1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nhận thức dược liệu, kiểm nghiệm

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận thức Dược liệu, Kiểm nghiệm
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược liệu
Thể loại Sơ yếu lý lịch
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp hóa học Bao gồm các phương pháp định tính, định lượng qua các giai đoạn:  Chiết xuất hoạt chất trong dược liệu.. thể tiến hành vi thăng hoa rồi quan sát hình dáng tinh thể h

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Chương trình thực tập dược liệu dùng cho sinh viên Dược đại họcgồm 3 phần: Nhận thức dược liệu, kiểm nghiệm hiển vi và kiểm nghiệmbằng phương pháp hóa học Tài liệu được trình bày theo từng phầnriêng, mỗi phần được sắp xếp theo nội dung thực hành, các bài thực tập

có nội dung khác nhau được thông báo từ đầu năm học

Chúng tôi hy vọng tài liệu sẽ đáp ứng yêu cầu học tập của sinhviên và những người quan tâm Trong quá trình biên soạn bộ môn đã cótham khảo nhiều tài liệu có chất lượng của các tác giả có uy tin, tuynhiên chắc chắn sẽ còn rất nhiều thiếu sót, bộ môn mong nhận được sựđóng góp của các bạn đồng nghiệp và các độc giả trong, ngoài trường

để lần in sau được hoàn chỉnh hơn

Bộ môn Thực vật,Dược liệu, Dược học cổ truyền

3

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

4

Trang 3

1.1 MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG MÔN HỌC

1.1.1 Mục tiêu

Nội dung chủ yếu của Thực tập Dược liệu là Thực hành Kiểm nghiệm Dượcliệu Mục tiêu môn học nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản đểkiểm tra xem dược liệu có đúng không, có đạt các tiêu chuẩn của Dược điểnkhông Để làm được điều này, trong quá trình thực hành, người học được làmquen, sử dụng các phương pháp khác nhau

1.1.2 Một số phương pháp nghiên cứu trong thực tập dược liệu

1.1.2.1 Phương pháp cảm quan (hay còn gọi là phương pháp nhận thức dược liệu)

Bằng sự quan sát về hình dạng, thể chất, màu sắc, mùi vị, , người học cóthể nhận biết từng vị dược liệu Với mỗi vị dược liệu, người học phải trả lời được

6 nội dung sau:

1 Tên, họ cây bằng tiếng Việt

2 Tên, họ cây bằng tiếng Latinh (tên khoa học)

Đối với một vi phẫu, người học phải đạt được:

1 Cắt và nhuộm kép một vi phẫu dược liệu

2 Lên tiêu bản

3 Nhận biết và chỉ được các đặc điểm

4 Vẽ sơ đồ tổng quát vi phẫu, có ghi chú các đặc điểmĐối với một bột dược liệu:

1 Lên tiêu bản bột

2 Quan sát và chỉ các đặc điểm

3 Vẽ các đặc điểm

1.1.2.3 Phương pháp hóa học

Bao gồm các phương pháp định tính, định lượng qua các giai đoạn:

 Chiết xuất hoạt chất trong dược liệu

 Tiến hành các phản ứng định tính, định tính bằng sắc ký lớpmỏng hoặc định lượng Đôi khi có thể làm các phản ứng hóa học trên

vi phẫu rồi quan sát các tổ chức có chứa các hoạt chất trên vi phẫudưới kính hiển vi thông thường hay kính hiển vi phân cực Hoặc có

5

Trang 4

thể tiến hành vi thăng hoa rồi quan sát hình dáng tinh thể hoạt chấtdưới kính hiển vi.

