1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN THUÊ GTGT Phần vận dụng luật Sinhviên phải nghiên cứu văn binsaui CỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ BÀI GIẢNG GIÁO TRÌNH

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 753,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy so sánh giữa kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT với mức thuế suất 0% và kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT trong việc xác định số thuế phải nộp và số thuế đầu vào được khấu trừ

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN THUẾ GTGT Phần vận dụng luật

Sinh viên phải nghiên cứu văn bản sau:

 Văn bản luật thuế GTGT

1 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008

2 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013

3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 sửa đổi bổ sung thuế TNDN và thuế GTGT

4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, thay thế thông tư 06/2012 và thông tư 65/2013

5 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014

6 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014

7 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015

8 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

9 Thông tư 16/2015/VBHN-BTC ngày 17/06/2015

10 NĐ 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016

11 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 hướng dẫn thi hành NĐ 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016

12 Thông tư 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016, sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 điều 15 thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ tài chính)

13 Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 Hướng dẫn nghị định số 146/2017/NĐ-C

 Văn bản qui định vê hóa đơn chứng từ:

14 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014, hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

15 Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông

tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính

16 Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

17 Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

18 Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 119/2018 về hóa đơn điện tử

Chuẩn bị một số câu hỏi sau:

1 Nêu khái niệm về thuế GTGT? Tại sao cho rằng thuế GTGT là một loại thuế gián thu?

2 Trình bày đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT?

3 Trình bày một vài đối tượng không chịu thuế, cho ví dụ minh họa?

4 Theo qui định của pháp luật hiện hành có bao nhiêu phương pháp tính thuế GTGT? Hãy liệt kê từng phương pháp? Điều kiện áp dụng từng phương pháp?

5 Nêu căn cứ tính thuế GTGT?

5.1 Giá tính thuế:

5.1.1 Hàng hoá dịch vụ bán ra?

5.1.2 Nhập khẩu hàng hoá dịch vụ

5.1.3 Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, trả lương

5.1.4 Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ (2 trường hợp)

Trang 2

5.1.5 Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại (theo quy định của pháp luật về

thương mại và Không theo quy định pháp luật về thương mại) 5.1.6 Bán hàng trả góp

5.1.7 Bán hàng đại lý

5.2 Thuế suất: Các mức thuế suất

6 Xác định thời điểm tính thuế GTGT?

6.1 Bán sản phẩm, hàng hoá

6.2 Cung cấp dịch vụ

6.3 Một số trường hợp đặc thù (không bắt buộc)

7 Trình bày phương pháp tính thuế đối với DN áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ và phương pháp tính thuế trực tiếp?

7.1 Phương pháp khấu trừ thuế

7.1.1 Điều kiện áp dụng

7.1.2 Xác định thuế phải nộp

7.2 Phương pháp trực tiếp

7.2.1 Điều kiện vận dụng

7.2.2 Xác định thuế phải nộp

7.2.2.1 Đơn vị kinh doanh vàng bạc, đá quý 7.2.2.2 Các đơn vị khác

8 Hãy so sánh giữa kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT với mức thuế suất 0% và kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT trong việc xác định số thuế phải nộp và số thuế đầu vào được khấu trừ?

9 Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong những trường hợp nào?

10 Trình bày các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

11 Khi doanh nghiêp vừa kinh doanh hàng hóa chịu thuế vừa kinh doanh hàng hóa không chịu thuế thì kế toán thuế cần thực hiện những công việc gì?

12 Đối tượng thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng? Kê khai thuế GTGT theo quý?

13 Liệt kê hồ sơ kê khai thuế GTGT hằng tháng/quý?

14 Trình bày những trường hợp sai sót được thực hiện trên bảng kê và bảng giải trình kê khai bổ sung 01HKBS

15 Trình bày các nguyên tắc liên quan đên kê khai bổ sung thuế GTGT?

16 Trình bày đối tượng và trường hợp đường hoàn thuế GTGT thông thường?

17 Trình bày các bút toán định khoản thông thường liên quan đến thuế GTGT

17.1 Hạch toán thuế GTGT khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ

17.2 Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu

17.3 Hạch toán thuế GTGT đầu ra phải nộp

17.4 Hạch toán bút toán khấu trừ thuế GTGT

17.5 Hạch toán nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế GTGT còn phải nộp

Một số câu hỏi về hoá đơn:

1 Khi kiểm tra hoá đơn, các bạn thường kiểm tra những thông tin nào? Làm sao nhận diện hóa đơn hợp pháp?

2 Có bao nhiêu loại hóa đơn?

3 Liệt kê các hình thức hóa đơn?

4 Trình bày các nội dung bắt buộc trên hóa đơn?

5 Trình bày thủ tục hóa đơn đối với hàng tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi, chiết khấu?

6 Trình bày thủ tục hóa đơn chứng từ khi bán hàng đại lý?

Trang 3

7 Trình bày thủ tục hoá đơn liên quan đến chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán

bị trả lại?

