Bài giảng QUẢN LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG Học phần QUẢN LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG Nội dung học phần Chương 1 Những vấn đề cơ bản về quản lý và nhà quản lý Chương 2 Tổng quan các tư tưởng và lý thuyết quản lý Chương 3 Cá.
Trang 1Học phần
QUẢN LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 3Chương 3 Các chức năng quản lý
Chương 4 Quyết định quản lý
Chương 5 Thông tin quản lý
Trang 41.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý
1.3 Nguyên tắc và phương pháp quản lý
1.4 Những vấn đề cơ bản về nhà quản lý
Trang 51.1.2 Đặc điểm của quản lý 1.1.3 Vai trò của quản lý
1.1.4 Các chức năng quản lý
Trang 61.1.1 Khái niệm về quản lý
“Quản lý là nghiệp xưa nhất và là nghề mới nhất”.
(Laurence Lowell)
“Quản lý là biết chính xác điều mà bạn muốn người
khác làm và sau đó biết được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” (F.W Taylor)
Henry Fayol: Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ
chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra và sử dụng mộtcách hợp lý nhất nguồn lực trong tổ chức để đạtđược mục tiêu đề ra
“Quản lý là nghệ thuật đạt mục tiêu thông qua con
người” (M.P Follett)
- Quản lý là vừa là 1 khoa học,vừa là một nghệ thuật, vừa là một nghề…
6
Trang 7Chủ thể quản lý Đối tượng Mục tiêu quản lý
quản lý Công cụ quản lý
Phương pháp quản lý
Có định hướng
Có tổ chức
Yếu tố cấu thành Khái niệm
Trang 81.1.2 Đặc điểm của quản lý
Trang 91.1.3 Vai trò của quản lý
- Tạo động lực thúc đẩy cá nhân và bộ phận hoạt động tích cực để đạt mục tiêu.
triển.
của các bộ phận, cá nhân.
- Phân công lao động, phân bổ nguồn lực hợp lý.
- Phối hợp, điều hòa các hoạt động.
- Củng cố vai trò, vị thế của tổ chức trong môi trường.
- …
Trang 101.1.4 Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là gì?
chức năng quản lý là những nhiệm vụ chung
mà các nhà quản lý phải thực hiện trong các loại hình tổ chức.
Trang 121.3.1.1 Khái niệm nguyên tắc quản lý
1.3.1.2 Các nguyên tắc quản lý
1.3.2
Phương pháp
quản lý
1.3.2.1 Khái niệm phương pháp quản lý
1.3.2.2 Các phương pháp quản lý
Trang 131.3.1 Nguyên tắc quản lý
1.3.1.1 Khái niệm nguyên tắc quản lý
Nguyên tắc được hiểu là những chuẩn mực
mà cá nhân, tổ chức phải dựa vào đó trong quá trình hoạt động, là tiêu chuẩn định hướng hành vi của con người, tổ chức.
Trang 14Đặc điểm của nguyên tắc quản lý
+ Các nguyên tắc do con người đặt ra nhưng mang tính chất khách quan Vì nó xuất phát từ thực tiễncủa hoạt động quản lý
Ví dụ: Nguyên tắc có đi có lại mới toại lòng nhau
+ Các nguyên tắc mang tính bắt buộc chủ thể quản lý phải tuân thủ trong quá trình quản lý
Ví dụ: Nguyên tắc Đảng lãnh đạo được quy định trong Hiến pháp
+ Các nguyên tắc quản lý luôn được phát triển vì xã hội luôn vận động và biến đổi
Ví dụ: Dĩ bất biến, ứng vạn biến
Trang 151.3.2 Phương pháp quản lý
1.3.2.1 Khái niệm phương pháp quản lý
Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thứctác động của chủ thể quản lý tới đối tuợng quản lýtrên cơ sở lựa chọn những công cụ và phương tiệnquản lý phù hợp nhằm mang lại hiệu quả quản lýcao nhất trong điều kiện môi trường nhất định
Các phương pháp khác:
+ Dân chủ + Chuyên quyền + Tự do….
Trang 16Phương pháp giáo dục tư
tưởng, đạo đức
- Là sự tác động vào nhận thức
của con người trong tổ chức
nhằm nâng cao tính tự giác,
tinh thần trách nhiệm của họ
khi thực hiện nhiệm vụ.
