Phương pháp hóa học Bao gồm các phương pháp định tính, định lượng qua các giai đoạn: Chiết xuất hoạt chất trong dược liệu.. thể tiến hành vi thăng hoa rồi quan sát hình dáng tinh thể h
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Chương trình thực tập dược liệu dùng cho sinh viên Dược đại họcgồm 3 phần: Nhận thức dược liệu, kiểm nghiệm hiển vi và kiểm nghiệmbằng phương pháp hóa học Tài liệu được trình bày theo từng phầnriêng, mỗi phần được sắp xếp theo nội dung thực hành, các bài thực tập
có nội dung khác nhau được thông báo từ đầu năm học
Chúng tôi hy vọng tài liệu sẽ đáp ứng yêu cầu học tập của sinhviên và những người quan tâm Trong quá trình biên soạn bộ môn đã cótham khảo nhiều tài liệu có chất lượng của các tác giả có uy tin, tuynhiên chắc chắn sẽ còn rất nhiều thiếu sót, bộ môn mong nhận được sựđóng góp của các bạn đồng nghiệp và các độc giả trong, ngoài trường
để lần in sau được hoàn chỉnh hơn
Bộ môn Thực vật,Dược liệu, Dược học cổ truyền
3
Trang 2CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
4
Trang 31.1 MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG MÔN HỌC
1.1.1 Mục tiêu
Nội dung chủ yếu của Thực tập Dược liệu là Thực hành Kiểm nghiệm Dượcliệu Mục tiêu môn học nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản đểkiểm tra xem dược liệu có đúng không, có đạt các tiêu chuẩn của Dược điểnkhông Để làm được điều này, trong quá trình thực hành, người học được làmquen, sử dụng các phương pháp khác nhau
1.1.2 Một số phương pháp nghiên cứu trong thực tập dược liệu
1.1.2.1 Phương pháp cảm quan (hay còn gọi là phương pháp nhận thức dược liệu)
Bằng sự quan sát về hình dạng, thể chất, màu sắc, mùi vị, , người học cóthể nhận biết từng vị dược liệu Với mỗi vị dược liệu, người học phải trả lời được
6 nội dung sau:
1 Tên, họ cây bằng tiếng Việt
2 Tên, họ cây bằng tiếng Latinh (tên khoa học)
Đối với một vi phẫu, người học phải đạt được:
1 Cắt và nhuộm kép một vi phẫu dược liệu
2 Lên tiêu bản
3 Nhận biết và chỉ được các đặc điểm
4 Vẽ sơ đồ tổng quát vi phẫu, có ghi chú các đặc điểmĐối với một bột dược liệu:
1 Lên tiêu bản bột
2 Quan sát và chỉ các đặc điểm
3 Vẽ các đặc điểm
1.1.2.3 Phương pháp hóa học
Bao gồm các phương pháp định tính, định lượng qua các giai đoạn:
Chiết xuất hoạt chất trong dược liệu
Tiến hành các phản ứng định tính, định tính bằng sắc ký lớpmỏng hoặc định lượng Đôi khi có thể làm các phản ứng hóa học trên
vi phẫu rồi quan sát các tổ chức có chứa các hoạt chất trên vi phẫudưới kính hiển vi thông thường hay kính hiển vi phân cực Hoặc có
5
Trang 4thể tiến hành vi thăng hoa rồi quan sát hình dáng tinh thể hoạt chấtdưới kính hiển vi.
