1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

PHƯƠNG PHÁP THĂM KHÁM VÀ LỰA CHỌN ĐẦU DÒ TRONG SẢN PHỤ KHOA

69 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Thăm Khám Và Lựa Chọn Đầu Dò Trong Sản Phụ Khoa
Tác giả Nguyễn Khắc Hưng
Trường học Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
Chuyên ngành Sản Phụ Khoa
Thể loại Báo cáo y khoa
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 6,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UTERINE DISEASE PHƯƠNG PHÁP THĂM KHÁM VÀ LỰA CHỌN ĐẦU DÒ TRONG SẢN PHỤ KHOA Bs Nguyễn Khắc Hưng Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội Hỏi bệnh sử, tiền sử Thăm khám LS VD chẩn đoán u nang BT trên SA mà không h.UTERINE DISEASE PHƯƠNG PHÁP THĂM KHÁM VÀ LỰA CHỌN ĐẦU DÒ TRONG SẢN PHỤ KHOA Bs Nguyễn Khắc Hưng Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội Hỏi bệnh sử, tiền sử Thăm khám LS VD chẩn đoán u nang BT trên SA mà không h.

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP THĂM KHÁM VÀ LỰA

CHỌN ĐẦU DÒ TRONG SẢN PHỤ KHOA

Bs Nguyễn Khắc Hưng

Trang 2

 Hỏi bệnh sử, tiền sử

 VD: chẩn đoán u nang BT trên SA mà không hỏi LS về kinh nguyệt của BN có thể nhầm với ứ máu âm đạo do màng trinh không có lỗ thông.

 TL và cách điều trị hoàn toàn khác nhau.

QUY TRÌNH THĂM KHÁM

Trang 3

►Sau khi hỏi bệnh và khám LS:

 Chọn đầu dò siêu âm

 Chọn cách thăm khám cho phù hợp

 Chọn chương trình trên máy siêu âm: chương trình chuyên cho sản khoa, phụ khoa

QUY TRÌNH THĂM KHÁM

Trang 6

June 11, 2024 6

Sagittal plane: mặt phẳng dọc

Axial or tranverse plane: mặt phẳng ngang

Coronal or frontal plane: mặt phẳng đứng ngang

Anterior: phía trước

Posterior: phía sau

Lateral: phía ngoài (xa đường giữa)

Medial: phía trong (gần đường giữa)

Superior or toward head: phía trên (đầu)

Inferior or toward feet: phía dưới (phía chân).

QUI ƯỚC QUỐC TẾ VỀ HÌNH SIÊU ÂM

Trang 7

Siêu âm: khảo sát hình ảnh theo lát cắt 1 cấu trúc cần được khảo sát ở 2 mặt cắt vuông góc với nhau.

QUI ƯỚC QUỐC TẾ VỀ HÌNH SIÊU ÂM

Trang 8

QUI ƯỚC QUỐC TẾ VỀ HÌNH SIÊU ÂM

Trang 10

QUI ƯỚC QUỐC TẾ VỀ HÌNH SIÊU ÂM

- Ở lát cắt dọc thì bên (T) của màn hình là phía đầu của bệnh nhân và ngược lại bên (P) của màn hình là phía chân của bệnh nhân

-Phía trên của màn hình là phía trước của bệnh nhân còn phiá dưới của màn hình là phía sau của bệnh nhân.

Trang 12

QUI ƯỚC QUỐC TẾ VỀ HÌNH SIÊU ÂM

Trang 13

SÓNG SIÊU ÂM

Trang 14

Vật lý học:

học (nén hoặc kéo giãn) lên tinh thể áp điện thì trên mặt giới hạn tinh thể xuất hiện những điện tích trái dấu → có một hiệu số điện thế giữa hai bề mặt

thể áp điện một hiệu số điện thế thì tinh thể áp điện

sẽ dãn ra hay nén lại liên tục theo tần số của hiệu điện thế xoay chiều → tạo ra sóng âm

