1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân tích các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia. Hãy phân tích tình hình biến động tỷ giá vndusd trong 4 năm 20172021 và cho biết sự thay đổi này tác động như thế nào đến cán

19 45 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 811 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING ĐỀ TÀI O N THẢ LUẬ HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ 1 Đề tài Phân tích các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia Hãy phân tích tình hình biến động tỷ giá vndusd trong 4 năm 2017 2021 và cho biết sự thay đổi này tác động như thế nào đến cán cân thương mại việt nam Nhóm 7 Lớp học phần 2213MAEC0111 Giáo viên d Hoàng Anh Tu n hướng ẫn ấ Hà N i, tháng 4 ộ năm 2022 2 MỤC L C Ụ DANH MỤC.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA MARKETING

HỌC PHẦN: KINH TẾ VĨ MÔ 1

Đề tài:

Phân tích các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia Hãy phân tích tình hình biến động tỷ giá vnd/usd trong 4 năm 2017-2021 và cho biết sự thay đổi này tác động như thế nào đến cán cân thương mại việt nam

Nhóm: 7

Lớp học phần: 2213MAEC0111

Giáo viên hướng ẫn: d Hoàng Anh Tu n

Hà N i, tháng 4 năm 2022

Trang 2

MỤC L C

DANH MỤC BIỂU ĐỒ THAM KHẢO 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

LỜI CẢM ƠN 4

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Tỷ giá hối đoái 5

1.1.2 Thị trường ngoại hối và cung, cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối 5

1.1.3 Cán cân thương mại 6

1.2 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái 6

1.2.1 Tương quan thu nhập của quốc gia với nước ngoài 6

1.2.2 Tương quan giá của hàng hóa trong nước và nước ngoài 6

1.2.3 Mức chênh lệch về lạm phát 6

1.2.4 Mức chênh lệch về lãi suất 7

1.2.5 Các can thiệp của Nhà nước 7

1.3 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến xuất nhập khẩu 8

1.3.1 Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến nhập khẩu 8

1.3.2 Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến xuất khẩu 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VND/USD TRONG NĂM 4 NĂM 2017 2021 TÁC ĐỘNG CỦA SỰ THAY ĐỔI NÀY - ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM 9

2.1 Thực trạng tình hình biến động tỷ giá VND/USD trong 4 năm 2017 - 2021 9

2.1.1 Tình hình biến động tỷ giá hối đoái của Việt Nam trong 4 năm 2017 - 2021 9

2.1.2 Đánh giá chung về tình hình biến động tỷ giá hối đoái của Việt Nam giai đoạn 2017 - 2021 13

2.2 Tác động của sự thay đổi tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam 13

2.2.1 Ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu tại Việt Nam 13

2.2.2 Ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu tại Việt Nam 15

2.2.3 Ảnh hưởng đến cán cân thương mại Việt Nam 16

PHẦN KẾT LUẬN 19

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 3

DANH MỤC BIỂU ĐỒ THAM KHẢO

Biểu đồ 1 Diễn bi n t ế ỷ giá USD/VND năm 2017 _ 9

Biểu đồ 2 Diễn bi n t ế ỷ giá USD/VND năm 2018 10

Biểu đồ 3 Diễn biến thay đổi tỷ giá VND/USD năm 2019 _ 11

Biểu đồ 4 Giá mua vào USD t do t ừ đầu năm 2020 đến ngày 31/12/2021 12

Biểu đồ 5 Kim ng ch xu t kh u c a Viạ ấ ẩ ủ ệt Nam giai đoạn 2017-2021 _14

Biểu đồ 6 Kim ng ch nh p kh u c a Viạ ậ ẩ ủ ệt Nam giai đoạn 2017-2021 15

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Ký hi u ch ữ viế ắ t t t Chữ viết đầy đủ