Cũng như các phương pháp kiểm nghiệm khác, những phương pháp kiểmnghiệm cơ bản như xác định độ ẩm, xác định độ tro là không thể thiếu được trongkiểm nghiệm dược liệu Bên cạnh đó các phương pháp xác định tỷ lệ vụn nát củadược liệu, các tạp chất lẫn trong dược liệu cũng được ghi trong Dược điển ViệtNam và Dược điển nhiều nước trên thế giới
6
Trang 51.2 LẤY MẪU DƯỢC LIỆU - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG
DƯỢC LIỆU - XÁC ĐỊNH TỶ LỆ VỤN NÁT CỦA DƯỢC LIỆU
- XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT LẪN TRONG DƯỢC LIỆU
1.2.1 Lấy mẫu dược liệu (DĐVN IV, PL 12.1; PL-231)
Lấy mẫu dược liệu là việc lựa chọn, thu thập các mẫu dược liệu cho việckiểm tra chất lượng
Mức độ đại diện của các mẫu dược liệu được lấy có ảnh hưởng trực tiếp đến
độ chính xác và độ đúng của việc kiểm tra
Các yêu cầu chung về việc lấy mẫu dược liệu như sau:
a) Kiểm tra trước khi lấy mẫu:
Kiểm tra đối chiếu tên và nguồn gốc nguyên liệu; kiểm tra đặc điểm và hìnhdạng bao gói; kiểm tra sự nguyên vẹn, sạch sẽ, mức độ nhiễm mốc và tạp chất lạcủa bao bì Các bao gói không bình thường cần được kiểm tra riêng một cách kỹcàng Ghi chép chi tiết kết quả kiểm tra
b) Cách thức lấy mẫu:
Tổng số bao gói dưới 5: lấy mẫu từng bao gói
Dưới 100: lấy mẫu 5 bao gói
Từ 100 đến 1000: lấy mẫu 5% tổng số bao gói
Trên 1000: lấy 50 bao gói cộng thêm số bao gói bằng 1% của tổng số baogói vượt quá so với 1000 bao gói
Dược liệu quý: lấy mẫu từng bao gói, không kể số lượng các bao gói
Dược liệu được lấy ở trên, giữa và cuối của mỗi bao gói bằng các phươngtiện thích hợp (đối với bao gói lớn thì lấy sâu 10cm dưới bề mặt của bao gói).Đối với thuốc có kích thước lớn thì lấy mẫu đại diện thích hợp
c) Khối lượng mẫu lấy:
Nếu lượng dược liệu dưới 5kg thì số lượng mẫu được lấy không ít hơn 3 lần
số lượng đem thử nghiệm Nếu lượng dược liệu lớn hơn 5kg thì số lượng mẫu lấyđược xác định như sau:
Thuốc thông thường: 250 - 500g
7
Trang 6Nếu dược liệu có kích thước mẫu nhỏ thì lấy một mẫu trung bình bằngphương pháp chia 4 như sau:
San bằng mẫu thành hình vuông, chia mẫu theo 2 đường chéo thành 4 phầnbằng nhau Lấy 2 phần đối diện và trộn đều Làm lại thao tác chia 4 cho đến khithu được số lượng vừa đủ để làm mẫu thử và mẫu lưu Trong trường hợp cácdược liệu có kích thước lớn thì lấy mẫu trung bình bằng phương pháp khác thíchhợp Khối lượng của mẫu đồng nhất hoặc mẫu trung bình không ít hơn 3 lần sốlượng của mẫu đem thử nghiệm Lượng mẫu này được chia làm 3 phần, 1/3 dùng
để phân tích, 1/3 để kiểm tra và số còn lại làm mẫu lưu giữ lại ít nhất 01 năm
1.2.2 Xác định tỷ lệ vụn nát của dược liệu (DĐVN IV, PL 12.12; PL-240)
Cân một lượng dược liệu nhất định (p gam) đã được loại tạp chất Rây qua rây
có số quy định theo chuyên luận riêng Cân toàn bộ phần đã lọt qua rây (a gam).Tính tỷ lệ vụn nát (X%) (từ kết quả trung bình của ba lần thực hiện) theocông thức:
1.2.3 Xác định tạp chất lẫn trong dược liệu (DĐVN IV, PL 12.11, PL-239)
Tạp chất lẫn trong dược liệu bao gồm tất cả các chất ngoài quy định củadược liệu đó như: đất, đá, rơm rạ, cây cỏ khác, các bộ phận khác của cây khôngquy định làm dược liệu, xác côn trùng, …
Cân một lượng mẫu vừa đủ đã được chỉ dẫn trong chuyên luận, dàn mỏngtrên tờ giấy, quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp, khi cần có thể dùng rây đểphân tách tạp chất và dược liệu
Cân phần tạp chất và tính phần trăm tỷ lệ tạp chất (X%) theo công thức sau:
a: khối lượng tạp chất tính bằng gam;
p: khối lượng mẫu thử tính bằng gam.
aX%
x100paX%
Trang 7để phát hiện tạp chất Tỷ lệ tạp chất được tính bao gồm cả tạp chất được pháthiện bằng phương pháp này.
