BÀI TẬP CHƯƠNG 2: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐNDẠNG 1: XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TỪNG NGUỒN RIÊNG BIỆT DẠNG 2: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN DẠNG 3: ĐIỂM GÃY DẠNG 4: ĐÒN BẨY VÀ ĐIỂM CÂN BẰNG EB
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 2: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TỪNG NGUỒN RIÊNG BIỆT
DẠNG 2: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN
DẠNG 3: ĐIỂM GÃY
DẠNG 4: ĐÒN BẨY VÀ ĐIỂM CÂN BẰNG EBIT
DẠNG 5: CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
Dạng 1: Xác định chi phí sử dụng vốn từng nguồn riêng biệt
Bài 1:
Công ty X có 100.000 cổ phần thường đang lưu hành Giá thị trường hiện hành của cổ phần thường là 20.000đ Năm trước công ty trả cổ tức là 2.000đ/cổ phần Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm dự kiến duy trì ổn định
là 5% Nếu công ty có nhu cầu vốn đầu tư phải phát hành cổ phần thường mới để huy động vốn thì chi phí phát hành là 10% so với giá cổ phần
Yêu cầu: Hãy xác định tỷ suất sinh lời đòi hỏi của thị trường đối với
cổ phần thường của công ty và xác định chi phí sử dụng cổ phần thường mới.
Bài 2:
Công ty cổ phần H có 1 triệu cổ phần ưu đãi với mệnh giá 10.000đ
Tỷ lệ cổ tức là 12% Giá thị trường hiện hành của cổ phần ưu đãi là 12.000đ Công ty dự định phát hành thêm cổ phần ưu đãi để huy động vốn cho dự án đầu tư Tỷ lệ chi phí phát hành dự tính bằng 10%
Yêu cầu: Hãy xác định tỷ suất sinh lời đòi hỏi của thị trường đối với
cổ phần ưu đãi và chi phí sử dụng vốn khi công ty huy động vốn từ cổ phần
ưu đãi.
Trang 2Bài 3:
Cổ phiếu của công ty cổ phần V có giá thị trường hiện hành là 76.100đ/CP Lợi nhuận sau thuế của công ty dự đoán sẽ tăng trưởng với mức
cố định hàng năm là 8,5%/năm Năm trước công ty trả cổ tức với mức 1.400đ/CP
a. Giả định tỷ lệ tăng trưởng cổ tức cũng được duy trì ổn định như mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của công ty Hãy tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của các nhà đầu tư
b. Sử dụng kết quả câu a cho biết để giá cổ phiếu đạt được mức 163.000đ/CP thì phải duy trì tốc độ tăng trưởng là bao nhiêu?
Dạng 2: Chi phí sử dụng vốn bình quân.
Bài 1:
Công ty cổ phần M có tài liệu 31/12/N như sau:
Vốn vay: 4.000trđ, vốn chủ sở hữu 6.000trđ Công ty đang có 400.000 trái phiếu với lãi suất 10%, giá trị thị trường hiện hành của trái phiếu là 12.500đ/ trái phiếu và có 500.000 cổ phiếu thường với giá trị thị trường hiện hành là 30.000đ/CP Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường là 15% Thuế suất thuế TNDN là 25%
Yêu cầu: Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty.
