NỘI DUNG CHÍNHChương 1: Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro Chương 2: Nhận dạng và phân tích rủi ro Chương 3: Kiểm soát và tài trợ rủi ro Chương 4: Quản trị rủi ro nhân lực Chương
Trang 1HỌC PHẦN:
QUẢN TRỊ RỦI RO
BMGM0411 Cấu trúc: 24,6
Khoa: Quản trị kinh doanh
Bộ môn: Quản trị học
Trang 2MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
• Cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về quản trị rủi ro
trong kinh doanh, quản trị rủi ro nhân lực và quản trị rủi ro tài sản
• Có khả năng vận dụng tốt kiến thức của học phần trong học tập các học phần quản trị khác của chương trình đào tạo chuyên
ngành và trong thực tiễn công việc sau khi tốt nghiệp
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Trần Hùng (2017), Giáo trình quản trị rủi ro, NXB Hà Nội
• Dương Hữu Hạnh (2013), Quản trị rủi ro xí nghiệp trong nền kinh tế toàn cầu – nguyên tắc và thực hành, NXB Lao động
• Nguyễn Anh Tuấn (2006), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại
thương, NXB Lao động-Xã hội
• Đoàn Thị Hồng Vân và cộng sự (2013), Quản trị rủi ro và khủng
hoảng, NXB Lao Động
Trang 4NỘI DUNG CHÍNH
Chương 1: Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro
Chương 2: Nhận dạng và phân tích rủi ro
Chương 3: Kiểm soát và tài trợ rủi ro
Chương 4: Quản trị rủi ro nhân lực
Chương 5: Quản trị rủi ro tài sản
Trang 5Chương 1: Tổng quan về rủi ro
và quản trị rủi ro
1
Tổng quan
về rủi ro
Tổng quan
về quản trị rủi ro
Mối quan hệ giữa QTRR với QTCL và quản trị các hoạt động trong doanh nghiệp
Trang 61.1 Tổng quan về rủi ro
1.1.1 Khái niệm về rủi ro
• Khái niệm rủi ro: Rủi ro là một biến cố không chắc
chắn mà nếu xảy ra thì sẽ gây tổn thất cho con người
• Nguy cơ rủi ro: là một tình huống có thể tạo nên ở
bất kỳ lúc nào, có thể gây nên những tổn thất (hay lợi
ích) mà cá nhân hay tổ chức không thể tiên đoán
được
• Tổn thất: là những thiệt hại, mất mát về tài sản, cơ hội
Title
Chi phí thu thập và xử lý thông tin
Khả năng kiểm soát và đo
lường NN
Hạn chế trong xử
Trang 71.1 Tổng quan về rủi ro
1.1.2 Các đặc trưng của rủi ro
• Tính đối xứng của rủi ro -> Rủi ro ngoài thiệt hại,
tổn thất nó có mang lại lợi ích hay không?
• Tần suất của rủi ro ( tính phổ biến hay mức độ
thường xuyên của rủi ro
• Biên độ của rủi ro, mức độ nghiêm trọng của rủi
ro: ít hay nhiều.
Trang 8Kết quả Rủi ro thuần túy Rủi ro suy đoán
Đối tượng chịu RR
Đối tượng chịu RR
Rủi ro nhân lực Rủi ro tài sản
KN giảm TT
KN giảm TT
Rủi ro có thể phân tán Rủi ro không thể phân tán
Trang 91.2 Tổng quan về quản trị rủi ro
1.2.1 Khái niệm và vai trò của quản trị rủi ro
Khái niệm quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro là quá trình nhận dạng,
phân tích(bao gồm cả đo lường, đánh
giá) rủi ro, xây dựng và triển khai kế
hoạch kiểm soát, tài trợ để khắc phục các
hậu quả của rủi ro.(Trích giáo trình Quản
QTRR là chủ động
đối phó
QT RR ph
ải c ó
cái nh
ìn tí ch
• Nhận dạng, giảm thiểu và triệt tiêu những nguyên nhân gây ra rủi ro
• Hạn chế, xử lý tốt nhất những hậu quả khi rủi ro xảy ra
• Thực hiện tốt nhất các mục tiêu,chiến lược đã đề ra
Trang 101.2 Tổng quan về quản trị rủi ro
1.2.2 Lịch sử phát triển của quản trị rủi ro
M UA
QT
TR
CÓ H
Ệ T
QT RR
Trang 111.2 Tổng quan về quản trị rủi ro
1.2.3 Khái quát các nội dung của quản trị rủi ro
NHẬN DẠNG PHÂN TÍCH KIỂM SOÁT TÀI TRỢ
Xác định một cách liên tục và
có hệ thống các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động của tôt chức/doanh nghiệp
Nghiên cứu những hiểm hạ, xác định những nguyên nhân dẫn đến rủi ro, đo lường, đánh giá
và phân tích tổn thất
Sử dụng các công
cụ, kỹ thuật để né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro
cung cấp những phương tiện để đền bù tổn thất xảy ra hoặc lập các quỹ cho các
chương trình khác nhau để giảm bớt tổn thất
Trang 121.2 Tổng quan về quản trị rủi ro
1.2.4 Các nguyên tắc quản trị rủi ro
Nguyên tắc 1: Không chấp nhận rủi ro không cần thiết, chấp nhận rủi ro khi lợi ích lớn hơn chi phí Nguyên tắc 2: Ra các quyết định rủi ro ở các cấp thích hợp
Nguyên tắc 3: Kết hợp quản trị rủi ro vào hoạch định và vận hành ở các cấp.
