1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài: Luyện tập công thức lượng giác

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 139 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án bài Luyện tập công thức lượng giác là tài liệu hay dành cho quý thầy cô. Mời quý thầy cô tham khảo để truyền đạt kiến thức trọng tâm của bài học giúp các em học sinh củng cố, khắc sâu công thức lượng giác đã học.

Trang 1

Tự chọn:

LUYỆN TẬP CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Củng cố, khắc sâu công thức lượng giác đã học

2 Kĩ năng.

- Thành thạo việc vận dụng các công thức lượng giác vào việc giải các dạng toán cơ bản

- Nắm vững kĩ năng biến đổi công thức, vận dụng được các công thức và giải toán lượng giác

3 Tư duy – thái độ.

- Khái quát được các công thức tổng quát từ các công thức đã biết

- Tìm được các công thức tương tự

- Biết quy lạ về quen

- Thái độ cẩn thận, chính xác, linh hoạt khi giải toán lượng giác

4 Phát triển năng lực.

- Góp phần hình thành năng lực tính toán, năng lực tự giải quyết vấn đề,năng lực hợp tác nhóm, năng lực giao tiếp

II Chuẩn bị

1 Giáo sinh

- Giáo án, phiếu học tập

2 Học sinh

- Bảng phụ, sách giáo khoa, sách bài tập

III Phương pháp

- Gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy

- Hoạt động nhóm, chơi trò chơi

IV Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp, giới thiệu đại biểu

- Lớp 10C2: sĩ số: có mặt: , vắng:

2 Kiểm tra bài cũ (lồng ghép trong quá trình dạy)

3 Bài mới

- Đặt vấn đề: Buổi học hôm trước lớp chúng ta đã được học về một số công thức lượng giác, hôm nay cô cùng các em sẽ đi ôn tập lại hệ thống kiến thức đó thông

qua một số dạng bài tập cơ bản để giúp các em nắm và khắc sâu kiến thức hơn.

Trong tiết này, chúng ta sẽ đi ôn tập lại công thức biến đổi tích thành tổng, tổng thành tích

Hoạt động của

GV

Hoạt động của HS

Nội dung

Trang 2

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức (7p)

- Mục tiêu: Giúp học sinh tái hiện kiến thức cũ để giải quyết các bài tập trong buổi học

- Phương pháp sử dụng : Đặt vấn đề và vấn đáp

- Kĩ thuật và hình thức tổ chức: Nêu vấn đề, hướng dẫn, yêu cầu học sinh thực hiện

- Kĩ năng và năng lực cần đạt:

+ Kĩ năng: Nắm vững các công thức lượng giác, vận dụng các công thức lượng giác vào làm bài tập

+ Năng lực : Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tổng hợp

- Ôn lại kiến thức

cũ thông qua trò

chơi “tiếp sức

đồng đội” Câu

hỏi: em hãy viết

lại các công thức

lượng giác biến

đổi từ tích thành

tổng, tổng thành

tích

- Luật chơi như

sau: GV chia lớp

làm 2 đội tương

ứng 2 dãy Trong

thời gian 4p, các

thành viên trong

mỗi đội lần lượt

lên viết công

thức Mỗi người

được lên và viết 1

lần

- Nhận xét phần

trả lời của các

nhóm

- Tổng kết lại

công thức lượng

giác đã học

- HS lên bảng trả lời

- Cả lớp quan sát

1) Nhắc lại kiến thức

* Công thức biến đổi tích thành tổng

1

2 1

2 1

2

* Công thức biến đổi tổng thành tích

sin sin 2sin cos

sin sin 2cos sin

Hoạt động 2: Bài tập (30p)

- Mục tiêu: Vận dụng thành thạo các công thức lượng giác đã học vào giải toán

- Phương pháp sử dụng: Đặt vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật và hình thức tổ chức: Nêu vấn đề, hướng dẫn, yêu cầu học sinh thực hiện

- Kĩ năng và năng lực cần đạt:

+ Kĩ năng: Thành thạo việc biến đổi công thức, vận dụng các công thức lượng giác

Trang 3

vào việc giải các dạng toán cơ bản.

+ Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tổng hợp, năng lực vận dụng toán học

HĐ 2.1: Tính, rút gọn biểu thức lượng giác (12p)

- GV chia lớp

làm 4 nhóm

tương ứng với 4

tổ Tổ 1 và 2 làm

phần a Tổ 3 và 4

làm phần b Tổ 2

và 4 trình bảy

trên bảng Tổ 1

và 3 trình bày

vào bảng phụ

Các tổ có 5p thảo

luận và trình bày

- GV gọi HS

nhận xét

- H: 2 biểu thức

có dạng gì? Áp

dụng công thức

nào?