Bài 2:
Công ty cổ phần A đang có dự án đầu tư để mở rộng sản xuất với tổng
vốn đầu tư là 2.500trđ, dự tính huy động các nguồn vốn như sau:
- Lợi nhuận để lại: 1.000trđ
- Huy động vốn vay: 1.500 trđ
Trong đó:
- Vay của ngân hàng ngoại thương A: 800 trđ, thời gian vay là 5 năm, mỗi năm phải trả số tiền cả gốc và lãi là 200trđ vào cuối mỗi năm
Trang 3- Vay của ngân hàng thương mại cổ phần B 500trđ với lãi suất 4,5%/6 tháng
- Vay của ngân hàng thương mại C 200trđ với lãi suất 2%/quý
Anh (chị) hãy cho biết dự án này phải đạt tỷ suất sinh lời tối thiểu bằng bao nhiêu thì mới có thể chấp nhận dự án đầu tư, biết rằng:
- Năm trước công ty trả lợi tức cổ phần thường là 24.000dd/CP, giá bán
cổ phiếu trên thị trường là 300.000đ/CP Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức mỗi năm ổn định ở mức 5%/năm
- Công ty nộp thuế TNDN với thuế suất 25%
Bài 3:
Công ty cổ phần A đã phát hành 1 triệu cổ phiếu thường, 50.000 cổ phiếu ưu đãi và 460.000 trái phiếu có lãi suất 12%/năm (trả lãi vào cuối năm) Cổ phiếu thường của công ty hiện được bán trên thị trường với giá 50.000đ/CP và hệ số Beta bằng 1,2 Cổ phiếu ưu đãi được bán với giá 80.000đ/ CP và được trả cổ tức cố định bằng 12.000đ/CP/năm Trái phiếu công ty hiện có thị giá 100.000đ/trái phiếu với mức bù rủi ro là 10%
Yêu cầu:
a. Xác định cơ cấu nguồn vốn công ty theo giá thị trường
b. Nếu công ty đang nghiên cứu một dự án đầu tư có độ rủi ro tương đương với hoạt động hiện nay, tính chi phí sử dụng vốn bình quân cho
dự án
Biết rằng:
Lãi suất trái phiếu chính phủ là 9%/năm và thuế suất thuế TNDN là 25% Chi phí phát hành cổ phiếu và trái phiếu không đáng kể
Bài 4:
Công ty A có 100% vốn chủ sở hữu đnag cân nhắc cơ hội đầu tư sau:
Trang 4B 0,6 12,5%
Biết rằng: lãi suất trái phiếu chính phủ là 10%/năm và tỷ suất sinh lời kì vọng thị trường là 14% Các dự án trên là dự án độc lập
a. Nếu chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty là 13% thì dự án nào
sẽ được chọn?
b. Dự án nào sẽ bị loại trừ hoặc chọn lựa sai nếu lấy WACC của công ty làm căn cứ lựa chọn?
Bài 4:
Công ty Nam Hải có hai nguồn vốn cho dự án mới:
- Một là, phát hành cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành là 2% giá phát hành Tỷ suất cổ tức cuối năm qua là 12% và công ty dự kiến
tỷ lệ tăng trưởng cổ tức đều đặn hàng năm là 3%
- Hai là, vay 250 trđ (chiếm 25% tổng vốn đầu tư) Số vốn vay này phải trả trong thời gian là 3 năm, mỗi năm trả 2 lần (6 tháng/lần), mỗi lần
có số tiền cả gốc và lãi bằng nhau và bằng 49,254 trđ
Yêu cầu:
a. Hãy tính chi phí sử dụng vốn từng nguồn tài trợ
b. Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án
c. Nếu tỷ suất doanh lợi nội bộ IRR của dự án bằng 13,5% thì công ty có chấp thuận dự án đầu tư hay không?
Biết rằng công ty nộp thuế TNDN với thuế suất 25%
Bài 5:
Công ty A dự định xây dựng một dây chuyền sản xuất quạt điện, có tài liệu như sau:
Trang 5- Tổng vốn đầu tư là 2.000trđ, trong đó số vốn đầu tư cho TSCĐ là 1.500trđ, số vốn lưu động thường xuyên là 500 trđ Toàn bộ vốn đầu
tư được bỏ ngay một lần và được hình thành từ các nguồn sau:
+ Vay ngân hàng thương mại cổ phần B: 1.000 trđ, thời gian vay là 4 năm, mỗi năm trả cả gốc và lãi như sau:
Năm I: 200 trđ
Năm II: 300 trđ
Năm III: 300 trđ
Năm IV: 500 trđ
+ Phát hành cổ phiếu thường mới: số lượng phát hành 10.000 CP, giá phát hành ròng là 50.000 đ/CP
+ Sử dung lợi nhuận tái đầu tư 500trđ
- Năm trước công ty trả cổ tức là: 2.500đ/CP Công ty vẫn duy trì mức tăng đều đặn hàng năm của cổ tức là 5%/năm và giá hiện hành của cổ phiếu là 55.000đ/CP
- Thời gian hoạt động của dự án là 5 năm, công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, giá trị thanh lý của dự án không đáng kể
Số vốn lưu động được thu hồi toàn bộ một lần khi kết thúc dự án
- Dự kiến lợi nhuận trước thuế từ dự án mang lại hàng năm như sau:
Đvt: triệu đồng
- Công ty phải nộp thuế TNDN với thuế suất 25%
Yêu cầu:
a. Theo bạn, dự án này cần đạt tỷ suất sinh lời tối thiểu là bao nhiêu mới
có thể lựa chọn dự án?