Cũng như các phương pháp kiểm nghiệm khác, những phương pháp kiểmnghiệm cơ bản như xác định độ ẩm, xác định độ tro là không thể thiếu được trongkiểm nghiệm dược liệu Bên cạnh đó các phương pháp xác định tỷ lệ vụn nát củadược liệu, các tạp chất lẫn trong dược liệu cũng được ghi trong Dược điển ViệtNam và Dược điển nhiều nước trên thế giới

6

Trang 5

1.2 LẤY MẪU DƯỢC LIỆU - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG

DƯỢC LIỆU - XÁC ĐỊNH TỶ LỆ VỤN NÁT CỦA DƯỢC LIỆU

- XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT LẪN TRONG DƯỢC LIỆU

1.2.1 Lấy mẫu dược liệu (DĐVN IV, PL 12.1; PL-231)

Lấy mẫu dược liệu là việc lựa chọn, thu thập các mẫu dược liệu cho việckiểm tra chất lượng

Mức độ đại diện của các mẫu dược liệu được lấy có ảnh hưởng trực tiếp đến

độ chính xác và độ đúng của việc kiểm tra

Các yêu cầu chung về việc lấy mẫu dược liệu như sau:

a) Kiểm tra trước khi lấy mẫu:

Kiểm tra đối chiếu tên và nguồn gốc nguyên liệu; kiểm tra đặc điểm và hìnhdạng bao gói; kiểm tra sự nguyên vẹn, sạch sẽ, mức độ nhiễm mốc và tạp chất lạcủa bao bì Các bao gói không bình thường cần được kiểm tra riêng một cách kỹcàng Ghi chép chi tiết kết quả kiểm tra

b) Cách thức lấy mẫu:

Tổng số bao gói dưới 5: lấy mẫu từng bao gói

Dưới 100: lấy mẫu 5 bao gói

Từ 100 đến 1000: lấy mẫu 5% tổng số bao gói

Trên 1000: lấy 50 bao gói cộng thêm số bao gói bằng 1% của tổng số baogói vượt quá so với 1000 bao gói

Dược liệu quý: lấy mẫu từng bao gói, không kể số lượng các bao gói

Dược liệu được lấy ở trên, giữa và cuối của mỗi bao gói bằng các phươngtiện thích hợp (đối với bao gói lớn thì lấy sâu 10cm dưới bề mặt của bao gói).Đối với thuốc có kích thước lớn thì lấy mẫu đại diện thích hợp

c) Khối lượng mẫu lấy:

Nếu lượng dược liệu dưới 5kg thì số lượng mẫu được lấy không ít hơn 3 lần

số lượng đem thử nghiệm Nếu lượng dược liệu lớn hơn 5kg thì số lượng mẫu lấyđược xác định như sau:

Thuốc thông thường: 250 - 500g

7

Trang 6

Nếu dược liệu có kích thước mẫu nhỏ thì lấy một mẫu trung bình bằngphương pháp chia 4 như sau:

San bằng mẫu thành hình vuông, chia mẫu theo 2 đường chéo thành 4 phầnbằng nhau Lấy 2 phần đối diện và trộn đều Làm lại thao tác chia 4 cho đến khithu được số lượng vừa đủ để làm mẫu thử và mẫu lưu Trong trường hợp cácdược liệu có kích thước lớn thì lấy mẫu trung bình bằng phương pháp khác thíchhợp Khối lượng của mẫu đồng nhất hoặc mẫu trung bình không ít hơn 3 lần sốlượng của mẫu đem thử nghiệm Lượng mẫu này được chia làm 3 phần, 1/3 dùng

để phân tích, 1/3 để kiểm tra và số còn lại làm mẫu lưu giữ lại ít nhất 01 năm

1.2.2 Xác định tỷ lệ vụn nát của dược liệu (DĐVN IV, PL 12.12; PL-240)

Cân một lượng dược liệu nhất định (p gam) đã được loại tạp chất Rây qua rây

có số quy định theo chuyên luận riêng Cân toàn bộ phần đã lọt qua rây (a gam).Tính tỷ lệ vụn nát (X%) (từ kết quả trung bình của ba lần thực hiện) theocông thức:

1.2.3 Xác định tạp chất lẫn trong dược liệu (DĐVN IV, PL 12.11, PL-239)

Tạp chất lẫn trong dược liệu bao gồm tất cả các chất ngoài quy định củadược liệu đó như: đất, đá, rơm rạ, cây cỏ khác, các bộ phận khác của cây khôngquy định làm dược liệu, xác côn trùng, …

Cân một lượng mẫu vừa đủ đã được chỉ dẫn trong chuyên luận, dàn mỏngtrên tờ giấy, quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp, khi cần có thể dùng rây đểphân tách tạp chất và dược liệu

Cân phần tạp chất và tính phần trăm tỷ lệ tạp chất (X%) theo công thức sau:

a: khối lượng tạp chất tính bằng gam;

p: khối lượng mẫu thử tính bằng gam.

aX% 

x100paX% 

Trang 7

để phát hiện tạp chất Tỷ lệ tạp chất được tính bao gồm cả tạp chất được pháthiện bằng phương pháp này.

Lượng mẫu lấy để thử nếu chuyên luận riêng không quy định thì lấynhư sau:

Hạt và quả rất nhỏ (như hạt Mã đề): 10g

1.2.4 Xác định độ ẩm trong duợc liệu

Độ ẩm là lượng nước chứa trong 100g dược liệu Dược liệu tươi thườngchứa một lượng nước rất lớn: lá chứa khoảng 60 - 80% nước, thân và cành chứakhoảng 40 - 50% nước Không có một dược liệu nào đạt độ khô tuyệt đối (độ ẩm0%), nhưng đối với mỗi dược liệu đều được quy định một độ ẩm an toàn Để bảoquản tốt, dược liệu cần có độ ẩm bằng hoặc dưới độ ẩm an toàn

Xác định độ ẩm là công việc đầu tiên phải làm khi tiến hành xác định chấtlượng một dược liệu Hàm lượng các hoạt chất như tinh dầu, chất béo, alcaloid,glycosid, … đều được quy định tính trên trọng lượng khô tuyệt đối của dược liệu.Việc xác định độ ẩm còn được tiến hành định kỳ hàng năm 2 lần trong các đợtkiểm kê dược liệu theo quy định của nhà nước

 Các phương pháp xác định độ ẩm

1.2.4.1 Phương pháp sấy

Dược liệu là lá, rễ, thân cần được chia nhỏ trước khi xác định độ ẩm Dượcliệu là nụ hoa, hạt nhỏ có thể tiến hành xác định trực tiếp mà không cần chia nhỏ.Cho vào chén cân dùng để xác định độ ẩm, có nắp và đã được cân bì trước

5 - 10g dược liệu Chén cân cần có kích thước thích hợp để lớp dược liệu cho vàokhông dày quá 5mm

Cho chén chứa dược liệu (đã mở nắp) vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ 100 - 105oCtrong 1 giờ

Cho chén vào bình hút ẩm đến khi nguội

Đậy nắp và cân

Làm lại nhiều lần đến khi chênh lệch trọng lượng giữa 2 lần cân không vượtquá 0,5mg

Độ ẩm (X%) của dược liệu được tính theo công thức sau:

P: Số gam của mẫu thử trước khi sấy A: Số gam của mẫu thử sau khi sấy

9

x100P

APX% 

Trang 8

1.2.4.2 Phương pháp dùng dung môi (DĐVN IV, PL 12.13; PL-240)

Phương pháp này có thể áp dụng để xác định độ ẩm cho tất cả các dượcliệu Riêng với dược liệu chứa tinh dầu có hàm lượng tinh dầu lớn hơn 2% thì bắtbuộc phải sử dụng phương pháp dung môi để xác định độ ẩm

Phương pháp tiến hành

 Dụng cụ (Hình 1.2.4.2)

