TRƯỚC CHUYỂN DẠ• Lượng giá sức khỏe thai nhi nhằm theo dõi thai nhi trước sinh để phòng ngừa các trường hợp thai chết trong tử cung hoặc có những can thiệp không cần thiết... • Non-stres
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁ
SỨC KHỎE THAI
Trang 2Đứng trước 1 thai kì
• Đặt câu hỏi ??? Làm sao có thể biết được thai nhi trong bụng mẹ hiện tại khỏe ??? KHI CHƯA CHUYỂN DẠ hoặc ĐÃ VÀO CHUYỂN DẠ
Trang 4TRƯỚC CHUYỂN DẠ
• Lượng giá sức khỏe thai nhi nhằm theo dõi
thai nhi trước sinh để phòng ngừa các trường hợp thai chết trong tử cung hoặc có những
can thiệp không cần thiết
Trang 5TRƯỚC CHUYỂN DẠ
1 Cử động thai
• Tại sao phải đếm ?
• Khi tình trạng tưới máu bánh nhau giảm , thai nhi bị toan máu cử động thai giảm đếm cử động thai
• Cần thiết nên thực hiện ở thai phụ nguy cơ
cao và có thể có ích ở thai phụ nguy cơ thấp
Trang 7TRƯỚC CHUYỂN DẠ
1 Cử động thai
• Khuyến cáo đếm ở khoảng 26-32 tuần
• 6 cử động / 2h phản ánh thai nhi ổn định / 1 thai kì khỏe mạnh (SOGC )
• Thai kì khỏe mạnh thai nhi 10 cử động / 20p ( Sadovsky , Moore , Neldam )
• ≤ 3 cử động /1h ( Sadovsky ) , không thấy cử động kéo dài hơn 90p là bất thường
• Theo Rayburn (1982): Cử động thai ≥ 4 lần/ 1 giờ, nếu cử động thai ≤ 3 lần / 1 giờ trong 2 giờ liên tiếp
là bất thường.
Trang 8+ Cử động thai giảm nhẹ, yếu dần : biểu hiện tình trạng rối loạn chức năng nhau, thiếu oxy, giảm
dinh dưỡng Thai phụ cảm giác cử động thai giảm dần và mất, có thể tim thai vẫn còn.
Trang 9TRƯỚC CHUYỂN DẠ
1 Cử động thai
• Khi cử động thai giảm nên làm gì ?
• Non-stress test và siêu âm là 2 test đầu tay khi
có giảm cử động thai
• Lưu ý : test cử động thai là test sơ cấp nên tỷ
lệ dương tính giả cao nên tư vấn cho thai phụ trước
Trang 10TRƯỚC CHUYỂN DẠ
2 Non-stress test (NST)
• Đánh giá sự toàn vẹn của hành não thai
• Đánh giá sự thay đổi của nhịp tim thai theo cử động thai khi chưa chuyển dạ
• Dao động nội tại bình thường + đáp ứng tăng
nhịp tim là dấu chỉ tốt cho thai nhi bình thường
• NST đáp ứng chỉ đảm bảo sức khỏe em bé trong
3 ngày
• NST không đáp ứng chưa chắc thai suy (50%)
Trang 11- Tiền sản giật – lúc chẩn đoán
- Tiền căn thai lưu - ≤ 32 tuần hoặc trước thời điểm thai chết 2 tuần
- Nghi ngờ thai suy dinh dưỡng – lúc chẩn đoán
- Giảm cử động thai – lúc chần đoán
Trang 12- Có cơn gò chưa ? ( chưa có cơn gò )
- Tim thai căn bản ?
Trang 13• Tim thai căn bản 110-160
• Theo Devoe và cs (1986): Tỷ lệ dương giả ≥ 90%, vì
thai nhi có thể không cử động trong khoảng thời gian
75 phút Kết luận NST không đáp ứng có thể phải
thực hiện 120 phút ( Brown và Patrick, 1981).
