Đặc điểm HR: + HR là một nguồn lực sống, vô tận, quan trọng nhất: * Sự phát triển của DN dựa vào sự phát triển năng lực chuyên môn của nhân viên * HR là một nguồn lực có ý thức * HR
Trang 2BÀI I
1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của QTNNL
2 Quá trình phát triển của QTNNL
3 Các chức năng cơ bản của QTNNL
4 Hoạt động và vai trò của phòng QTNNL
5 QTNNL của Việt Nam
6 QTNNL của Nhật Bản và Thụy Điển
7 Xu hướng phát triển của QTNNL
Trang 3I a Khái niệm NNL (HR)
+ Lực lượng lao động + Một bộ phận của nguồn lực quốc gia, có khả năng huy động & tổ chức quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội.
+ “Nhân lực là yếu tố hàng đầu của sản xuất kinh tế Máy móc và nguồn vốn ít quan trọng hơn là sản phẩm của trí tưởng tượng con người
Sự phát triển của nguồn nhân lực là đòn bẩy hàng đầu để cải thiện tòan bộ thành quả kinh tế và năng suất của quốc gia”
(Jackson Grayson 1993)
Trang 4Khái niệm
b Đặc điểm HR:
+ HR là một nguồn lực sống, vô tận, quan trọng nhất:
* Sự phát triển của DN dựa vào sự phát triển năng lực chuyên môn của nhân viên
* HR là một nguồn lực có ý thức
* HR có khả năng thích ứng với môi trường
tổ chức và văn hóa của DN
+ HR là nhân tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho DN
Trang 5c Quản trị nguồn nhân lực
(HRM)
Hệ thống các triết lý, chính sách & hoạt động
chức năng về thu hút, đào tạo phát triển & duy trì
con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho tổ chức và nhân viên
Trang 6d Tầm quan trọng của
HRM
Trong tất cả các nhiệm vụ của QT, HRM là nhiệm vụ trung tâm và quan tr ng nhất vì tất cả các vấn đề khác ọng nhất vì tất cả các vấn đề khác đều phụ thuộc vào thành công của QT con người
A Về Kinh tế :
* Giúp nhà quản lý đạt được mục đích & kết quả của tổ chức
* Nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của DN về HR
B Về xã hội
* Biết cách giao dịch quan hệ với người khác; Biết phối hợp mục tiêu của tổ
chức với mục tiêu cá nhân
* Biết đánh giá NV chính xác; Biết lơi kéo NV say mê với cơng việc; Biết nhu
cầu NV
* Biết đối phĩ với sự cạnh tranh gay gắt của thị trường và nhu cầu của NV
C Về Nhân văn :
* Bảo vệ quyền lợi NLĐ
* Tránh được sai lầm trong tuyển chọn/sử dụng NV
* Đề cao vị thế và vai trị của NLĐ,
* Giải quyết hài hịa mối quan hệ lợi ích của tổ chức, DN và NLĐ
Trang 7II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA HRM
3 giai đoạn phát triển ạn phát triển o n phát tri n ển :
Trang 8Quản trị theo Khoa học
Trang 9Phong trào QT trên cơ sở khoa học ( u tk 20) đầu tk 20)
A Nguyên lý quản lý một cách khoa học
* Là một cuộc cách mạng tư tưởng hịan tịan
của tất cả CN trong xí nghiệp (XN) về trách
nhiệm của CN đ/v cơng việc của họ, về cách
đối xử của họ đ/v đồng nghiệp và giới chủ
* Nhằm phát huy tài năng của mỗi CN trong XN
để họ mang hết khả năng làm việc với hiệu
mang tính kích thích từ người chủ của họ.
Trang 10Nội dung cơ bản của PP Quản lý một cách khoahọc
1 Nghiên cứu thời gian và thao tác cần thiết cho công
việc để xây dựng định mức công việc
2 Tuy n chọn những người thợ tốt nhất cho mỗi công việc ển chọn những người thợ tốt nhất cho mỗi công việc
3 Đào tạo cho công nhân nắm vững phương pháp thao
tác đã được tiêu chuẩn hóa
4 Xây dựng và thực hiện trả lương theo số lượng SP
5 Chủ và thợ cùng nhau chia xẻ công việc / trách nhiệm.
6 Tách biệt chức năng quản lý (k ho ch) với chức năng ế hoạch) với chức năng ạch) với chức năng
thừa hành (th c t ) ực tế) ế hoạch) với chức năng
Trang 11Ưu nhược điểm của PP Taylor
A u điểm Ưu điểm :
Phân công lao động ch t chẽ ặt chẽ trờn c s phân tích tỷ mỉ mọi ơ sở phân tích tỷ mỉ mọi ở phân tích tỷ mỉ mọi công việc, huấn luyện thực hiện PP lao động khoa học.
