1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH và lựa CHỌN CHIẾN lược KINH DOANH QUỐC tế

31 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích và lựa chọn chiến lược nhằm xác định các phương hướng hành độngtốt nhất để có thể giúp công ty đạt được nhiệm vụ và mục tiêu của mình.. Việc phân tích và lựa chọn chiến lược đề

Trang 1

KHOA THƯƠNG MẠI

BÀI TIỂU LUẬN

Chủ Đề:

PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC

KINH DOANH QUỐC TẾ

Gv hướng dẫn: ThS Trần Thị Lan Nhung Nhóm thực hiện: Nhóm 4

Trang 2

MỤC LỤC

I Bản chất của phân tích và lựa chọn chiến lược: 3

1 Bản chất: 3

2 Qui trình xây dựng và lựa chọn chiến lược: 3

II Giai đoạn phối hợp: 4

1 Ma trận SWOT: 4

2 Ma trận vị thế chiến lược và đánh giá hoạt động (SPACE): 8

3 Ma trận BGC – Ma trận tăng trưởng thị phần: 11

4 Ma trận yếu tố bên trong – bên ngoài (IE) 14

5 Ma trận chiến lược chính (Grand Strategy Matrix) 18

6 Ma Trận hoạch định chiến lược trên cơ sở định lượng (QSPM) 21

III Khía cạnh văn hóa trong khi lựa chọn chiến lược 27

IV Chính trị trong lựa chọn chiến lược 28

V Kết luận 29

Trang 3

CHƯƠNG: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC

I Bản chất của phân tích và lựa chọn chiến lược:

1 Bản chất:

Theo từ điển kinh doanh BNET: “Phân tích chiến lược là quá trình nghiên cứumôi trường kinh doanh mà ở đó doanh nghiệp đang hoạt động nhằm hình thành cácchiến lược”

Phân tích và lựa chọn chiến lược nhằm xác định các phương hướng hành độngtốt nhất để có thể giúp công ty đạt được nhiệm vụ và mục tiêu của mình

Việc phân tích và lựa chọn chiến lược đều được dựa trên việc phân tích các yếu

tố bên trong, bên ngoài doanh nghiệp

2 Qui trình xây dựng và lựa chọn chiến lược:

Xác định và đánh giá các chiến lược nên bao gồm các nhà quản lý và nhân viênxây dựng phát biểu tầm nhìn và sứ mệnh của công ty, thực hiện việc đánh giá bênngoài và nội bộ Tất cả những người tham gia trong phân tích chiến lược và lựachọn các hoạt động cần phải có các thông tin đánh giá bên ngoài và nội bộ củacông ty Những thông tin này cùng với sự tuyên bố sứ mệnh của công ty sẽ giúp họtin rằng chiến lược có thể có lợi cho công ty nhất

Qui trình phân tích và lựa chọn chiến lược có thể chia thành 3 giai đoạn: (1) Thuthập thông tin; (2) Phân tích, hình thành chiến lược; (3) Lựa chọn chiến lược

Giai đoạn 1 được gọi là gia đoạn đầu vào, giai đoạn này tóm tắt các thông tin

đầu vào cần thiết để xây dựng chiến lược, nhà hoạch định chiến lược cần xác định

Lựa chọn chiến lược

Ma trận QSPM

Giai đoạn 3

Phân tích, hình thành chiến lược

Ma trận SWOT, SPACE, BCG, IE, GS

Trang 4

rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ để từ đó lượng hóa sự tác độngthông qua các ma trận EFE, ma trận IFE và ma trận CPM.

Giai đoạn 2 được gọi là giai đoạn kết hợp, tập trung vào việc tạo ra các chiến

lược thay thế khả thi bằng cách sắp xếp các yếu tố bên ngoài và nội bộ chủ chốt,việc lượng hóa điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội nguy cơ ở giai đoạn 1 sẽ quyết địnhcác nhóm chiến lược được lựa chọn ở giai đoạn này bao gồm các ma trận SWOT,

ma trận SPACE, ma trận BCG, ma trận IE, ma trận GS

Giai đoạn 3 được gọi là giai đoạn quyết định, không phải tất cả chiến lược được

hình thành đều được lựa chọn hoặc cùng lúc thực hiện bởi nguồn lực của doanhnghiệp có hạn Nhà hoạch định chiến lược cần đưa ra thứ tự ưu tiên thực hiện chiếnlược một cách phù hợp Trong giai đoạn này, ma trận QSPM được sử dụng nhưmột công cụ hữu hiệu và phổ biến