Trang 14TRƯỚC CHUYỂN DẠ
2 Non-stress test (NST)
Trang 15TRƯỚC CHUYỂN DẠ
2 Non-stress test (NST)
• Đánh giá kết quả NST theo SOGC ( TBL Y4 )
• Nhịp giảm trong NST : Nhịp giảm bất định
• Nếu không lập lại và < 30 giây: không đe dọa thai và không cần can thiệp
• Nếu lập lại ít nhất 3 lần trong 20 phút, dù nhịp giảm nhẹ cũng tăng nguy cơ mổ lấy thai vì suy thai
• Nhịp giảm kéo dài ≥ 1 phút: tiên lượng xấu
Trang 16TRƯỚC CHUYỂN DẠ
2 Non-stress test (NST)
Trang 17TRƯỚC CHUYỂN DẠ
3.Non-stress test (NST)
• Khoảng thời gian lập lại NST ( ACOG 2007)
– 7 ngày: Thai bình thường:
– 2 lần mỗi tuần: Thai quá ngày, đa thai, tiểu
đường loại 1, thai chậm tăng trưởng, cao huyết áp thai kỳ
– Mỗi ngày: Tiền sản giật nặng,…
Trang 18TRƯỚC CHUYỂN DẠ
3 Contraction stress test (CST)
• Ý nghĩa: Đánh giá khả năng chịu đựng của
thai nhi trong chuyển dạ ( 3 cơn gò trong 10 phút)
• Điều kiện;
+ Không có chống chỉ định dùng Oxytocin.+ Thai đủ trưởng thành
Trang 19+ Truyền tĩnh mạch Oxytoxin, hoặc kích thích tiết
Oxytocin nội sinh để tạo cơn gò.
• Tiêu chuẩn đọc kết quả:
– 3 cơn co trong 10 phút, mỗi cơn ≥ 40 giây.
– Thời gian theo dõi: 90 phút
• Có thể lập lại mỗi tuần
Trang 20TRƯỚC CHUYỂN DẠ
3 Contraction stress test (CST)
• Cơ chế:
– Co cơ TC Áp lực nước ối tăng Chèn ép cơ Tc Xẹp các
mạch máu qua cơ TC Giảm lượng máu đến nhau thiếu
Oxy thời gian ngắn
• Nhịp giảm muộn: bệnh lý tử cung nhau?
Trang 21TRƯỚC CHUYỂN DẠ
3 Contraction stress test (CST)
• Âm tính : không có nhịp giảm muộn
Trang 22• Nghi ngờ : không có nhịp giảm muộn nhưng
xuất hiện nhịp giảm bất định
• Không đánh giá được : cơn gò <3 cơn/10p
Trang 23TRƯỚC CHUYỂN DẠ
3 Contraction stress test (CST)
• Dương tính : nhịp giảm muộn > 50% số cơn gò
Trang 24TRƯỚC CHUYỂN DẠ
3 Contraction stress test (CST)
• CST là 1 test có giá trị dự báo âm rất cao
nhưng dương rất thấp
• CST (-) nghĩa là bé được đảm bảo về tính mạng
• Trong nhứng thai kì nguy cơ cao thì CST vẫn có mục đích quan trọng trong lượng giá
Trang 25TRƯỚC CHUYỂN DẠ
3 Contraction stress test (CST)
• Dương tính:
+ Chỉ khoảng 8%-15% là dự báo dương về suy thai
+ Theo Freedman (1975): dương tính giả 25%, có tác giả khác 75%
+ CST dương tính có đáp ứng nhịp tim thai tăng thường kèm theo dương tính giả: khuyến cáo làm thêm một số cận lâm sàng: siêu âm xem
lượng ối, màu sắc ối.
+ CST dương tính không có đáp ứng nhịp tim thai tăng thường hiếm khi dương tính giả : chấm dứt thai kỳ bằng mổ lấy thai.
• CST nghi ngờ lập lại thử nghiệm trong vòng 24 giờ và kết hợp thêm siêu
âm kiểm tra ối, màu sắc ối.
• Nhịp giảm bất định trên CST thường kèm theo chèn ép dây rốn do thiểu
ối hoặc sa dây rốn,…
Trang 26TRƯỚC CHUYỂN DẠ
4 Chỉ số ôi , trắc đồ sinh vật lý
• Thể tích ối phản ánh tình trạng của thai
• TCN1 và đầu TCN2 nước ối có nguồn gốc từ các chất dịch qua màng ối
• Tuần thứ 16 nước ối đc sản xuất là nước tiểu của
bé , qua việc nuốt và hấp thụ qua đường tiêu hóa
• Thiểu ối : thai châm tăng trường , tiền sản giật thai quá ngày , dị tật bấm sinh về thận
• Đa ối : ĐTĐ thai kì , dị tật đường tiêu hóa
Trang 27• Điểm cắt đánh giá SDP (TBL y4 )
• AFI : AFI < 5th percentile thiểu ối
• AFI > 95th percentile đa ối
Trang 28TRƯỚC CHUYỂN DẠ
4 Chỉ số ôi , trắc đồ sinh vật lý
trong buồng tử cung
thân thai nhi , trương lực cơ , lượng nước ối , NST
( không bắt buộc )
• Tất cả tình trạng ảnh hưởng làm giảm sự trao đổi
nhau thai đều làm giảm sự cung cấp oxy Nếu tình
trạng này mãn tính sẻ ảnh hưởng lên hệ thần kinh
trung ương, chi phối trương lực cơ, cử động thai, cử động hô hấp và nhịp tim thai.