Tạo ra tính kỷ luật cao trong quá trỡnh lao động.
Tr l ơng t ơng xứng với kết qu (l ơng theo s n phẩm, th ởng) ả lương tương xứng với kết quả (lương theo sản phẩm, thưởng) ả lương tương xứng với kết quả (lương theo sản phẩm, thưởng) ả lương tương xứng với kết quả (lương theo sản phẩm, thưởng)
Năng suất lao động & sản lượng được nõng cao, hạ giỏ thành sản phẩm
B Nh ợc điểm:
Đánh giá thấp vai trò con người ánh giá thấp vai trò con ng ời, ngang với mỏy múc thiết bị và cỏc yếu tố khỏc của quỏ trỡnh sản xuất
Khụng quan tõm đến quyền lợi của CN,
Buộc CN ph i làm việc với c ờng độ cao trong sự kiểm soát chạt ả lương tương xứng với kết quả (lương theo sản phẩm, thưởng) chẽ.
CN không có cơ hội tham gia qu n lý DN ả lương tương xứng với kết quả (lương theo sản phẩm, thưởng)
Xuất hiện sự chống đối giừa CN và nhà qu n lý và giới chủ ả lương tương xứng với kết quả (lương theo sản phẩm, thưởng)
Trang 12
Phong trào quản trị trên cơ sở khoa học (tt)
* 6 lọai công việc trong tòan bộ họat động của XN: Kỹ
thuật, Thương mại, Tài chính, Bảo vệ, Kế tóan, Quản lý
* 14 nguyên tắc quản lý : Phân công lao động, Quyền và trách nhiệm, Kỷ luật, Thống nhất chỉ huy , Thống nhất lãnh đạo, Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích tổng thể, Trả công cho nhân viên, Tập trung, Hệ thống cấp bậc , Trật tự, Công bằng, Oån định nhân viên, Tinh thần sáng tạo, Tinh thần đoàn kết
* 5 yếu tố của quản lý : Kế họach, Tổ chức, Chỉ huy, Phối hợp, Kiểm sóat
Trang 13• Những yêu cầu đ/v người lãnh đạo xí nghiệp (theo Henry Fayol)
1. Có hiểu biết sâu sắc về nhân viên
2. Sa thải những người không có năng lực làm việc
3. N m vững hợp đồng ký giữa xí nghiệp và nhân viên ắm vững hợp đồng ký giữa xí nghiệp và nhân viên
4. Gương mẫu
5. Định kỳ kiểm tra và thể hiện kết quả bằng biểu đồ
6. Thống nhất chỉ huy và tập trung sức lực
7. Không nên sa vào những công việc lặt vặt
8. Làm cho nhân viên đoàn kết, cố gắng, trung thành và
chủ động trong công việc
Trang 142 Phong trào các mối Quan hệ con
người (từ những năm 1930)
Trang 15Phong trào các mối Quan hệ con người
Trường phái này có: Elton Mayo, Rogers, Maslow xuất
hiện vào thập niên 30 của thế kỷ XX
1 Elton Mayor (1880-1949):
Chú trọng nhân tố con người, nhấn mạnh việc thỏa mãn
nhu cầu xã hội của CN
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện vệ sinh lao động (ánh sáng, độ dài thời gian làm việc, chu kỳ làm việc- nghỉ ngơi)
+ Ảnh hưởng của nhóm lên cá nhân
+ Phong cách lãnh đạo và sự thoải mái của CN tại nơi làm việc đ/v năng suất lao động
2 Đạo luật Wagner (Mỹ, 1935):
Cho phép CN có quyền thương thảo tập thể về lương bổng và các điều kiện lao động khác
Trang 16
Phong trào các mối Quan hệ con người
● Nguyên tắc cơ bản:
Phân bớt quyền lực và trách nhiệm cho cấp dưới
Tim kiếm sự tham gia của NV cấp dưới vào công việc
Xây dựng lòng tin hơn là dựa trên quyền lực
Phát triển công việc theo một tập thể người
Phát triển tinh thần trách nhiệm, tự kiểm tra
Chú trọng thông tin cho mọi người,tạo ra sự gán bó, hưởng ứng, đồng cảm
