1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CÁC PHƯƠNG PHÁP tầm SOÁT UNG THƯ cổ tử CUNG (sản PHỤ KHOA SLIDE)

34 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phương Pháp Tầm Soát Ung Thư Cổ Tử Cung
Tác giả BS. Huỳnh Thị Bạch Tuyết
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẾT TẾ BÀO ÂM ĐẠO Pap testmô CTC lần đầu >>> 1939 được triển khai và chẩn đoán được K CTC giai đoạn sớm >>> 1943 giới thiệu nghiên cứu trong bài báo “Diagnosis of Uterine Cancer by the

Trang 1

CÁC PHƯƠNG PHÁP

TẦM SOÁT UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

Trang 3

Năm 2012:

đoạn phát hiện bệnh: lên đến 100% nếu phát hiện ở giai đoạn 0

ĐẠI CƯƠNG

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG

Trang 5

PHẾT TẾ BÀO ÂM ĐẠO (Pap test)

mô CTC

lần đầu >>> 1939 được triển khai và chẩn

đoán được K CTC giai đoạn sớm >>> 1943

giới thiệu nghiên cứu trong bài báo “Diagnosis

of Uterine Cancer by the Vaginal Smear”  XN

Trang 6

CHỈ ĐỊNH:

1. Kiểm tra định kỳ

PHẾT TẾ BÀO ÂM ĐẠO (Pap test)

1

năm

1 năm năm3

60

Trang 7

CHỈ ĐỊNH:

1. Kiểm tra định kỳ

thì tốt nhất là giữa tuổi 35 và 45.

PHẾT TẾ BÀO ÂM ĐẠO (Pap test)

Trang 8

CHỈ ĐỊNH:

2 Khám PK thấy sang thương nghi ngờ

3 Có dấu hiệu nghi ngờ: XHTC bất thường

PHẾT TẾ BÀO ÂM ĐẠO (Pap test)

Trang 9

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:

PHẾT TẾ BÀO ÂM ĐẠO (Pap test)

Trang 11

DIỄN GIẢI KẾT QUẢ:

Trang 12

DIỄN GIẢI KẾT QUẢ:

- Nhóm 1, 2: theo dõi lịch làm phết tb, điều trị viêm – tổn thương lành tính tại chỗ

- Nhóm 3: điều trị đặc hiệu từng nguyên nhân,

2 tuần ktra lại PAP và soi CTC

- Nhóm 4, 5: soi CTC – sinh thiết

PHẾT TẾ BÀO ÂM ĐẠO (Pap test)

Trang 13

DIỄN GIẢI KẾT QUẢ:

trong)

1 TB dạng lành tính:

- TB biểu mô bình thường

-TB biểu mô biến đổi lành tính: viêm nhiễm Chlamydia, Trichomonas, Actinomyces,

Candida, Herpes

PHẾT TẾ BÀO ÂM ĐẠO (Pap test)

Trang 14

DIỄN GIẢI KẾT QUẢ:

2 Theo BETHESDA 2001 (TB cổ ngoài + cổ trong)

Trang 15

DIỄN GIẢI KẾT QUẢ:

2 Theo BETHESDA 2001 (TB cổ ngoài + cổ trong)

3 Thay đổi bất thường ở TB biểu mô gai:

- Thay đổi TB biểu mô gai không điển hình: ASC-US, HSIL

- Thay đổi TB biểu mô gai do tổn thương trong biểu mô grad thấp: LSIL # CIN 1

- Thay đổi TB biểu mô gai do tổn thương trong biểu mô grad cao: HSIL

PHẾT TẾ BÀO ÂM ĐẠO (Pap test)

Trang 16

DIỄN GIẢI KẾT QUẢ:

2 Theo BETHESDA 2001 (TB cổ ngoài + cổ trong)

4 Thay đổi bất thường ở TB biểu mô tuyến:

- Thay đổi TB biểu mô tuyến không điển hình

(AGC): TB cổ trong, TB NMTC (hành kinh,

TSNMTC ở người sd hormone thay thế)

- TB biểu mô tuyến không điển hình do tân sinh:

PHẾT TẾ BÀO ÂM ĐẠO (Pap test)

Trang 17

DIỄN GIẢI KẾT QUẢ:

2 Theo BETHESDA 2001 (TB cổ ngoài + cổ trong)

5 Thay đổi bất thường ở TB biểu mô tuyến:

- Ung thư TB tuyến tại chỗ

- Ung thư TB tuyến xâm lấn: CTC trong, NMTC, cơ quan khác, không rõ nguồn gốc

PHẾT TẾ BÀO ÂM ĐẠO (Pap test)

Trang 18

DIỄN GIẢI KẾT QUẢ:

2 Theo BETHESDA 2001 (TB cổ ngoài + cổ trong)

1 TB biến đổi lành tính: điều trị nguyên nhân

2 Bất thường biểu mô gai:

- ASC: PAP + HPV 2 lần trong 12 tháng (bt

hoặc HPV NC thấp  theo dõi thông thường, bất thường  soi CTC)

PHẾT TẾ BÀO ÂM ĐẠO (Pap test)

Trang 19

DIỄN GIẢI KẾT QUẢ:

2 Theo BETHESDA 2001 (TB cổ ngoài + cổ

trong)

3 Thay đổi bất thường ở TB biểu mô tuyến:

- AGS  PAP lại ngay (bt  PAP định kỳ, bất

thường  soi CTC + nạo kênh, nạo lòng nếu >35 hoặc XHTC bất thường)

- Bất thường cổ trong, NMTC  nạo lòng

PHẾT TẾ BÀO ÂM ĐẠO (Pap test)

Trang 20

HPV TEST

DNA virus, rất hay lây, và có khả năng gây nhiều chứng bệnh từ nhẹ đến trầm trọng

Gây u nhú ở bộ phận sinh dục của con người

(còn gọi là sùi mào gà) là bệnh nhiễm trùng phổ biến, lây truyền qua đường tình dục (STI).

