1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KINH TẾ PHÁT TRIỂN

72 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Phát Triển
Tác giả A. Smith, D. Ricardo, M. Todaro
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Todaro “những nghiên cứu có tính hệ thống về những vấn đề và quá trình phát triển ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh mới chỉ ra đời và phát triển từ những năm 1950s tới nay” KINH TẾ

Trang 1

KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Trang 2

Khái niệm

- Sự ra đời của Kinh tế học Phát triển

+ A Smith và D Ricardo

+ “Kinh tế học về các nước thuộc địa”

+ Các nước thuộc địa giành độc lập

+ Sự hình thành của các khối nước

+ Học thuyết và lý thuyết kinh tế mới

+ M Todaro “những nghiên cứu có tính hệ thống về

những vấn đề và quá trình phát triển ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh mới chỉ ra đời và phát triển từ những năm 1950s tới nay”

KINH TẾ PHÁT TRIỂN

2

Trang 3

Khái niệm

Kinh tế học phát triển: là một môn học trong hệ

thống các môn của kinh tế học, nghiên cứu nguyên

lý của tăng trưởng và phát triển kinh tế và vận dụng trong điều kiện của các quốc gia khác nhau.

- Nghiên cứu các vấn đề kinh tế

- Nghiên cứu các vấn đề xã hội

- Nghiên cứu các vấn đề thể chế, chính sách

- Nghiên cứu các vấn đề môi trường

KINH TẾ PHÁT TRIỂN

3

Trang 4

Hệ thống văn hóa- Thể chế

Hệ thống kinh tế

Trang 5

- Bên cạnh việc nghiên cứu cách phân bổ nguồn lực khan

hiếm một cách có hiêu quả và duy trì sự tăng trưởng các nguồn lực này theo thời gian, KTPT có nhiệm vụ tìm ra

những cơ chế cần thiết để đem lại sự cải thiện đáng kể

mức sống của đa số những người nghèo đói, khổ cực tại các nước đang phát triển.

Trang 6

Sự cần thiết phải nghiên cứu (tt)

* D Hunt: Trọng tâm của KTPT bao gồm:

(1) những nguyên nhân của tình trạng nghèo đói

ở các nước kém phát triển;

và (2) con đường phát triển kinh tế cho các nước

ở trình độ tiền công nghiệp hóa

KINH TẾ PHÁT TRIỂN

6

Trang 7

Sự cần thiết phải nghiên cứu (tt)

* Y Hayami:

- Nhiệm vụ chính là tìm ra cách thức để các nước đang phát triển thoát nghèo

- KTPT tìm câu trả lời làm thế nào để các nước

đang phát triển hiện nay tiến vào con đường phát

triển bền vững với mục đích trước mắt là giảm

nghèo và mục tiêu trong dài hạn là bắt kịp các nước phát triển về mức độ thịnh vượng

- Câu hỏi đặt ra: tại sao có nhiều nước nghèo trong khi có nhiều nước lại giàu có?

KINH TẾ PHÁT TRIỂN

7

Trang 8

KTPT là sự mở rộng của cả kinh tế học truyền thống và kinh tế chính trị học Bên cạnh việc nghiên cứu cách thức phân bổ có hiệu quả các nguồn lực khan hiếm, KTPT còn nghiên cứu các cơ chế kinh tế, chính trị, xã hội và thể chế cần thiết để đem lại sự cải thiện nhanh chóng và đáng kể mức sống của đại bộ phân dân chúng ở các nước đang phát triển.

KINH TẾ PHÁT TRIỂN

8

Trang 9

Phân nhóm các nước

9

• Thế giới Thứ 3 >< Thế giới Thứ nhất, Thứ 2

(The Third World, First and Second World)

• Các nước lạc hậu >< Các nước tiên tiến

(Backward and Advanced economies)

• Các nước kém phát triển >< Các nước phát triển

(Less or under-developed and more or developed)

• Các nước đang phát triển >< Các nước phát triển

(Developing and Developed)

Trang 11

Nội Dung

1 Đo lường tăng trưởng kinh tế

2 Phát triển kinh tế có nghĩa là gì?

3 Tăng trưởng có như mong muốn?

4 Phân tích nguồn tăng trưởng kinh tế

Trang 12

Tăng trưởng kinh tế

- Tăng trưởng kinh tế là gì?

- Đo lường tăng trưởng kinh tế

Phát triển kinh tế

- Phát triển kinh tế là gì?

- Hệ thống chỉ tiêu phản ánh phát triển kinh tế.