8 Liệt kê những thủ tục cần thiết khi hủy hóa đơn

9 Cách viết một hoá đơn GTGT ít dòng, nhiều dòng?

10 Xử lý những hóa đơn hủy trong việc kê khai và hạch toán kế toán như thế nào?

11 Thời điểm bắt buộc đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử?

12 Nội dung của hóa đơn điện tử

13 Những trường hợp không phải có đầy đủ tiêu thức

14 Thời điểm lập hóa đơn điện tử

15 Những trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

16 Xử lý hóa đơn điện tử khi có sai sót?

Phần định khoản kế toán

Bài tập 1:

Hãy tính số thuế GTGT phải nộp, số thuế được khấu trừ (nếu có) và định khoản kế toán các tình huống sau:

1 DNTN ABC tính thuế theo PPTT, trong kỳ phát sinh doanh số như sau: cung cấp hàng hóa dịch

vụ trong nước (không chịu thuế GTGT) là 300 trđ, xuất khẩu hàng sang Anh là 1.000 trđ, tư vấn dịch vụ kế toán 100trđ

2 Công ty Vàng bạc SJC tính thuế theo phương pháp trực tiếp, trong kỳ doanh số bán vàng phát sinh là 4.000 trđ, giá vốn 3.700 trđ

3 Công ty Hoá Chất A tính thuế GTGT theo PPKT, sản xuất kinh doanh sản phẩm hóa chất cơ bản

có thuế suất 5% và sản phẩm muối ăn Tổng số thuế GTGT còn được khấu trừ đầu kỳ là 30 trđ Trong kỳ, tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào phát sinh trong kỳ là 400 trđ, không thể tách biệt được lượng hàng hóa dịch vụ cho từng nhóm sản phẩm nêu trên Tổng doanh số bán trong kỳ là 10.000 trđ, trong đó doanh thu bán hàng muối ăn là 2.000 trđ, doanh thu không tính thuế GTGT là 1.000 trđ, thuế GTGT đầu ra phát sinh là: 350 trđ

4 Công ty XYZ tính thuế GTGT theo PPKT, trong kỳ nhập khẩu một lô hàng trị giá 30.000 usd/CIF.HCM, chưa thanh toán, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 22.000/22.400đ/usd Biết rằng thuế suất thuế NK 20%, thuế GTGT 10%, đơn vị đã chuyển khoản nộp tất cả các khoản thuế phát sinh

5 Công ty ABC tính thuế GTGT theo PPKT, trong kỳ xuất một lô hàng thành tài sản cố định dùng cho bộ phận quản lý, biết rằng giá xuất kho là 50 trđ, giá bán chưa thuế GTGT là 60 trđ, thuế suất thuế GTGT 10%

6 Cuối năm Vietnam airline (tính thuế GTGT theo PPKT cho nhân viên sử dụng dịch vụ bay để phục vụ công tác, có qui định qui chế chi tiêu nội bộ, giá vốn là 8 trđ, giá bán chưa thuế GTGT

là 10 trđ, thuế suất thuế GTGT 10%

7 Siêu thị Coop (tính thuế GTGT theo PPKT) có chương trình khuyến mãi đã đăng ký với sở thương mại, bán 1 cái lò vi sóng Panasonic tặng 1 bếp ga mini Trong kỳ bán được 20 cái lò vi sóng, biết giá bán chưa thuế GTGT của 1 lò vi sóng là 5 trđ, giá trị hợp lý chưa thuế GTGT của bếp ga là 0,15 trđ, thuế suất thuế GTGT 10% Giá vốn của lò vi sóng là 4,5 trđ, bếp ga là 0,12 trđ Tất cả thu bằng tiền mặt

8 Công ty Ôtô Trường Hải tính thuế GTGT theo PPKT, nhập khẩu xe ôtô 9 chỗ dùng để cho khách hàng lái thử, trị giá là 3.000 triệu đồng, thuế nhập khẩu là 600 trđ, thuế TTĐB là 1.000 trđ, thuế GTGT là 460 trđ, đã thanh toán bằng TGNH

Trang 4

9 Công ty Minh Ngân tính thuế GTGT theo PPKT, nhập khẩu xe ôtô 9 chỗ phục vụ ban giám đốc, trị giá là 3.000 triệu đồng, thuế nhập khẩu là 600 trđ, thuế TTĐB là 1.000 trđ, thuế GTGT là 460 trđ, đã thanh toán bằng TGNH