- Cơ sở khoa học: quy luật
nhận thức, quy luật tâm lý của
con người: đúng – sai; tốt –
xấu; thiện – ác; lợi – hại,…
- Biểu hiện: tuyên truyền, vận
động, cổ động, nêu gương; tạo
bầu không khí,…
- Ưu điểm: tự nguyện, tự giác
cá nhân; sức lan tỏa lớn;…
- Hạn chế: thời gian, công sức
của chủ thể quản lý; ỷ lại, trông
chờ vào tập thể; phong trào
Cơ sở khoa học: tính quyền lực, thứ bậc
Biểu hiện: cấm, cho phép, hạn chế, cưỡng chế, kiểm tra,
Ưu điểm: nhanh, gọn, tập trung, kỷ cương, hiệu lực
Hạn chế: Quan liêu, độc đoán, lạm quyền, đồng thuận,…
Áp dụng: nhanh, gấp; nhà quản lý giỏi; dám chịu trách nhiệm
Trang 17 Phương pháp kinh tế
Là cách thức tác động
vào đối tượng quản lý
thông qua việc sử dụng
các lợi ích kinh tế
Cơ sở khoa học: “đồng
tiền gắn liền khúc ruột”
Biểu hiện: lương,
thưởng, phụ cấp, giá cả,
thuế, tiền tệ, lãi suất,…
Ưu điểm: tạo động lực
Cơ sở khoa học: sự rằng buộc trong tổ chức
Biểu hiện: nội quy, quy chế, kiểm tra, giám sát, kỷ luật, khen thưởng,
Ưu điểm: kỷ luật, đoàn kết
Hạn chế: “bắt cóc bỏ đĩa”, dung túng, bao che,
Trang 181.4.1.1 Khái niệm nhà quản lý
1.4.1.2 Vai trò của nhà quản lý
1.4.1.3 Yêu cầu đối với nhà quản lý
1.4.2 Các cấp
độ nhà quản lý
1.4.2.1 Nhà quản lý cấp cao – cấp chiến lược
1.4.2.2 Nhà quản lý cấp trung gian – cấp triển khai
1.4.2.3 Nhà quản lý cấp
cơ sở - cấp giám sát, thực thi
Trang 191.4.1.1 Khái niệm nhà quản lý
Nhà quản lý là người có quyền và trách nhiệm
điều khiển công việc của người khác, họ được bố trí vào những vị trí có tầm quan trọng khác nhau trong tổ chức.
Nhà quản lý có những đặc điểm chung là:
- (1) được tổ chức trao quyền và trách nhiệm quản
lý một bộ phận, một đơn vị hoặc toàn bộ tổ chức;
- (2) tự chịu trách nhiệm trước tập thể về hoạt động của bộ phận, đơn vị hoặc tổ chức mà mình phụ
trách;
- (3) chịu trách nhiệm đối với hoạt động của cấp
dưới và đối với các nguồn lực khác
Trang 201.4.1.2 Vai trò của nhà quản lý
+ Vai trò là người lãnh đạo
+ Vai trò là người tượng trưng cho tổ chức
+ Vai trò là người liên lạc
- Nhóm vai trò thông tin
+ Vai trò là người phát ngôn cho tổ chức
+ Vai trò là người giám sát (tiếp nhận và thu thập thông tin
từ bên ngoài)
+ Vai trò là người truyền dẫn thông tin trong tổ chức
- Nhóm vai trò quyết định
+ Là người đứng đầu tổ chức, cơ quan
+Người giải quyết các vấn đề
+ Người thương thuyết
+ Người phân bổ các nguồn lực trong tổ chức
Trang 211.4.1.3 Yêu cầu đối với nhà quản lý
Phẩm
chất
• Phẩm chất đạo đức, tác phong
• Kỹ năng cần thiết của người quản lý
Trang 221.4.2 Các
cấp độ
nhà quản
lý
1.4.2.1 Nhà quản lý cấp cao – cấp chiến lược
1.4.2.2 Nhà quản lý cấp trung gian – cấp triển khai
1.4.2.3 Nhà quản lý cấp cơ sở - cấp giám sát, thực thi
Trang 243.1.3 Phân loại kế hoạch
3.1.4 Quy trình lập kế hoạch
Trang 253.1.1 Khái niệm
Lập kế hoạch là một quá trình nhằm xác định mục tiêu tương lai, các phương thức thích hợp
để đạt mục tiêu đó trong một khoảng thời gian xác định.