Trang 6b. Hãy đánh giá hiệu quả dự án đầu tư trên theo tiêu chuẩn giá trị hiện tại ròng NPV?
Dạng 3: Điểm gãy
Bài 1:
Công ty cổ phần A có cơ cấu nguồn vốn được coi là tối ưu như sau:
- Vốn vay 25%
- Cổ phiếu ưu đãi 20%
- Vốn chủ sở hữu 55% không kể cổ phiếu ưu đãi
Trong năm tới dự kiến lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông thường là 2.750 triệu đồng Hệ số chi trả cổ tức là 0,4 Năm trước công ty trả cổ tức 3.500 đ/CP Giá trị thị trường hiện hành một cổ phần là 70.000đ,
tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là 8%
Trong năm tới công ty dự kiến có các cơ hội đầu tư có cùng mức độ rủi ro như sau:
Ngoài số lợi nhuận giữ lại tái đầu tư công ty có thể huy động vốn mới bằng cách sau:
- Cổ phiếu thường: phát hành cổ phiếu thường mới chi phí phát hành 10% giá bán cho số cổ phiếu mới có giá trị huy động đến 1.100 triệu đồng và chi phí phát hành bằng 20% giá bán cho toàn bộ số cổ phiếu thường mới có tổng giá trị huy động trên 1.100 cổ phiếu thường
- Cổ phiếu ưu đãi: phát hành cổ phiếu với giá 95.000 đ/CP và cổ tức 10.350 đ Chi phí phát hành là 5.000đ/CP cho số cổ phiếu ưu đãi mới
có tổng giá trị huy động đến 400 triệu đồng và chi phí phát hành là
Trang 77.000đ/CP cho số cổ phiếu ưu đãi mới có tổng giá trị huy động trên
400 triệu đồng
- Vay nợ: công ty vay nợ trong 250 triệu đồng phải trả lãi suất
10%/năm Số vốn vay từ trên 250 triệu dồng đến 750 triệu đồng phải trả lãi suất 12% Trên 750 triệu đồng phải trả lãi suất 15%/năm (mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm)
Yêu cầu:
a. Tính chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ riêng biệt.
b. Tìm các điểm gãy của đường chi phí cận biên về sử dụng vốn.
c. Xác định chi phí sử dụng vốn cận biên và cho biết công ty có thể chấp nhận dự án nào? Quy mô vốn huy động là bao nhiêu?
Biết thuế suất thuế TNDN là 25%
Bài 2:
Công ty cổ phần Z có tổng vốn kinh doanh là 5.000 triệu đồng, trong đó: vốn chủ sở hữu là 3.000 triệu đồng (không có cổ phần ưu đãi), vốn vay 2.000 triệu đồng với lãi suất 10%/năm
Cơ cấu vốn trên được coi là cơ cấu nguồn vốn tối ưu
Tình hình hoạt động kinh doanh trong năm như sau:
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: 25.000 sản phẩm
- Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế gián thu): 200.000đ/sp
- Tổng chi phí cố định kinh doanh: 466,6 triệu đồng
- Chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm: 120.000đ/sp
- Giá hiện hành một cổ phiếu thường của công ty là 60.000đ/CP Năm trước công ty trả cổ tức là 6.000đ/CP Mức tăng trưởng lợi nhuận và
cổ tức mà nhà đầu tư mong đợi trong tương lai ổn định là 9% Hệ số chi trả cổ tức là 0,4
Công ty hiện có các dự án đầu tư có mức độ rủi ro tương đương như sau:
Trang 8C 1.000 17%
Công ty dự kiến có thể huy động vốn để thực hiện các dự án như sau:
- Sử dụng lợi nhuận để lại
- Vay không hạn chế với mức lãi suất 10%/năm
- Phát hành cổ phiếu thường mới với mức chi phí phát hành 10% giá bán cho số cổ phiếu mới có tổng giá trị huy động đến 1.200 triệu đồng và 20% cho toàn bộ cổ phiếu thường có tổng giá trị trên 1.200 triệu đồng
Yêu cầu:
a. Xác định điểm gãy và chi phí sử dụng vốn cận biên
b. Cho biết công ty có thể lựa chọn dự án nào?
