Kết quả nghiên cứu hàn lâm không trực tiếp giải quyếtmột vấn đề kinh doanh cụ thể của công ty nào cả.Chúng chỉ giúp giải thích mối quan hệ giữa các biếntrong thị trường... Các loại ngh
Trang 1Chương 2
NGHIÊN CỨU MARKETING
Trang 2Nội dung chính
Giới thiệu nghiên cứu Marketing và vai trò của nó đối với các quyết định Marketing của doanh nghiệp.
Giới thiệu các loại hình nghiên cứu Marketing.
Mô tả quy trình nghiên cứu Marketing.
Trang 3KHÁI NiỆM
Nghiên cứu Mar là quá trình thu thập và phân tích
có hệ thống những dữ liệu về các vấn đề liên quan đến hoạt động Marketing.
Nghiên cứu Mar
Cho phép họ lựa chọn một cách khôn ngoan và có căn
cứ vững chắc hơn những chiến lược tiếp thị khác nhautùy theo những điều kiện và tình thế cụ thể
Trang 4LỢI ÍCH CỦA NC MAR
Cung cấp những thông tin cần thiết giúp cho nhà quản trị Mar
Lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện và kiểm tra đánh giáviệc thực hiện các kế hoạch Mar
Tránh được hoặc giảm bớt rủi ro trong kinh doanh
Tìm kiếm những cơ hội mới, những thị trường mới
Có thể đưa ra được những quyết định đúng đắn và hợp
lý hơn
Trang 5Các loại nghiên cứu Mar
- Dựa vào mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu hàn lâm
Là nghiên cứu nhằm mục đích mở rộng kho tàng trithức của một ngành khoa học nào đó
Nghiên cứu hàm lâm có mục đích xây dựng và kiểmđịnh các lý thuyết khoa học
Ví dụ: Quảng cáo trên TV sẽ làm thay đổi lòng tin vềthương hiệu và xu hướng tiêu dùng của khách hàng ởmức độ nào?
Kết quả nghiên cứu hàn lâm không trực tiếp giải quyếtmột vấn đề kinh doanh cụ thể của công ty nào cả.Chúng chỉ giúp giải thích mối quan hệ giữa các biếntrong thị trường
Trang 6Các loại nghiên cứu Mar
- Dựa vào mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng
Là các nghiên cứu nhằm ứng dụng các thành tự khoa học của ngành đó vào thực tiễn của cuộc sống.
Kết quả nghiên cứu ứng dụng nhằm vào mục đích trực tiếp hỗ trợ cho việc ra quyết định.
Ví dụ: Cty Vinamilk phải lựa chọn thơi gian nào
để quảng cáo sữa cho người già trên TV?
Trang 7Các loại nghiên cứu Mar
- Dựa vào cách thức nghiên cứu
Nghiên cứu tại bàn (desk reseach)
Là các nghiên cứu mà dữ liệu cần thu thập là dữ liệuthứ cấp (có sẵn)
Dữ liệu này được thu thập và xử lý cho mục đích nào
Dữ liệu này được thu thập và xử lý cho mục đích nàođó
→ Nhà nghiên cứu thị trường sử dụng lại chúng để phục
vụ cho việc nghiên cứu thị trường của mình
Ví dụ: Để biết suất tăng trưởng của ngành có thể tra cứutrong Niên giám thống kê, các tài liệu của ngành
Trang 8Các loại nghiên cứu Mar
- Dựa vào cách thức nghiên cứu (tt)
Nghiên cứu tại hiện trường (field reseach)
Là các nghiên cứu khi dữ liệu cần thu thập cho nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp.
Dữ liệu sơ cấp do nhà nghiên cứu thu thập trực
Dữ liệu sơ cấp do nhà nghiên cứu thu thập trực tiếp từ nguồn để phục vụ mục đích nghiên cứu của mình.
Ví dụ: Để biết thái độ của người tiêu dùng đối với một thương hiệu sữa tươi nhà nghiên cứu có thể thảo luận, phỏng vấn họ để thu thập dữ liệu.
Trang 9Các loại nghiên cứu Mar
- Dựa vào đặc điểm của dữ liệu
Nghiên cứu định tính
Là nghiên cứu trong đó dữ liệu cần thu thập ở dạngđịnh tính
Dữ liệu định tính là dữ liệu chính nó không thể đo
Dữ liệu định tính là dữ liệu chính nó không thể đolường bằng số lượng
Dữ liệu định tính là các dữ liệu trả lời cho câu hỏi: thếnào? Tại sao?
Ví dụ: Vì sao anh chị thích dùng thương hiệu này?
Tôi thích vì: …
Trang 10Các loại nghiên cứu Mar
- Dựa vào đặc điểm của dữ liệu (tt)
Nghiên cứu định lượng
Là nghiên cứu trong đó dữ liệu cần thu thập ở dạngđịnh lượng
Dữ liệu định lượng là dữ liệu cho phép chúng ta đo
Dữ liệu định lượng là dữ liệu cho phép chúng ta đolường chúng bằng số lượng
Dữ liệu định lượng là các dữ liệu trả lời cho câu hỏi:bao nhiêu? Khi nào?
Ví dụ: Trung bình Anh (Chị) tiêu dùng bao nhiêu bịch sữatươi trong một tháng?