10 Công ty Minh Quân tính thuế GTGT theo PPKT, trong kỳ bán trả chậm 1 xe tải, lãi suất là 12% tính trên số dư nợ gốc, tổng số tiền trả chậm trong 4 năm 2.200 trđ Khách hàng trả ngay 600 trđ,

số còn lại trả đều trong 4 năm Số tiền nợ được thanh toán vào ngày 1/1 của mỗi năm là 400 trđ bằng TGNH

Bài tập 2: Hãy trình bày cách xử lý tình huống sau:

Doanh nghiệp ABC kinh doanh mặt hàng vừa chịu thuế và không chịu thuế GTGT Trong năm 2016,

kế toán đã phân bổ số thuế dùng chung của 2 hoạt động trong 4 quý như sau:

Số thuế đầu vào không được khấu trừ 200 trđ 190 trđ

Biết rằng: tất cả hàng hóa đã được tiêu thụ trong kỳ

Bài tập 3: Hãy trình bày cách xử lý tình huống sau:

1 Ngày 01/01/20x0, nhập kho 5.000 kg hàng hóa A, đơn giá 100.000đ/kg, thuế GTGT 10%, mua trả chậm trong thời gian 3 tháng

2 Sau 3 tháng, đến ngày 31/12/20x0, Công ty chưa thanh toán số tiền trên nên số thuế GTGT trên chưa đủ điều kiện khấu trừ Biết rằng hàng hóa trên đã tiêu thụ được 2/3

3 Ngày 15/03/20x1, doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt số nợ trên

Bài tập 4:

Doanh nghiệp Minh Phúc thuộc diện kê khai thuế GTGT theo tháng

Ngày 15/05/20x0, kế toán phát hiện kỳ kê khai thuế GTGT tháng 04/20x0 bị sai số tiền thuế phải nộp

và kỳ kê khai thuế tháng 01/20x0 bị sai số thuế đầu vào được khấu trừ

Yêu cầu: Hãy trình bày cách xử lý tình huống trên

Bài tập 5:

Doanh nghiệp Minh Phúc thuộc diện kê khai thuế GTGT theo quí

Ngày 01/05/20x1, kế toán phát hiện kỳ kê khai thuế GTGT quí 1/20x1 bị sai số tiền thuế phải nộp và kỳ

kê khai thuế quí 04/20x0 bị sai số thuế đầu vào được khấu trừ

Yêu cầu: Hãy trình bày cách xử lý tình huống trên

Bài tập 6: Tại công ty SX & kinh doanh thương mại may Thuận Phát (MST: 0302454088; Địa chỉ: 121

Lê Thánh Tôn, Q.1, TP HCM, kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT, thuế suất 10%), hạch toán

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để quản lý HTK,

xuất kho theo phương pháp FIFO, có các tài liệu liên quan được kế toán ghi nhận như sau:

I Số dư đầu kỳ (Tháng 08/20XX):

- TK 33311: 20.000.000đ

- Giả sử các tài khác có số dư hợp lý

II Phát sinh trong kỳ (Tháng 08/20xx) như sau:

1 Mua TSCĐ dùng cho sản xuất hàng may mặc, giá mua chưa thuế trên HĐGTGT ghi 200.000.000đ, chưa thanh toán, thuế suất 10% Chi phí lắp đặt, chạy thử đã thanh toán bằng tiền tạm ứng 3.300.000đ, trong đó thuế GTGT 10%

2 Mua 10.000m vải dùng vào sản xuất, giá mua chưa thuế trên HĐGTGT ghi 30.000đ/m, thuế suất 10%, chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp

3 Mua văn phòng phẩm phục vụ cho sản xuất kinh doanh, giá mua trước thuế ghi trên GTGT 4.500.000đ, văn phòng phẩm chịu thuế GTGT 10% Đã thanh toán bằng tiền mặt

Trang 5

4 Xuất 1.000 áo sơ mi bán cho khách hàng M, HĐGTGT ghi giá chưa thuế 120.000đ/cái, thuế suất 10% Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản 70%

5 Bộ phận bán hàng báo cáo trong lô quần bán tháng trước cho khách hàng K có 100 cái bị lỗi, khách hàng yêu cầu trả lại Công ty đồng ý và đã hoàn tất thủ tục nhận lại hàng, biết giá vốn 30.000/cái, giá bán chưa thuế 160.000đ/cái, thuế suất 10%

6 Mua công cụ dụng cụ, đã nhập kho đủ, hoá đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt

Yêu cầu

1 Hãy liệt kê các chứng từ làm cơ sở hạch toán và kê khai thuế GTGT ở từng nghiệp vụ

2 Căn cứ vào chứng từ, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3 Kết chuyển thuế GTGT tại thời điểm cuối kỳ

Bài tập 7 Công ty TNHH SX-TM- DV Long Hưng là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT (M) vừa không chịu thuế GTGT (N) Biết rằng doanh

nghiệp thuộc diện kê khai theo quý Trong tháng 5/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