Biết rằng thuế suất thuế TNDN là 25%
Dạng 4: Đòn bẩy và điểm cân bằng EBIT
Bài 1:
Công ty F năm N có doanh thu thuần bán hàng chưa có thuế gián thu là 2.000 triệu đồng Tỷ lệ chi phí biến đổi của công ty bằng 70% doanh thu, chi phí cố định kinh doanh là 200 triệu đồng, lãi vay vốn kinh doanh hàng năm
là 100 triệu đồng
Yêu cầu:
a. Xác định mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh DOL của công ty tại mức doanh thu bán hàng nói trên
b. Nếu lợi nhuận trước lãi vay và thuế EBIT của công ty tăng 10% thì thu nhập cổ đông sẽ thay đổi như thế nào?
c. Nếu doanh thu thuần bán hàng tăng 10% thì lợi nhuận trước lãi vay và thuế của công ty và thu nhập của cổ đông tăng bao nhiêu?
Bài 2:
Trang 9Công ty A chuyên sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm có tình hình như sau:
- Tổng số vốn kinh doanh là 1.000 triệu đồng, trong đó vốn vay là 280 triệu đồng với lãi suất 10%/năm
- Tổng chi phí cố định kinh doanh (không bao gồm lãi tiền vay) là 100 triệu đồng
- Chi phí biến đổi tính cho một đơn vị sản phẩm bằng 60% giá bán
- Giá bán sản phẩm (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) là 10.000đ/sp
- Công ty phải nộp thuế TNDN với thuế suất 25%
Yêu cầu:
a. Giả sử hàng năm công ty sản xuất và tiêu thụ 60.000 sản phẩm, vậy công ty có nên điều chỉnh kết cấu nguồn vốn theo hướng tăng hệ số nợ
để khuếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu không? Vì sao? Biết rằng hệ số nợ trung bình của ngành là 0,5
b. Tại mức doanh thu 600 triệu đồng hãy xác định mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính, đòn bẩy tổng hợp Trên cơ sở đó cho biết: nếu doanh thu thực tế của công ty chỉ đạt 480 triệu đồng thì tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của công ty thay đổi như thế nào? Khi đó ROE
là bao nhiêu?
Bài 3:
Công ty Y mới thành lập có tổng vốn đầu tư ban đầu là 5.000 triệu đồng Hiện tại công ty có thể vay dài hạn không hạn chế với lãi suất 15%/năm, hoặc có thể huy động bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi với chi phí là 16%, còn cổ phiếu thường của công ty có thể được bán ở mức giá ròng 20.000đ/CP Lợi nhuận trước lãi vay và thuế EBIT theo tính toán có thể đạt 1.000 triệu đồng/năm Thuế suất thuế TNDN là 25% Các phương án cơ cấu vốn khả thi đang được xem xét là:
Trang 102 30% 0% 70%
Yêu cầu:
a. Hãy xác định EPS cho các phương án trên
b. Xác định điểm cân bằng EBIT giữa các phương án
c. Hãy xác định mức độ tác động của đòn bẩy tài chính của các phương
án với mức EBIT dự kiến đạt được là 1.000 triệu đồng
Dạng 4: Chính sách cổ tức
Bài 1:
Công ty X có lợi nhuận trước thuế là 500 triệu đồng, thuế suất thuế TNDN là 25%, số lượng cổ phần đang lưu hành là 100.000 Hãy xác định thu nhập một cổ phần thường? giả sử công ty duy trì mức cổ tức như năm trước là 2.000đ/CP Hãy xác định hệ số chi trả cổ tức
Bài 2:
Công ty cổ phần M có doanh thu thuần trong năm là 5.450 triệu đồng tổng chi phí sản xuất kinh doanh là 5.050 triệu đồng Lãi vay vốn 100 triệu Thuế suất thuế TNDN là 25% Công ty có 100.000 CPT đang lưu hành Hãy xác định EPS và mức cổ tức một cổ phần? biết rằng công ty xác định tỷ lệ chi trả cổ tức là 40%
Bài 3:
Công ty D hiện có 1 triệu cổ phiếu thường đang lưu hành, công ty dự tính đạt được lợi nhuận sau thuế năm tới là 1.500 triệu đồng hệ số nợ của công ty là 40% Công ty có các cơ hội đầu tư hiệu quả với tổng vốn đầu tư là 1.200 triệu đồng Nếu công ty theo đuổi chính sách thặng dư thì cổ tức một
cổ phần và hệ số chi trả cổ tức là bao nhiêu?