Trang 263.1.2 Vai trò của lập kế hoạch
- Các kế hoạch giúp tổ chức chủ động ứng phóvới những thay đổi trong tương lai
- Các kế hoạch hướng các nỗ lực vào việchoàn thành các mục tiêu
- Các kế hoạch tạo ra khả năng tiết kiệm cácnguồn lực
- Cơ sở để kiểm tra
Trang 27dài hạn
trung hạn
ngắn hạn
Theo đối tượng
Kế hoạch nhân sự
Kế hoạch tài
chính
Kế hoạch tác nghiệp
Kế hoạch dự
án
Trang 28Bước 3:
Phân tích điều kiện môi trường
và nguồn lực của
tổ chức
Bước 4: Xây dựng các phươn
g án
Bước 5:
Đánh giá và lựa chọn phươn
g án tối ưu
Bước 6: Phê duyệt
và ban hành
kế hoạch
3.1.4 Quy trình lập kế hoạch
Trang 293.2.2 Nội dung và vai trò của chức năng tổ chức
3.2.3 Các nguyên tắc thiết kế tổ chức
3.2.4 Các mô hình cơ cấu tổ chức cơ bản
Trang 303.2 Chức năng tổ chức
3.2.1.Khái niệm
Chức năng tổ chức là việc xác định những chức năng nhiệm
vụ và quyền hạn của mỗi cá nhân, bộ phận và mối quan hệ giữa họ trong quá trình lao động để các cá nhân và bộ phận
có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
3.2.2 Nội dung chức năng tổ chức:
- Thiết kế, xây dựng và hoàn thiện tổ chức, bộ máy bao gồm việc phân chia tổ chức thành các bộ phận khác nhau và xác định nhiệm vụ cho từng bộ phận.
- Liên kết hoạt động của các cá nhân, bộ phận và lĩnh vực hoạt động thành một thể thống nhất hành động đạt mục tiêu đã được đề ra.
- Thiết kế quá trình thực hiện công việc, làm cho cơ cấu quản lý được xây dựng có thể vận hành được trong thực tế thông qua việc xây dựng nội quy, quy chế, quy trình thực hiện công việc.
- Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý giỏi về chuyên môn, nhiệt tình và trách nhiệm trong công tác, đoàn kết gắn bó và giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trang 313.2.2 Vai trò của chức năng tổ chức
- Công tác tổ chức liên quan đến tất cả các công việc cần phải làm của tổ chức để đạt được mục tiêu.
- Phân chia tổng thể các công việc của tổ chức thành các hoạt động cụ thể mà các nhóm công việc đó sẽ phải được thực hiện một cách hợp lý, logic của các
cá nhân hay nhóm cá nhân.
- Phối hợp các vấn đề, nhiệm vụ một cách hợp lý.
- Vạch ra cơ chế để phối hợp các hoạt động của các thành viên tổ chức.
- Giám sát một cách có hiệu quả toàn bộ tổ chức như
là một hệ thống và tiến hành các điều chỉnh cần thiết.
Trang 323.2.3 Các nguyên tắc thiết kế tổ chức
Nguyên tắc một thủ trưởng Nguyên tắc gắn với mục tiêu
Nguyên tắc cân đối Nguyên tắc hiệu quả Nguyên tắc linh hoạt
Trang 333.2.4 Các mô hình cơ cấu tổ chức cơ bản
Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến
Cơ cấu quản lý trực tuyến là một kiểu tổ chức bộ máy mà một cấp quản lý chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên trực tiếp Là mô hình cơ cấu tổ chức đơn giản nhất và lâu đời nhất.
Trang 34Đặc điểm
- Hệ thống trực tuyến hình thành một đườngthẳng rõ ràng về quyền ra lệnh và trách nhiệm
từ lãnh đạo cấp cao đến cấp cuối cùng
- Cơ cấu kiểu này đòi hỏi người quản lý ở mỗicấp phải có những hiểu biết tương đối toàndiện về các lĩnh vực
- Tất cả các cá nhân ở mỗi một cấp là độc lậpvới những người khác trong cùng cấp
- Mỗi một cá nhân chỉ chịu trách nhiệm trướcngười cấp trên trực tiếp của mình
Trang 35Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến- tham mưu
Trang 36Mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng
Tổ chức được chia nhỏ thành các bộ phận chức năng đảm nhiệm những công việc cụ thể.
Cấp dưới chịu sự giám sát về chuyên môn của nhiều cấp Chịu trách nhiệm trước nhiều cấp trên.