=> Vậy muốn

tính được giá trị

lượng giác, chúng

ta phải nắm chắc

công thức lượng

giác, vận dụng

công thức để biến

đổi nhanh nhất

- Lắng

nghe, hoạt động nhóm và làm bài

- HS nhận xét

2) Bài tập 2.1) Tính, rút gọn biểu thức lượng giác

Bài tập:

a,Tính giá trị biểu thức B cossinα sincosβ

=

π

α β+ = và cosα ≠cosβ

b, Rút gọn biểu thức sin sin 4 sin 7 cos cos 4 cos 7

B

=

Đ/a:

a)

với

3

π

α β+ = =>

cos

sin 6

B

π π

= − = −

sin sin 4 sin 7 sin sin 7 sin 4 b) B

cos cos 4 cos 7 cos cos 7 cos 4

2sin cos sin 4

2 cos cos cos 4

sin 4 2 cos 3 1 2sin 4 cos3 sin 4

2 cos 4 cos3 cos 4 cos 4 (2cos3 1) sin 4

tan 4 cos 4

x

x

x

x x

+

+ +

HĐ 2.2: Chứng minh biểu thức lượng giác (18p)

- GV chia lớp

làm 4 nhóm

tương ứng với 4

tổ Tổ 1 làm phần

a, tổ 2 làm phần

b, tổ 3 và 4 làm

phần c Tổ 3 lên

bảng trình bày,

các tổ khác làm

vào bảng phụ

- Các

nhóm thảo luận làm ra bảng phụ

Đại diện các nhóm lên trình bày

2.2) Chứng minh biểu thức lượng giác

Bài tập:

a) Chứng minh rằng biểu thức sau không phụ thuộc vào x: sin 4 sin10x x− sin11 sin 3x x− sin 7 sinx x

b) Chứng minh rằng:

1

c) chứng minh rằng:

Trang 4

Các tổ thảo luận

và trình bày trong

7p

H: để chứng

minh biểu thức

không phụ thuộc

vào x tức là ta

phải làm gì?

- GV gọi HS

nhận xét

Đ: Ta phải rút gọn biểu thức cuối cùng là 1 hằng số

đứng tại chỗ nhận xét

2 3 sin sin

π − π =

Đ/a:

a) sin 4 sin10 sin11 sin 3 sin 7 sin

cos 6 cos14 cos8 cos14 cos 6 cos8

1 cos 6 cos14 cos8 cos14 cos 6 cos8 0 2

sin cos 2 cos sin cos 2 sin

(sin 3 sin ) sin sin 3

π

sin sin sin sin

sin sin

10 10

sin cos

π π π

 − 

Hoạt động 3: Củng cố (8p)

- Phương pháp sử dụng: Thuyết trình, hướng dẫn.

- Kĩ thuật và hình thức tổ chức: Nêu vấn đề; yêu cầu học sinh làm trắc nghiệm

- Kĩ năng và năng lực cần đạt:

+ Kĩ năng : Nhớ và nắm được công thức lượng giác biến đổi tích thành tổng, tổng thành tích

+ Phát triển các năng lực: Năng lực sáng tạo, năng lực tổng hợp

- Thảo luận theo

bàn Sau 4p, mời

đại diện 1 số bàn

nêu kết quả của

bàn mình

- HS lắng

nghe và ghi nhớ

* Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Công thức nào sai trong các công thức sau:

1 A,cos cos cos - cos

2

a b=  a b + a b+ 

1 B,sin cos [sin - sin ]

2

a b= a b + a b+

Trang 5

- GV hệ thống lại

kiến thức

- Vậy qua bài học

hôm nay các em

cần nắm chắc các

công thức để vận

dụng vào làm bài

tập

C,cos - cos 2sin sin

D,sin sinv 2sin cos

u v u v

u v u v u

=

Đ/a: C Câu 2: Tính cos cos7

A, B, C, D,

Đ/a: D Câu 3: Rút gọn biểu thức: sin sin

A,sin B,cos C,2sin D, sina a aa Đ/a: A

Câu 4: Rút gọn biểu thức: sin cos

2sin 2 1 2sin 2 3 A) B)

sin 2 3 sin 2 1 C) D)

Đ/a: B

* Công thức biến đổi tích thành tổng

1

2 1

2 1

2

* Công thức biến đổi tích thành tổng

sin sin 2sin cos

sin sin 2cos sin

4 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc công thức

Trang 6

- Làm bài tập SBT

* Nhận xét, rút kinh nghiệm.

Thủy Nguyên, ngày tháng năm 2017

Ngày đăng: 30/04/2021, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w