Dụng cụ gồm bình cầu A, được nối với ống

sinh hàn C qua bộ phận “xác định lượng nước” Bộ

phận này bao gồm bầu ngưng tụ B, bộ phận chia

vạch E và ống dẫn hơi D Bộ phận chia vạch được

chia độ đến 0,1ml Sau quá trình cất, nước sẽ ngưng

tụ ở đây Vì vậy ta có thể đọc được dễ dàng lượng

nước chứa trong dược liệu đem thử Nguồn nhiệt

thích hợp là bếp điện có biến trở hoặc đun cách dầu

 Cách tiến hành

a) Cho vào bình cầu (đã được làm khô) 200ml

toluen hoặc xylen, 2ml nước Lắp dụng cụ (đã được sấy

khô) Cất khoảng 2 giờ, để nguội trong 30 phút rồi đọc

thể tích nước cất được ở ống hứng (V1) chính xác đến

0,05ml

b) Thêm vào bình cầu một lượng mẫu thử đã

cân chính xác tới 0,01g có chứa khoảng 2 - 3ml

nước Thêm vài mảnh đá bọt (nếu cần) Đun nóng

nhẹ, khi toluen đã bắt đầu sôi thì điều chỉnh nguồn

cấp nhiệt để cất với tốc độ 2 giọt dịch cất trong 1

giây Khi đã cất được phần lớn nước sang ống hứng

thì nâng tốc độ cất lên 4 giọt dịch cất trong 1 giây

Tiếp tục cất cho đến khi mực nước cất được

trong ống hứng không tăng lên nữa

Dùng 5 - 10ml toluen rửa ống sinh hàn rồi cất thêm 5 phút nữa Sau đó,tách bộ cất ra khỏi nguồn cấp nhiệt, để cho ống hứng nguội đến nhiệt độ phòng.Nếu còn có những giọt nước đọng lại trên thành ống sinh hàn thì dùng 5ml toluen

để rửa kéo xuống Khi lớp nước và lớp toluen đã được phân tách hoàn toàn, đọcthể tích nước trong ống hứng (V2)

Độ ẩm (X%) của dược liệu được tính theo công thức sau:

V 1 : số ml nước cất được sau lần cất đầu

V 2 : số ml nước cất được sau lần cất thứ hai p: số gam mẫu đã cân đem thử

10

Hình 1.2.4.2 Dụng cụ xác định hàm lượng nước bằng phương pháp

100p

VVX% 2  1 

Trang 9

1.2.5 Xác định các chất chiết được trong dược liệu (DĐVN IV, PL 12.10; PL-239)

1.2.5.1 Phương pháp xác định các chất chiết được bằng nước

Phương pháp chiết lạnh: Nếu không có chỉ dẫn đặc biệt trong chuyên luận

riêng, cân chính xác khoảng 4,000g bột dược liệu có cỡ bột nửa thô cho vàotrong bình nón 250 - 300ml Thêm chính xác 100,0ml nước, đậy kín, ngâm lạnh,thỉnh thoảng lắc trong 6 giờ đầu, sau đó để yên 18 giờ Lọc qua phễu lọc khô vàomột bình hứng khô thích hợp Lấy chính xác 20ml dịch lọc cho vào một cốc thủytinh đã cân bì trước, cô trong cách thủy đến cắn khô Sấy cắn ở 1050C trong 3giờ, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân nhanh để xác định khối lượngcắn sau khi sấy, tính phần trăm lượng chất chiết được bằng nước theo dược liệu khô

Phương pháp chiết nóng: Nếu không có chỉ dẫn đặc biệt trong chuyên luận

riêng, cân chính xác khoảng 2,000 - 4,000g bột dược liệu có cỡ bột nửa thô chovào bình nón 100ml hoặc 250ml Thêm chính xác 50,0ml hoặc 100,0ml nước,đậy kín, cân xác định khối lượng, để yên 1 giờ, sau đó đun hồi lưu trong cáchthủy 1 giờ, để nguội, lấy bình nón ra, đậy kín, cân để xác định lại khối lượng,dùng nước để bổ sung phần khối lượng bị giảm, lọc qua phễu lọc khô vào mộtbình hứng khô thích hợp Lấy chính xác 25,0ml dịch lọc vào một cốc thủy tinh đãcân bì trước, cô trong cách thủy đến cắn khô, cắn thu được sấy ở 1050C trong 3giờ, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân nhanh để xác định khối lượngcắn Tính phần trăm lượng chất chiết được bằng nước theo dược liệu khô

1.2.5.2 Phương pháp xác định các chất chiết được bằng ethanol hoặc methanol

Dùng các phương pháp tương tự như phương pháp xác định các chất chiếtđược bằng nước Tùy theo chỉ dẫn trong chuyên luận riêng mà dùng ethanol hoặcmethanol có nồng độ thích hợp để thay nước làm dung môi chiết Với phươngpháp chiết nóng thì nên đun trong cách thủy nếu dung môi chiết có độ sôi thấp

11

Trang 10

CHƯƠNG 2 KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU

BẰNG PHƯƠNG PHÁP HIỂN VI

Trang 11

2.1 DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT 2.1.1 Tinh bột Dong riềng

Tinh bột lấy từ thân rễ cây Dong riềng (Canna edulis Ker Gawl.), họ Khoai riềng (Cannaceae).