Trang 13

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Trang 14

Trong kinh tế, tăng trưởng thể hiện sự gia tăng hơn trước về sản phẩm hay lượng đầu ra của một quá trình sản xuất

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng quốc gia hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân đầu người qua một thời gian nhất định

Trang 15

SỰ KIỆN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Trang 16

THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI TRONG

CÁC NƯỚC GIÀU (tính bằng đôla năm 1992)

Trang 17

SỰ KHÁC BIỆT VỀ MỨC SỐNG

(Tính theo giá đô la năm 1999)

Quốc gia Thu nhập/người

Trang 18

- Phúc lợi kinh tế ròng (Net economic welfare- NEW)

Các ảnh hưởng xấu (ô nhiễm môi trường, tàn phá tài nguyên, cố

gắng loại trừ chi phí ô nhiễm, tội phạm, …)

- Trục trặc khi chuyển đổi tỷ giá

 Hàng hoá ngoại thương/phi ngoại thương

 Ngang bằng sức mua (PPP)

Trang 19

* Về góc độ thu nhập, GDP gồm thu nhập của người lao động, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất và giá trị thặng dư sản xuất trong kỳ.

GDP/người có thể tính theo giá thực tế (bằng nội tệ hoặc ngoại tệ), cũng có thể tính theo giá so sánh khi tính tốc độ tăng.

* Thu nhập bình quân đầu người là thu nhập của hộ dân cư- là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất

mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm).

Là chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng phản ánh “mức thu nhập và cơ cấu thu nhập của các tầng lớp dân cư”

GDP bình quân đầu người và thu nhập bình

quân đầu người?

Trang 20

GDP bình quân đầu người và thu nhập bình

quân đầu người?

Trang 22

Trục trặc khi chuyển đổi tỷ giá

Kết quả hoạt động có thể phát sinh trục trặc:

theo nội và ngoại tệ)

thương và giao dịch vốn

Trang 25

Các công thức đo lường tăng trưởng kinh tế

- Xác định mức tăng trưởng tuyệt đối

Ví dụ:

- Xác định tốc độ tăng trưởng: (cho thấy quy mô tăng nhanh hay chậm qua các thời kỳ khác nhau)

Ví dụ:

Trang 26

Tăng trưởng kinh tế có đáng như mong đợi?

o Có – Nhưng có những cách nhìn khác.

o Thu nhập tăng nhưng có thực sự hạnh phúc hơn?

o Nếu tăng trưởng kinh tế không đi kèm với gia tăng

hạnh phúc thì vấn đề là gì?

Trang 27

Cái giá phải trả

Những mô hình phát triển theo chiều hướng không tốt.

(i) Tăng trưởng kinh tế nhưng không có tiến bộ và công bằng

xã hội (Phân phối không công bằng)

(ii) Tăng trưởng kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, đô thị hoá (Nông thôn bị bỏ rơi, thiếu đầu tư)

(iii) Tăng trưởng kinh tế nhưng những người lao động không được trao quyền làm chủ (Máy móc thay thế các hoạt động)

(iv) Tăng trưởng kinh tế nhưng văn hoá, đạo đức xuống cấp (mục tiêu phát triển xã hội, con người bị bỏ quên)

(v) Tăng trưởng kinh tế nhưng môi trường bị suy thoái (khai thác đến cạn kiệt các nguồn tài nguyên)

Trang 28

nhiên cần thiết cho các thế hệ tương lai.

Trang 30

Phát triển là gì?

Tăng trưởng – mới chỉ là điều kiện Cần

Trang 31

Phát triển là gì?

Câu trả lời dễ !

oQuốc gia nào phát triển/kém phát triển hơn?

Cùng thu nhập, rất khác chất lượng cuộc sống (tiếp cận giáo dục, y tế, cơ hội việc làm, chất lượng không khí, nước sạch, an ninh….)

Báo cáo phát triển con người, LHQ: “phát triển con người là mục tiêu cuối cùng), tăng trưởng chỉ là phương tiện.

Trang 32

LOGO

Trang 33

- Phát triển được coi như tiến trình biến chuyển của xã hội, là chuỗi những biến chuyển có mối quan hệ qua lại với nhau

về mọi mặt của nền kinh tế) bao gồm:

+ Tăng trưởng kinh tế

+ Thay đổi về cơ cấu kinh tế

+ Thay đổi về cơ cấu xã hội

Trang 34

Gillis:

Phát triển có nghĩa rộng hơn tăng trưởng Đó là một

quá trình tiến bộ về nhiều mặt của nền kinh tế thể hiện qua các khía cạnh sau:

(1) Gia tăng tổng sản phẩm quốc dân, thu nhập quốc

dân, và thu nhập bình quân đầu người;

(2) Thay đổi cơ cấu một cách cơ bản;

(3) Đa số người dân tham gia vào quá trình tăng trưởng và thay đổi cơ cấu: tạo ra và hưởng thụ thành

quả của phát triển.