I Số dư đầu kỳ:

- TK 133: 10.000.000đ

- TK 33311: 40.000.000đ

- Giả sử các TK khác có số dư hợp lý

II Phát sinh trong kỳ như sau:

1 Hoá đơn GTGT ghi, mua nguyên vật liệu của công ty A với giá mua chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng chuyển khoản dùng chung cho sản xuất sản phẩm M và N

2 Mua CCDC của công ty B dùng ngay vào sản xuất sản phẩm M, giá thanh toán trên hóa đơn 11.000.000đ, thuế suất 10% Bên bán đã xuất hóa đơn GTGT và chưa thanh toán Biết CCDC phân

bổ 2 lần, bắt đầu từ kỳ này

3 Nhập khẩu ôtô dùng cho bộ phận quản lý công ty, giá nhập khẩu 20.000USD, thuế NK 100%, GTGT 5%, đã nộp thuế GTGT và thuế nhập khẩu bằng TGNH Đã thanh toán nhà cung cấp bằng tiền gởi ngân hàng, dùng chung cho sản phẩm M và N, tỷ giá 23.000VND/USD

4 Mua nguyên liệu của công ty C, Hoá đơn GTGT ghi giá mua chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT 10% đã thanh toán 1/2 bằng TGNH, số còn lại kỳ sau sẽ trả Số nguyên liệu này dùng sản xuất sản phẩm N

5 Thanh toán bằng tiền mặt cho lãnh đạo đơn vị đi công tác theo vé máy bay số A 0456 ghi, tổng giá thanh toán 2.200.000đ, thuế suất 10%

6 Mua bảo hộ lao động xuất dùng ngay cho công nhân sản xuất, Hoá đơn bán hàng số ghi giá thanh

toán 30.000.000đ, biết mặt hàng chịu thuế suất VAT 10% Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản

7 Xuất sản phẩm M bán, Hoá đơn GTGT ghi giá bán chưa thuế 800.000.000đ, thuế suất 10%, đã thu 1/2 bằng TGNH Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ 400.000.000đ

8 Xuất bán sản phẩm N, Hoá đơn GTGT giá thanh toán 700.000.000đ, người bán đã chuyển tiền qua ngân hàng nhưng doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng, giá vốn 350.000.000đ

Yêu cầu

1 Hãy trình bày trình tự xử lý chứng từ ở từng nghiệp vụ

2 Căn cứ vào chứng từ, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3 Tính số thuế GTGT đầu vào phát sinh, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp? thuế GTGT còn được khấu trừ vào kỳ sau (nếu có)

Bài tập 8: Tại công ty kinh doanh thương mại Kinh Đô (MST: 0302454088; Địa chỉ: 121 Lê Thánh

Tôn, Q.1, TP HCM), hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để quản lý HTK, xuất kho theo phương pháp FIFO, có các tài liệu liên quan được kế toán

ghi nhận như sau:

Trang 6

Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của 1 số tài khoản:

- TK 133: 130 triệu

- Tk 151: 10.000sp, đơn giá: 100.000đ/sp

- TK 1561: 25.000sp, đơn giá: 100.000đ/sp

- TK 157: 5.000sp, đơn giá: 100.000đ/sp

Tài liệu 2: Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Ngày 01/07/20xx, Xuất bán trực tiếp cho Khách hàng A 5.000sp với giá bán đã bao gồm thuế 10%

là 154.000đ/sp, khách hàng chưa thanh toán Hai ngày sau, khách hàng đã chuyển khoản thanh toán toàn bộ trị giá của lô hàng

2 Ngày 05/07/20xx, Hàng mua đi trên đường nay đã về nhập kho

3 Ngày 10/07/20xx, Xuất bán trả chậm cho khách hàng B 10.000sp với giá bán trả ngay chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 140.000đ/sp và giá bán trả góp đã gồm thuế GTGT 10% là 160.000đ Khách hàng

sẽ thanh toán cho công ty trong vòng 15 kỳ

4 Ngày 15/07/20xx, Nhập kho 10.000sp, đơn giá mua 99.000đ/sp, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển bốc dỡ là 11 triệu đồng, đã bao gồm 10% thuế GTGT, thanh toán bằng tiền mặt

5 Ngày 20/07/20xx, Xuất kho 10.000sp cho doanh nghiệp C với giá bán đã bao gồm 10% thuế GTGT

là 151.800đ/sp để nhận về 1 TSCĐ hữu hình có giá bán chưa gồm 10% thuế GTGT là 1,2 tỷ đồng