Bột màu trắng mịn Soi kính hiển vi thấy các hạt tinh bột hình trứng, vòng đồngtâm thấy rõ xung quanh rốn hạt, là tinh bột có kích thước hạt lớn nhất: 70 -130μm

Hình 2.1.1 Hạt tinh bột Dong riềng

Chú ý: Cây Dong riềng còn gọi là cây Khoai riềng, Củ đao, Củ đót.

2.1.2 Bột Đậu xanh

Bột lấy từ hạt Đậu xanh (Phaseolus aureus Roxb.) họ Đậu (Fabaceae).

Bột trắng ngà Soi kính hiển vi thấy hạt tinh bột hình trứng hay hình thận kíchthước khoảng 30 - 40μm, rốn thường là một đường có phân nhánh

Hình 2.1.2 Hạt tinh bột Đậu xanh

2.1.3 Bột Gạo

Bột lấy từ quả hay "hạt" Gạo tẻ (Oryza sativa L.), họ Lúa (Poaceae).

Bột màu trắng Soi kính hiển vi thấy các hạt tinh bột hình đa giác có rốn rõ Cáchạt kích thước 3 - 9µm thường kết lại với nhau thành đám

Hình 2.1.3 Hạt tinh bột Gạo

2.1.4 Tinh bột Hoài sơn

Tinh bột lấy từ thân rễ cây Củ mài (Dioscorea persimilis Prain et Burkill), họ Củ

nâu (Dioscoreaceae)

Trang 12

Bột màu trắng mịn Soi kính hiển vi thấy các hạt tinh bột hình chuông kích thước

30 - 80µm Rốn là một điểm, các vòng đồng tâm thấy rõ

Hình 2.1.4 Hạt tinh bột Hoài sơn

2.1.5 Tinh bột Khoai lang

Tinh bột lấy từ rễ củ Khoai lang (Ipomoea batatas Lamk.), họ Bìm bìm

(Convolvulaceae)

Bột màu trắng Soi kính hiển vi thấy các hạt tinh bột đơn hay kép đôi, hình dạngthay đổi Rốn hạt hình sao hay phân nhánh, vân đồng tâm thấy rõ ở những hạt tròn.Kích thước hạt to nhỏ không đều 10 - 50µm

Hình 2.1.5 Hạt tinh bột Khoai lang

2.1.6 Tinh bột Khoai tây

Tinh bột lấy từ củ Khoai tây (Solanum tuberosum L.), họ Cà (Solanaceae).

Bột màu trắng mịn Soi kính hiển vi thấy những hạt tinh bột hình trứng riêng lẻkích thước khoảng 30 - 100µm, hạt tròn, nhỏ 10 - 35µm, thỉnh thoảng có những hạtkép do 2 hay 3 hạt đơn ghép lại Rốn là một điểm ở đầu hẹp, vòng đồng tâm thấy rõxung quanh rốn

Hình 2.1.6 Hạt tinh bột Khoai tây

Trang 13

Hình 2.1.7 Hạt tinh bột Mì

2.1.8 Tinh bột Ngô

Tinh bột lấy từ quả hay "hạt" Ngô (Zea mays L.), họ Lúa (Poaceae).

Bột màu vàng nhạt Soi dưới kính hiển vi thấy các hạt tinh bột hình tròn, hình đagiác kích thước khoảng 10 - 30µm, rốn có thể phân nhánh, vân không rõ

Tinh bột lấy từ rễ củ Sắn dây (Pueraria thomsoni Gagnep.), họ Đậu (Fabaceae).

Bột màu trắng mịn Soi kính hiển vi thấy các hạt tinh bột đơn, kép đôi hay kép

ba hình dạng thay đổi Nhiều hạt hình tròn hay một đầu tròn kích thước 4 - 12µm Rốnnhìn rõ, vân không rõ

Hình 2.1.10 Hạt tinh bột Sắn dây

Trang 14

2.1.11 Bột hạt Sen

Bột lấy từ hạt cây Sen (Nelumbium speciosum Gaertn.), họ Sen

(Nelumbonaceae)

Bột màu trắng ngà Soi dưới kính hiển vi thấy các hạt tinh bột đơn, kép đôi, kép

ba, hình dạng khác nhau, nhiều hạt hình thận Kích thước hạt 10 - 25µm

Hình 2.1.11 Hạt tinh bột Sen

2.1.12 Bột Ý dĩ

Bột lấy từ hạt của cây Ý dĩ (Coix lachryma-jobi L.), họ Lúa (Poaceae).

