 chỉ tiêu trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó phân tích sự biến động của hiện tượng.
BM Thống kê – Phân tích
Trang 5Aug 2009-IDACA
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
THỐNG KÊ HỌC
Bộ môn Thống kê – Phân tích
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trang 6NỘI DUNG
1.1 Đối tượng nghiên cứu của thống kê học 1.2 Một số khái niệm cơ bản trong thống kê 1.3 Thang đo trong thống kê
1.4 Quá trình nghiên cứu thống kê
1.5 Tổ chức công tác thống kê ở Việt Nam
BM Thống kê – Phân tích
Trang 7Thống kê là gì?
Thống kê là các “con số” được ghi chép để phản
ánh các hiện tượng kinh tế - xã hội
Trang 81.1 Đối tượng NC của thống kê học
1.1.1 Sơ lược sự ra đời và phát triển của thống kê học
Thời cổ đại và phong kiến
Việc ghi chép hoặc đăng ký kê khai có tính chất thống kê như kê khai nhân khẩu, lao động, ruộng đất, tài sản…
- Năm1960, nhà kinh tế học H.Conhring (Đức, 1606-1681) giảng dạy pp nghiên cứu XH dựa vào số liệu điều tra
- Năm 1682,William Petty (Anh,1623-1687) đã xuất bản
cuốn “Số học chính trị”, có tính chất phân tích thống kê đầu tiên
- TK18, sự ra đời của thống kê toán giúp khoa học thống
kê phát triển và ngày càng hoàn thiện.
BM Thống kê – Phân tích
Trang 91.1 Đối tượng nghiên cứu (tiếp)
1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê học
(1) TK nghiên cứu các hiện tượng và quá trình KT – XH, bao gồm:
• Hiện tượng & quá trình
Trang 101.1 Đối tượng nghiên cứu (tiếp)
(1)TK nghiên cứu các hiện tượng và quá trình KT – XH (2) TK nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết
Trang 111.1 Đối tượng nghiên cứu (tiếp)
Kết luận: Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt
lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn, trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
Nguyên lý thống kê: là khoa học nghiên cứu hệ thống
các phương pháp thu thập, xử lý, phân tích mặt lượng
của hiện tượng KT-XH số lớn nhằm đánh giá bản chất,
tính quy luật phát triển của hiện tượng trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
BM Thống kê – Phân tích
Trang 121.2 Một số khái niệm cơ bản trong TK:
1.2.1 Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể thống kê
Tổng thể thống kê là hiện tượng số lớn bao gồm
những đơn vị (hoặc phần tử) cấu thành hiện tượng cần được quan sát và phân tích mặt lượng của chúng.
gọi là đơn vị tổng thể
BM Thống kê – Phân tích
Trang 141.2 Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
1.2.2 Tiêu thức thống kê (đặc điểm-Characterictis)
Khái niệm:Tiêu thức thống kê là khái niệm chỉ các đặc
điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra nghiên cứu
Theo hình thức biểu hiện
- Tiêu thức thuộc tính:
- Tiêu thức số lượng:
Theo mối quan hệ
- Tiêu thức nguyên nhân
- Tiêu thức kết quả
BM Thống kê – Phân tích
Trang 151.2 Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
1.2.3 Chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu thống kê
Chỉ tiêu TK
Khái niệm: Chỉ tiêu thống kê phản ánh mặt lượng gắn với
mặt chất của các hiện tượng KT-XH số lớn trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể.
Theo Luật Thống kê: Chỉ tiêu thống kê là tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tượng KT-XH trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể.
VD: 20 chỉ tiêu chủ yếu Tổng điều tra Dân số và nhà ở năm 2019
tong-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-nam-2019
Trang 16Chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu thống kê
mặt, các tính chất quan trọng, các mối liên hệ cơ bản của hiện tượng nghiên cứu.
- Căn cứ xác định:
- Yêu cầu:
BM Thống kê – Phân tích
Trang 171.3 Thang đo trong thống kê
3.1.1 Thang đo định danh (Nominal scale)
thuộc tính, được phân biệt bằng cách đánh số theo quy ước Các con số 1,2,3 ở đây chỉ để thay thế cho mỗi loại dữ liệu, các phép tính đối với chúng là vô nghĩa.