SÓNG SIÊU ÂM

Trang 15

SÓNG SIÊU ÂM

Trang 16

► Đầu dò khi được kích thích bởi xung điện (có thể điều chỉnh được) sẽ phát ra sóng âm lan truyền theo hướng đầu dò vào môi trường, sóng âm sẽ gặp các mặt phản hồi trên đường truyền tạo ra các sóng phản xạ quay lại đầu

dò và được thu nhận tại đây

► Đầu dò sẽ biến đổi sóng phản xạ ( sóng hồi âm) thành tín hiệu điện thông qua hiệu ứng áp điện, các tín hiệu điện này sẽ được xử lý và thể hiện trên màn hình

NGUYÊN LÝ QUÁ TRÌNH SIÊU ÂM

NGUYÊN LÝ TẠO ẢNH

Trang 17

1. Người ta cấp dòng điện cho đầu dò để tạo thành xung

điện, sau khi tác động vào tổ chức cần khảo sát xung điện này sẽ được thu nhận trở lại đầu dò

2. Quá trình phát và nhận xung điện trên tuân theo quy

luật sóng cơ học

3. Người ta điều khiển dòng điện cấp cho đầu dò và xử lý

xung điện thu được bởi hệ thống máy tính

NGUYÊN LÝ QUÁ TRÌNH SIÊU ÂM

NGUYÊN LÝ TẠO ẢNH

Trang 18

June 11, 2024 18

NGUYÊN LÝ QUÁ TRÌNH SIÊU ÂM

SƠ ĐỒ TẠO ẢNH

Trang 19

NGUYÊN LÝ QUÁ TRÌNH SIÊU ÂM

Trang 20

CÁC LOẠI ĐẦU DÒ SIÊU ÂM

Trang 21

CÁC LOẠI ĐẦU DÒ SIÊU ÂM

1/ Linear = đầu dò phẳng, ứng dụng:

 Nguyên lý: đầu dò cấu tạo từ n tinh thể đơn, tia SA được tạo thành từ nhóm m tinh thể đơn đứng cạnh nhau, được quét bằng cách tắt tinh thể đầu nhóm và bật thêm tinh thể đứng kế tinh thể cuối cùng

 Hình vuông, hình chữ nhật

 Ứng dụng: bụng, SPK, tuyến giáp, vú, tinh hoàn…

Trang 22

CÁC LOẠI ĐẦU DÒ SIÊU ÂM

2/ Curve = đầu dò cong

 Trung gian: tim, sản, bụng.

 Tần số 3.5MHz: người lớn, 5MHz: trẻ em, 7.5MHz: Doppler

 Ứng dụng: sản, phụ khoa, Doppler

Trang 23

CÁC LOẠI ĐẦU DÒ SIÊU ÂM

3/ Sector = rẻ quạt, ứng dụng:

 SÂ = tim, sản phụ khoa

 Cơ học: moteur quay góc 2

 Mạch điện tử bắn ra ngoài

Trang 24

CÁC LOẠI ĐẦU DÒ SIÊU ÂM

4/ Đầu dò:

 TEE = Trans esophago – echo : thanh quản, dạ dày, tim

 TV = Trans – vaginal : 7.5MHz,  chính xác / SPK

 TR = Trans – rectum : xem TLT

 Ivus = in tra – vascular – ultra sound – m/m

Trang 25

CÁC LOẠI ĐẦU DÒ SIÊU ÂM

5/ 3D – 4D:

 Cấu tạo bằng các ma trận các chấn tử, mặt cắt được tạo thành với

phương pháp quét điện tử.

 Đầu dò cắt hàng loạt các mặt cắt 2 chiều kế tiếp nhau

 Sau đó bộ nhớ dựa trên hệ quy chiếu f (x,y,z) theo 3 chiều không gian.

 Các phép tính cho phép xử lý ảnh và thể tích khối.

 Sản khoa: có 2 cách tái tạo

► Hình bề mặt

► Hình xuyên thấu

Trang 26

CÁC LOẠI ĐẦU DÒ SIÊU ÂM

Thời điểm SA 3D: 20- 24 tuần, nhưng để có hình ảnh tốt nên siêu âm vào 24 –

28 tuần 24-28 tuần ( dạ dày + ối nhiều).