34

Trang 36

Colman và Nixson

chứng được thông qua một số tiêu chuẩn

hoặc giá trị Khi so sánh hai hoặc nhiều

quốc gia, phát triển đóng vai trò là một

thước đo tình trạng của các nước đó dựa

trên một số các tiêu chuẩn hay giá trị liên

quan đến những điều được cho là cần thiết

trong xã hội

36

Trang 37

Các tiêu chuẩn/giá trị liên quan đến phát

triển (Seers và Myrdal):

Năng suất lao động cao hơn

Mức sống cao hơn

Công bằng xã hội và kinh tế

Thể chế được cải thiện

Thống nhất và độc lập của quốc gia

Dân chủ tới tầng lớp thường dân

Trật tự, kỷ cương xã hội

Điều kiện về giáo dục và việc làm tốt hơn

37

Trang 38

Ingham (1993)

Phát triển kinh tế gồm:

Tăng trưởng kinh tế

Thay đổi cơ cấu theo hướng giảm tỷ trọng NN,

tăng tỷ trọng CN và DV

Hiện đại hóa

Thay đổi về chính trị

Sự tham gia của mọi tầng lớp dân chúng

Phân phối lại để đảm bảo công bằng hơn

PT hướng vào con người và cải thiện HDI

38

Trang 39

Quan điểm của A Sen về phát triển con người

 Quan điểm của A Sen về phát triển con

người tập trung vào việc làm rõ các loại

quyền tự do với tư cách là phương tiện của

phát triển của con người và lý giải về mối

quan hệ của chúng: Các quyền tự do về chính

trị; Các quyền tự do về kinh tế; các cơ hội về

mặt xã hội; Các đảm bảo về tính minh bạch

công khai; và Con người được bảo vệ an toàn

39

Trang 40

Phát triển bền vững

đưa ra khái niệm phát triển bền vững: “là sự

phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà

không làm nguy hại đến khả năng đáp ứng

nhu cầu của các thế hệ tương lai…”

40

Trang 41

Phát triển ý tưởng của Liên Hợp Quốc, Uỷ ban

quốc tế về phát triển và môi trường (1987) đã

định nghĩa: Phát triển bền vững là một quá trình

của sự thay đổi, trong đó, việc khai thác và sử

dụng tài nguyên, hướng đầu tư, hướng phát triển

của công nghệ và kỹ thuật và sự thay đổi về tổ

chức là thống nhất, làm tăng khả năng đáp ứng

nhu cầu hiện tại và tương lai cuả con người.

Phát triển bền vững

Trang 42

 Hội nghị thượng đỉnh về trái đất năm 1992 tổ chức tại Rio de Janeiro năm 1992 đưa ra định nghĩa vắn tắt về

phát triển bền vững là: Phát triển nhằm thoả mãn nhu

cầu của thế hệ ngày nay mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

- Phát triển bền vững là phát triển “bình đẳng và cân đối”

- Cân bằng giữa lợi ích của các nhóm người trong cùng một thế hệ và giữa các thế hệ

- Đồng thời trên cả ba lĩnh vực quan trọng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau: kinh tế- xã hội và môi trường

Phát triển bền vững

Trang 43

Phát triển bền vững

 Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững

ở Johannesbug (Nam Phi) năm 2002 đã định nghĩa:

Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là tăng trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống

43

Trang 44

-Cải thiện các điều

kiện xã hội,…

- Phát triển nhân

lực

44

Trang 45

Sự tiến triển về tư duy phát triển

45

Trang 46

Quan điểm mới về phát triển:

 Phát triển quá trình cải thiện chất lượng cuộc sống và khả năng của mọi người bằng cách nâng cao mức sống, sự tự trọng, và sự tự do.

Ba giá trị cốt lõi của phát triển:

 Phương tiện sinh sống (Sustenance: The Ability to Meet Basic Needs)

 Sự tôn trọng (Self-Esteem: To Be a Person)

 Sự tự do (Freedom from Servitude: To Be Able to Choose)

46

Trang 47

Các giá trị phát triển mới

Thể chế, luật pháp được hiện đại hóa

Tiếp cận với cơ hội

Sự tham gia về chính trị và kinh tế

Dân chủ cơ sở

Tự lực

Hoàn thiện cá nhân

47

Trang 48

Quan điểm phát triển của Việt Nam

tăng trưởng cao, liên tục trong thời gian dài nhưng sự phát triển ấy phải trên cơ sở ổn định kinh tế – xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường, sự phát triển trong hiện tại phải tạo tiền đề cho sự phát triển trong tương lai”.