II Giai đoạn phối hợp:

Chiến lược đôi khi được định nghĩa là một trận đấu mà công ty tạo ra giữa kỹnăng và nguồn lực nội bộ với các cơ hội và rủi ro tạo ra bởi các yếu tố bên ngoài.Giai đoạn kết hợp của mô hình xây dựng chiến lược bao gồm năm kỹ thuật có thểđược sử dụng trong bất kỳ trường hợp nào: các ma trận SWOT, các ma trậnSPACE, ma trận BCG, các ma trận IE, và ma trận GS Những công cụ này dựa trênthông tin tạo ra từ giai đoạn đầu vào để kết hợp với các cơ hội và thách thức bênngoài với điểm mạnh và điểm yếu Kết hợp với các yếu tố thành công quan trọngbên ngoài và nội bộ là chìa khóa để tạo ra các phương án chiến lược hiệu quả khảthi

1 Ma trận SWOT:

SWOT là gì?

Ma trận SWOT là công cụ hữu hiệu cho mọi doanh nghiệp khi bắt đầu lên kếhoạch cho một chiến lược marketing truyền thống hay marketing online của doanhnghiệp Bất kỳ trong một chiến lược marketing hay kinh doanh gì thì lập SWOT làbước đầu tiên quan trọng, giúp cho doanh nghiệp nhận định được những điểmmạnh, điểm yếu, từ đó có thể cải thiện, phát triển,

Trang 5

SWOT là viết tắt tiếng Anh của 4 từ: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm

yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (thách thức) - là mô hình (hay ma trận)phân tích kinh doanh nổi tiếng cho doanh nghiệp

Trong đó điểm mạnh và điểm yếu được xem là hai yếu tố nội bộ trong mộtdoanh nghiệp Ví dụ như danh tiếng, đặc điểm, vị trí địa lý Gọi là yếu tố nội bộ,bởi vì đây là những yếu tố mà bạn có thể nỗ lực để thay đổi

Còn Cơ hội và thách thức là hai yếu tố bên ngoài Ví dụ như nguồn cung ứng,đối thủ, giá thị trường, vì chúng không phải những yếu tố chỉ cần muốn là có thểkiểm soát được

Phân tích SWOT

Phân tích Swot là yếu tố quan trọng để tạo chiến lược sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Về cơ bản, phân tích Swot tức là phân tích 4 yếu tố: Strengths(Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội), Threats (Tháchthức) giúp bạn xác định mục tiêu chiến lược, hướng đi cho doanh nghiệp

Nói tóm gọn, phân tích SWOT doanh nghiệp bao gồm những khía cạnh như sau:

o Thế mạnh: Đặc điểm doanh nghiệp hoặc dự án đem lại lợi thế cạnh tranh

so với đối thủ cạnh tranh

Trang 6

o Điểm yếu: Đặc điểm doanh nghiệp hoặc dự án khiến doanh nghiệp hoặc

dự án yếu thế hơn so với đối thủ

o Cơ hội: Nhân tố môi trường có thể khai thác để giành được lợi thế

o Thách thức: Nhân tố môi trường có thể tác động tiêu cực đến doanhnghiệp hoặc dự án

Xây dựng mô hình SWOT

SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận gồm 2 hàng 2 cột và chia làm 4phần Mỗi phần tương ứng với những Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu(Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), và Thách thức (Threats) Trong đó:

 Điểm mạnh (Strengths): Nêu bật được rõ các lợi thế của tổ chức, doanh

nghiệp Đây nên là những đặc điểm nổi trội và độc đáo mà doanh nghiệpđang nắm giữ khi so sánh với đối thủ cạnh tranh

Trang 7

 Điểm yếu (Weaknesses): Nêu ra những điểm yếu mà tổ chức, doanh

nghiệp làm chưa tốt Hãy tìm ra các điểm yếu cơ bản thông qua các mặtnhư như nguồn lực, tài sản, con người…, nếu ở khoản nào không có ởđiểm mạnh thì ở đó sẽ tồn tại điểm yếu, kém