6 Cuối kỳ, kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

Bài tập 9: Tại DN kinh doanh thương mại Tiến Phát, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,

chuyên kinh doanh 02 sản phẩm M & N (Cả 02 sản phẩm M & N đều là mặt hàng thuộc nhóm chịu thuế GTGT với thuế suất 10%), có các tài liệu trong kỳ được kế toán ghi nhận như sau:

Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của 1 số tài khoản;

- TK 1561M: 480 triệu (1.600sp)

- TK 1561N: 800 triệu (2.000sp)

- TK 141 (tạm ứng anh Thành): 360 triệu

- TK 331: 300 triệu

- TK 3333: 100 triệu

- TK 133: 200 triệu

- Giả sử, các tài khoản còn lại có số dư hợp lý

Tài liệu 2: Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Mua 1 CCDC có trị giá trước thuế 25 triệu, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt

2 Chuyển khoản trả nợ cho khách hàng 300 triệu

3 Anh Thành thanh toán tạm ứng bằng lô hàng mua gồm 800sp M, giá chưa thuế GTGT (10%) là 400.000đ/sp, phần tạm ứng thừa, anh Thành đã nộp lại cho đơn vị

4 Xuất kho 500sp N bán trực tiếp cho công ty Thành Công, giá bán chưa thuế GTGT 500.000đ/sp chưa thu tiền

5 Xuất kho 200sp N bán trả góp cho khách hàng Giang Thanh, giá bán thu tiền ngay là 500.000đ/sp, thời hạn trả góp là 12 tháng thanh toán tiền vào cuối mỗi tháng, lãi trả góp là 10%/năm

6 Công ty Thanh Long thông báo lô sản phẩm M đã mua ở tháng trước của đơn vị (lô hàng này có giá vốn 300 triệu, giá bán chưa thuế 350 triệu) bị lỗi, đơn vị đồng ý giảm giá 10% trên giá trị lô hàng

7 Xuất kho 1.900sp M gửi bán tại đại lý An Phú, giá bán chưa thuế GTGT là 400.000đ/sp, hoa hồng đại lý 10%

8 Nhập lại 100sp N đã tiêu thụ ở nghiệp vụ 4 bị trả lại do kém phẩm chất, đơn vị ghi giảm nợ cho đơn

vị Thành Công

9 Khách hàng Thành Công thanh toán tiền mua hàng bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng (2% trên giá thanh toán)

10 Mua 1 chiếc xe Meccedes 4 chỗ phục vụ cho giám đốc kinh doanh sản phẩm M & N, trị giá ghi nhận trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT là 1,7 tỷ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH

Trang 7

11 Kết chuyển thuế GTGT tại thời điểm cuối kỳ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Biết rằng công ty xuất kho theo phương

pháp FIFO

Bài tập 10: Tại doanh nghiệp Toàn Cầu sản xuất 02 loại sản phẩm X&Y Trong đó: X thuộc đối tượng

chịu thuế GTGT 10%, Y là đối chịu không chịu thuế GTGT Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 12/20xx có các thông tin sau:

Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của 1 số tài khoản:

- TK 133: 300.000.000 đồng

- Giả sử các TK khác có số dư hợp lý

Tài liệu 2: Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế như sau:

1 Ngày 05/12/20xx, Mua 1 lô NVL dùng để sản xuất sản phẩm X có trị giá 300.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH

2 Ngày 10/12/20xx, Mua 1 lô NVL dùng để sản xuất sản phẩm Y có trị giá 150.000.000đ, thuế GTGT 5%, đã thanh toán bằng TGNH

3 Ngày 28/12/20xx, chuyển khoản thanh toán tiền điện dùng để sản xuất trong kỳ là 60.000.000đ, thuế GTGT 10% Trong đó, tiền điện dùng để sản xuất sản phẩm X là 40.000.000đ, Y là 20.000.000đ

4 Ngày 29/12/20xx, Nhập kho 1000 sản phẩm X, 500 sản phẩm Y có giá thành nhập kho lần lượt là 100.000đ/sp và 50.000đ/sp

5 Ngày 31/12/20xx, xuất bán trực tiếp cho khách hàng 500 sản phẩm X và 300 sản phẩm Y, khách hàng chưa thanh toán Sản phẩm X và Y có giá bán lần lượt là 150.000đ/sp và 75.000đ/sp

Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Biết rằng, toàn bộ hoá đơn mua vào

đều là hoá đơn hợp pháp, hợp lệ Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, phải nộp

Bài tập 11 Doanh nghiệp A là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sản xuất 02 sản

phẩm X & Y Trong đó:

- Sản phẩm X là mặt hàng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%

- Sản phẩm Y là mặt hàng không chịu thuế GTGT

- Trong kỳ có các NVKT phát sinh như sau (ĐVT: đồng):

