1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI LUYỆN TẬP KIẾN THỨC LÂM SÀNG LAO

18 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 41,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triệu chứng sốt trong bệnh lao phổi Sốt trong lao là do quá trình tổn thương lao hoại tử tạo ra một số cytokins kích thích trung tâm điều nhiệt Interleukin 1, Interleukin 6 Sốt trong l

Trang 1

BÀI LUYỆN TẬP KIẾN THỨC LÂM SÀNG LAO

I LAO PHỔI

Phần 2 Thay dấu bằng thông tin thích hợp

1 Ngoài triệu chứng sốt kéo dài, hai triệu chứng toàn thân khác là

2 là triệu chứng gặp trong lao phổi phát hiện muộn,

đó là do có biến chứng hoặc do tổn thương phổi rộng

3 Trên phim X quang lồng ngực, tổn thương lao là

do vi khuẩn lao lan tràn theo đường máu, còn nếu vi khuẩn lao lan theo đường phế quản thì tổn thương lao 2 phổi chéo nhau

4 Vùng đỉnh sau của phổi hay gặp tổn thương lao là do áp lực oxy cao, và tuần hoàn bạch huyết chậm

5 Dựa vào diện tích tổn thương trên X quang lồng ngực, mức độ III theo ATS là tổng diện tích tổn thương

6 Tổn thương lao trên X quang lồng ngực thường bắt đầu thay đổi sau điều trị lao

7 Rối loạn điện giải hay gặp ở lao phổi người cao tuổi là

8 Tổn thương lao phổi ở người cao tuổi thường gặp ở vùng phổi thấp là

do vùng phổi này tăng thông khí phế nang và giảm tưới máu làm tăng

9 Sốt do lao có đặc điểm là Đặc điểm này

liên quan đến chu kỳ sinh sản, thời gian tăng trưởng của vi khuẩn lao và

10 Triệu chứng nghi ngờ lao phổi thường gặp nhất là

11 Phụ nữ mang thai dễ mắc lao là do thay đổi nội tiết tố (oestrogen,

progesteron, HCG), ăn uống kém, vất vả khí mang thai và

12 Hình thức khởi phát phổ biến của bệnh lao phổi ở người lớn là

13 Tổn thương lao gặp ở vùng phổi thấp là lao phổi ở các bệnh nhân , HIV/AIDS và đái đường

Trang 2

14 Triệu chứng mệt mỏi trong lao phổi thấy rõ nhất trong và lao phổi có tổn thương rộng

15 Bệnh lao phát hiện muộn gây thiếu máu là do , tế bào nội mô tăng sử dụng sắt và giảm .

của bộ máy cạnh cầu thận

16 Diễn tiến lâm sàng quan trọng nhất nghĩ đến viêm phổi do lao là bệnh , diễn biến từng đợt và ngày càng nặng

17 Trong bệnh lao phổi triệu chứng bao gồm hai

biểu hiện là cảm giác không muốn ăn và ăn được nhưng không ngon miệng

18 Triệu chứng trong bệnh lao là do lao

làm xơ nội mạc tử cung và suy buồng trứng

19 Bệnh nhân lao phổi có sút cân kèm ỉa chảy kéo dài phải nghĩ đến lao ruột hoặc

20 Trong lao phổi, khi được các lớp xơ xen kẻ

bao bọc thì tạo thành u lao (Tuberculome)

21 Có hai bệnh nấm phổi cần làm chẩn đoán phân biệt với bệnh lao phổi,

đó là bệnh do và Candida albicans

22 Lao phổi tiến triển gây ra tràn khí màng phổi là do tổn thương lao loét nhuyễn hóa, vỡ vào màng phổi và tổn thương lao

gây dò phế quản

23 Có 2 lý do giải thích hang lao có nhiều vi khuẩn lao, thứ nhất là và thứ hai hang lao có nhiều oxy

24 Triệu chứng gầy sút trong bệnh lao phổi là do sản xuất ra một lượng lớn

TNFα

Phần 3 Chọn câu đúng và đánh dấu x vào ô vuông

1 Các biện pháp nâng cao sức đề kháng cơ thể để phòng chống bệnh lao phổi

Nâng cao mức sống cho người dân

Cải thiện điều kiện sinh hoạt, lao động và môi trường trong cộng đồng

Tiêm phòng vaccin BCG cho trẻ em

2 Các cơ sở cần phải có để thành lập một chẩn đoán lao phổi do biện luận

Hình thức khởi bệnh và các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng phù hợp