Trang 131.3 Mối quan hệ giữa quản trị rủi ro với quản trị chiến lược
và quản trị các hoạt động trong doanh nghiệp
1.3.1 Nội dung của mối quan hệ
• Quản trị chiến lược là những hoạt động quản trị nhằm xác định những mục tiêu lâu dài, để thực
hiện sứ mạng của một tổ chức
• Quản trị các hoạt động tác nghiệp bao gồm những hoạt động liên quan đến kinh doanh như quản
trị sản xuất cung cấp hàng hóa, quản trị dịch vụ…nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược
• Quản trị rủi ro bao gồm tất cả các hoạt động để thực hiện được các hoạt động tác nghiệp một cách
hiệu quả nhất, từ đó là cơ sở để thực hiện các mục tiêu dài hạn, thực hiện được sứ mạng của doanh nghiệp mà quản trị chiến lược đã đề ra
Trang 141.3 Mối quan hệ giữa quản trị rủi ro với quản trị chiến lược
và quản trị các hoạt động trong doanh nghiệp
1.3.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu mối quan hệ
Thực hiện hoạt động quản trị có hiệu quả trên cơ sở định hướng chung
Là cơ sở để xây dựng các kế hoạch có tính khả thi cao
Triển khai các hoạt động trên cơ sở ngăn nừa rủi ro hữu hiệu nhất
Phối hợp tốt các bộ phận, đơn vị
Cơ sở để xây dựng, triển khai kế hoạch đào tạo & phát triển nhân sự
Trang 15Chương 2: Nhận dạng & Phân tích rủi ro
Trang 172.1 Nhận dạng rủi ro
2.1.2 Cơ sở của nhận dạng rủi ro
Nguồn rủi ro
Nguồn rủi ro (phát sinh mối hiểm họa
và mối nguy hiểm) thường được tiếp cận từ các yếu tố môi trường hoạt động của doanh nghiệp
Nhận dạng rủi ro
Đối tượng chịu rủi ro
Có thể là tài sản hoặc là nguồn nhan lực của doanh
nghiệp
Trang 182.1 Nhận dạng rủi ro
2.1.2 Cơ sở của nhận dạng rủi ro
•Mối hiểm họa (hazard) :gồm các điều kiện tạo ra hoặc làm tăng các khả năng
tổn thất và mức độ của rủi ro suy tính.
Hiểm họa vật chất: phisical hazard
Hiểm họa tinh thần: morale hazard
Hiểm họa về đạo đức: morale hazard
•Mối nguy hiểm (peril): các nguyên nhân của tổn thất
Mối nguy hiểm tự có (khách quan)
Mối nguy hiểm do con người tạo ra (chủ quan)
Mối hiểm họa + mối nguy hiểm (tương tác với nhau) tạo ra nguy cơ rủi ro tổn thất
Trang 192.1 Nhận dạng rủi ro
2.1.3 Phương pháp nhận dạng rủi ro
Phân tích báo cáo tài chính
Phương pháp lưu đồ
Làm việc với các bộ phận khác của DN
Xây dựng bảng liệt kê Liệt kê các tổn thất tiềm năng( có thể xuất hiện trong tương lai)
Làm việc với bộ phận khác bên ngoài
Phân tích hợp đồng Nghiên cứu số lượng tổn thất trong quá khứ
Thanh tra hiện trường
Các phương pháp cụ thể
Phương pháp chung
Trang 202.2 Phân tích rủi ro
2.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng
của phân tích rủi ro
Khái niệm
Là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác định
nguyên nhân gây ra rủi ro và phân tích tổn thất
Phân tích
RR
Tổn thất
Mối hiểm họa
Mối nguy
Trang 212.2 Phân tích rủi ro
2.2.2 Nội dung và phương pháp phân tích rủi ro
Nhóm nguyên nhân liên quan đến con người
Nhóm nguyên nhân liên quan đến kỹ thuật
Nhóm nguyên nhân 1 phần do kỹ thuật 1
Tiến hành phân tích những điều kiện
tạo ra rủi ro hoặc những điều kiện
làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro
xảy ra
Có thể thông qua quá trình kiểm soát
trước, kiểm soát trong và kiểm soát
sau để phát hiện ra mối hiểm họa
Phân tích những tổn thất đã xảy ra:
nghiên cứu, đánh giá những tổn thất
đã xảy ra để dự đoán những tổn thất
sẽ xảy ra
Căn cứ vào hiểm họa, nguyên nhân rủi ro, người ta dự đoán những tổn thất có thể có
Triển khai :
(1) Một mạng lưới các nguồn thông tin,