Trang 29TRƯỚC CHUYỂN DẠ
4 Chỉ số ôi , trắc đồ sinh vật lý
• Trắc đồ sinh vật lý biến đổi : Non-stress test và AFI
• Ý nghĩa khác vs BPP nguyên bản : xem như
phương tiện tầm soát sức khỏe thai trước sinh
• BPP bình thương : NST bình thường + AFI >5
• BPP bất thường : NST bất thường + AFI <5
• BPP bất thường nên làm BPP nguyên bản
Trang 30TRƯỚC CHUYỂN DẠ
5 Siêu âm Doppler
• Có giá trị đánh giá sức khỏe thai nhi ở những thai kỳ
nguy cơ cao như thai chậm tăng trưởng, thiếu oxy, tiền sản giật …
• Chỉ định của siêu âm doppler ( động mạch tử cung lúc
như nhau bong non , Tăng huyết áp khởi phát sớm , tăng huyết áp thai kì , chết chu sinh , thai chậm tăng trưởng
• Chỉ định cho yếu tố nguy cơ thai kì lần này : sản phụ có nguy cơ cao
• Khảo sát doppler của động mạch não giữa
Trang 31TRƯỚC CHUYỂN DẠ
• Theo ACOG (2007)
• Không có thử nghiệm nào là tốt nhất.
• Có 3 thử nghiệm quan tâm: NST, CST và trắc đồ sinh vật lý.
• Phải có sự hợp tác giữa thai phụ và bác sĩ.
• Nếu có 1 thử nghiệm có vấn đề không phải thai nhi luôn
luôn bị đe dọa mà phải làm thêm các thử nghiệm khác.
• Thai kỳ nguy cơ cao bắt đầu làm thử nghiệm 32 – 34 tuần,
thai kỳ có biến chứng nặng có thể sớm hơn 26 – 28 tuần.
• Thời gian lập lại thử nghiệm 7 ngày hoặc thường xuyên hơn.
Trang 32TRONG CHUYỂN DẠ
1 EFM trong thực hành sản khoa
• Cấu tạo của monitor sản khoa
• Khi đặt các đầu dò tư thế của sản phụ nằm
Fowler đầu cao 45 độ nghiêng 15 độ sang trái
• Mô tả EFM : cơn gò , tim thai căn bản , dao động nội tại , nhịp tăng hay giảm
• Mô tả cơn gò : tần số cơn gò , tương quan co nghỉ , trương lực căn bản , cường độ cơn gò , biên độ cơn gò
Trang 33TRONG CHUYỂN DẠ
1 EFM trong thực hành sản khoa
• Tim thai căn bản : bình thường 110-160 , tăng
> 160 , giảm < 110
• Nhịp giảm : nhịp giảm bất định , nhịp giảm
sớm , nhịp giảm muộn
• EFM theo ACOG 2009 có 3 loại : I , II , III
• Loại I : thỏa tim thai căn bản 110-160 nhịp/p , dao động nội tại trung bình , không có nhip
giảm bất định hay nhịp giảm muộn
Trang 34TRONG CHUYỂN DẠ
1 EFM trong thực hành sản khoa
• EFM loại III : thỏa phải không có dao động nội tại và 1 trong 3 : nhịp giảm muộn lặp lại , nhịp giảm bất định lặp lại , tim thai căn bản chậm
• EFM loại II : không thỏa I và III
• EFM loại III : có ý nghĩa bệnh lý về 1 rối loạn thăng bằng kiềm toan
Trang 35TRONG CHUYỂN DẠ
2 Đánh giá tổn thương não thai nhi
• Nghiên cứu dịch tễ cho thấy phần lớn tổn
thương não là hiệp đồng giữa các yếu tố lúc
sinh và yếu tố nguy cơ có sẵn trước sinh
• Monitoring sản khoa đc phát triển với hy vọng đánh giá kịp thời các trường hợp thai nhi thiếu oxy
• Có 4 thể bại não
• Có 4 tiêu chuẩn đánh giá bại não
Trang 36TRONG CHUYỂN DẠ
2 Đánh giá tổn thương não thai nhi
• Việc theo dõi bằng monitor trong chuyển dạ
và nghe tim thai làm giảm đáng kể tử vong chu sinh
• Ở trẻ non tháng < 32 tuần Magnesium sulffate
có khả năng bảo vệ não bộ thai nhi khỏi tổn
thương
Trang 37• CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE