Cấu dạng Do tính chất đối xứng trục của liên kết s, hai nguyên tử carbon liên kết với nhau có thể quay tự do quanh trục liên kết alkan có các đồng phân cấu dạng.. Phản ứng thế Tác
Trang 2ALKAN - HYDROCARBON NO
Trang 3Nguồn gốc thiên nhiên
nhiên thường chứa: 75% metan, 15% etan, 5% propan, phần còn lại là các alkan cao hơn và nhiều chất khác Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu
Trang 4Các alkan trong dầu mỏ
Trang 5Cấu tạo
1 Định nghĩa, phân loại và đặc điểm cấu trúc
- Là HC chỉ chứa liên kết trong phân tử
+ Mạch hở: CnH2n+2 (n≥1)
+ Mạch vòng: CnH2n (n≥3)
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 5
Trang 6Đồng phân
Trang 7Cấu dạng
Do tính chất đối xứng trục của liên kết s, hai nguyên
tử carbon liên kết với nhau có thể quay tự do quanh trục liên kết alkan có các đồng phân cấu dạng
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 7
Trang 8Cấu dạng
Giản đồ phụ thuộc năng lượng và góc quay của các cấu dạng của etan
Trang 10DANH PHÁP
Các hydrocarbon nođều có tiếp vĩ ngữ là “α an”
Tên gọi các gốc hydrocarbon thường gặp:
Trang 12DANH PHÁP
Các gốc bậc 3:
Trang 13Danh pháp quốc tế
Đánh số carbon trên mạch chính sao cho số chỉ của nhánh (nếu có) là nhỏ nhất và tổng các chữ số chỉ vị trí của nhóm thế là nhỏ nhất
Nếu mạch nhánh khác nhau ở khoảng cách như nhau
so với hai carbon đầu mạch chính thì phải đánh số từ đầu nào có mạch nhánh với số carbon ít nhất
Tên gọi = số chỉ nhánh + tên nhánh (theo thứ tự bảng
chữ cái) + tên mạch chính
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 13
Trang 14Danh pháp quốc tế
Trang 15Danh pháp quốc tế
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 15
Trang 16Danh pháp quốc tế
vị trí gắn vào mạch chính
Trang 17Phương pháp điều chế alkan
Khử hóa hydrocarbon chưa no
Khử hóa dẫn xuất halogen
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 17
Trang 18Phương pháp điều chế alkan
Khử hoá alcol
Tác nhân khử: HIđặc (80%), 180-200°C và có mặt phosphos đỏ Khi đun nóng: 2HI 2H + I2
Ví dụ:
Trang 19Phương pháp điều chế alkan
Khử hóa acid và dẫn xuất acid
- Dùng điều chế alkan có mạch carbon lớn
- Khử ester dễ hơn acid
Thủy phân hợp chất cơ kim
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 19
Trang 20Phương pháp điều chế alkan
3R-X + 6Na + 3X-R’ → R-R+ R-R’ + R’-R’ +6 NaX
Trang 21Phương pháp điều chế alkan
Phản ứng điện phân dung dịch muối acid (phản ứng Kolbe)
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 21
Trang 22Phương pháp điều chế alkan
Cất khan muối kiềm, kiềm thổ của acid carboxylic với vôi tôi, xút sẽ thu được hydrocarbon có mạch giảm 1 carbon so với acid carboxylic
R-COONa + NaOH R-H + Na2CO3
CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3
Trang 23Tính chất lí học
C1-C4: Khí; C5-C19: Lỏng; từ C20: rắn
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy tăng theo số
nguyên tử C và giảm khi có nhánh
Nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, dễ tan trong các
dung môi hữu cơ
Phổ IR:
+ C-H: 2850-3000 cm-1
+ C-C: có dao động yếu và thay đổi
+ Gốc –CH3, -CH2- có dao động biến dạng đặc trưng
của C-H: 1400-1700 cm-1
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 23
Trang 24Tính chất hóa học
Phản ứng thế - Tính chất của liên kết C-H
Phản ứng thế hydro bằng halogen
CnH2n+2 + X2 → CnH2n+1X + HX
- Xảy ra theo cơ chế gốc SR
- Khả năng phản ứng của halogen sắp xếp theo
F2 > Cl2 > Br2 > I2
- Khả năng phản ứng của
- C-H bậc3 > C-H bậc 2 > C-H bậc1
CH + 2F C + 4HF
Trang 25Phản ứng thế hydro bằng halogen
sau:
Phản ứng dừng khi các gốc kết hợp với nhau:
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 25
Trang 26Phản ứng thế hydro bằng halogen
Trang 27Phản ứng thế hydro bằng halogen
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 27
Trang 28Phản ứng thế
Phản ứng nitro hóa
Không phản ứng ở nhiệt độ thường
Phản ứng ở nhiệt độ 150-450oC tác dụng với HNO3loãng hoặc khí NO2. Nếu là acid đặc alkan bị oxy hóa
Phản ứng ưu tiên thế vào hydro ở carbon bậc cao
Gốc NO2• sinh ra do tác dụng của nhiệt độ:
Trang 29Phản ứng thế
Ngoài sản phẩm thế, có thể xảy ra sự cắt mạch carbon
Ví dụ khi nitro hóa propan tạo thành hỗn hợp sản phẩm sau:
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 29
Trang 30Phản ứng thế
Tác dụng với acid sulfuric
+ Ở nhiệt độ thường: Không tác dụng với acid H2SO4đđ + Acid sulfuric bốc khói (có hoà tan SO3- oleum) tác dụng với những alkan có mạch 6-8 carbon và tạo thành alkansulfoacid
Trang 31Phản ứng thế
Tác dụng với SO 2 và Cl 2
+ Alkan tác dụng trực tiếp với hỗn hợp SO2 và Cl2 20- 30°C có chiếu sáng bằng đèn tử ngoại hoặc có peroxyd làm chất khơi mào thì thu được alkansulfoclorid
+ Khi thủy phân hợp chất alkansulfoclorid có mạch carbon lớn (> 10 carbon) bằng NaOH sẽ thu được các muối sulfonat là những chất có tác dụng tẩy rửa tốt
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 31
Trang 32Phản ứng thế
- Khi cho hỗn hợp SO2 và O2 với tỉ lệ đẳng phân tử tác dụng với alkan có mạch 6- 8 carbon ở nhiệt độ 20-30°C,
có chiếu sáng sẽ thu được hợp chất alkansulfoacid
Trang 33Các phản ứng thuộc liên kết C-C
Nhiệt phân và cracking
Ở nhiệt độ cao không có oxy không khí, các phân tử alkan bị phân hủy hoặc bẻ gãy mạch carbon tạo thành alkan và hydrocarbon chưa no có mạch carbon ngắn hơn Quá trình đó gọi là quá trình cracking
CnH2n+2 CxH2x+2 + CyH2y (n = x +y)
Phản ứng cracking n-pentan xảy ra theo cơ chế gốc
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 33
Trang 34Các phản ứng thuộc liên kết C-C
Trang 35Phản ứng oxy hóa
Oxy hóa hoàn toàn
Oxy hóa không hoàn toàn
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 35
Trang 36Phản ứng loại hydro (dehydro hóa)
Trang 37 Dầu parafin (dầu vaselin): hỗn hợp các alkan có tới 15C Có tác dụng nhuận tràng, làm tá dược
Vaselin: là hỗn hơp alkan có 12-15C, dùng làm tá dược trong các dạng thuốc mỡ
Parafin: là hỗn hợp các alkan rắn có 19-36C, dùng làm nến hay bảo quản dụng cụ, hóa chất …
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương
37
Trang 38HYDROCARBON KHÔNG NO
ALKEN
Trang 40ĐỒNG PHÂN
- Đồng phân mạch C
- Đồng phân vị trí liên kết đôi
Alken có nhiều đồng phân hơn alkan có cùng số C
Trang 41Đồng phân hình học
Mô hình phân tử but-2-en
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 41
Trang 42Đồng phân hình học
Dạng trans bền hơn dạng cis vì có năng lượng thấp Trong dạng cis các nhóm thế cùng phía có tác dụng đẩy nhau
Trang 43DANH PHÁP
Thông thường: tên alkan tương ứng đổi đuôi an thành ylen
- Ví dụ:
Danh pháp ethylen: xem các alken đơn giản như là
dẫn xuất của ethylen
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 43
Trang 44DANH PHÁP
- Gọi tên như hydrocarbon no và thay vĩ ngữ ''an'' bằng
vĩ ngữ ''en'‘
- Chọn mạch chính là mạch dài nhất chứa liên kết đôi
- Đánh số sao cho số chỉ của nối đôi là bé nhất
Vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính +
+ số chỉ vị trí liên kết đôi + en
Trang 46DANH PHÁP Z/E
Z-3-methylhex-3-en
Trang 47ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
Tách hydro halogenid từ các dẫn xuất monohalogen
Sự tách loại HX tuân theo qui tắc Zaixep:
Khi tách HX khỏi dẫn xuất halogen: X tách ra cùng với nguyên tử hydro gắn tại nguyên tử carbon ở liền bên cạnh có bậc cao nhất
Qui tắc Zaixep đúng cả trong hai trường hợp tách loại E1 và E2
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 47
Trang 48ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
Tách hydro halogenid từ các dẫn xuất monohalogen
Dung dịch KOH/alcol khi đun nóng đã xảy ra sự cân bằng sau:
- Sự tách loại HX theo khả năng:
R-I > R-Br > R-Cl > R-F
Trang 49ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 49
Trang 50ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
Điều kiện: base mạnh, dung môi kém phân cực
Khi tách HX khỏi dẫn xuất halogen sẽ thu được olefin có số nguyên tử Hα đối với liên kết đôi là lớn nhất
Trang 52ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
Tách H2O từ alcol
- Ở pha lỏng
- Ở pha hơi:
Trang 53ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
Từ dẫn xuất dihalogen
Dehydro hóa, cracking
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 53
Trang 54TÍNH CHẤT LÍ HỌC
Nhiệt độ sôi thấp hơn alkan tương ứng
Đồng phân trans có nhiệt độ sôi thấp hơn và nhiệt độ nóng chảy cao hơn đồng phân cis
Trang 55TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng cộng
Phản ứng hydro hóa có xúc tác
Cộng hợp cis vào liên kết đôi
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 55
Trang 56Phản ứng cộng hợp ái điện tử (AE)
Giai đoạn I: tạo carbocation
Giai đoạn II:
Trang 57Phản ứng cộng hợp ái điện tử (AE)
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 57
Trang 59TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 59
Trang 60H
CH3Br
Br
Br
R R
S S cis-but-2-en
Br
R S
Trang 62Cơ chế phản ứng cộng HBr
Trang 63Phản ứng cộng hợp ái điện tử (AE)
Quy tắc Wagner: Tác nhân không đối xứng tác dụng với alken, trong đó hai nguyên tử carbon mang nối đôi là đồng bậc liên kết với 2 gốc alkyl khác nhau là methyl thì phần anion X– của tác nhân sẽ kết hợp với carbon của nối đôi mang nhóm methyl
- Ví dụ:
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 63
Trang 64Cơ chế phản ứng
Trang 66Phản ứng cộng hợp ái điện tử (AE)
khả năng tạo thành ion halonium vòng
X- tương tác với vòng halonium từ phía ngược với
halogen trong vòng sản phẩm trans Thường thấy
trong các hợp chất vòng chưa no
Trang 67Phản ứng oxy hóa
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 67
Trang 68Phản ứng oxy hóa
Với dung dịch KMnO4 đậm đặc ceton và acid carboxylic
Trang 69Phản ứng oxy hóa
cấu tạo của alken Phản ứng trải qua giai đoạn tạo chất trung gian là ozonid
Ozonid khó phân riêng được và bị thuỷ phân tạo
thành sản phẩm
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 69
Trang 72Phản ứng oxy hóa
Phản ứng polymer hóa theo cơ chế gốc tự do
- Sự kết thúc phản ứng:
Phản ứng polymer hoá theo cơ chế cation
- Quá trình tạo cation: (CH3)2C=CH2+ H+ (CH3)3C+
- Quá trình phát triển mạch polymer
- Quá trình kết thúc Các dimer, trimer được tạo thành
Trang 73Phản ứng oxy hóa
- Xúc tác tạo anion thường là các hợp chất cơ kim
- Hỗn hợp gồm R3Al + TiCl4 gọi là xúc tác Zigler Natta được sử dụng trong phản ứng polymer hóa theo
-cơ chế anion
Polystyren
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 73
Trang 74Phản ứng thế
Thế ở vị trí allyl
Trang 75Phản ứng thế
Thế ở vị trí vinyl
Xảy ra khó hơn so với vị trí allyl do nguyên tử hydro liên kết với carbon có nối đôi (gọi là hydro vinyl) bằng liên kết σC-H Liên kết σC-H có năng lượng liên kết lớn hơn nhiều so với các liên kết C-H khác
Sự thế ở vị trí allyl còn thể hiện qua phản ứng tự oxy hóa
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 75
Trang 76Tính chất hóa học
Phản ứng trùng hợp
Trang 78
ALKADIEN
Trang 79Định nghĩa và phân loại
Là hydrocarbon không no có chứa hai liên kết đôi trong phân tử CTTQ: CnH2n-2
Trang 80Danh pháp và đồng phân
Cách gọi tên
Chọn mạch chính dài nhất chứa liên kết đôi
Đánh số mạch carbon sao cho vị trí của hai liên kết đôi có số nhỏ nhất
số chỉ nhánh + tên nhánh + tên HC tương ứng +
+ số chỉ liên kết đôi + dien
Ví dụ:
CH = CH – CH = CH Buta-1,3-dien
Trang 82Cấu tạo của alkadien liên hợp
Trang 83Tính chất vật lý
Ở nhiệt độ thường: là chất khí, isopren là chất lỏng, các alkadien khác rất khó tan trong nước và nhẹ hơn nước
Trang 84Tính chất hóa học
:
Trang 85Phản ứng cộng 1,4
Cơ chế: tạo carbocation allyl trung gian
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 85
Trang 86Phản ứng cộng
ái nhân hoặc cơ chế gốc
Trang 87Phản ứng cộng – đóng vòng (Diels – Alder)
chất có liên kết đôi hoạt hóa (dienophyl) tạo thành hợp chất 6 cạnh không no
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 87
Trang 88CHẤT ĐIỂN HÌNH
- Là chất khí, sôi ở -4,5oC, là nguyên liệu quan trọng
để tổng hợp cao su nhân tạo
Isopren (2-methylbuta-1,3-dien)
- Là chất lỏng, sôi ở 34oC, được tạo ra khi nhiệt phân
cao su thiên nhiên ở nhiệt độ trên 300oC
- Trong công nghiệp được điều chế bằng phương pháp
dehydro hóa hỗn hợp isopentan và isopenten
Trang 89ALKYN
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 89
Trang 91DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN
- Chọn mạch chính là mạch dài nhất có liên kết ba
- Đánh số mạch chính sao cho liên kết ba có số nhỏ nhất
Vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + vị trí
liên kết ba + in
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 91
Trang 92DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN
Danh pháp acetylene
- Các alkyn đơn giản được xem như dẫn xuất của acetylen
Trang 93- Khi có mặt KOH hoặc NaOH/alcol
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 93
Trang 94ĐIỀU CHẾ
Alkyl hóa acetylen
Trang 95TÍNH CHẤT LÍ HỌC
Nhiệt độ sôi thấp hơn alkan tương ứng
Hợp chất alkyn không có đồng phân hình học như hợp chất alken vì acetylen có cấu trúc phẳng
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 95
Trang 96TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tính acid của alkyn
- Liên kết C-H phân cực mạnh về phía carbon của liên kết ba -CCH làm tăng momen lưỡng cực của liên kết và tăng khả năng tách hydro dưới dạng proton
- Do đó tính acid của acetylen lớn hơn so với etylen và etan
- Các alkyn có nối ba ở đầu mạch dễ tạo carbanion khi tác dụng với anion amidid trong ammoniac lỏng
Trang 97TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tính acid của alkyn
- Tác dụng với kim loại kiềm, CuCl trong amoniac,
AgNO3 trong amoniac
- Acetylen cộng hợp với aldehyd formic như là một tác nhân ái nhân
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 97
Trang 98TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng cộng hợp
Cộng H2
- Sử dụng Na/NH3 lỏng
Trang 99TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Cộng hợp ái điện tử
- Tuân theo qui tắc Markonikov
- Khi cộng: carbocation dạng vinylic R-C+=CH2 và tác dụng với các ái nhân:
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 99
Trang 100TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Cộng hợp ái điện tử
- Phản ứng cộng hợp với nước có xúc tác xảy ra qua giai đoạn tạo chất trung gian enol Enol không bền dễ bị chuyển vị để tạo thành aldehyd hoặc ceton
Trang 101TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Cộng hợp ái nhân
- Các alkyn tham gia phản ứng cộng hợp với các chất ái nhân
nh- alcol, amin, acid carboxylic, amid,HCN
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 101
Trang 102TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng carbonyl hoá vào liên kết ba
- Khi có xúc tác là các carbonyl kim loại và áp suất, acetylen tương tác với hỗn hợp gồm carbon oxyd (CO)
và các chất có hydro linh động (nước, alcol, amin bậc một và hai) acid, ester, amid
Trang 104TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Trang 105CHẤT ĐIỂN HÌNH
Acetylen:
Chất khí không màu, nguyên chất không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ alcol, ether, tan rất nhiều trong aceton
Là nguyên liệu có giá trị trong tổng hợp hữu cơ: acetaldehyd, ethanol, acid acetic, cao su nhân tạo …
Dùng làm nhiên liệu có đền xì để hàn, cắt kim loại
TS Nguyễn Tiến Dũng-TS Ngô Hạnh Thương 105