 Cơ hội (Opportunities): Liệt kê ra những tác động tích cực từ bên ngoài

sẽ giúp hỗ trợ công việc kinh doanh một cách thuận lợi hơn

 Thách thức (Threats): Phân tích được các yếu tố bên ngoài nào đang gây

khó khăn trên con đường đi đến thành công chính là nguy cơ

Ưu và nhược điểm của việc phân tích SWOT

 Ưu điểm

Trang 8

Miễn phí: SWOT là phương pháp phân tích tình hình kinh doanh hoặc bất kỳ dự

án nào do doanh nghiệp thực hiện Phương pháp hiệu quả và tiết kiệm chi phí, đây

là 2 lợi thế lớn nhất của phân tích SWOT

Kết quả quan trọng: SWOT sẽ đánh giá được 4 phương diện điểm mạnh, điểm

yếu, cơ hội và thách thức để doanh nghiệp rút ra được kết quả chính xác giúp hoàn

thiện dự án, vượt qua rủi ro

Ý tưởng mới: Một lợi ích khác của phân tích Swot là có thể giúp tạo ra các ý

tưởng mới cho doanh nghiệp Nó không chỉ nâng cao nhận thức về những lợi thế

(và bất lợi) tiềm ẩn và những mối đe dọa mà còn có thể giúp chúng ta phản ứng

hiệu quả hơn trong tương lai, kế hoạch để chuẩn bị khi những rủi ro

 Nhược điểm

Kết quả phân tích chưa chuyên sâu: Chính vì việc phân tích SWOT khá đơn

giản, nên kết quả nhận về chưa thực sự phản ánh đúng các khía cạnh Kết quả

không đưa ra phản biện, chỉ tập trung vào việc chuẩn bị dự án, điều đó không đủ

để hoàn thiện đánh giá và đưa ra định hướng, mục tiêu

Cần thực hiện nhiều nghiên cứu hơn: Để thực sự đạt kết quả tốt thì việc phân

tích SWOT cơ bản là không đủ, vì kỹ thuật SWOT chỉ tập trung nghiên cứu và

phân tích bức tranh toàn cảnh

Phân tích chủ quan: Một phân tích đầy đủ là phân tích đánh giá được ảnh hưởng

đến hiệu suất của công ty, dữ liệu đáng tin cậy, có liên quan và có thể so sánh

được, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh

Ví dụ ma trận SWOT của TH True Milk

Về công ty: TH True Milk có tên gọi đầy đủ là công ty cổ phần thực phẩm sữa

TH, trực thuộc sự quản lý của tập đoàn TH Doanh nghiệp được thành lập dựa trên

sự cố vấn về tài chính đến từ ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Bắt đầu kinh

doanh từ năm 2010, TH True Milk luôn muốn hướng đến mục tiêu cho ra đời

những sản phẩm sữa tươi sạch theo đúng nghĩa của nó đến với người tiêu dùng

Ví dụ ma trận SWOT:

CƠ HỘI (Opportunities)

1 Thị trường vẫn còn tiềm năng tăng trưởng (5-7%/năm)

2 Kinh tế chính trị ổn định

3 Nguồn cung nguyên vâ ̣t liê ̣u trong nước được cải thiê ̣n (sẽ đạt % năm 2020)

4 Cơ cấu dân số còn trẻ và tốc

Trang 9

đô ̣ tăng dân số tương đối

5 Tiêu dùng sữa trở thành

mô ̣t nhu cầu thiết yếu

hoảng kinh tế lên chi phí đầu vào và chi phí hoạt

đô ̣ng

5 Lãi suất cho vay biến

đô ̣ng ĐIỂM MẠNH (Strengths)

1 Thương hiê ̣u sữa sạch

2 Công nghê ̣ sản xuất hiê ̣n

đại (công nghệ mua từ Israel

và New Zealand)

3 Chủ đô ̣ng hô ̣i nhâ ̣p dọc về

phiá trước và sau (xây dựng

trang trại để lấy sữa và hệ

thống phân phối riêng)

4 Thị phần công ty hiện tại

tương đối và đang được mở

rô ̣ng (thị phần 33%-năm

2011)

5 Có hê ̣ thống phân phối

riêng bên cạnh kênh phân

phối truyền thống (100 cửa

hàng TH mart trên của nước)

SO

S4S5O1O2O4O5: Mở rô ̣ng thị phần hiện tại, khai thác thị phần mới (khu vực nông thôn)

S1S2S5O2O3O4: Xây dựng củng cố thương hiê ̣u sữa sạch.