1 Mua nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm X, Hoá đơn GTGT ghi: giá mua chưa thuế 100 triệu, thuế GTGT 10% đã thanh toán cho người bán 1/2 bằng TGNH, số còn lại kỳ sau sẽ trả Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt 10 triệu, thuế GTGT 10%

2 Mua nguyên vật liệu về dùng chung cho cho sản xuất sản phẩm X & Y, Hoá đơn GTGT ghi: giá thanh toán 220 triệu, thuế GTGT 10%, đã trả người bán bằng tiền vay ngắn hạn

3 Chi tiền mặt cho nhân viên A thuê dịch vụ vận chuyển sản phẩm X đi bán theo GTGT là 4,4 triệu, trong đó thuế GTGT 10%

4 Mua công cụ dụng cụ dùng ngay vào sản xuất sản phẩm X, Hoá đơn GTGT ghi: giá mua chưa thuế

20 triệu, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán

5 Mua nguyên vật liệu dùng ngay vào sản xuất sản phẩm Y, Hoá đơn GTGT ghi: giá thanh toán 330 triệu, thuế GTGT 10%, đã trả người bán 1/2 bằng TGNH

6 Mua một TSCĐ dùng chung cho hoạt động sản xuất sản phẩm X & Y, Hoá đơn GTGT ghi: giá mua chưa thuế 350 triệu, thuế GTGT 10% đã thanh toán 1/2 bằng TGNH

7 Xuất bán 1 lô sản phẩm X, có giá xuất kho 900 triệu, Hoá đơn GTGT ghi: giá bán chưa thuế 1,5 tỷ, thuế GTGT 10% người mua đã chấp nhận thanh toán

8 Xuất bán 1 lô sản phẩm Y, giá xuất kho 300 triệu, Hoá đơn GTGT ghi: giá bán không có thuế GTGT

500 triệu đã thu bằng bằng TGNH

9 Kết chuyển thuế GTGT tại thời điểm cuối kỳ

10 Nộp thuế GTGT bằng TGNH

Yêu cầu: Hãy tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

Trang 8

Bài tập 12: Tại DN sản xuất và thương mại Hà Giang hạch toán thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ (Chuyên sản xuất sản phẩm A, sản phẩm A thuộc nhóm mặt hàng chịu thuế GTGT)

Trong tháng 08/20xx, có các thông tin sau:

Tài liệu 1: Số dư TK 133 tại thời điểm đầu kỳ là 15 triệu đồng

Tài liệu 2: Trong tháng 08/20xx, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Ngày 05/08, Mua hàng hoá nhập kho chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 240.000.000đ, chưa thanh

toán cho người bán

2 Ngày 07/08, Mua 1 TSCĐ sử dụng cho hoạt động phúc lợi, tổng giá thanh toán đã bao gồm 5% thuế

GTGT là 120.000.000đ, thanh toán cho bên bán bằng TGNH

3 Ngày 15/08, Mua 1 lô nguyên liệu có giá mua 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng

TGNH

4 Ngày 20/08, Xuất bán sản phẩm có trị giá xuất kho 200.000.000đ, giá bán chưa bao gồm 10% thuế

GTGT là 280.000.000đ, đã thu 1/2 số tiền qua ngân hàng

5 Ngày 25/08, Trả lại hàng cho người bán (ở NV3) do NVL chưa đạt yêu cầu có trị giá 2.000.000đ,

đơn vị đã xuất hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho cho người bán, đã nhận lại tiền bằng TGNH

6 Ngày 30/08, giảm giá 5% trên giá bán chưa thuế cho khách hàng mua ở NV 04

7 Ngày 31/08/20xx, kết chuyển thuế GTGT tại thời điểm cuối kỳ

Yêu cầu:

1 Hãy trình bày các chứng từ để làm cơ sở hạch toán ở từng nghiệp vụ và Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

2 Xác định thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc thuế GTGT phải nộp tại thời điểm cuối kỳ

Bài tập 13:

Công ty M nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (đối với 2 loại sp A&B), vừa không thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT (sp C), kế toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên (Đvt: đồng)

Số dư ngày 28/2 TK 133: 20.000.000 (TK 1332: 20.000.000 – chi tiết TSCĐ dùng sản xuất sp A&B) Trong tháng 3, phòng kế toán có tình hình về thuế GTGT đầu vào như sau:

1 Ngày 2/3 mua máy vi tính sử dụng ở Phòng Hành Chính chưa thanh toán, theo HĐ 0074: 33.000.000

trong đó thuế GTGT 10% do quỹ đầu tư phát triển tài trợ

2 Ngày 5/3 chuyển khoản bằng USD mua công cụ (dùng sản xuất sp C) nhập kho với giá 550USD, thuế NK 20%, thuế GTGT 10%, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là: 21.400/21.700 đ/USD, tỷ giá