BM Thống kê – Phân tích
Trang 182.3 Thang đo trong thống kê (tiếp)
2.3.2 Thang đo thứ bậc (Ordinal scale)
thuộc tính, giữa các biểu hiện tiêu thức có quan hệ thứ bậc, hơn kém Tuy nhiên sự hơn kém này là bao nhiêu thì không xác định cụ thể
phân loại giảng viên: GS, PGS, Giảng viên chính, giảng viên; sự hài lòng của khách hàng về một loại sản phẩm: rất hài lòng, hài lòng, không hài lòng, rất không hài lòng…)
BM Thống kê – Phân tích
Trang 192.3 Thang đo trong thống kê (tiếp)
2.3.3 Thang đo khoảng (Interval scale)
Được sử dụng cho các loại tiêu thức số lượng, là loại thang đo có các khoảng cách đều nhau giúp ta đo lường mức độ khác biệt giữa các đơn vị
thể tính các đặc trưng của chúng như phương sai, số bình quân…
BM Thống kê – Phân tích
Trang 202.3 Thang đo trong thống kê (tiếp)
2.3.4 Thang đo tỷ lệ (Ratio scale)
hiện các phép tính với trị số đo.
BM Thống kê – Phân tích
Trang 212.4 Quá trình nghiên cứu thống kê
Trang 22BM Thống kê – Phân tích
Trang 23Aug 2009-IDACA
Chương 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Bộ môn Thống kê – Phân tích
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trang 24NỘI DUNG
2.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của
điều tra thống kê
2.2 Phân loại điều tra thống kê
2.3 Các phương pháp điều tra thống kê
2.4 Các hình thức tổ chức điều tra thống kê
2.5 Xây dựng phương án điều tra thống kê
2.6 Sai số trong điều tra thống kê
BM Thống kê – Phân tích
Trang 252.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của ĐT
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa
Khái niệm:
Điều tra thống kê là việc tổ chức một cách khoa học theo một
kế hoạch thống nhất việc thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không gian
cụ thể.
Điều 3 Luật Thống kê 2015: “Điều tra thống kê là hình thức thu
thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ
thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được xác định trong phương án điều tra thống kê cho mỗi lần điều tra”
BM Thống kê – Phân tích
Trang 262.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của ĐT (tiếp)
Ý nghĩa
Là căn cứ để đánh giá thực trạng của hiện tượng nghiên cứu
Là cơ sở tiến hành các giai đoạn tiếp theo của quá trình nghiên cứu thống kê
Làm căn cứ cho việc phát hiện, xác định xu hướng, quy luật biến động của hiện tượng và dự đoán
BM Thống kê – Phân tích
Trang 272.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của ĐT (tiếp)
2.1.2 Nhiệm vụ và yêu cầu
Nhiệm vụ: Cung cấp tài liệu ban đầu về các đơn vị tổng thể cần
thiết cho các khâu tiếp theo của quá trình nghiên cứu thống kê
Yêu cầu
Chính xác: Tài liệu ĐT phản ánh đúng thực tế hiện tượng NC
Kịp thời: Đúng thời gian quy định trong phương án ĐT
Đầy đủ: Về nội dung và số đơn vị
BM Thống kê – Phân tích
Trang 282.2 Phân loại điều tra TK
BM Thống kê – Phân tích
ĐTTK
Căn cứ vào t/c liên tục
của điều tra
Điều tra không
toàn bộ
Đ/t chọn mẫu
Đ/t trọng điểm
Đ/t chuyên đề
Trang 29Các loại điều tra không toàn bộ
Điều tra chọn mẫu: Tiến hành thu thập tài liệu ở một số
đơn vị được chọn ra từ đối tượng điều tra, các đơn vị được chọn theo một nguyên tắc nhất định để đảm bảo tính chất đại biểu cho hiện tượng NC Kết quả điều tra thường dùng tính toán, suy rộng và đánh giá cho toàn
bộ hiện tương NC.
Điều tra trọng điểm: Thu thập tài liệu ở những bộ phận
chủ yếu, trọng điểm của hiện tượng NC.
Điều tra chuyên đề: Thu thập tài liệu ở một số ít thậm
chí chỉ 1 vài đơn vị nhưng đi sâu nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau.