Phát triển dòng các sản mới mang thương hiệu TH (các sản phẩm từ sữa như yaourt, phô mai, sữa chua,v.v…)

S2S3O2O3: Giảm chi phí sản xuất nhằm giảm giá thành tăng sức cạnh tranh bằng cách đầu tư dây chuyền chế biến cỏ mới và đầu tư đào tạo huấn luyện nhân viên

ST

S1S4S5T1T3: Tập trung chiếm lĩnh thị phần sữa tươi của các đối thủ khác, dùng thương hiê ̣u sữa sạch để tạo

sự tin tưởng của người tiêu dùng (thông qua họat động marketing).

S2S3T2T4: Cải tiến dây chuyền SX hiện tại để tinh giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí quản lý bằng cách đào tạo nhân lực hiện tại thông qua học hỏi các chuyên gia nước ngoài.

ĐIỂM YẾU ( Weaknesses)

1 Chưa có hê ̣ thống hâ ̣u mãi,

chăm sóc khách hàng

2 Không có lợi thế về kinh

nghiê ̣m sản xuất (doanh

nghiệp chỉ mới xuất hiện

trong 3 năm trở lại đây)

3 Hê ̣ thống sản xuất có thể

chưa đáp ứng hết nhu cầu về

sản lượng (số lượng đàn bò

hiện tại chỉ đạt 22000 con)

4 Cơ cấu vốn hiê ̣n tại còn sử

dụng nhiều vốn vay (cơ cấu

nợ/ tổng nguồn vốn vào

khoảng 60%-2011)

WO

W1O1O5: Xây dựng hê ̣ thống

hâ ̣u mãi, chăm sóc khách hàng

để duy trì và tạo các khách hàng trung thành

W2O1O5: Thu hút nhân sự của các đối thủ bằng các chính sách phúc lợi lương bổng.

W3W4O1O2: Thu hút các nhà đầu tư góp vốn để mở rô ̣ng khả năng sản xuất của công ty (mua thêm bò, dây chuyền sản xuất mới)

WT

W1T1T3: Thành lâ ̣p các trung tâm hâ ̣u mãi, chăm sóc khách hàng

W2W3T2T4: Liên hê ̣ các nhà cung ứng bên ngoài trong trường hợp cần thiết Thiết kế những hợp đồng cung ứng dài hạn

W4T4T5: Xem xét cắt giảm các chi phí không cần thiết,

xử lý các dự án hay phương

án sản xuất không hiê ̣u quả.

Cổ phần hóa công ty

2 Ma trận vị thế chiến lược và đánh giá hoạt động (SPACE):

Ma trận SPACE (The Strategic Position and Action Evaluation Matrix), là một

công cụ khác giúp doanh nghiệp xác định được chiến lược phù hợp

Trang 10

Ma trận SPACE được xây dựng với 2 trục, dựa trên 4 yếu tố bên trong và bênngoài:

 FS (Financial Strenght): Sức mạnh tài chính bao gồm khả năng thanh toán, lưuchuyển tiền mặt, rủi ro…

 CA (Competitive Advantage): Lợi thế cạnh tranh bao gồm thị phần, chất lượngsản phẩm, lòng trung thành của khách hàng, công nghệ…

 ES (Environment Stability): Sự ổn định của môi trường kinh doanh bao gồm

Tỷ lệ lạm phát, hàng rào gia nhập thị trường, sự thay đổi về công nghệ, co giãn củacầu theo giá , hàng rào rút lui

 IS (Industry Strength): Sức mạnh của ngành kinh doanh bao gồm sự ổn định

về tài chính, khả năng tăng trưởng, khả năng sử dụng nguồn lực, quy mô vốn…

4 yếu tố này sẽ chia ma trận thành 4 góc tọa độ tương ứng với 4 vùng chiến lược:tấn công, thận trọng, phòng thủ và cạnh tranh Tùy thuộc và từng loại hình doanhnghiệp mà các biến được sử dụng trong ma trận SPACE được quyết định khácnhau