BQGQ của TGNH 21.500đ/usd

3 Ngày 10/3 chi 110 lượng vàng SJC (gồm thuế GTGT 10%) trả tiền mua nhà để cho thuê lâu dài, giá

mua/bán vàng lần lượt là 36.000.000/36.500.000đ/lượng vàng SJC

4 Ngày 12/3 nhập kho 100kg VLC dùng để sản xuất sp A, chưa thanh toán theo HĐ 0125: 55.000.000

bao gồm thuế GTGT 10%

5 Ngày 15/3 xuất kho trả lại 20kg VLC đã nhập ở nghiệp vụ 4 do hàng kém phẩm chất, cấn trừ vào nợ

phải trả

6 Ngày 20/3 chi tiền mặt 550.000, trong đó thuế GTGT 10% mua quạt máy gắn cho nhà trẻ phục vụ

con của nhân viên

7 Ngày 25/3 chi tiền mặt thanh toán tiền điện theo HĐ 3420: 5.500.000 (gồm thuế GTGT 500.000)

dùng cho:

- Phân xưởng sản xuất 4.620.000 chi tiết:

a Thắp sáng PX: 220.000 bao gồm thuế GTGT 10%

b Chạy máy SX sp A&B: 2.750.000 bao gồm thuế GTGT 10%

c Chạy máy SX sp C: 1.650.000 bao gồm thuế GTGT 10%

- Quản lý chung công ty: 880.000 bao gồm thuế GTGT 10%

Trang 9

8 Ngày 28/3 thanh toán tạm ứng tiền quảng cáo (sp C) và tuyển nhân viên văn phòng đăng trên báo: 11.000.000 bao gồm thuế GTGT 10%, trong đó chi phí quảng cáo: 8.800.000 bao gồm thuế GTGT

10%

9 Ngày 30/03 nhập khẩu 1 lô NVL, chưa thanh toán dùng để sản xuất sp B: 1.000USD (tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 21.420/21.740 đ/USD), thuế nhập khẩu phải nộp 2%, thuế GTGT hàng nhập

khẩu 10%

10 Tổng hợp hóa đơn nông sản, lâm sản, thủy sản chi bằng tiền tạm ứng trong tháng giao ngay cho phân

xưởng sản xuất sp C theo giá thanh toán 10.000.000đ

11 Tổng hợp hoá đơn bán hàng mua VLP nhập kho dùng sản xuất sp A&B (đã chi tiền mặt) 5.000.000đ

12 Cuối tháng xử lý thuế GTGT đầu vào, cho biết:

- Thuế GTGT đầu vào liên quan sp A&B: được khấu trừ hết (trừ nghiệp vụ 9)

- Thuế GTGT đầu vào liên quan chung sp A, B và C: được khấu trừ theo tỷ trọng doanh thu (cho biết % DT sp A, B so với toàn bộ sp là 60%) Số tiền thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (đối với

sp C) cho tính vào giá vốn sp C bán trong tháng này

- Thuế GTGT đầu vào liên quan hoạt động đầu tư bất động sản: được khấu trừ hết

Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên

Phần bài tập xử lý tình huống sai sót

Trích các sự kiện sai sót phát sinh tại công ty Đầu tư Thương Mại Ngọc Khang như sau:

1 Ngày 03/01/2018, kế toán phát hiện hóa đơn bán ra số 1789 ngày 15/09/2017 bị sai mã số thuế, bên mua là Công ty TNHH Minh Ngân, MST là 0310980276, địa chỉ là 231 Nguyễn Trãi, phường

5, quận 5

2 Ngày 08/01/2018, kế toán phát hiện hóa đơn bán ra số 2008 ngày 15/12/2017 bị sai mã số thuế, bên mua là Công ty TNHH Minh Ngân, MST là 0310980276, địa chỉ là 231 Nguyễn Trãi, phường

5, quận 5

3 Ngày 10/01/2018, kế toán phát hiện hóa đơn mua vào số 7452 ngày 15/08/2017 bị sai đơn giá,

số lượng 500 kg, đơn giá trên hóa đơn là 100.000đ/kg, đơn giá đúng theo hợp đồng là 105.000đ/kg, bên bán là Công ty TNHH Hoàng Gia, MST là 0310134252, địa chỉ là 102 Bà Huyện Thanh Quan, phường 6, quận 3

4 Ngày 12/01/2018, kế toán phát hiện hóa đơn hóa đơn mua vào số 7853 ngày 10/03/2016 chưa

kê khai thuế GTGT, giá trị mua chưa thuế GTGT là 200 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT là 10% Biết rằng niên độ 2016 chưa thanh tra kiểm tra thuế GTGT