…… Hộp
Trang 11Các loại nghiên cứu Mar
- Dựa vào cách xử lý dữ liệu
Nghiên cứu mô tả
Được dùng để mô tả thị trường
Ví dụ: Mô tả đặc tính của người tiêu dùng: tuổi, giới tính,thu nhập, nghề nghiệp, trình độ văn hóa…
Nghiên cứu nhân quả
Là nghiên cứu nhằm mục đích tìm mối quan hệ nhânquả giữa các biến của thị trường
Ví dụ: Nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí quảng cáovới mức độ nhận biết đối với một thương hiệu
Trang 12Các loại nghiên cứu Mar
- Dựa vào tần suất nghiên cứu
Nghiên cứu đột xuất
Là các nghiên cứu thực hiện để giải quyết vấn đề Mar
mà công ty đang vướng phải
Trang 13Các loại nghiên cứu Mar
- Dựa vào tần suất nghiên cứu (tt)
Nghiên cứu liên tục
Là nghiên cứu được thực hiện liên tục để theo dõi thị trường
Ví dụ: Theo dõi doanh thu, số lượng hàng bán được của các cửa hàng bán lẻ….
Trang 14Các loại nghiên cứu Mar
- Dựa vào mức độ am hiểu thị trường
Nghiên cứu khám phá
Là bước đầu trong nghiên cứu Mục đích của nó
là phát hiện vấn đề cần nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ
Nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu thăm dò
Nhằm tìm hiểu sâu sắc những sự cố và mức độ rủi ro có thể xảy ra.
Trang 15QUY TRÌNH NC MARKETING
2 Xác định thông tin cần thiết
Trang 16Cần phải phân biệt giữa bản chất với hiện tượng của vấn đề.
Ví dụ: Doanh số của cty sụt giảm, do: thị hiếu người tiêu dùng thay đổi hay chất lượng SP kém, giá cao…
Trang 17QUY TRÌNH NC MARKETING
2 Xác định thông tin cần thiết
Là việc xác định các thông tin cần thiết mà việc nghiên cứu cần thu thập.
Nhà NC cần phải xem xét, liệt kê các thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề marketing đã xác định.
Ví dụ: Phác họa các dữ liệu được thu thập và xử lý được tóm tắt ở dạng đồ thị thì đồ thị đó sẽ được biểu diễn như thế nào, dạng biểu thì là biểu gì….
Trang 19QUY TRÌNH NC MARKETING
4 Xác định kỹ thuật thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được chia thành 2 nguồn:
Nguồn bên trong: bao gồm các dữ liệu từ các báo cáocủa các bộ phận chức năng khác trong công ty như báocáo về chi phí, doanh thu, hoạt động phân phối, chiêuthị…
Nguồn bên ngoài bao gồm 2 nguồn chính: thư viện và
Trang 20QUY TRÌNH NC MARKETING
4 Xác định kỹ thuật thu thập dữ liệu (tt)
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng nhiều phương phápkhác nhau
Quan sát là phương pháp thu thập dữ liệu trong đó nhà NC dùng
mắt để quan sát đối tượng nghiên cứu
Ví dụ: Quan sát thói quen sử dụng sữa bịch của người tiêu dùng…
Thảo luận bao gồm 2 hình thức: Thảo luận tay đôi và thảo luận
Thảo luận bao gồm 2 hình thức: Thảo luận tay đôi và thảo luận
nhóm
Phỏng vấn là phương pháp thu thập dữ liệu trong đó nhà nghiên
cứu phỏng vấn đối tượng nghiên cứu để thu thập dữ liệu Có nhiều hình thức phỏng vấn:
Phỏng vấn trực diện
Phỏng vấn bằng điện thoại
Gởi thư
Gởi E-mail.
Trang 22QUY TRÌNH NC MARKETING
5 Thu thập dữ liệu
Bảng câu hỏi là phương tiện dùng để đo lường và thu thập dữ liệu Một bản câu hỏi gồm nhiều câu hỏi.
Hình thức của mỗi câu hỏi: Đóng hoặc mở Thang đo được sử dụng trong mỗi câu hỏi: thang đo định danh, thang đo thứ tự, thang
đo quãng
Trang 24QUY TRÌNH NC MARKETING
5 Thu thập dữ liệu
Phương pháp chọn mẫu điều tra
Chọn mẫu theo xác suất gồm: phương pháp ngẫu nhiên đơn giản; phương pháp hệ thống; phương pháp phân tầng & phương pháp chọn mẫu theo nhóm.
Phương pháp chọn mẫu phi xác suất gồm: phương pháp thuận tiện; phương pháp phán đoán; phương pháp phát triển mầm và phương pháp theo định mức (quota).
Trang 25QUY TRÌNH NC MARKETING
6 Phân tích dữ liệu
Các dữ liệu đã thu thập sẽ được hiệu chỉnh,
mã hóa và nhập vào chương trình máy tính thích hợp Ví dụ: phần mềm SPSS.
Nhà nghiên cứu mar sẽ thực hiện việc tóm tắt, phân tích và tìm ý nghĩa của dữ liệu.
Trang 26QUY TRÌNH NC MARKETING
7 Viết báo cáo & trình bày kết quả nghiên cứu
Cấu trúc một bản báo cáo gồm các nội dung
Trang nhan đề
Mục lục
Lời giới thiệu (Nêu vấn đề & mục tiêu NC)
Lời giới thiệu (Nêu vấn đề & mục tiêu NC)
Đối tượng, phương pháp trong thu thập & phân tích dữliệu
Phân tích kết quả nghiên cứu
Kết luận & đề xuất giải pháp
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
Trang 27Câu hỏi ôn tập chương
Dữ liệu NC có thể thu thập từ những nguồn chính yếu nào? Cho biết phương pháp thu thập dữ liệu từ các nguồn đó?
Tại sao nói xác định vấn đề là bước quan trọng nhất trong tiến trình nghiên cứu?
NC marketing giúp ích gì cho doanh nghiệp trong việc ra quyết định marketing?
Tại sao phải chọn mẫu trong điều tra?