Phân tích hiểm họa
Phân tích nguyên nhân
Phân tích tổn thất
Trang 222.2 Phân tích rủi ro
Các phương pháp phân tích rủi ro:
Phương pháp thống kê kinh nghiệm
Phương pháp xác suất thống kê
Phương pháp phân tích cảm quan
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp xếp hạng các nhân tố
tác động
Trang 23Chương 3: Kiểm soát và tài trợ rủi ro
• KN và tầm quan trọng
• Các biện pháp kiểm soát RR
Kiểm soát rủi ro
Tài trợ rủi ro
• KN và tầm quan trọng
• Các biện pháp tài trợ RR
Trang 243.1 Kiểm soát rủi ro
3.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của kiểm soát rủi ro
Kiểm soát rủi ro
Tầm quan trọng
Tăng độ phí và hạn Giảm chi Tăng uy tín Tận dụng
được cơ
Kiểm soát rủi ro là hoạt
động liên quan đến việc
đưa ra và sử dụng các
biện pháp, kỹ thuật, công
cụ khác nhau nhằm phòng
ngừa và giảm thiểu các rủi
ro có thể xảy ra trong quá
trình hoạt động của tổ
chức
Thực chất của kiểm soát rủi
ro là phòng
chế rủi ro, hạn chế tổn thất xảy ra
Trang 253.1 Kiểm soát rủi ro
3.1.2 Các biện pháp kiểm soát rủi ro
Né tránh rủi
ro
Chuyển giao rủi ro
Giảm thiểu Chấp nhận
Phân tán và chia sẻ rủi ro
Trang 26xảy ra, gây quỹ dự phòng cho những chương trình để giảm bớt bất trắc
và rủi ro hay để gia tăng những kết quả tích cực.
Mặc dù đã có những nỗ lực lớn nhất trong việc kiểm soát rủi ro nhưng
tổn thất vẫn xuất hiện
Một chương trình quản trị rủi ro được thiết kế tỉ mỷ giúp doanh nghiệp
ngăn ngừa các tổn thất có thể xuất hiện.
Trang 271 Chuyển giao tài trợ rủi ro bằng bảo hiểm
2 Chuyển giao tài trợ phi bảo hiểm
3 Trung hòa rủi ro
2 Tự tài trợ không có kế hoạch
Tài trợ rủi ro
Trang 28Chương 4: Quản trị rủi ro nhân lực
Khái niệm quản trị rủi ro nhân lực
Nhận dạng và phân tích rủi ro nhân lực
Kiểm soát và tài trợ rủi ro nhân lực
Trang 294.1 Khái niệm quản trị rủi ro nhân lực
4.1.1 Khái niệm rủi ro nhân lực
Là sự kiện bất ngờ gây cản trở đến quá trình thực hiện công việc của nhân viên và ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của tổ chức
Là sự không chắc chắn phát sinh từ sự thay đổi trong các
vấn đề về con người và quản lý
Là tổn thất nhân lực của một tôt chức
RRNL là một biến cố nhân lực không chắc chắn mà nêu xảy ra
thì sẽ gây tổn thất cho tổ chức hay cá nhân
Trang 304.1 Khái niệm quản trị rủi ro nhân lực
4.1.2 Phân loại rủi ro nhân lực
RR liên quan đến khoa học lao động
RR liên quan đến môi trường vật lý
Đối tượng chịu ảnh hưởng
Rủi ro gây toont thất cho cả người lao động và doanh nghiệp
Rủi ro gây tổn thất cho doanh nghiệp
Phạm vi ảnh hưởng
Phạm vi ảnh hưởng
Rủi ro nội bộ Rủi ro bên ngoài
Trang 314.1 Khái niệm quản trị rủi ro nhân lực
4.1.3 Khái niệm và tầm quan trọng của quản trị rủi ro nhân lực
Khái niệm
Là quá trình nhận dạng, phân tích (bao gồm cả đo lường và đánh giá) những RR nhân lực và thiết lập các biện pháp kiểm soát và tài trợ khắc phục các hậu quả của RRNL nhằm sử dụng tối ưu nguồn nhân lực của tổ chức
Tầm quan trọng
• Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức
• Các rủi ro liên quan đến con người đều có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động cũng như lợi ích của tổ chức
• Quản trị tốt các yếu tố rủi ro liên quan đến con người sẽ mang lại sự ổn định cao cho tổ chức cũng như đem lại cho tổ chức sự phát triển bền vững
Trang 324.2 Nhận dạng và phân tích rủi ro nhân lực
Trang 334.2 Nhận dạng và phân tích rủi ro nhân lực
4.2.2 Phân tích rủi ro nhân lực
Đánh giá rủi ro thực tế của tổ chức.