1 USD Đồng ô la M đ ỹ

2 VND Đồng Vi t Nam ệ

3 NHTW Ngân hàng trung ương

4 NHNN Ngân hàng nhà nước

5 NHTM Ngân hàng thương mại

6 TGHĐ Tỷ giá hối đoái

7 IRD Chênh l ch lãi su t ệ ấ

8 CNY Nhân dân t ệ

9 E Tỷ giá niêm y t tr c ti p ế ự ế

10 e Tỷ giá niêm y t gián ti p ế ế

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU Kinh t h c v mô là m t bế ọ ĩ ộ ộ phận c a kinh t h c nghiên c u s vủ ế ọ ứ ự ận động và những m i quan h kinh t ố ệ ế chủ y u c a mế ủ ột đất nước trên bình di n toàn b n n kinh ệ ộ ề

tế quốc dân Các n n kinh t trên th ề ế ế giới luôn hướng đến các m c tiêu ụ ổn định, tăng trưởng và bình đẳng v sề ản lượng, giá c , vi c làm, kinh t ả ệ ế đối ngoại Đặc bi t trong ệ

xu th toàn c u hóa và n n kinh t m ế ầ ề ế ở như hiện nay, hoạt động c a m t qu c gia vủ ộ ố ới thế giới như xuất nh p kh u hàng hóa, d ch vậ ẩ ị ụ, đầu tư…ngày càng phát triển Từ đó kéo theo nhu cầu trao đổi tiề ệ cũng ngày một tăng lên Trong các giao dịn t ch quốc

tế như vậy, tỉ giá hối đoái đóng vai trò là một công cụ so sánh sức mua đồng nội tệ

so v i ngo i t T giá hớ ạ ệ ỉ ối đoái có ảnh hưởng lớn đến t l lỉ ệ ạm phát, tăng trưởng kinh

tế và đặc bi t là hoệ ạt động xuất nh p kh u c a m t qu c gia Vi c phân tích tình hình ậ ẩ ủ ộ ố ệ

tỉ giá giúp rút ra nh ng k t lu n vữ ế ậ ề cán cân thương mạ ủi c a m t quộ ốc gia như Việt Nam, t ừ đó có những đánh giá và biện pháp góp ph n phát tri n n n kinh t ầ ể ề ế đất nước Như vậy có thể thấy được ảnh hưởng và vai trò c a t giá hủ ỉ ối đoái trong cán cân xuất nh p kh u c a m t quậ ẩ ủ ộ ốc gia, trong đó có Việt Nam Đặc biệt khi nước ta là một đất nước xuất khẩu đa dạng các mặt hàng như dệt may, giày dép, nông sản…, đồng thời, hoạt động nh p khậ ẩu hay thu hút đầ tư cũng thườu ng xuyên, phổ biến và sâu rộng Với những ảnh hưởng l n c a t giá hớ ủ ỉ ối đoái đến n n kinh tề ế, sau đây nhóm 7 được giao nhi m v sệ ụ ẽ làm rõ đề tài:

“Phân tích các yếu t ố tác động đến t giá hối đoái và ảnh hưởng c a t giá hủ ỉ ối đoái đến hoạt động xu t nh p khấ ậ ẩu c a m t qu c gia Phân tích tình hình biủ ộ ố ến

động tỉ giá VND/ USD trong 4 năm 2017-2021 và cho biết s thay đổi này tác ự động như thế nào đến cán cân thương mại của Việt Nam.”

LỜI C ẢM ƠN Bài th o lu n h c ph n Kinh t h c v mô ả ậ ọ ầ ế ọ ĩ 1 của nhóm 7 với đề tài: “Phân tích các y u t ế ố tác động đến t giá hỉ ối đoái và ảnh hưởng c a t giá hủ ỉ ối đoái đến hoạt động xuất nh p kh u c a m t qu c gia Phân tích tình hình biậ ẩ ủ ộ ố ến động t giá VND/ USD ỉ trong 4 năm 2017-2021 và cho bi t s ế ự thay đổi này tác động như thế nào đến cán cân thương mại của Việt Nam” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của từng thành viên trong nhóm cùng v i tinh th n trách nhiớ ầ ệm, đoàn kết h ỗ trợ nhau c a cáủ c thành viên và sự hướng d n t n tình c a gi ng viên ph trách h c ph n, sẫ ậ ủ ả ụ ọ ầ ự giúp đỡ nhiệt tình c a bủ ạn bè đồng môn

Qua đây, toàn thể thành viên nhóm 7 học phần Kinh tế học vĩ mô 1 xin được gửi l i cờ ảm ơn chân thành tới TS Hoàng Anh Tuấn đã hướng d n, truyẫ ền đạt kiến thức cũng như cung cấp tài liệu để chúng em có th hoàn thành t t bài th o lu n này ể ố ả ậ