BM Thống kê – Phân tích
Trang 302.3 Các phương pháp điều tra thống kê
Phương pháp trực tiếp: Điều tra viên tự mình quan sát hoặc
phỏng vấn trực tiếp các đơn vị điều tra để ghi chép tài liệu
- Ưu điểm: Tài liệu độ chính xác cao
- Hạn chế: Tốn kém về thời gian, chi phí, số cán bộ điều tra…khó
thực hiện
Phương pháp gián tiếp: Thu thập thông tin dữ liệu qua bản viết,
báo cáo, chứng từ, sổ sách… của các đơn vị điều tra
- Ưu điểm: Dễ áp dụng, chi phí thấp…
- Hạn chế: Tài liệu thường có độ tin cậy thấp
BM Thống kê – Phân tích
Trang 312.4 Các hình thức tổ chức điều tra TK
2.4.1 Báo cáo thống kê định kỳ:
Khái niệm: Là hình thức tổ chức điều tra thống kê thường xuyên,
có định kỳ theo nội dung, phương pháp và chế độ báo cáo thống nhất do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Trang 322.4 Các hình thức tổ chức điều tra (tiếp)
2.4.2 Điều tra chuyên môn:
Khái niệm: Là hình thức tổ chức điều tra không thường xuyên,
được tiến hành theo kế hoạch nội dung và phương pháp quy định riêng cho mỗi lần điều tra
Đặc điểm:
- ND thay đổi sau mỗi lần điều tra
- ĐT không thường xuyên, toàn bộ hoặc ko toàn bộ, PP
trực tiếp hoặc gián tiếp
- Kiểm tra chất lượng BCTKĐK
- AD linh hoạt đối với các TP kinh tế
BM Thống kê – Phân tích
Trang 332.5 Xây dựng phương án điều tra
2.5.1 Khái niệm:
Phương án điều tra là văn kiện hướng dẫn thực hiện cuộc điều
tra, trong đó xác định rõ các bước tiến hành, những vấn đề cần được hiểu thống nhất và cần được giải quyết trong toàn bộ cuộc
điều tra
2.5.2 Những vấn đề chủ yếu của phương án điều tra:
Xác định mục đích điều tra:
- Điều tra nhằm tìm hiểu vđ gì? Phục vụ y/c nghiên cứu nào?
- Là căn cứ để xác định đối tượng, đơn vị, nội dung ĐT…
Xác định đối tượng và đơn vị điều tra:
- Đối tượng ĐT: Bao gồm các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu
cần được thu thập tài liệu
- Đơn vị ĐT: Thuộc đối tượng điều tra và được điều tra thực tế
BM Thống kê – Phân tích
Trang 342.5 Xây dựng phương án điều tra
Nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra:
- ND điều tra: Các đặc điểm cơ bản cần thu thập ở từng đơn vị ĐT.
- Phiếu điều tra (Bảng hỏi): Tập hợp các câu hỏi của nội dung ĐT,
được sắp xếp theo trình tự logic nhất định
Chọn thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra:
- Thời điểm ĐT: Mốc thời gian quy định thống nhất thu thập thông tin
về hiện tượng tồn tại vào thời điểm đó
- Thời kỳ ĐT: Khoảng thời gian quy định để thu thập số liệu về hiện
tượng được tích lũy trong cả thời kỳ đó
- Thời hạn ĐT: Độ dài thời gian tiến hành thu thập thông tin về hiện
tượng
BM Thống kê – Phân tích
Trang 352.5 (tiếp)
Lựa chọn loại điều tra và phương pháp điều tra:
- Loại điều tra: Toàn bộ, chọn mẫu… hay kết hợp
- Phương pháp ĐT: Trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp
Lập kế hoạch và tổ chức tiến hành điều tra:
- Thành lập BCĐ, phân công trách nhiệm cho các đơn vị, cá nhân
Trang 362.6 Sai số trong điều tra thống kê
Khái niệm: Là chênh lệch giữa số liệu thu thập được trong điều tra
với số liệu thực tế của hiện tượng nghiên cứu
Phân loại (nguyên nhân):
- Sai số do đăng ký (do ghi chép)
- Sai số do tính chất đại biểu
BM Thống kê – Phân tích
Trang 372.6 Sai số trong điều tra thống kê (tiếp)
Sai số do đăng ký: Phát sinh trong việc ghi chép tài liệu không chính
xác, do các nguyên nhân:
Chủ quan
- Phương án điều tra không khoa học, không sát thực tế
- Trình độ và ý thức, trách nhiệm của nhân viên điều tra
- Công tác tuyên truyền, vận động không tốt
- Các đơn vị điều tra không trung thực khách quan
Khách quan