Mỗi nhà quản lý chỉ chịu trách nhiệm về một lĩnh vực
chuyên môn nhất định.
Trang 37Cơ cấu ma trận
Cơ cấu ma trận là một cơ cấu trong đó phân công cácchuyên gia từ các bộ phận chức năng vào làm việctrong một hoặc nhiều dự án do một nhà quản lý dự ánlãnh đạo
Dự án chuẩn hóa tiếng Anh cho từng vị
trí việc làm
Quản trị
dự án
Chuyên viên nhân
sự Kế toán Hành chính
Phòng Nhân sự
Phòng Kế toán
Phòng Hành chính
Trang 38Đặc điểm
Cơ cấu này tạo ra sự song trùng mệnh lệnh
Những người thừa hành trong cơ cấu này có hai cấp trên: nhà quản lý bộ phận chức năng và nhà quản lý sản phẩm hoặc dự án.
Những nhà quản lý dự án có quyền hành đối với các thành viên chức năng khi họ là thành viên của nhóm dự án.
Những nhà quản lý chức năng có quyền hành thuộc phạm vi quản lý của mình.
Các bộ phận dự án và chức năng phải thường xuyên liên lạc định kỳ với nhau để thực thi công việc.
Trang 393.3.2 Vai trò của chức năng nhân sự
3.3.3 Nội dung cơ bản của chức năng nhân sự
Trang 403.3.1 Khái niệm chức năng nhân
sự
Chức năng nhân sự là các hoạt động nhằm đáp ứng một cách tốt nhất các nhu cầu về nhân sự (cả về số lượng và chất lượng) để tối đa hoá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực giúp tổ chức đạt được mục tiêu đã định.
Trang 413.3.2 Vai trò của chức năng nhân sự
- Tạo nên sự gắn bó chặt chẽ giữa các cá nhân trong tổ chức để cùng bảo đảm quyền lợi chung của tổ chức trong đó quyền lợi của mỗi cá nhân được thoả mãn.
- Cho phép sử dụng có hiệu quả nguồn lực quý giá nhất của tổ chức, đó là nguồn nhân lực Từ
đó, góp phần duy trì sự phát triển nhanh, ổn định
và bền vững của tổ chức và xã hội.
- Tạo nên sự cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức trong xã hội Điều đó cho phép thúc đẩy việc thoả mãn lợi ích của mỗi người, mỗi tổ chức và toàn xã hội.
- Thực hiện tốt chức năng nhân sự sẽ là cơ sở và
là nhân tố quyết định sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác của tổ chức.
Trang 423.3.3 Nội dung cơ bản của chức năng nhân sự
- Khen thưởng và kỷ luật nhân sự
- Đãi ngộ nhân sự (lương, chế độ, chính sách…)
- v.v
Trang 433.4.4 Một số kỹ năng lãnh đạo cơ bản
Trang 44 Theo Stogdill (1974), nhà lãnh đạo phải luôn được định nghĩa cùng với sự ràng buộc của tính cách , cách ứng xử, ảnh hưởng đối với người khác, các chuỗi hoạt động tương tác, quan hệ, vị trí quản lý, và nhìn nhận của người khác về tính hợp pháp của quyền lực và sự tạo dựng ảnh hưởng.
House (2004) định nghĩa rằng nhà lãnh đạo là cá nhân có khả năng gây ảnh hưởng, kích thích và khuyến khích người khác đóng góp vào các hoạt động có hiệu quả và thành công của tổ chức họ trực thuộc.
Theo Maxwell thì định nghĩa nhà lãnh đạo là người có khả năng gây ảnh hưởng.
3.4.1 Khái niệm lãnh đạo
>> Chức năng lãnh đạo được hiểu là hoạt động
hướng dẫn, chỉ huy, điều khiển và thúc đẩy người khác làm việc vì mục tiêu chung.
Trang 453.4.2 Vai trò của chức năng điều hành, lãnh đạo trong quản lý
- Hoạch định tầm nhìn và tương lai phát triển của tổ chức Dẫn dắt tổ chức thực hiện mục tiêu.
- Điều hành, lãnh đạo giúp duy trì sự ổn định
và phát triển của tổ chức.
viên thông qua việc tạo động lực cho nhân viên bằng việc giải quyết mâu thuẫn, phát triển tinh thần đồng đội, phối hợp các cố gắng riêng lẻ của nhân viên thành sức mạnh tổng hợp của tổ chức.