Ưu tiên cho các quan hệ con người trong hoạt động, nhà quản lý trước tiên là nhà tâm lý, là người giỏi động viên và thông tin liên lạc với mọi người
Trang 17Phong trào các mối Quan hệ con người
Kết quả:
+ Các yếu tố của điều kiện môi trường làm việc là
nguồn gốc nâng cao hiệu quả làm việc, năng suất lao động
+ CN còn là con người xã hội
+ Trong xí nghiệp, ngoài t/c chính thức còn có t/c phi chính thức
+ Giúp các t/c Công đoàn phát triển mạnh
> ĐK làm việc, Phúc lợi…được quan tâm
+ Sự ra đời của Môn Quản lý của khoa học hành vi
Hạn chế :
+ Đơn giản hóa khái niệm về hành vi con người
+ Không quan tâm đến sự khác biệt cá nhân
Trang 183 Quản trị nguồn nhân lực (từ cuối 1970)
Trang 19Quản trị nguồn nhân lực (tt)
March, Simon…
a. Quan niệm mới về nhiệm vụ quản trị con người:
+ Con người là nguồn tài sản quí báu của DN
+ Đầu tư vào HR để có lợi thế cạnh tranh, lợi nhuận và hiệu quả
+ Quản trị con người là nhiệm vụ của tất cả các nhà quản lý
b Các nguyên tắc chủ yếu:
+ Đầu tư thỏa đáng cho NV để phát triển năng lực
+ Các chính sách quản trị phải thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần cho NV
+ Cải thiện môi trường làm việc, nâng cao chất lượng cuộc sống NV
+ Phát triển các hình thức mới về tổ chức lao động.
+ Giải quyết các vấn đề về kinh tế không được tách rời vấn đề xã hội.
Trang 2110 nguyên tắc của HRM
Trang 22CÁC TIÊU THỨC
SO SÁNH
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC (HRM) QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
(Personnel Management)
Quan điểm về nhân
viên trong DN Con người là vốn
quý cần được đầu tư phát triển
Lao động là yếu tố chi phí đầu vào
Mục tiêu quan tâm
hàng đầu Lợi ích của DN và lợi
ích của NV Lợi ích của DN
Quan hệ giữa DN và
NV Hợp tác bình đẳng,
hai bên cùng có lợi Quan hệ thuê mướn
Cơ sở của năng suất,
chất lượng Quản trị, công nghệ,
kỹ thuật, chất lượng NNL
Quản trị, công nghệ,
kỹ thuật
Định hướng hoạt
động Dài hạn Ngắn hạn, trung hạn
Trang 23GIAO TẾ NHÂN SỰ
(Human Relations/Public
Relations )
Vai trò: Quan hệ công chúng/ cộng đồng/ đối ngoại
với nhiệm vụ nâng cao uy tín doanh nghiệp
Nhiệm vụ của người làm PR:
* tư vấn các chiến lược với lãnh đạo doanh nghiệp,
* quan hệ với báo chí, tư vấn về phát ngôn
* tổ chức các sự kiện,
* các hoạt động tài trợ cộng đồng hay các hoạt động phi
thương mại trực tiếp với khách hàng,
* Giới thiệu sản phẩm mới
Yêu cầu:
* phải có khả năng giao tiếp
* có trình độ hiểu biết nhất định về các lãnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, kiến thức pháp luật…
Trang 253. QTNNL là một trong những phương thức quản lý mới chỉ
được phát triển vài thập niên qua
6. Sự phát triển của QTNNL cĩ liên quan đến các vấn đề nguồn
lực đội ngũ nhân viên
ĐÚNG O SAI O
7. Những khái niệm cơ bản về QTNNL là chung nhất và dễ áp
dụng ĐÚNG O SAI O
8. QTNNL đóng góp vai trò quan trọïng vào thành quả của
doanh nghiệp ĐÚNG O SAI O
Trang 269. NNL là một trong những tài nguyên giống như những nguồn tài
nguyên khác trong tổ chức
ĐÚNG O SAI O
10 Những GĐ QTNS ngày xưa có địa vị cao hơn những GĐ của các
đơn vị kinh doanh khác trong tổ chức