Trang 5

Đồng th i, toàn thể thành viên nhóm 7 xin được g i l i cờ ử ờ ảm ơn sâu sắ ới nh ng c t ữ người đã giúp đỡ chúng tôi trong th i gian nghiên c u th o luờ ứ ả ận đề i vtà ừa qua

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Tỷ giá hối đoái

- Khái niệm: Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi giữa 2 đồng tiền của 2 quốc gia (Giá của 1 đơn vị tiền tệ nước này tính theo tiền của một nước khác)

- Cách viết tỷ giá:

+ Tỷ giá hối đoái của USD được công bố ở Việt Nam là: 20.000 VND/USD Tức là 20.000 VND sẽ đổi được 1 USD, hay 1 USD có giá tính theo VND là 20.000.VND là đồng tiền định giá, và USD là đồng tiền yết giá

+ Tỷ giá hối đoái của VND được công bố ở Việt Nam là: 0,00005 USD/VND. Tức là 0,00005 USD sẽ đổi được 1 VND, hay 1 VND có giá tính theo USD là 0,00005 USD là đồng tiền định giá, và VNĐ là đồng tiền yết giá

- Hai cách niêm y t giá: ế

+ Niêm yết trực tiếp: Đồng nội tệ là đồng tiền định giá, ngoại tệ là đồng tiền yết giá (tỷ giá hối đoái được định giá theo nội tệ) Tỷ giá niêm yết trực tiếp ký hiệu là E, thì E là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo nội tệ E= 20000 VND/USD

+ Niêm yết giá gián tiếp: Tỷ giá hối đoái được định giá theo ngoại tệ Tỷ giá niêm yết gián tiếp ký hiệu là e

- Các cơ chế tỷ giá hối đoái:

+ Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định: nhà nước can thiệp để giữ cho tỷ giá hối đoái không đổi

+ Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi: Tỷ giá biến động hoàn toàn phụ thuộc vào quan

hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối, không có sự can thiệp của chính phủ

+ Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý: TGHĐ được phép thay đổi phù hợp với điều kiện thị trường, nhưng chính phủ sẽ can thiệp để ngăn ngừa không cho tỷ giá vận động vượt quá giới hạn nhất định

1.1.2 Thị trường ngoại hối và cung, cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối

- Thị trường ngoại hối: là thị trường tiền tệ quốc tế, tại đó đồng tiền của quốc gia này có thể trao đổi lấy tiền của quốc gia khác Thị trường ngoại hối hoạt động dựa trên quan hệ cung cầu về tiền trên thị trường ngoại hối

- Cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối: là khối lượng tiền nội tệ mà mọi người tham gia thị trường ngoại hối muốn mua tương ứng với mỗi mức tỷ giá (e) cho trước Cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối của một quốc gia được hình thành khi quốc gia: + Xuất khẩu hàng hóa

+ Nhận vốn đầu tư nước ngoài

Trang 6

+ Nhận viện trợ bằng tiền từ nước ngoài

+ Nhận tiền thu nhập của người dân gửi về nước…

- Cung nội tệ trên thị trường ngoại hối: Là khối lượng tiền nội tệ mà mọi người tham gia thị trường ngoại hối muốn bán tương ứng với mỗi mức tỷ giá (e) cho trước Cung về nội tệ trên thị trường ngoại hối của một quốc gia được hình thành khi quốc gia:

+ Nhập khẩu Hàng Hóa

+ Đầu tư vốn ra nước ngoài

+ Viện trợ bằng tiền cho nước ngoài

+ Chuyển tiền thu nhập của người dân ra nước ngoài

1.1.3 Cán cân thương mại

Cán cân thương mại là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốc tế Cán cân thương mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng như mức chênh lệch giữa chúng (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu)

- Khi mức chênh lệch là lớn hơn 0, thì cán cân thương mại có thặng dư Ngược lại, khi mức chênh lệch nhỏ hơn 0, thì cán cân thương mại có thâm hụt

- Khi mức chênh lệch đúng bằng 0, cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng

1.2 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái

1.2.1 Tương quan thu nhập của quốc gia với nước ngoài

Thu nhập quốc gia là chỉ tiêu phản ánh kết quả thu nhập lần đầu được tạo ra từ các yếu tố sở hữu của một quốc gia tham gia vào hoạt động sản xuất trên lãnh thổ quốc gia đó hay ở nước ngoài trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm Thu nhập quốc dân tăng lên, thì có thể làm tăng nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết

bị cũng như nhu cầu tiêu dùng hàng ngoại (du lịch nước ngoài, du học nước ngoài )

do đó làm tăng nhu cầu ngoại tệ dẫn đến có thể làm cho giá ngoại tệ tăng, tác động tới tỷ giá hối đoái