Trang 27

CÁC LOẠI ĐẦU DÒ SIÊU ÂM

Trang 28

June 11, 2024 28

SIÊU ÂM 2D ĐƯỜNG BỤNG

Trang 29

SIÊU ÂM SPK QUA ĐƯỜNG BỤNG

 Nếu điểm đánh dấu trên màn hình ở góc T thì thực hiện lát cắt dọc, gờ chỉ điểm hướng về phía đầu BN Lát cắt ngang,

gờ chỉ điểm hướng về phía bên P của BN.

 Nếu điểm đánh dấu trên màn hình ở góc P (ấn nút Я trên bàn phím máy SA) thì khi thực hiện lát cắt dọc, gờ chỉ điểm hướng về phía chân của BN Lát cắt ngang, gờ chỉ điểm hướng về phía bên T của BN.

 Từ lát cắt dọc xoay ngược chiều kim đồng hồ để lấy lát cắt ngang Từ lát cắt ngang xoay theo chiều kim đồng hồ để lấy

Trang 30

SIÊU ÂM SPK QUA ĐƯỜNG BỤNG

Trang 31

SIÊU ÂM SPK QUA ĐƯỜNG BỤNG

Trang 32

SIÊU ÂM SPK QUA ĐƯỜNG BỤNG

Trang 33

KỸ THUẬT SIÊU ÂM

Các lát cắt:

1.Đứng dọc giữa 2.Ngang

3.Chếch

Trang 34

June 11, 2024 34

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ

Trang 35

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

Trang 36

June 11, 2024 36

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

 Thực hiện đầu tiên năm 1976, f: 3.5 – 4 MHz

 1987: đầu dò f: 6.5 – 7.5 MHz giúp đánh giá tốt hơn

 Cho phép tiến gần đến các tạng trong tiểu khung

 Khoảng cách của đầu dò đến các tạng đích rất ngắn nên đầu dò sử dụng f lớn 7.5MHz

 Trên đầu dò còn có 1 số cấu trúc cho phép thực hiện thủ thuật chọc dò

Trang 37

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

Trang 38

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

 Phía sau BN: bên P màn hình

 Bên P bệnh nhân = bên T màn hình

Trang 39

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

Trang 40

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

Trang 41

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

Trang 42

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

Trang 43

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

Trang 44

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

thăm khám.

trong phòng siêu âm trong suốt thời gian thăm khám.

thăm khám.

(do âm đạo quá hẹp), cần ngưng ngay cuộc thăm khám.

Trang 45

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

 BS ngồi bên phải và đối mặt với BN, đầu dò cầm tay phải

 BN nằm theo tư thế sản khoa: khám phụ khoa

 Cần thiết phải kê cao mông nếu khó thăm khám

 Đầu dò được bao bởi BCS có khoảng 3ml gel ở trong

 Vuốt đều cho gel trải dọc đầu dò và tránh không khí

 Giải thích cho BN lợi ích của thăm khám và trình tự

Trang 46

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

phải biết quy ước của nhà sx máy

tương ứng với điểm đánh dấu (screen marker, position marker) trên màn hình siêu âm Điều này giúp người làm cầm đúng đầu dò

hình luôn ở cùng phía (bên trái/phải màn hình).

Trang 47

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

Đầu dò âm đạo thường gập góc và không có gờ chỉ điểm mà quy ước gờ

Trang 48

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

 Đưa đầu dò chậm và nhẹ vào ÂĐ: quan sát CTC.

 Đẩy đầu dò sâu hơn: thân TC Khảo sát ở các mặt cắt dọc và ngang.

 Hướng đầu dò lần lượt sang 2 bên để khảo sát 2 phần phụ.

 Chúc đầu dò về phía sau để đánh giá túi cùng Douglas

 Kéo đầu dò chậm và nhẹ nhàng ra ngoài Khi gần tới cuối ÂĐ , hướng đầu dò ra trước để khảo sát BQ, niệu đạo.

 Nếu không kiểm tra được hai buồng trứng, nên kiểm tra lại bằng SA bụng.

Trang 49

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

1 Đưa đầu dò theo trục dọc vào

âm đạo, di chuyển qua trái

hoặc phải: mặt cắt dọc

2 Xoay ngang đầu dò: mặt cắt

ngang, nghiêng chiều trước

sau: mặt cắt đứng ngang.