Bột màu trắng ngà Soi kính hiển vi thấy hạt tinh bột hình đĩa kích thước 5 20µm, rốn hạt thường phân nhánh, vân hạt không rõ

-Hình 2.1.12 Hạt tinh bột Ý dĩ

Chú ý: Ý dĩ thường bị giả mạo bởi hạt Cao lương (Sorghum vulgare Pers.)

Trang 15

2.2 DƯỢC LIỆU CHỨA GLYCOSID

2.2.1 Bạch chỉ

Radix Angelicae dahuricae

Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Bạch chỉ (Angelica dahurica (Fisch ex

Hoffm.) Benth et Hook f.), họ Cần (Apiaceae)

Mô tả cây

Cây cỏ, cao 0,5 - 1m hay hơn, sống lâu năm, thân hình trụ, rỗng, không phânnhánh Lá to, có cuống, phần dưới phát triển thành bẹ ôm lấy thân, phiến lá xẻ 2 - 3lần lông chim, mép khía răng, có lông ở gân lá mặt trên Cụm hoa tán kép, mọc ởngọn, hoa nhỏ màu trắng Quả bế, dẹt, toàn cây có mùi thơm

Đặc điểm dược liệu

Rễ nguyên, ít khi phân nhánh, thẳng hoặc hơi cong, đầu trên mang vết tích của

cổ rễ, đầu dưới nhỏ dần, mặt ngoài vàng nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc, có dấu vết của

rễ con và nhiều chỗ sần sùi nhô lên Chất cứng chắc, khó bẻ, vết bẻ nhiều bột, mùihắc, vị hơi cay

Đặc điểm bột dược liệu

Bột màu trắng ngà, mùi hắc, vị cay hơi đắng Soi kính hiển vi thấy rất nhiều hạttinh bột hình tròn hoặc hình khối nhiều mặt, riêng lẻ (2) hay tập trung thành đám trong

tế bào mô mềm (1), các mảnh mạch mạng hoặc mạch vạch (3), rải rác có các mảnhbần (Hình 2.2.1)

Ghi chú

Y học cổ truyền nước ta có sử dụng vị dược liệu mang tên Bạch chỉ nam, là rễ

của cây Bạch chỉ nam (Millettia pulchra Kurz.), họ Đậu (Fabaceae) Cây mọc hoang

nhiều ở các vùng rừng núi phía Bắc Bạch chỉ nam dùng cùng một số vị thuốc khácchữa đau bụng, đi ngoài Chú ý phân biệt

Trang 16

Hình 2.2.1 Một số đặc điểm bột Bạch chỉ

1 Mảnh mô mềm mang tinh bột; 2 Hạt tinh bột; 3 Mảnh mạch.

2.2.2 Cam thảo

Radix Glycyrrhizae

Rễ còn vỏ hoặc đã cạo lớp bần, được phơi hay sấy khô của ba loài Cam thảo

(Glycyrrhiza uralensis Fisch., Glycyrrhiza inflata Bat., Glycyrrhiza glabra L.), họ Đậu

(Fabaceae)

Đặc điểm dược liệu

Đoạn rễ hình trụ, thẳng hay hơi cong queo, thường dài 20 - 30cm, đường kính0,5 - 2,5cm Cam thảo chưa cạo lớp bần bên ngoài có màu nâu đỏ, nhiều nếp nhăndọc Cam thảo đã cạo lớp bần có màu vàng nhạt Chất dai, khó bẻ, vết bẻ nhiều xơ, cómàu vàng Mặt cắt ngang có nhiều tia ruột từ trung tâm tỏa ra, trông giống như nanhoa bánh xe Mùi đặc biệt, vị ngọt hơi khé cổ

Ngày đăng: 07/08/2022, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w