Trang 3

Phải đưa ra được các chẩn đoán phân biệt

Đánh giá đáp ứng điều trị, thường bắt đầu sau 1 tháng điều trị lao

3 Triệu chứng sốt trong bệnh lao phổi

Sốt trong lao là do quá trình tổn thương lao hoại tử tạo ra một số cytokins kích thích trung tâm điều nhiệt (Interleukin 1, Interleukin 6)

Sốt trong lao làm tăng chuyển hóa cơ bản lên 20-30% nên chế độ ăn bệnh nhân lao cần tăng năng lượng bằng glucid

Sốt do lao không có vẻ mặt nhiễm trùng

4 Lao phổi

Vùng đỉnh sau của phổi hay gặp tổn thương lao là do áp lực oxy cao, máu chảy chậm và tuần hoàn bạch huyết chậm

Trên phim X quang lồng ngực, tổn thương lao đối xứng 2 bên phổi là do

vi khuẩn lao lan tràn theo đường máu, còn nếu vi khuẩn lao lan theo đường phế quản thì tổn thương lao 2 phổi chéo nhau

Tổn thương lao trên X quang lồng ngực thường bắt đầu thay đổi sau điều trị lao 1 tháng

5 Lao phổi

Ngoài triệu chứng sốt kéo dài, hai triệu chứng toàn thân khác là gầy sút và mệt mỏi

Khó thở là triệu chứng gặp trong lao phổi phát hiện muộn, đó là do có

biến chứng hoặc do tổn thương phổi rộng

Diễn tiến lâm sàng quan trọng nhất nghĩ đến viêm phổi do lao là bệnh kéo

dài, diễn biến từng đợt và ngày càng nặng

6 Lao phổi

Triệu chứng nghi ngờ lao phổi thường gặp nhất là ho khạc đờm kéo dài

trên 2 tuần

AFB nghĩa tiếng Việt là trực khuẩn kháng acid-cồn

Dựa vào diện tích tổn thương trên X quang lồng ngực, mức độ III theo

ATS là tổng diện tích tổn thương vượt quá 1 thùy phổi

II LAO MÀNG PHỔI

Phần 2 Thay dấu bằng các thông tin thích hợp

1 Mục đích chọc tháo dịch màng phổi là để điều trị triệu chứng khó thở

2 Trong lao màng phổi, đau ngực nhiều trong giai đoạn

Trang 4

3 Bệnh nhân có xu hướng nằm nghiêng phía tổn thương để giảm nên tăng nguy cơ

4 Trong lao màng phổi, triệu chứng khó thở cấp phụ thuộc vào

5 Trong lao màng phổi thể tràn dịch màng phổi bị biến chứng hoặc ổ cặn màng phổi thì chỉ định

can thiệp ngoại khoa

6 Để giảm nguy cơ dày dính màng phổi, sau khi chọc tháo dịch bác sĩ yêu cầu bệnh nhân và tập thổi

bóng

7 Hình thức khởi phát phổ biến của lao màng phổi thể tràn dịch màng phổi là

8 Hình ảnh X quang ngực của lao màng phổi thể tràn dịch màng phổi tự

Mờ đậm đều, giới hạn trên là , giới hạn dưới

10 Biện pháp chống dày dính màng phổi trong lao màng phổi thể tràn dịch màng phổi đến muộn là

11 Đa số lao màng phổi đều có triệu chứng sốt phổ biến

hơn là sốt nhẹ chiều tối

12 Trong lao màng phổi, triệu chứng đau ngực rõ rệt trong khởi bệnh nhưng vào giai đoạn sau khi đã có tràn dịch màng phổi