•Hoạt động bị đình trệ
•Nguồn nhân lực biến động
•Tốn thêm chi phí tuyển dụng, huấn luyện, đào tạo nhân lực mới
•Chảy máu chất xám
•Nảy sinh những mâu thuẫn nội bộ
•Không sử dụng hiệu quả nguồn lực của tổ chức
•Có thể sẽ phát sinh rủi ro pháp lý trong quá trình tuyển dụng, sử dụng hay sa thải nhân viên.
• Đánh giá tổn thất của
người lao động.
+ Tần số tổn thất
+ Mức độ tổn thất
Trang 344.3 Kiểm soát và tài trợ rủi ro nhân lực
4.3.1 Kiểm soát rủi ro nhân lực
• Né tránh rủi ro
• Phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro
• Chuyển giao rủi ro
Trang 354.3 Kiểm soát và tài trợ rủi ro nhân lực
4.3.2 Tài trợ rủi ro nhân lực
• Thiết lập quỹ dự phòng
• Bảo hiểm
Trang 36Chương 5: Quản trị rủi ro tài sản
Khái niệm quản trị rủi ro tài sản
Nhận dạng &
phân tích RRTS
Kiểm soát & tài
trợ RRTS
Trang 375.1 Khái niệm quản trị rủi ro tài sản
5.1.1 Khái niệm rủi ro tài sản của doanh
Rủi ro tài sản là những biến cố bất lợi, bất
ngờ xảy ra đối với tài sản của doanh nghiệp,
gây nên những tổn thất cho quá trình sử
dụng và quản lý tài sản.
Trang 385.1 Khái niệm quản trị rủi ro tài sản
5.1.2 Phân loại rủi ro tài sản
Rủi ro tài sản lưu động
Rủi ro thiếu hụt Rủi ro cháy, mất trộm
Rủi ro tài sản
Rủi ro tài sản cố định
Rủi ro tài sản cố định hữu hình
Trang 395.1 Khái niệm quản trị rủi ro tài sản
5.1.3 Khái niệm và tầm quan trọng của quản trị rủi ro tài sản
Khái niệm
Quản trị rủi ro tài sản là hoạt động mang tính hệ thống bao
gồm việc nhận dạng, phân tích rủi ro, kiểm soát, tài trợ rủi
ro các loại tài sản của doanh nghiệp
Tầm quan trọng của QTRRTS
- Nâng cao hiệu quả sử dụng TS TS được sử dụng hợp
lý, hiệu quả nhất
- Là cơ sở để DN có kế hoạch sửa chữa, thay đổi TS, đảm
bảo cho TS được sử dụng một cách liên tục trong quá
trình hoạt động của DN
Trang 405.2 Nhận dạng và phân tích rủi ro tài sản
5.2.1 Nhận dạng rủi ro tài sản
Nội dung nhận dạng:
Nguồn rủi ro
Nguy cơ rủi ro
Đối tượng chịu rủi ro
Có 2 nguy cơ RRTS cần chú ý:
Nguy cơ RRTS trực tiếp: xuất hiện khi một mối
nguy hiểm hay những nguyên nhân tác động lên
một đối tượng vật chất, tạo nên sự thay đổi giá
trị của đối tượng đó Nguy cơ RRTS gián tiếp:
xuất hiện như một hệ quả của một kết quả trực
Trang 415.2 Nhận dạng và phân tích rủi ro tài sản
5.2.2 Phân tích rủi ro tài sản
Nội dung phân tích:
Phương pháp đo lường của rủi ro tài sản:
(thị giá
mới
mới và có giảm bớt hao mòn hữu hình và
lỗi thời
Trang 425.3 Kiểm soát và tài trợ rủi ro tài sản
5.3.1 Kiểm soát rủi ro tài sản
Sử dụng các biện pháp nhằm
làm thay đổi nguy cơ rủi ro
giúp doanh nghiệp.
Nội dung:
Né tránh rủi ro
Giảm thiểu tổn thất
Trang 435.3 Kiểm soát và tài trợ rủi ro tài sản
5.3.2 Tài trợ rủi ro tài sản
Thực hiện các hoạt động cung cấp
loại tài trợ tức thời / tương lai; Tài trợ tự
khắc phục/ chuyển giao theo tỷ lệ nhất
định một cách tối ưu.
Trang 44TỔNG KẾT HỌC PHẦN
• Lý thuyết
• Thảo luận
• Bài tập tình huống