Để xây dựng ma trận SPACE, các bước thực hiện như sau:

 Bước 1: Chọn một tập hợp các biến để xác định các yếu tố FS, CA, ES và IS

 Bước 2: Ấn định các giá trị từ +1 (thấp nhất) đến +6 (cao nhất) cho các biếntrên trục FS và IS Ấn định các giá trị từ –1 (cao nhất) đến –6 (thấp nhất) chocác biến trên trục ES và CA Việc ấn định giá trị trên trục FS và CA dựa trênviệc so sánh doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh; với giá trị trên trục IS và

ES dựa trên việc so sánh giữa các ngành với nhau

Trang 11

 Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS, CA, IS và ES bằng việc cộng các giátrị đã được ấn định của các biến trên mỗi trục và chia trung bình cho số biến

sử dụng

 Bước 4: Xác định các điểm trung bình vừa tính trên mỗi trục

 Bước 5: Cộng điểm trên 2 trục IS và CA để xác định 1 điểm cuối cùng trêntrục hoành Cộng điểm trên 2 trục FS và ES để xác định 1 điểm cuối cùngtrên trục tung

 Bước 6: Xác định giao điểm của 2 điểm trên trục tung và trục hoành Vẽvector có hướng từ điểm gốc của ma trận và xác định các chiến lược phù hợpvới từng góc tọa độ

Nếu vector rơi vào ô:

 Tấn công: Đây là lúc doanh nghiệp nên tận dụng điểm mạnh, khắc phục điểmyếu và hạn chế đe dọa Các chiến lược phù hợp là: thâm nhập thị trường, phát triểnthị trường, phát triển sản phẩm, liên kết dọc về phía trước, liên kết dọc về phía sau,liên kết ngang, đa dạng hóa…

 Thận trọng: Đây là lúc doanh nghiệp cần thận trọng trong việc thực hiện, triểnkhai các hoạt động, tránh các hoạt động có nhiều rủi ro Các chiến lược phù hợptrong trường hợp này là thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sảnphẩm, đa dạng hóa đồng tâm

 Phòng thủ: Khi doanh nghiệp ở góc phần tư này, việc cải thiện điểm yếu, hạnchế rủi ro là cần thiết Các chiến lược có thể cân nhắc bao gồm: cắt giảm, thanh lý,

đa dạng hóa đồng tâm

 Cạnh tranh: Khi doanh nghiệp ở góc phần tư này, việc thực hiện các hoạt độngchiến lược nhằm làm tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp là cần thiết Các chiếnlược phù hợp là: liên kết dọc ngược chiều, dọc xuôi chiều, liên kết ngang, thâmnhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm

Cũng như nhiều ma trận khác, ma trận chiến lược chính hàm chứa nhiều ưu

điểm và cả nhược điểm Ưu điểm chính của ma trận này là các chiến lược được

lựa chọn mang tính khách quan và có sự hỗ trợ tăng cường lẫn nhau Tuy nhiên,

ma trận không cho thấy được nhiều yếu tố trong tương lai và mối quan hệ giữa thị phần và lợi nhuận của các ngành là khác nhau Một nhược điểm nữa của ma trận

chiến lược chính là ma trận này tập trung chủ yếu vào khả năng tài chính mà bỏ

qua các giá trị khác của doanh nghiệp.

Ví dụ áp dụng ma trận SPACE của Vinamilk

Trang 12

-Tốc độ tăng tổng tài sản 43.25% năm 2009 và 27.67% năm 2010 so với cùngkỳ

-Tốc độ tăng vốn chủ sở hữu 39.49% năm 2009 và 19.75% năm 2010 so vớicùng kỳ

-Tốc độ tăng trưởng tài sản cố định tăng 31.64% năm 2010 cho thấy khả nănghấp thụ và đầu tư của công ty hiệu quả