13 Trong lao màng phổi, triệu chứng không phụ thuộc

vào lượng dịch mà phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ phát triển của dịch màng phổi

14 Lao màng phổi phát hiện muộn dịch màng phổi do lao khó tái hấp thu là

do nồng độ các chất cao vượt ngưỡng tái hấp thu và

15 Triệu chứng ho trong lao màng phổi thể tràn dịch màng phổi thường xuất hiện khi bệnh nhân do dịch kích thích vào màng

phổi

16 ADA là một enzyme chủ chốt của và hoạt tính huyết

thanh của nó tăng cao trong các bệnh mà miễn dịch tế bào bị kích thích Đây là xét nghiệm có giá trị trong chẩn đoán lao màng phổi

Trang 5

Phần 3 Chọn câu đúng và đánh dấu x vào ô vuông

1 Lao màng phổi

Đa số lao màng phổi đều có triệu chứng sốt Sốt cao phổ biến hơn là sốt

nhẹ chiều tối

Triệu chứng đau ngực rõ rệt trong khởi bệnh nhưng giảm dần vào giai

đoạn sau

Triệu chứng khó thở không phụ thuộc vào lượng dịch mà phụ thuộc chủ

yếu vào tốc độ phát triển của dịch màng phổi

2 Lao màng phổi

Hình ảnh X quang ngực của lao màng phổi thể tràn dịch màng phổi tự do mức độ trung bình: Mờ đậm đều, giới hạn trên là đường cong Damoiseau, giới hạn dưới liên tục bóng mờ vùng bụng

Để giảm nguy cơ dày dính màng phổi, sau khi chọc tháo dịch bác sĩ yêu cầu bệnh nhân nằm nghiêng phía đối diện tổn thương và tập thổi bóng

Triệu chứng khó thở phụ thuốc vào tốc độ tràn dịch (khó thở cấp) và số lượng dịch trong khoang màng phổi (khó thở nhiều)

3 Lao màng phổi

Bệnh nhân có xu hướng nằm nghiêng phía tổn thương để giảm khó thở nên tăng nguy cơ dày dính màng phổi

Trong lao màng phổi, đau ngực nhiều trong giai đoạn viêm màng phổi

Mục đích chọc tháo dịch màng phổi là để điều trị triệu chứng khó thở và điều trị hạn chế tối thiểu di chứng dày dính màng phổi