3 Thay đổi độ sâu để có tiêu cự tốt nhất.

Trang 50

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

Trang 51

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO

Trang 52

June 11, 2024 52

SIÊU ÂM 3D

Trang 53

SIÊU ÂM 3D

► SA 3D tuy là kỷ thuật mới nhưng đã đạt được nhiều tiến bộ nhanh chóng trong những năm gần đây, đặc biệt

trong chẩn đoán tr c sinh.ước sinh

trong chẩn đoán tr c sinh.ước sinh

► Năm 1991: Máy SA 3D đầu tiên ra đời, cần 25 giây để lưu hình và vài phút – vài giờ để tạo hình ảnh 3D

► Hiện nay: cần 4 giây để quét và lưu trữ hình ảnh

► Tuỳ thuộc vào kích thước của thể tích cần khảo sát: 265 hình cắt dọc, 1024 hình cắt ngang và 1024 hình cắt

đứng ngang có thể được lưu giữ lại trong 256 thang độ

Trang 54

SIÊU ÂM 3D

nhau.

thai.

Trang 55

SIÊU ÂM 3D

► Thời điểm SA 3D: 20- 24 tuần, nhưng để có hình

ảnh tốt nên siêu ở thai 24-28 tuần ( da dày + ối

nhiều)

► Điều kiện cần khi d ng hình 3D Điều kiện cần khi d ng hình 3D ựng hình 3D ựng hình 3D

 Nước ối rộng rãi

 Thai nhi không cử động

 Mẹ nín thở, nằm yên

 BS chọn thế lý tưởng của thai: vùng khảo sát không dính

bánh nhau, thành tử cung hoặc phần khác của thai che

Trang 56

SIÊU ÂM 3D

► Người làm SA phải quen với hình dạng và kích

thước khác thường của đầu dò 3D

► Thiểu ối là vấn đề khó trong SA 3D, che khuất các chi tiết bề mặt của thai

► Cử động trong quá trình lưu trữ có thể gây xảo ảnh, tạo nên những hình ảnh kỳ lạ

► Tạo hình ảnh 3D khá mất thời gian

Trang 57

SIÊU ÂM 3D

đoán hình thái học phôi và thai nhi bình thường lẫn

Trang 58

SIÊU ÂM 3D

Pretorius: 71t/h <24 tuần: tỷ lệ xác định môi bình thường

của SA 3D 92% so với SA 2D là 76%, chi: 85% so với 52%.

SA 3D như: tật cằm nhỏ, mặt dẹt, thiểu sản giữa mặt, bất thường ở mũi, vòi voi, một mắt, hai mắt gần nhau xa nhau,

u quái ở mặt

đoán được các DT như thoát vị não, vô sọ khi thai 12

tuần SA 3D có thể phát hiện sớm hơn, giúp khảo sát được các đường liên khớp, khảo sát mặt phẳng đứng ngang chi tiết

Trang 59

► Có thể khảo sát nhiều vùng cơ thể trên một mặt cắt

► Có thể xoay trên không gian 3 chiều đến khi có được mặt phẳng chuẩn nhất

► Tuy nhiên SA 3D không giúp ích trong phát hiện các bất thường nội tạng

Trang 60

June 11, 2024 60

Trang 62

June 11, 2024 62

Trang 63

SIÊU ÂM DOPPLER

Trang 64

June 11, 2024 64

- f : tần số th m dò ăm dò

+  f ghi hình B.mode + f khảo sát Dop < f B.mode

- Góc  : góc giữa tia Dop và hướng dòng chảy

 f = f Dop phụ thuộc + f tỷ lệ với f

+ Góc khảo sát Dop.

Trang 65

SIÊU ÂM DOPPLER

 Thăm dò các mạch đánh giá sự nuôi dưỡng cho thai nhi

 Phải thăm dò siêu âm 2D trước

 Thăm dò bằng Doppler màu

 Chỉnh f thích hợp

 Thăm dò dòng chảy với góc hợp lý

 Chỉnh PRF (velocity) thích hợp

Trang 66

SIÊU ÂM DOPPLER

Trang 67

1 S/D(Systolic/Diastolic)

2 RI = S-D/S

3 PI = S – D/ Mean

Trang 68

June 11, 2024 68

Trang 69

Cám ơn sự chú ý

theo dõi của quý

Bác sĩ!

Ngày đăng: 17/08/2022, 18:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w