- Dụng cụ đo lường không chính xác
- Các đơn vị điều tra sơ ý hiểu sai câu hỏi
- Lỗi in ấn trên biểu mẫu, phiếu và bản giải thích sai,…
Sai số do tính chất đại biểu: chỉ xảy ra đối với điều tra không toàn bộ
(điều tra chọn mẫu)
Nguyên nhân là do việc lựa chọn mẫu điều tra thực tế không đảm bảo
tính chất đại biểu BM Thống kê – Phân tích
Trang 382.6 Sai số trong điều tra thống kê (tiếp)
Biện pháp hạn chế sai số
Làm tốt công tác chuẩn bị điều tra
- Xây dựng phương án điều tra khoa học, khả thi
- Tuyên truyền, phổ biến cho các đơn vị điều tra
- Đào tạo huấn luyện điều tra viên
- In ấn chính xác phiếu điều tra và các tài liệu hướng dẫn,…
Kiểm tra một cách có hệ thống toàn bộ cuộc điều tra
- Tính lôgíc của dữ liệu
- Kiểm tra về mặt tính toán
- Kiểm tra tính đại biểu của mẫu điều tra
BM Thống kê – Phân tích
Trang 39Aug 2009-IDACA
Chương 3 TỔNG HỢP THỐNG KÊ
Bộ môn Thống kê – Phân tích
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trang 40NỘI DUNG
3.1 Những vấn đề chung về tổng hợp TK 3.2 Phân tổ thống kê
3.3 Bảng thống kê và đồ thị thống kê
BM Thống kê – Phân tích
Trang 41BM Thống kê – Phân tích
3.1.Những vấn đề chung về tổng hợp TK
3.1.1 KN, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổng hợp TK
Khái niệm: Tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung, chỉnh lý và hệ
thống hóa một cách khoa học các tài liệu đã thu thập được trong điều tra thống kê.
Ý nghĩa
Bước đầu khái quát đặc điểm chung của hiện tượng
Tài liệu qua tổng hợp làm cơ sở cho phân tích và dự đoán thống
kê
Nhiệm vụ: làm cho các đặc trưng riêng biệt của từng đơn vị bước
đầu chuyển thành các đặc trưng chung của toàn bộ tổng thể
Trang 423.1.2 Những vấn đề chủ yếu của tổng hợp TK
BM Thống kê – Phân tích
Mục đích tổng hợp thống kê
Nội dung tổng hợp thống kê
Kiểm tra tài liệu dùng vào tổng hợp thống kê
Phương pháp tổng hợp thống kê
Hình thức tổ chức và kỹ thuật tổng hợp thống kê
Trang 433.1.2 Những vấn đề chủ yếu của tổng hợp
Mục đích tổng hợp TK: Khái quát hóa những đặc trưng chung,
những cơ cấu tồn tại theo các mặt của tổng thể bằng các chỉ tiêu
TK.
Nội dung tổng hợp TK : Danh mục biểu hiện của các tiêu thức thu
thập được trong điều tra, được chọn lọc phù hợp với mục đích
Trang 443.2 Phân tổ thống kê
BM Thống kê – Phân tích
3.2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ
Khái niệm:
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để
tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các
Trang 453.2 Phân tổ thống kê (tiếp)
BM Thống kê – Phân tích
Ý nghĩa:
Được sử dụng trong các gđ của quá trình nghiên cứu TK ( Điều
tra, tổng hợp, phân tích và dự đoán TK)
SD rộng rãi trong thực tế, nghiên cứu KT-XH
Nhiệm vụ
Phân chia các loại hình KT-XH của hiện tượng nghiên cứu
(phân loại các hiện tượng) → phân tổ phân loại
Biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu
→ phân tổ kết cấu
Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức
→ phân tổ liên hệ
Trang 46BM Thống kê – Phân tích
3.2 Phân tổ thống kê (tiếp)
3.2.2 Các bước tiến hành phân tổ thống kê
Lựa chọn tiêu thức phân tổ
Xác định số tổ và khoảng cách tổ
Xác định chỉ tiêu giải thích
Trang 47Lựa chọn tiêu thức phân tổ
BM Thống kê – Phân tích
Khái niệm: Tiêu thức phân tổ là tiêu thức được chọn làm căn cứ
để tiến hành phân tổ thống kê
Căn cứ xác định:
Dựa trên cơ sở phân tích lý luận chọn ra tiêu thức bản chất nhất phù hợp mục đích nghiên cứu.
Điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng nghiên cứu
Có thể phân tổ theo 1 tiêu thức (giản đơn) hoặc nhiều tiêu thức (kết hợp)