ĐÚNG O SAI O
11 QTNNL (HRM) đối khi còn có ý nghĩa là Đạo đức giả (Hypocrisy)
Hùng biện (Rhetonic) , Vận động lôi kéo (Manipulation)
14 Những ý tưởng của F.W Tay lor và Henry Fayol không còn ảnh
hưởng gì đến công tác quản lý ngày nay
ĐÚNG O SAI O
15 Ngày nay, việc lựa chọn và đánh giá đúng đắn về QTNNL đem
lại nhiều hiệu quả to lớn cho tổ chức
ĐÚNG O SAI O
Trang 2720 Ngày nay, việc lựa chọn và đánh giá đúng đắn về
QTNNL đem lại nhiều hiệu quả to lớn cho tổ chức
ĐÚNG O SAI O
Trang 28III CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA
+ PV, Tuyển dụng
Đảm bảo có đủ số lượng NV với phẩm chất phù hợp cho CV của đơn vị
+ Đào tạo và phát triển
Nâng cao năng lực đảm bảo cho
NV có kỹ năng cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ, tạo điều kiện
phát triển tối đa năng lực cá nhân
3 DUY
TRÌ
+ Đánh giá năng lực thực hiện công việc của NV
+ Trả công LĐ+ Quan hệ LĐ
Kích thích động viên NV (chính sách lương bổng, khen thưởng,
kỷ luật…)
Duy trì phát triển các mối quan
hệ LĐ trong DN: HĐ LĐ, BHXH,
an toàn LĐ…
Trang 29M ối quan hệ giữa các
hrm
Thu hút HRM
Duy trì HRM
Đào tạo phát triển
Mục tiêu HRM
Trang 30Mối quan hệ của HRM và các
yếu tố của môi trường
Kinh tế xã hội
Chính trị luật pháp
Công nghệ, tự nhiên
Trang 31Mô hình tổ chức HRM ở xí nghiệp tư
nhân
Trang 32Tổ chức QTNNL ở một Công ty
nhỏ
Trang 33Tổ chức QTNNL ở một Công ty
trung bình
Trang 34Tổ chức QTNNL ở một Công ty lớn
Trang 36IV Hoạt động và vai trò của
- đào tạo, huấn luyện, khuyến khích
- kỷ luật lao động, an toàn lao động
DN (20 chức năng chính)
3 Cố vấn cho lãnh đạo về kỹ năng HRM
4 Kiểm tra thực hiện các chính sách thủ tục về HR
Trang 37Các hoạt động HRM trong DN
1 Hoạch định HR
2 Phân tích công việc
3 Mô tả công việc
4 Phỏng vấn
5 Trắc nghiệm
6 Lưu giữ hồ sơ NV
7 Định hướng công việc
8 Đào tạo huấn luyện
NV/ Cán bộ quản lý
9 Bình bầu đánh giá thi
đua
10 Quản trị tiền lương,
tiền thưởng, phúc lợi
Trang 38Đánh giá hiệu quả Phòng
HRM
1 CÁCH THỨC THỰC HIỆN CÁC CHỨC NĂNG HRM:
- DN có bản mô tả CV và tiêu chuẩn nghiệp vụ NV
- DN có kế hoạch tuyển dụng và áp dụng kỹ năng hiện đại trong tuyển dụng
DN có kế hoạch và thực hiện các chương trình đào tạo huấn luyện NV
DN có tiêu chuẩn đánh giá NV rõ ràng, khoa học
DN có hệ thống thang bảng lương khoa học, khách quan
DN có chiến lược HR
Trang 392 Đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ
- Quản tri lương bổng
- Khen thưởng kỷ luật
CAO:
- Cố vấn cho lãnh đạo về chiến lược HRM
- Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh của DN
Trang 40V QUẢN TRỊ NHÂN SỰ Ở VIỆT
NAM
A GIAI ĐOẠN KẾ HOẠCH HÓA TẬP TRUNG:
Vận dụng lý luận và kinh nghiệm quản trị nhân sự của các nước XHCN
Chế độ tuyển dung; đào tạo và phát triển; lương thưởng; thăng chức; quan hệ lao động…đều là chính sách chung của Nhà nước
Chế độ tuyển dụng suốt đời cùng với các chính sách phúc lợi xã hội…đã mang lại sự an toàn xã hội cho mọi người
Hệ thống tiền lương mang tính binh quân và thâm niên thể hiện triết lý “cùng làm cùng hưởng” “ công bằng xã hội”