- Xây dựng được văn hóa tổ chức.
Trang 463.4.3 Các phong cách lãnh
đạo
Phong cách lãnh đạo là hệ thống các phươngpháp, biện pháp làm việc tương đối ổn địnhđược người lãnh đạo sử dụng để tác độngđến những người dưới quyền nhằm đưa racác quyết định quản lý phù hợp mục tiêu.
Trang 47Lãnh đạo độc đoán (chuyên quyền )
Áp đặt
Các nhiệm vụ chỉ thuần tuý là người nhận và thi hành mệnh lệnh
kiểm tra, giám sát chặt
thông tin là một chiều
từ cấp trên xuống cấp
dưới
Trang 48Bóp nghẹt tính chủđộng của cấp dưới
Tâm lý chán nản
Hoạt động khôngchạy khi cấp trênvắng mặt
Nhược điểm
Trang 49Đối tượng sử dụng và điều kiện áp dụng
Trang 50Lãnh đạo dân chủ
thường tham khảo, bàn bạc, lắng nghe ý kiến
Hay sử dụng nguyên tắc đa số
có sự phân giao quyền lực cho cấp dưới nhiều
hơn
Trang 51Nhược điểm:
- Tốn kém thời gian,tiền bạc
- Người lãnh đạo có
cá tính nhu nhượckhông sử dụngphong cách này
Trang 52Phong cách lãnh đạo dân chủ
Trang 53Lãnh đạo Ủy quyền (tự do)
Lãnh đạo dành cho cấp dưới mức độ Nhân viên
tự do cao
rất ít quyền lực
Trang 54Phong cách uỷ quyền
Là phong cách trong đó người lãnh đạo cung cấp thông tin và thu nhận kết quả cho phép người dưới quyền ra các quyết định riêng của mình Người lãnh đạo theo phong cách này ít tham gia vào việc
ra các quyết định của tổ chức.
Đặc điểm:
Người lãnh đạo rất ít tham gia vào hoạt động của tập thể, thường chỉ nêu ý tưởng rồi giao hết quyền hạn và trách nhiệm cho cấp dưới, khi
có sự cố thì mới can thiệp.
Người lãnh đạo giao việc và cho phép tranh luận.
Cấp dưới được tự do ra quyết định, được hành động theo cách mà họ cho là tốt nhất.
Thông tin theo chiều ngang tức là chủ yếu giữa các thành viên với nhau, từ lãnh đạo xuống rất ít.
Ưu điểm: Phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới quyền.
Nhược điểm: Dễ dẫn đến tình trạng hỗn loạn, vô kỷ luật trong tổ chức.
Mỗi một hoàn cảnh cụ thể có thể lựa chọn một phong cách lãnh đạo cụ thể.
Trang 55Phong cách uỷ quyền
Điều kiện áp dụng:
+ Lãnh đạo nhiều việc
+ Những người có đầu óc cá nhân (họ thích
khen và được mọi người chú ý)
+ Những người không thích giao tiếp với xã hội (tạo điều kiện cho họ làm việc và phát huy tốt năng lực của họ)
Trang 56Tạo động lực làm việc và truyền cảm
hứng Quản lý sự thay đổi
Quản trị xung đột
3.4.4 Một số kỹ năng lãnh đạo cơ bản
Trang 573.5.4 Các yêu cầu đối với kiểm soát
3.5.5 Quy trình kiểm soát
Trang 583.5.1 Khái niệm kiểm soát
Kiểm soát trong quản lý là những hoạt động có hệ thống, bao gồm việc xác lập những tiêu chuẩn thực thi theo mục tiêu, thiết kế hệ thống thông tin phản hồi, so
lệch và hậu quả của những sai lệch để điều chỉnh khi cần thiết nhằm bảo đảm tất
cả các nguồn lực trong tổ chức được sử dụng một cách có hiệu quả nhất nhằm đạt được mục tiêu quản lý.
Trang 593.5.2 Vai trò của kiểm soát
- Kiểm soát nhằm đảm bảo cho các kế hoạch được thực hiện với hiệu quả cao nhờ việc chủ động phát hiện kịp thời những sai sót trước khi chúng trở nên nghiêm trọng.
- Kiểm soát nhằm đảm bảo thực thi quyền lực quản lý của người lãnh đạo tổ chức Nhờ kiểm tra, các nhà quản lý
có thể kiểm soát được những yếu tố sẽ ảnh hưởng đến