1.2.2 Tương quan giá của hàng hóa trong nước và nước ngoài

Khi giá của hàng hoá trong nước xuất khẩu thấp hơn giá của hàng hoá nhập khẩu

từ nước ngoài, tức là đồng tiền trong nước đang yếu đi, và ngược lại

Nếu hàng xuất khẩu co giãn theo giá, thì tỷ lệ tăng lượng cầu về hàng hóa sẽ lớn hơn tỷ lệ giảm giá, do đó, kim ngạch xuất khẩu sẽ tăng Tương tự, nếu hàng nhập khẩu co giãn theo giá, thì chi phí cho nhập khẩu hàng hóa sẽ giảm Cả hai yếu tố này đều góp phần cải thiện cán cân thương mại, từ đó tác động tới tỷ giá hối đoái

1.2.3 Mức chênh lệch về lạm phát

- Theo nguyên tắc chung, khi một đất nước duy trì tỷ lệ lạm phát ở mức thấp, giá trị của đồng tiền nước này sẽ tăng lên, bởi sức mua trong nước tăng lên tương đối so với các đồng tiền khác

Trang 7

- Khi lạm phát của một quốc gia tăng tương đối so với mức lạm phát của một quốc gia khác, thì sức mua đồng nội tệ giảm so với ngoại tệ, giá trị của đồng nội tệ giảm đi (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi), tức là tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ so với nội tệ tăng (hay tỷ giá đồng nội tệ so với ngoại tệ giảm) và ngược lại

- Ví dụ: Có tỷ giá 1 USD = 23.000 VND Khi lạm phát Mỹ tăng 5%, và lạm phát Việt Nam tăng 20% thì:

1 USD X (1+5%) = 23.000 VND X (1+20%) 1 USD= 26.285,7 VND

Như vậy, sau khi có sự chênh lệch mức lạm phát giữa hai nước (lạm phát ở Việt Nam cao hơn ở Mỹ), VND đã giảm giá so với USD Tức là tỷ giá hối đoái của USD/VND tăng lên

1.2.4 Mức chênh lệch về lãi suất

- Chênh lệch lãi suất (IRD) là khoản chêch lệch lãi suất giữa hai tài sản chịu lãi

tương tự nhau Các nhà giao dịch trên thị trường ngoại hối sử dụng IRD khi định giá

tỉ giá kì hạn

- Giao dịch chênh lệch lãi suất là một chiến lược mà các nhà giao dịch ngoại hối

sử dụng để thu lợi từ chênh lệch lãi suất và khi các nhà giao dịch bán một cặp tiền

tệ, họ nhận được lợi nhuận gia tăng của cặp tiền tệ Dựa trên lí thuyết ngang bằng lãi suất (IRP), một nhà giao dịch có thể kì vọng vào tỉ giá hối đoái tương lai của hai loại tiền tệ và đặt ra khoản thặng dư hoặc khoản khấu trừ cho các hợp đồng tương lai với

tỉ giá hối đoái thị trường hiện tại

- IRD thường được sử dụng nhiều nhất trong các giao dịch có thu nhập cố định, giao dịch ngoại hối và cho vay Chênh lệch lãi suất cũng được sử dụng trong thị trường nhà đất để mô tả sự khác biệt giữa lãi suất và lãi suất niêm yết của ngân hàng vào ngày trả trước cho các khoản thế chấp

- Ví dụ: Giả sử một nhà đầu tư A ở Mỹ vay 3.000$ và chuyển đổi số tiền này thành bảng Anh để mua trái phiếu của Anh Nếu trái phiếu được mua mang lại 10% lợi nhuận trong khi trái phiếu tương đương ở Mỹ chỉ mang lại 7% lợi nhuận, thì IRD bằng 3% Tuy nhiên, lợi nhuận này chỉ được đảm bảo nếu tỉ giá hối đoái giữa đô la

Mỹ và bảng Anh là không đổi Một trong những rủi ro chính của chiến lược chênh lệch lãi suất là sự không chắc chắn của biến động tiền tệ