4 Lao màng phổi

Lao màng phổi phát hiện muộn dịch màng phổi do lao khó tái hấp thu là do

nồng độ các chất cao vượt ngưỡng tái hấp thu và màng phổi bị xơ hóa

Trong lao màng phổi thể tràn dịch màng phổi bị biến chứng dày dính

màng phổi hoặc ổ cặn màng phổi thì chỉ định can thiệp ngoại khoa

Biện pháp chống dày dính màng phổi trong lao màng phổi thể tràn dịch

màng phổi đến muộn là chọc tháo dịch tích cực và triệt để

III ĐIỀU TRỊ LAO

Phần 2 Thay dấu bằng các thông tin thích hợp

1 Cho uống thuốc kháng lao lúc bụng đói nhằm mục đích

2 Dùng đồng thời Streptomycin và thuốc làm tăng

độc tính của thuốc lên tai và thận

Trang 6

3 Ngưng thuốc ngay lập tức khi phát hiện có thay đổi

và xem lại liều lượng thuốc Ethambutol đã sử dụng trên bệnh nhân

4 Phản ứng phụ của thuốc chống lao gia tăng theo mức độ suy giảm miễn dịch ở bệnh nhân

5 Tên ba thuốc kháng lao gây ra viêm gan là

6 Với điều kiện tự giác tốt thì xử trí rối loạn dạ dày ruột do thuốc kháng

lao bằng biện pháp cho bệnh nhân uống thuốc vào

7 Suy dinh dưỡng làm giảm trung hòa các chất chuyển hóa gây độc của thuốc kháng lao có nguồn gốc từ

8 Thuốc ít được chuyển hóa tại gan nên bệnh nhân

vẫn chỉ định điều trị lao bằng Streptomycin

9 Nếu tiêm bắp liên tục Streptomycin vào cùng một vị trí sẽ làm giảm thuốc vào cơ thể bệnh nhân lao

10 Gửi khám khoa mắt khi nghi ngờ độc trên mắt của Ethambutol, kết quả phù hợp là ., mù màu đỏ và xanh lá cây.

Không phát hiện tổn thương đáy mắt khi soi đáy mắt

11 là tác dụng phụ của thuốc kháng

lao Pyrazinamid và Ethambutol

12 Uống Rifampicin cách khoảng hoặc uống hàng ngày nhưng có nguy cơ suy thận cấp

13 Thức ăn làm giảm hấp thu Isoniazid nhiều nhất là loại thức ăn

14 Cơ chế gây độc lên mắt của Ethambutol là có liên quan đến vi chất

15 Thuốc kháng lao thiết yếu hấp thu ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn là và Ethambutol

16.Thuốc kháng lao Isoniazid dễ gây ra khi ăn thức

ăn có chứa nhiều monoamin

17 Dị ứng thuốc kháng lao, cần ngưng tất cả các thuốc khi có biểu hiện và/hoặc tổn thương ở niêm mạc

18 Bệnh cảnh lâm sàng phổ biến nhất của tăng acid uric máu do thuốc kháng lao là

19 Giai đoạn sớm của độc với do Streptomycin

là giảm khả năng nghe với âm thanh có tần số cao

20 Suy thận cấp do Streptomycin có biểu hiện lâm sàng khác với suy thận cấp do Rifampicin là không có triệu chứng

21 Ở bệnh nhân điều trị lao có tiền sử tâm thần và động kinh thì thuốc

Trang 7

kháng lao có thể tăng nguy cơ rối loạn tâm

thần và động kinh

22 Chống chỉ định Streptomycin là dị ứng, suy thận, và tổn thương dây thần kinh số VIII

23 Uống nguyên liều một loại thuốc kháng lao để đạt được

24 Khi tai biến thần kinh thị giác nặng hoặc không cải thiện thị lực sau 6 tuần ngưng Ethambutol, cần phải ngưng thêm

25 gây rối loạn đường máu do thuốc gây ra

tăng hấp thu đường vào mô mỡ nên việc điều chỉnh đường máu ở bệnh nhân lao phối hợp đái đường sẽ khó khăn hơn