5 Ngày 13/01/2018, kế toán phát hiện hóa đơn hóa đơn mua vào số 7853 ngày 10/03/2016 chưa

kê khai thuế GTGT, giá trị mua chưa thuế GTGT là 200 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT là 10% Biết rằng niên độ 2016 đã thanh tra kiểm tra thuế GTGT

6 Ngày 14/01/2018, kế toán phát hiện hóa đơn bán ra số 1792 ngày 20/09/2017 chưa kê khai thuế GTGT, giá trị chưa thuế GTGT là 40 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT là 10% Biết rằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% đã kê khai tháng 09/2017 là 176 triệu đồng, số thuế GTGT còn được khấu trừ cuối tháng 09/2017 là 10 triệu đồng

7 Ngày 15/01/2018, kế toán phát hiện kê khai trùng hóa đơn bán ra số 1801 ngày 03/10/2017, giá trị chưa thuế GTGT là 80 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT là 10% Biết rằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% đã kê khai tháng 10/2017 là 188 triệu đồng, số thuế GTGT còn phải nộp cuối tháng 10/2017 là 20 triệu đồng

8 Ngày 16/01/2018, kế toán phát hiện kê khai trùng hóa đơn mua vào số 7902 ngày 02/08/2017, giá trị chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT là 10% Biết rằng tổng số thuế GTGT được khấu trừ đã kê khai tháng 08/2017 là 140 triệu đồng, số thuế GTGT còn phải nộp cuối tháng 08/2017 là 5 triệu đồng

9 Ngày 16/01/2018, kế toán phát hiện kê khai trùng hóa đơn mua vào số 7916 ngày 02/08/2017,

Trang 10

GTGT được khấu trừ đã kê khai tháng 08/2017 là 140 triệu đồng, số thuế GTGT còn được khấu trừ cuối tháng 08/2017 là 7 triệu đồng

10 Ngày 20/01/2018, kế toán phát hiện kê khai trùng hóa đơn mua vào số 7918 ngày 02/08/2017, giá trị chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT là 10% Biết rằng tổng số thuế GTGT được khấu trừ đã kê khai tháng 08/2017 là 140 triệu đồng, số thuế GTGT còn được khấu trừ cuối tháng 08/2017 là 18 triệu đồng

11 Ngày 26/01/2018, kế toán phát hiện kê khai trùng hóa đơn mua vào số 8009 ngày 15/06/2017, doanh số chưa thuế là 160 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT là 10% Đồng thời phát hiện kê khai trùng hóa đơn bán ra số 1703 ngày 14/07/2017, doanh số chưa thuế là 100 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT là 10% Biết rằng tổng số thuế GTGT đầu vào đã kê khai tháng 06/2017 là 116 triệu đồng; tổng số thuế GTGT đầu ra chịu thuế suất 10% đã kê khai tháng 07/2017: 110 triệu đồng;

số thuế GTGT còn được khấu trừ cuối tháng 06/2017 là 10 triệu đồng, số thuế GTGT còn phải nộp cuối tháng 07/2017 là 15 triệu đồng

12 Ngày 30/01/2018, kế toán phát hiện kê khai trùng hóa đơn mua vào số 8009 ngày 15/06/2017, doanh số chưa thuế là 160 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT là 10% Đồng thời phát hiện kê khai trùng hóa đơn bán ra số 1703 ngày 14/06/2017, doanh số chưa thuế là 100 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT là 10% Biết rằng tổng số thuế GTGT đầu vào đã kê khai tháng 06/2017 là 116 triệu đồng; tổng số thuế GTGT đầu ra chịu thuế suất 10% đã kê khai tháng 06/2017: 110 triệu đồng;

số thuế GTGT còn được khấu trừ cuối tháng 06/2017 là 10 triệu đồng,

Yêu cầu:

1 Thực hiện xử lý các tình huống sai sót trên về chứng từ và kê khai thuế GTGT

Xác định số tiền chậm nộp (nếu có)

Phần kê khai thuế GTGT

Bài tập 1: Trích số liệu phát sinh tình hình kinh doanh tháng 04/2015 của Cty TNHH Toàn Phát như

sau:

(Đơn vị tính: đồng VN)

Bán ra:

Ngày tháng

năm phát

hành hóa

đơn

Tên người mua

10/04/2015 DNTN B Phần mềm máy vi tính 120.000.000 Không chịu thuế GTGT

Doanh thu không tính thuế GTGT: 60.000.000

Mua vào:

Loại

hóa đơn

Ngày tháng

năm phát

hành hóa

đơn

Tên người

có thuế GTGT

Thuế GTGT

Bán

hàng

06/04/2015 Nguyễn Minh

Ngân

Ngày đăng: 24/10/2022, 15:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w