Công nhân là chủ nhân của xí nghiệp; quan hệ lao động bình đẳng; ý thức tập thể được nhấn mạnh…đã khơi dậy lòng nhiệt tình cách mạng, tự nguyện làm việc
Trong quản lý vận dụng phương pháp quản lý Taylor cộng với tinh thần XHCN nên đạt được NSLD cao
Trang 41V QUẢN TRỊ NHÂN SỰ Ở VIỆT
NAM
A GIAI ĐOẠN KẾ HOẠCH HÓA TẬP TRUNG:
NỘI DUNG ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM
Quan hệ LĐ bình đẵng
Vai trò tập thể được chú trọng
CN là chủ nhân của XN
Giai đoạn đầu có làm tăng NSLĐ
Bình quân chủ nghĩa, NV thu nhập thấp, thiếu năng
động
DNNN lời giả lỗ thật, ỷ lại nhà nước
Kinh tế trì trê không phát triển
Trang 42B GIAI ĐOẠN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG:
Chuyển chế độ tuyển dụng lao động suốt đời sang
hỡnh thức lao động hợp đồng
Chuyển hỡnh thức đào tạo nh một quyền lợi đ ơng
nhiên sang h ớng đầu t cá nhân
Chuyển hỡnh thức trả l ơng binh quân theo thâm niên
do Nhà n ớc quy định sang hệ thống trả công do DN chịu trách nhiệm phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
Nâng cao quyền tự chủ của DN, nâng cao quyền
hạn và trách nhiệm của giám đốc
Giảm dần sự khác biệt trong quản trị nhân sự giừa DN Nhà n ớc và DN ngoài Nhà n ớc
Vận dụng nhiều mô hỡnh quản trị nhân sự phù hợp với
cơ chế thị tr ờng, cú s tham gia c a nhiều thành phần ực tế) ủa nhiều thành phần kinh tế
Trang 43QUẢN TRỊ NHÂN SỰ Ở VIỆT
NAM
NỘI DUNG NHƯỢC ĐIỂM ƯU ĐIỂM
- Kinh tế tư nhân
Chuyên môn kỹ thuật thấp
Thừa biên chế
Vai trò NLĐ chưa được chú ý đúng mức
Chênh lệch thu nhập
Có quan điiểm nhận thức đúng về vai trò của HRM
Thiết lập mối quan
hệ giữa NV và người
có vốn
Cập nhật kiến thức cho lãnh đạo DN
Chú trọng đào tạo phát triển NV
Trang 44Những thách thức trong HRM của
VN hiện nay
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của cán bộ quản
lý và người lao động rất thấp.
Thừa biên chế, thừa lao động đào tạo không
phù hợp Thiếu lao động lành nghề và thiếu lao động có kỹ năng phù hợp công nghệ mới (trình
tự tuyển dụng: Hậu duệ, quan hệ, tiền tệ, tứ
chế;
hoặc Nhất ngân, nhì thân, tam quyền, tứ chế)
Ý thức tôn trọng luật pháp chưa cao.
Chưa có tác phong và kỷ luật công nghiệp.
Vai trò của người lao động trong các DN chưa được nhin nhận đúng mức, chưa xác lập quan
hệ hợp tác tốt giừa người lao động và nhà quản
lý DN.
Đời sống kinh tế khó khăn thu nhập thấp.
Trang 45 Năm 2014: GDP 2.052 USD/người
(Singapore: 56.287, Malaysia 10.830, Thái lan 5.561, Indonesia 3.515)
Hiện tại, VN tụt hậu 30-35 năm so với Hàn quốc, 25 năm/Malaysia, 20 năm/Thái lan/ 5-
7 năm/Indo_Philippines)
Trang 46Những thách thức trong HRM của
VN hiện nay (tài liệu Hội thảo Đổi mới công
tác đào tạo nhân lực, TPHCM 26/5/2016)
1. Quí 1/2016, cả nước có 226.000 cử nhân, thạc
sĩ thất nghiệp
2. Năng suất lao động VN thấp so các nước trong
khu vực, cơ cấu lao động bất hợp lý
3. Công tác đào tạo NNL, nhất là CN có tay nghề
hiện còn nhiều khiếm khuyết, chất lượng và cơ cấu nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu
4. Nhiều DN FDI không muốn nhận SV tốt nghiệp,
mà tự đào tạo lấy
5. Nhiều DN chỉ muốn nhận lao động phổ thông
không qua đào tạo