Gây u nhú trên cổ tử cung của người, có liên

quan tới hầu hết các ca ung thư cổ tử cung (K

CTC), Ung thư âm hộ, âm đạo, dương vật, hậu

Trang 21

HPV TEST

con người, có 15 loại có gây nguy cơ cao

được tìm thấy ở 50-80% các trường hợp nghịch sản và

ở 90% các trường hợp ung thư cổ tử cung xâm lấn

sùi ở âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, cũng được tìm thấy

trong những tổn thương nghịch sản nhẹ CIN I, nhưng

diễn tiến lành tính và hiếm khi diễn tiến thành ung thư

xâm lấn

ung thư hậu môn, ung thư dương vật, ung thư đầu và

cổ

Trang 22

HPV TEST

Trang 23

SOI CỔ TỬ CUNG

CHỈ ĐỊNH:

- Bất thường tế bào

- Tổng thương đại thể nghi ngờ

- Theo dõi sau điều trị bảo tồn

- Nhiễm HPV 16, 18

Trang 25

sa=i&rct=j&q=&esrc=s&source=images&cd=&cad=rja&uact=8&ved=0CAcQjRxqFQoTCLv9mKHRscgCFaLdpgodGjwEqQ&url=http%3A%2F

Trang 26

SOI CỔ TỬ CUNG

Trang 28

sa=i&rct=j&q=&esrc=s&source=images&cd=&cad=rja&uact=8&ved=0CAcQjRxqFQoTCJnagcXRscgCFQiIpgoddZwDcw&url=http%3A%2F

%2Fwww1.cgmh.org.tw%2Fheal%2Fjournal

%2Fenglish%2Fcontents

LwPR9tgqosAPnrg&ust=1444351030737911

Trang 29

%2F12.htm&psig=AFQjCNGpyXIGVvRAQK-MỘT SỐ PHÁC ĐỒ TẦM SOÁT K CTC

Trang 30

CHƯƠNG TRÌNH TẦM SOÁT K CTC

thư Hoa Kỳ), phết tế bào âm đạo dược làm cho mọi phụ nữ trên 18 tuổi đã có giao hợp

năm sau

mỗi 3 năm làm một lần và cho đến 60 tuổi

Trang 31

TẦM SOÁT K CTC THEO WHO 2005

tuổi 30 hoặc hơn, phụ nữ trẻ

đời của họ thì tốt nhất là giữa tuổi 35 và 45

nếu hai lần âm tính

Trang 32

ACOG (2016)

MỘT SỐ PHÁC ĐỒ TẦM SOÁT K CTC

Trang 33

  ACS (2002) USPSTF

(2003)

ACOG (2003)

ACOG (2009) ACS (2012) USPSTF

(2012)

ACOG (2012)

Bắt đầu

sàng lọc

3 năm sau quan hệ tình dục (QHTD) hoặc 21 tuổi

3 năm sau QHTD hoặc

21 tuổi

3 năm sau QHTD hoặc

21 tuổi

21 tuổi bất kể tuổi bắt đầu QHTD

21 tuổi bất kể tuổi bắt đầu QHTD

21 tuổi bất

kể tuổi bắt đầu QHTD

21 tuổi bất

kể tuổi bắt đầu QHTD

21 – 29 tuổi Mỗi năm (PAP

truyền thống) hoặc mỗi 2 năm (PAP nhúng dịch)

Mỗi 3 năm Mỗi năm Tế bào học

(TBH) mỗi 2 năm

TBH mỗi 3 năm

TBH mỗi 3 năm

TBH mỗi 3 năm

30 – 65 tuổi Mỗi 2-3 năm

(TBH và HPV kết hợp)

Mỗi 3 năm nếu

cả 2 âm tính

Mỗi 3 năm Mỗi 2-3 năm

(TBH và HPV kết hợp) Mỗi 2 năm nếu cả 2 âm tính

TBH và HPV mỗi 3 năm

TBH và HPV mỗi 5 năm (ưu tiên)

TBH mỗi 3 năm (chấp nhận được)

TBH và HPV mỗi 5 năm TBH mỗi 3 năm

TBH và HPV mỗi 5 năm (ưu tiên) TBH mỗi 3 năm (chấp nhận được)

Trang 34

10 năm

Ngưng

ở tuổi 65

Không giới hạn độ tuổi ngưng sàng lọc

Ngưng ở tuổi 65-70 sau 3 XN TBH âm tính trong vòng

10 năm

Ngưng sau tuổi 65 nếu

có kết quả sàng lọc

âm tính phù hợp trước đó (*), không

có tiền căn CIN 2+

trong vòng

20 năm qua, không

có nguy cơ cao ung thư

cổ tử cung

Ngưng sau tuổi 65 nếu

có kết quả sàng lọc âm tính phù hợp trước đó (*), không có nguy cơ cao ung thư CTC

Ngưng sau tuổi 65 nếu

có kết quả sàng lọc âm tính phù hợp trước đó (*), không có tiền căn CIN 2+ trong vòng 20 năm qua, không có nguy cơ cao ung thư CTC

Sau tiêm

ngừa HPV       Tiếp tụcsàng lọc như

phụ nữ chưa

Tiếp tục sàng lọc như phụ nữ chưa

Tiếp tục sàng lọc như phụ nữ chưa

Tiếp tục sàng lọc như phụ nữ chưa

Ngày đăng: 16/04/2021, 12:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w