văn minh”

48

Trang 50

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tỷ lệ thất nghiệp

Tỷ lệ lạm phát Lãi suất

Tỷ giá hối đoái

Độ mở của nền kinh tế

50

Trang 51

Chủ đề Chỉ tiêu

Công bằng

Tỷ lệ nghèoChỉ số Gini về bất bình đẳng trong thu nhập

Tỷ lệ lương trung bình của nữ so với nam

Chỉ số phát triển giới GDIChỉ số bất bình đẳng giới GII

51

Các chỉ số về phát triển kinh tế

Trang 52

Phần trăm dân số tiếp cận được các dịch vụ

y tế ban đầu Tiêm chủng cho trẻ em

Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai

52

Các chỉ số về phát triển kinh tế

Trang 53

Giáo dục

Tỷ lệ phổ cập giáo dục cấp I, II, III

Số năm đi học trung bình

Tỷ lệ biết chữ của người trưởng thành

53

Các chỉ số về phát triển kinh tế

Trang 54

LOGO

Trang 56

Chỉ số nghèo khổ tổng hợp HPI Chỉ số nghèo đa chiều MPI

Chỉ số hạnh phúc

56

Các chỉ số về phát triển kinh tế

Trang 57

KỸ THUẬT TÍNH TOÁN CHỈ SỐ

PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI - HDI (năm

1999)

25 tuổi vă 85 tuổi

literacy rate) (từ 15 tuổi trở lín): 0% vă 100%

57

Trang 58

KỸ THUẬT TÍNH TOÁN CHỈ SỐ

PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI - HDI (1999)

(tt)

(Combined primary, secondary and tertiary

gross enrolment ratio): 0% vă 100%

mua (GDP per capita-PPP US$): 100 USD vă

40000 USD

58

Trang 59

Từng thành tố của chỉ số HDI

được tính theo công thức sau:

Trang 60

Riêng chỉ số về thu nhập

được xác định:

Logarit ( Giá trị thực tế thu nhập) -

Logarit ( Giá trị cực tiểu thu nhập)

Trang 61

2 * CS người trưởng thành biết chữ + CS ghi danh cho tất cả các cấp học

Trang 62

KỸ THUẬT TÍNH TOÁN CHỈ SỐ

PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI - HDI (năm 2010)

Giá trị cực tiểu và cực đại.

Tuổi thọ kỳ vọng lúc sinh (Life expectancy at birth): 83.2 và 20

Số năm đi học trung bình (Mean years of schooling): 13.2 và 0

Số năm đi học kỳ vọng (Expected years of schooling): 20.6 và 0

Chỉ số giáo dục kết hợp (Combined education index): 0.951 và 0

GNI thực bình quân đầu người ngang bằng sức mua (GNI per

capita-PPP US$): 108,211 và 163

62

Trang 64

Từng thành tố của chỉ số HDI được tính theo công thức sau:

Giá trị thực tế của x i - Giá trị cực tiểu của x i

Chỉ số của nhân tố =

Giá trị cực đại của x i - Giá trị cực tiểu của x i

64

Trang 65

Riêng chỉ số về thu nhập được xác định:

Logarit ( Giá trị thực tế thu nhập) - Logarit ( Giá trị cực tiểu thu nhập) Chỉ số về thu nhập = - Logarit ( Giá trị cực đại thu nhập) - Logarit ( Giá trị cực tiểu thu nhập)

(Chỉ số số năm đi học trung bình * Chỉ số số năm đi học kỳ vọng )1/2 - 0 Chỉ số giáo dục = -

Max (Tỷ lệ giáo dục kết hợp) - Min(Tỷ lệ giáo dục kết hợp)

Chỉ số HDI = (Chỉ số tuổi thọ * Chỉ số giáo dục * Chỉ số thu nhập) 1/3

65

Trang 66

Indicator Value

-Life expectance at birth (years) 73.5

-Expected years of schooling (years) 11.4

Trang 68

KỸ THUẬT TÍNH TOÁN CHỈ SỐ

PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI - HDI (năm 2014)

Giá trị cực tiểu và cực đại.

Sức khỏe: + Tuổi thọ kỳ vọng lúc sinh (Life expectancy at

Trang 69

Từng thành tố của chỉ số HDI được tính theo

Riêng chỉ số về thu nhập được xác định :

Logarit ( Giá trị thực tế thu nhập) - Logarit ( Giá trị cực tiểu thu nhập) Chỉ số về mức sống = - Logarit ( Giá trị cực đại thu nhập) - Logarit ( Giá trị cực tiểu thu nhập)

Trang 71

71

Trang 72

72

Ngày đăng: 26/09/2022, 16:04

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w