=>Các chỉ tiêu tài chính cho thấy Vinamilk có sự tăng trưởng nhanh và hiệu quả,

có khả năng hấp thụ vốn >> mức điểm : 5 điểm

Theo số liệu bộ Công nghiệp và Thương mại, lượng sữa bình quân tiêu thụ củangười Việt Nam là 8lít/người/năm năm 2009 và có thể tiếp tục tăng trong nhữngnăm tiếp theo Ngoài ra, chính phủ còn có kế hoạch đầu tư vào các trang trại chănnuôi bò sữa và công nghệ chế biến sữa để tăng sản lượng và giảm thiểu bớt nhậpkhẩu

=>Mức điểm : 4 điểm

Nhãn hiệu nổi tiếng và quen thuộc, sản phẩm đa dạng, giá cả hợp lý phù hợp vớinhiều nhu cầu khách hàng khác nhau Mạng lưới phân phối rộng khắp, chiến lượcquảng bá sản phẩm hiệu quả…

=>Mức điểm : -1

Việt Nam là nước có hệ thống chính trị ổn định, hệ thống pháp luật thông thoáng

=>Mức điểm : -2

*** Xu thế các chiến lược của Vinamilk là tấn công Vì vậy Vinamilk cần chủ

động tiếp cận những khách hàng mới, công dụng mới và tăng cường chất lượng sảnphẩm của mình

3 Ma trận BGC – Ma trận tăng trưởng thị phần:

Ma trận BCG là gì?

Lý thuyết ma trận BCG được xây dựng nhằm giúp doanh nghiệp định hướngchiến lược tăng trưởng thị phần cho doanh nghiệp mình bằng cách đưa các danhmục sản phẩm vào 4 nhóm, xác định vị trí của các sản phẩm này trên thị trường đểđưa ra quyết định đầu tư hay loại bỏ Ma trận boston này chúng ta sẽ phân tích cáckhía cạnh của ma trận tương ứng vơi trục tung và trục hoành đó là:

 Thị phần: Thị phần của sản phẩm trên thị trường là thấp hay cao

Downloaded by Heo Út (quangutbin@gmail.com)

Trang 13

 Triển vọng phát triển: Khách hàng tiềm năng trong thị trường có triểnvọng phát triển hay không.

Cách xây dựng ma trận BCG

Đầu tiên xác định thị phần và triển vọng phát triển đối với sản phẩm và dịch vụtrong doanh mục Biểu thị mỗi sản phẩm vào 4 phần của hình chữ nhật được xácđịnh bởi hai chiều: thị phần và triển vọng phát triển (khả năng tăng trưởng)

Ngôi sao: Sản phẩm có khả năng tăng trưởng cao, thị phần rộng => Ngôi sao

được đánh giá cao về sự sinh lợi và tự đáp ứng được các nhu cầu về vốn Nhưngtrong khi đang hình thành thì cũng cần phải có một số lượng vốn đầu tư nhiều đểgiữ vững vị thế dẫn đầu

Dấu chấm hỏi: Thị phần tăng trưởng thấp nhưng sản phẩm có khả năng tăng

trưởng cao => có thể trở thành ngôi sao nếu được chú ý nuôi dưỡng vì chúng cần

số lượng vốn đầu tư lớn và cần đánh giá đúng thực chất tiềm năng để có kế hoạchđầu tư đúng lúc

Con bòn sữa: Có thị phần tăng trưởng mở rộng và khả năng tăng trưởng của sản

phẩm không cao => khả năng sinh lợi cao nhưng chúng lại không có cơ hội phát

Downloaded by Heo Út (quangutbin@gmail.com)

Trang 14

triển và tốc độ của sự tăng trưởng ngành rất thấp Vì vậy nhu cầu về vốn đầu tưkhông quá lớn và được xem là nguồn lợi nhuận rộng rãi

Con chó: Thị phần nhỏ, sản phẩm có khả năng tăng trưởng thấp => triển vọng

rất thấp vì chúng đòi hỏi lượng đầu tư lớn nhưng chỉ để duy trì một phần thị phầnrất thấp, rất ít cơ hội để đem về lợi nhuận cao