1.2.5 Các can thiệp của Nhà nước

Ngân hàng trung ương (NHTW) các quốc gia hoàn toàn có thể can thiệp vào thị trường ngoại tệ và điều chỉnh tỷ giá phù hợp với mục tiêu chính sách đưa ra NHTW các quốc gia thường can thiệp vào thị trường ngoại tệ bằng cách tham gia trực tiếp với vai trò người bán, người mua để điều chỉnh tỷ giá

Trong trường hợp tỷ giá trên thị trường cao hơn kỳ vọng của NHTW, NHTW sẽ tham gia vào thị trường như một người cung ngoại tệ bằng cách bán một phần ngoại

tệ trong dự trữ ngoại hối Hành động này của NHTW sẽ khiến cung ngoại tệ tăng lên khiến tỷ giá giảm xuống về mức tỷ giá chính thức Tuy nhiên, việc bán một phần dự trữ ngoại hối sẽ khiến dự trữ ngoại hối của quốc gia giảm xuống Ngược lại, NHTW

Trang 8

sẽ can thiệp bằng cách mua vào ngoại tệ trên thị trường nhằm tăng cầu ngoại tệ.Hành động này sẽ khiến tỷ giá thị trường tăng về bằng với tỷ giá chính thức đồng thời khiến dự trữ ngoại hối tăng lên

1.3 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến xuất nhập khẩu

1.3.1 Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến nhập khẩu

- Nhập khẩu, còn gọi là nhập cảng là việc các doanh nghiệp Việt Nam mua hàng hóa và dịch vụ của các doanh nghiệp nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu hàng hóa

- Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và hoạt động nhập khẩu:

+ Hoạt động nhập khẩu là việc chi ngoại tệ ra nước ngoài để mua hàng hóa và dịch vụ về trong nước, khi gia tăng nhập khẩu sẽ làm gia tăng cầu ngoại tệ, do đó có tác động làm gia tăng tỷ giá hối đoái

+ Khi tỷ giá hối đoái cao, làm cho giá cả hàng hóa dịch vụ nhập khẩu trong nước đắt đỏ hơn so với hàng hóa trong nước, làm giảm tính cạnh tranh, hạn chế lượng tiêu thụ, từ đó hạn chế sự phát triển của hoạt động nhập khẩu, đồng thời tạo điều kiện để thúc đẩy sản xuất trong nước

+ Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái thấp, hàng hóa nhập khẩu có giá bán rẻ hơn hàng hóa trong nước, tăng khả năng cạnh tranh, có lợi cho nhà nhập khẩu, nhưng làm hạn chế phát triển sản xuất trong nước

+ Chính phủ các nước thường dùng chính sách nâng cao tỷ giá, tức phá giá đồng nội tệ để hạn chế hàng nhập khẩu nhằm khuyến khích phát triển sản xuất trong nước

1.3.2 Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến xuất khẩu

- Xuất khẩu, còn gọi là xuất cảng là việc các doanh nghiệp Việt Nam bán hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hóa, bao gồm cả hoạt động tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa

- Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái đối với hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia:

+ Hoạt động xuất khẩu mang về ngoại tệ cho quốc gia, làm gia tăng nguồn cung ngoại tệ một cách dồi dào, do đó làm giảm tỷ giá hối đoái

+ Khi tỷ giá hối đoái thấp, tức giá trị đồng nội tệ cao sẽ làm cho giá cả hàng hóa của Việt Nam ở nước ngoài tăng lên, đắt hơn so với hàng hóa của nước khác, làm giảm tính cạnh tranh, hạn chế lượng tiêu thụ, từ đó hạn chế sự phát triển của hoạt động xuất khẩu

+ Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái cao, tức giá trị đồng nội tệ thấp sẽ làm cho giá

cả hàng hóa của Việt Nam ở nước ngoài thấp, rẻ hơn so với hàng hóa của nước khác, làm tăng tính cạnh tranh, tiêu thụ nhanh hàng hóa, từ đó tạo điều kiện để mở rộng phát triển hoạt động xuất khẩu

+ Việc phá giá đồng nội tệ dẫn đến nhiều hệ lụy và bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện khác nên chính phủ các nước không thể thực hiện việc phá giá đồng nội tệ một cách dễ dàng

Trang 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VND/USD TRONG NĂM 4 NĂM 2017 2021 TÁC ĐỘNG CỦA SỰ THAY ĐỔI NÀY -

ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM

2.1 Thực trạng tình hình biến động tỷ giá VND/USD trong 4 năm 2017 - 2021

2.1.1 Tình hình biến động t giá hối đoái của Việt Nam trong 4 năm 2017 -

2021

Tỷ giá trong suốt năm 2017 là khá ổn định, tỷ giá trung tâm đã được điều chỉnh tăng tổng cộng 267 đồng, tương đương 1,2% trong khi giá USD tại các ngân hàng thương mạ ại được điềi l u chỉnh giảm nh kho ng 0,24% ẹ ả

Biểu đồ 1 Diễn biến t ỷ giá USD/VND năm 2017

(Nguồn: Ngân hàng nhà nước)

Đến quý IV hàng năm, tỷ giá VND/USD vẫn có xu hướng tăng nhưng vẫn tương đối ổn định Trong 10 tháng năm 2017, Việt Nam xuất siêu 1,23 tỷ USD, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giải ngân 14,2 tỷ USD, tăng 11,8% so với cùng kỳ

2016, cùng với các nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII), viện trợ phát triển chính thức (ODA) hay kiều hối đều tăng mang lại nguồn cung dồi dào trên thị trường ngoại tệ Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã điều chỉnh giảm tỷ giá mua vào đồng USD liên tiếp trong 3 ngày hồi giữa tháng 10/2017

Cùng với đó, giá mua vào đồng USD niêm yết trên Sở giao dịch NHNN sau 3 ngày đã giảm tổng cộng 15 đồng, từ 22.725 VND/USD xuống còn 22.710 VND/USD Cho thấy NHNN đã rất có lợi khi mua ngoại tệ làm tăng dự trữ ngoại hối với mức chi phí hợp lý Trước điều chỉnh trên, NHNN đã 3 lần nâng giá mua vào USD lần lượt trong các tháng 1, 4 và 6

Trang 10

Hệ thống các TCTD mua ròng ngo i t t t ạ ệ ừ ổ chức, cá nhân v i khớ ối lượng l n, tớ ừ

đó có điều kiện bán lại cho NHNN để bổ sung Dự trữ ngo i hạ ối Nhà nước v i mớ ức tăng kỷ ục, đế l n hết năm 2017, trên 53 tỷ USD

Thị trường không xu t hiấ ện các “cơn sốt” vàng miếng; không còn tình trạng đầu

cơ, ép giá gây bất ổn đến t giá, th ỷ ị trường ngo i t và s ạ ệ ự ổn định kinh t ế vĩ mô Một phần ngu n v n bồ ố ằng vàng đã bước đầu được chuyển hóa để phục v phát tri n kinh ụ ể

tế - xã hội

2.1.1.2 T giá hỷ ối đoái Việt Nam năm 2018

Trong năm 2018, tỷ giá đã trải qua một năm biến động khá mạnh Trong năm,

tỷ giá trung tâm do NHNN công b ố đã tăng khoảng 1,6%, tỷ giá giao d ch trên th ị ị trường liên ngân hàng tăng khoảng 2,7% so với đầu năm

Biểu đồ 2 Diễn biến t ỷ giá USD/VND năm 2018

(Nguồn: Reuters)

Đối với tỷ giá VND, trong 5 tháng đầu năm, diễn biến tỷ giá VND/USD tương đối bình lặng Nhưng đến cuối tháng 6/2018, áp lực lên tỷ giá VND/USD nhiều hơn

và bắt đầu có dấu hiệu hạ nhiệt vào giữa tháng 8/2018

Áp lực lên tỷ giá trong năm 2018 chủ yếu đến từ thị trường quốc tế, trong đó hai yếu tố chính là kinh tế Mỹ tăng trưởng ấn tượng (GDP ước tăng 0,7% so năm 2017), Ngân hàng Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất đồng USD thêm 4 lần trong năm khiến USD tăng giá 4,8% và cuộc chiến tranh thương mại Mỹ Trung khiến lo ngại -rủi ro chính sách tăng, giảm đà tăng trưởng của nhiều nền kinh tế châu Á

Ngoài ra, cán cân thương mại ghi nhận con số thặng dư ở mức kỷ lục (khoảng 7

tỷ USD) Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tiếp tục duy trì

ở mức cao, vốn FDI đăng ký và bổ sung cả năm đạt 35,5 tỷ USD giải ngân FDI đạt , trên 19 tỷ USD, tăng 9% so với cùng kỳ năm trước iều hối năm 2018 ước đạt K

Ngày đăng: 12/06/2022, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w