26 Để phát hiện sớm tác dụng phụ độc lên dây thần kinh số VIII của

Streptomycin, khuyến cáo nên theo dõi bằng đo

sau mỗi đợt dùng 30g thuốc

27 Thuốc kháng lao phải dùng vì liên quan đến

hiệu quả và an toàn

28 Hai hậu quả của điều trị lao không đủ thời gian là và

bệnh lao tái phát

29 Không giảm liều của từng loại kháng sinh điều trị lao khi phối hợp vì các thuốc không có

30 Thuốc kháng lao dùng điều trị cách khoảng phải có

31 Isoniazid làm tăng quá trình đào thải qua đường

nước tiểu nên có tác dụng phụ là bệnh lý thần kinh ngoại biên

32 Chẩn đoán do thuốc kháng lao dựa vào ALT vượt quá

10 ULN

33 Chẩn đoán nguyên nhân rối loạn dạ dày ruột do thuốc kháng lao dựa vào cơ sở ALT < 2.5 ULN và

34 Biện pháp xử trí đơn giản nhất của rối loạn dạ dày ruột do thuốc kháng lao là

35 Phác đồ IA có ký hiệu là 2HRZE/4RHE và chỉ định cho

ở người lớn

36 Biểu hiện ngứa, mày đay/nổi mẩn khu trú và không có biểu hiện ở niêm mạc là dị ứng thuốc kháng lao mức độ

37 Thuốc kháng lao chỉ dùng 1 lần trong ngày vì

38 Phản ứng phụ của Rifampicin liên quan đến rối loạn huyết học là ban xuất huyết giảm tiểu cầu và

39 Mục tiêu của giai đoạn trong điều trị lao là tiêu

diệt vi khuẩn lao kháng thuốc tránh thất bại điều trị

Trang 8

40 Mục tiêu giai đoạn duy trì trong điều trị lao là tiêu diệt vi khuẩn lao sinh sản chậm tránh

41 Thuốc kháng lao làm mất hiệu lực thuốc ngừa thai là

42 Theo nguyên tắc phải kiểm tra và thử test trước

khi chỉ định điều trị lao bằng Streptomycin

43 Khi cần thiết phải chia thuốc kháng lao uống trong ngày, nguyên tắc

luôn phải bảo đảm là một loại thuốc luôn phải đạt được

44 Liều khởi đầu thuốc kháng lao trong điều trị thăm dò thuốc gây thường là 1/6 liều điều trị

45 Phác đồ tạm thời có hiệu quả trong

là Streptomycin, Ethambutol và một Fluoroquinolone

46 Rifampicin là chất gây cảm ứng men của

gan, tác động cảm ứng men của Rifampicin có thể kéo dài đến 2 đến 4 tuần sau khi ngừng thuốc

47 Quan sát khi điều trị lao bằng Rifampicin giúp

đánh giá sự hấp thu thuốc và sự tuân thủ của bệnh nhân

48 Viêm gan do thuốc kháng lao với trị số ALT vượt quá 10 lần ULN thì nên bỏ trong phác đồ điều trị lao

49 Ethambutol là loại thuốc có tác dụng , thường kết

hợp với các thuốc kháng lao có tác dụng diệt khuẩn để ngăn ngừa vi khuẩn lao kháng thuốc thứ phát

50 Thuốc gây mê/gây tê làm tăng độc tính lên của

Isoniazid

51 Thái độ xử trí bệnh nhân lao phải ngưng thuốc kéo dài do ADR thuốc

kháng lao bao gồm: Thiết lập phác đồ thay thế tạm thời có hiệu quả và

xem xét thời gian điều trị lao

52 Phác đồ điều trị lao trẻ em không kéo dài Ethambutol ở giai đoạn duy trì vì hai lý do, thứ nhất là khó theo dõi thị lực và

53 Cận lâm sàng giúp phân biệt và rối loạn dạ dày

ruột do thuốc kháng lao là ALT và Bilirubin máu toàn phần

54 Để tăng thải acid uric theo đường tiểu, khuyên bệnh nhân nên uống nhiều nước để tăng lọc cầu thận và

55 Viêm tai giữa/bệnh dị ứng gây giãn mạch phù nề làm tăng nguy cơ

độc với dây VIII của streptomycin vì các bệnh lý này làm

56 Tác dụng không mong muốn hội chứng cúm do thuốc kháng lao

Trang 9

thường xuất hiện sau uống thuốc 1-2 giờ và hết trong vòng 12 giờ

57 Thuốc kháng lao thiết yếu hấp thu bị ảnh hưởng bởi thức ăn là

Phần 3 Chọn câu đúng và đánh dấu x vào ô vuông

1 Rifampicin

Hội chứng cúm do Rifampicin gồm các triệu chứng như sốt, run lạnh, đau

cơ …nhưng không có viêm long đường hô hấp trên

Rifampicin làm tăng chuyển hóa các thuốc uống hạ đường máu nên phải theo dõi đường máu cẩn thận để thay điều chỉnh liều cho phù hợp

Thuốc qua được sữa mẹ nên nồng độ Rifampicin có trong máu trẻ sơ sinh

bú mẹ

2 Lý do để thay đổi thuốc chống lao trong phác đồ điều trị lao

Vi khuẩn lao trở nên kháng thuốc

Có sự tương tác/giao thoa với các thuốc khác điều trị phối hợp

Xuất hiện tác dụng phụ thuốc chống lao

3 Isoniazid

Thuốc làm tăng quá trình đào thải vitamin B6 qua đường tiểu nên có thể gây ra bệnh lý thần kinh ngoại biên