Kết luận: Một chiến lược marketing phải đảm bảo tăng cường hoặc duy trì hoạt

động hỗ trợ cho các sản phẩm “ngôi sao” (ngay từ thời điểm thị trường phát triểnmạnh và mang lại lợi nhuận, dẫn đến việc nhiều đối thủ cạnh tranh gia nhập và đầu

tư thêm để tăng thị phần) và “dấu hỏi” (nhằm giành thị phần cao hơn trên nhữngthị trường hấp dẫn).Nhưng cần giảm bớt đầu tư vào “bò sữa” (khi tốc độ tăngtrưởng của thị trường thấp khiến cho thị trường trở nên kém hấp dẫn đối thủ cạnhtranh), và bỏ qua hay kết thúc tất cả những sản phẩm “con chó”

Ưu điểm và nhược điểm của ma trận BCG

 Ưu điểm:

 Dễ thực hiện;

 Giúp hiểu được các vị trí chiến lược của danh mục đầu tư kinh doanh;

 Nó là điểm khởi đầu tốt để phân tích kỹ lưỡng hơn

 Nhược điểm

 Chỉ chia làm 4 góc tư, khó áp dụng với phân loại tương đối ở giữa;

 Nó không định nghĩa ‘thị trường’ là gì Các doanh nghiệp có thể đượcphân loại là những bò sữa, trong khi chúng thực sự là những con chó,hoặc ngược lại;;

Downloaded by Heo Út (quangutbin@gmail.com)

Trang 15

 Không bao gồm các yếu tố bên ngoài khác có thể thay đổi hoàn toàn tìnhhình;

 Thị phần và tăng trưởng ngành không phải là yếu tố duy nhất của lợinhuận Bên cạnh đó, thị phần cao không có nghĩa nhất thiết là lợi nhuậncao;

 Nó phủ nhận sự cộng hưởng giữa các đơn vị khác nhau cùng tồn tại Chó

có thể quan trọng như bò sữa đối với các doanh nghiệp nếu nó giúp đạtđược lợi thế cạnh tranh cho phần còn lại của công ty

Ví dụ ma trận BCG của Apple

Ngôi sao: Đối với Apple, iPhone là Ngôi sao Với mỗi lần ra mắt mới của Apple

iPhone, công ty quản lý để thiết lập các kỷ lục bán hàng mới Biết về sức mạnhthiết kế và công nghệ của mình, iPhone của Apple có tập hợp những người trungthành của riêng mình nhờ đó nó dễ dàng xoay sở để thoát khỏi sự cạnh tranh có sẵntrên thị trường Apple iPad và Apple Smartwatch cũng được coi là Ngôi sao chocông ty và hiện đang trong quá trình chuyển đổi để trở thành Con bò cho công ty

Dấu chấm hỏi: : Apple TV (Apple TV đóng vai trò là một thiết bị chuyển đổi

tín hiệu không dây tới màn hình TV trong nhà bạn) kiếm được một ít tiền, nhưng

nó không đạt được tiềm năng thực sự của nó (độ phân giải không tới 1080, hỗ trợcác định dạng không phong phú như adroid hay linux, chỉ phát online, giá thànhđắt) Nếu Apple có thể giải quyết một vài vấn đề nêu trên, họ thực sự có thể sở hữukhông gian cho apple TV

Con bò: thứ nhất là Apple iTunes và thứ hai là Apple MacBook và iMac Công

ty đã tự tạo ra một phân khúc thích hợp và có cơ sở của những người trung thànhchỉ thích các sản phẩm của Apple Nhưng vì ngành công nghiệp điện toán đang dầntrở nên di động và di động, nhu cầu phải có máy tính xách tay và máy tính để bàncũng giảm, do đó chúng ta có thể thêm Apple iMac và MacBook trong danh mụcCon chó

Con chó: Apple iPod được coi là thứ lớn tiếp theo khi chúng được giới thiệu

trên thị trường nhưng cuối cùng không tạo được tác động đáng kể do cạnh tranhcao và nhu cầu khách hàng thấp

4 Ma trận yếu tố bên trong – bên ngoài (IE)

Ma trận IE là gì?

Ma trận yếu tố Bên trong-Bên ngoài (IE) là một công cụ quản lý chiến lượcđược sử dụng để phân tích các điều kiện làm việc và vị trí chiến lược của mộtdoanh nghiệp Ma trận IE dựa trên sự phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp được kết hợp thành một mô hình gợi ý

Downloaded by Heo Út (quangutbin@gmail.com)

Ngày đăng: 13/08/2022, 12:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w