Trang 11CHƯƠNG 3:
CÁC NGUỒN TÀI TRỢ CỦA DOANH NGHIỆP Bài 1:
Công ty cổ phần N có tình hình:
- Số cổ phiếu thường đang lưu hành: 100.000 CP
- Giá thị trường hiện hành của một cổ phiếu là 50.000 đ
- Công ty dự kiến huy động thêm một lượng vốn 880 triệu đồng bằng phát hành CP mới và giành quyền ưu tiên mua cho các cổ đông hiện hành
- Giá ghi bán một cổ phiếu mới dự kiến là 44.000 đồng
- Công ty dự kiến sẽ giành 60% lợi nhuận sau thuế để chi trả lợi tức
- Công ty phải nộp thuế TNDN với thuế suất 25%
a. Hãy xác định giá trị của một quyền mua cổ phiếu mới dành cho cổ đông? Là cổ đông hiện hành của công ty và đang nắm giữ 1.200 cổ phiếu , ông A sẽ được quyền mua bao nhiêu cổ phiếu mới?
Trang 12b. Công ty dự kiến dùng lợi nhuận đạt được trong năm để trả lợi tức cổ phần với mức 1.400 đ/cp Vậy để thực hiện điều đó trong năm công ty cần phấn đấu đạt được bao nhiêu lợi nhuận trước thuế?
Bài 2:
Công ty H có tình hình:
- Số lượng cổ phần thường đang lưu hành là 100.000 cổ phiếu
- Giá cổ phiếu hiện hành của công ty là 60.000 đ/cp
- Công ty dự kiến huy động thêm một lượt vốn là 615 triệu đồng bằng phát hành cổ phiếu thường mới dành quyền ưu tiên cho cổ đông hiện hành
- Giá ghi bán một cổ phiếu thường mới 49.200 đồng
- Công ty dự kiến sẽ thu được tổng số lợi nhuận trước thuế trong năm là 3.868,7 triệu đồng
- Công ty dự kiến dành 65 % lợi nhuận sau thuế để chi trả lợi tức cổ phần
- Công ty nộp thuế TNDN với thuế suất 25%
Yêu cầu:
a. Ông A là cổ đông hiện hành của công ty đang nắm giữ 1.300 CPT và
có dự kiến 60% số quyền mua nhận được sẽ đem bán, số còn lại sẽ dùng mua thêm CPT mới Vậy xét về mặt lý thuyết ông A có thể thu bao nhiêu tiền từ việc bán quyền mua cổ phiếu mới và nắm giữ bao nhiêu quyền sở hữu công ty sau khi hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu mới?
b. Xác định mức cổ tức một cổ phần thường trong năm của công ty
Bài 3:
Cuối năm báo cáo, đại hội cổ đông của công ty cổ phần Thái Bình đã thông qua nghị quyết về việc: đầu năm kế hoạch sẽ phát hành thêm 100.000 CPT, với việc giành quyền ưu tiên mua cho các cổ đông hiện hành Thời hạn đăng kí mua cổ phiếu mới là 30 ngày tính từ khi công ty ra thông báo Vì
Trang 13gặp khó khăn tài chính nên ông A đnag do dự trong việc đăng kí mua cổ phiếu mới
Theo bạn:
a. Ông A có nên sử dụng quyền ưu tiên mua cổ phiếu mới hay không? Nếu không sử dụng quyền ưu tiên mua ông có thể bị những thiệt hại gì? Vì sao?
b. Nếu sử dụng quyền ưu tiên mua, ông A được quyền mua bao nhiêu cổ phiếu mới?
c. Nếu bán quyền ưu tiên mua cho người khác, ông A có thể được khoản thu nhập là bao nhiêu?
Biết rằng:
- Tính tới cuối năm báo cáo công ty đã phát hành 300.000 CP trong đó
số lượng cổ phiếu đang lưu hành là 250.000, số lượng cổ phiếu quỹ là 50.000
- Trị giá cổ phiếu ở thời điểm cuối năm báo cáo là 20.000 đ/CP
- Giá bán ưu đãi cổ phiếu mới giành cho các cổ đông hiện hành là 15.000 đ/CP
- Ông A đang nắm giữ 6% CPT cũ của công ty