Triệu chứng ban đầu của viêm đa dây thần kinh ngoại biên do Isoniazid là tê/dị cảm 2 chi dưới

Thuốc có thể gây ra rối loạn tâm thần và lên cơn động kinh ở bệnh nhân

có tiền sử động kinh

4 Streptomycin

Thuốc không được chuyển hóa tại gan nên bệnh nhân suy gan vẫn chỉ định điều trị lao bằng Streptomycin

Dùng đồng thời Streptomycin và thuốc lợi tiểu quai làm tăng độc tính của thuốc lên tai và thận

Nếu tiêm bắp liên tục Streptomycin vào cùng một vị trí sẽ làm giảm hấp thu thuốc vào cơ thể bệnh nhân

5 Điều trị lao

Phản ứng phụ của thuốc chống lao gia tăng theo mức độ suy giảm miễn dịch ở bệnh nhân lao/HIV

Suy dinh dưỡng làm giảm trung hòa các chất chuyển hóa gây độc của thuốc chống lao có nguồn gốc từ acetyl hóa thuốc

Trang 10

Pyrazinamid gây rối loạn đường máu do thuốc gây ra tăng hấp thu đường vào mô mỡ nên việc điều chỉnh đường máu ở bệnh nhân lao phối hợp đái đường sẽ khó khăn hơn

6 Tác động của hóa trị liệu lao đối với nguồn lây sau 2 tuần điều trị lao

Giảm nhanh số lượng vi khuẩn lao trong tổn thương

Giảm triệu chứng ho là triệu chứng cơ bản của lây truyền bệnh lao

Giảm khả năng mọc của vi khuẩn lao trên môi trường nuôi cấy

7 Streptomycin

Strep tomycin chỉ thấm qua màng não khi màng não bị viêm

Độc với tai có liên quan đến liều dùng và có thể tăng lên ở bệnh nhân lao phối hợp với viêm tai giữa

Nồng độ và tác dụng phụ của Streptomycin không bị ảnh hưởng bởi bệnh

lý về gan

8 Ethambutol

Ngưng thuốc ngay lập tức khi phát hiện có thay đổi thị lực và xem lại liều lượng thuốc đã sử dụng trên bệnh nhân

Gửi khám khoa mắt khi nghi ngờ độc trên mắt của Ethambutol, kết quả phù hợp là giảm thị lực, mù màu đỏ và xanh lá cây Không phát hiện tổn thương đáy mắt khi soi đáy mắt

Khi tai biến thần kinh thị giác năng hoặc không cải thiện thị lực sau 6 tuần ngưng Ethambutol, cần phải ngưng thêm Isoniazid

9 Nghiên cứu trường hợp

Bệnh nhân nữ, 44 tuổi, 49kg Tiền sử không có gì đặc biệt Phát hiện lao lần đầu Chẩn đoán lao phổi biến chứng lao màng não Căn cứ vào các

dữ kiện trên, sinh viên chọn câu đúng trong các câu sau:

Chỉ định phác đồ B2

Y lệnh giai đoạn tấn công: Streptomycin 1g/ngày tiêm bắp+ RHZE 900mg

x 4 viên/ngày, tiêm sau uống 30 phút, phối hợp Prenisolon 5mg x 6 viên/ngày

Kiểm tra ALT, bilirubin, creatinin, urê máu sau 1 tuần điều trị

10 Streptomycin

Điếc do Streptomycin khả năng hồi phục rất chậm hoặc không hồi phục

Tác dụng của Streptomycin hạn chế khi tổn thương lao bã đậu và xơ hóa

Streptomycin có hiệu quả trong các thể lao mới/lao cấp vì các thể lao này

có vi khuẩn lao ngoại bào nhiều

11 Ethambutol

Ngày đăng: 16/08/2022, 15:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w