Lượng mẫu lấy để thử nếu chuyên luận riêng không quy định thì lấynhư sau:
Hạt và quả rất nhỏ (như hạt Mã đề): 10g
1.2.4 Xác định độ ẩm trong duợc liệu
Độ ẩm là lượng nước chứa trong 100g dược liệu Dược liệu tươi thườngchứa một lượng nước rất lớn: lá chứa khoảng 60 - 80% nước, thân và cành chứakhoảng 40 - 50% nước Không có một dược liệu nào đạt độ khô tuyệt đối (độ ẩm0%), nhưng đối với mỗi dược liệu đều được quy định một độ ẩm an toàn Để bảoquản tốt, dược liệu cần có độ ẩm bằng hoặc dưới độ ẩm an toàn
Xác định độ ẩm là công việc đầu tiên phải làm khi tiến hành xác định chấtlượng một dược liệu Hàm lượng các hoạt chất như tinh dầu, chất béo, alcaloid,glycosid, … đều được quy định tính trên trọng lượng khô tuyệt đối của dược liệu.Việc xác định độ ẩm còn được tiến hành định kỳ hàng năm 2 lần trong các đợtkiểm kê dược liệu theo quy định của nhà nước
Các phương pháp xác định độ ẩm
1.2.4.1 Phương pháp sấy
Dược liệu là lá, rễ, thân cần được chia nhỏ trước khi xác định độ ẩm Dượcliệu là nụ hoa, hạt nhỏ có thể tiến hành xác định trực tiếp mà không cần chia nhỏ.Cho vào chén cân dùng để xác định độ ẩm, có nắp và đã được cân bì trước
5 - 10g dược liệu Chén cân cần có kích thước thích hợp để lớp dược liệu cho vàokhông dày quá 5mm
Cho chén chứa dược liệu (đã mở nắp) vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ 100 - 105oCtrong 1 giờ
Cho chén vào bình hút ẩm đến khi nguội
Đậy nắp và cân
Làm lại nhiều lần đến khi chênh lệch trọng lượng giữa 2 lần cân không vượtquá 0,5mg
Độ ẩm (X%) của dược liệu được tính theo công thức sau:
P: Số gam của mẫu thử trước khi sấy A: Số gam của mẫu thử sau khi sấy
9
x100P
APX%
Trang 81.2.4.2 Phương pháp dùng dung môi (DĐVN IV, PL 12.13; PL-240)
Phương pháp này có thể áp dụng để xác định độ ẩm cho tất cả các dượcliệu Riêng với dược liệu chứa tinh dầu có hàm lượng tinh dầu lớn hơn 2% thì bắtbuộc phải sử dụng phương pháp dung môi để xác định độ ẩm
Phương pháp tiến hành
Dụng cụ (Hình 1.2.4.2)
Dụng cụ gồm bình cầu A, được nối với ống
sinh hàn C qua bộ phận “xác định lượng nước” Bộ
phận này bao gồm bầu ngưng tụ B, bộ phận chia
vạch E và ống dẫn hơi D Bộ phận chia vạch được
chia độ đến 0,1ml Sau quá trình cất, nước sẽ ngưng
tụ ở đây Vì vậy ta có thể đọc được dễ dàng lượng
nước chứa trong dược liệu đem thử Nguồn nhiệt
thích hợp là bếp điện có biến trở hoặc đun cách dầu
Cách tiến hành
a) Cho vào bình cầu (đã được làm khô) 200ml
toluen hoặc xylen, 2ml nước Lắp dụng cụ (đã được sấy
khô) Cất khoảng 2 giờ, để nguội trong 30 phút rồi đọc
thể tích nước cất được ở ống hứng (V1) chính xác đến
0,05ml
b) Thêm vào bình cầu một lượng mẫu thử đã
cân chính xác tới 0,01g có chứa khoảng 2 - 3ml
nước Thêm vài mảnh đá bọt (nếu cần) Đun nóng
nhẹ, khi toluen đã bắt đầu sôi thì điều chỉnh nguồn
cấp nhiệt để cất với tốc độ 2 giọt dịch cất trong 1
giây Khi đã cất được phần lớn nước sang ống hứng
thì nâng tốc độ cất lên 4 giọt dịch cất trong 1 giây
Tiếp tục cất cho đến khi mực nước cất được
trong ống hứng không tăng lên nữa
Dùng 5 - 10ml toluen rửa ống sinh hàn rồi cất thêm 5 phút nữa Sau đó,tách bộ cất ra khỏi nguồn cấp nhiệt, để cho ống hứng nguội đến nhiệt độ phòng.Nếu còn có những giọt nước đọng lại trên thành ống sinh hàn thì dùng 5ml toluen
để rửa kéo xuống Khi lớp nước và lớp toluen đã được phân tách hoàn toàn, đọcthể tích nước trong ống hứng (V2)
Độ ẩm (X%) của dược liệu được tính theo công thức sau:
V 1 : số ml nước cất được sau lần cất đầu
V 2 : số ml nước cất được sau lần cất thứ hai p: số gam mẫu đã cân đem thử
10
Hình 1.2.4.2 Dụng cụ xác định hàm lượng nước bằng phương pháp
100p
VVX% 2 1
Trang 91.2.5 Xác định các chất chiết được trong dược liệu (DĐVN IV, PL 12.10; PL-239)
1.2.5.1 Phương pháp xác định các chất chiết được bằng nước
Phương pháp chiết lạnh: Nếu không có chỉ dẫn đặc biệt trong chuyên luận
riêng, cân chính xác khoảng 4,000g bột dược liệu có cỡ bột nửa thô cho vàotrong bình nón 250 - 300ml Thêm chính xác 100,0ml nước, đậy kín, ngâm lạnh,thỉnh thoảng lắc trong 6 giờ đầu, sau đó để yên 18 giờ Lọc qua phễu lọc khô vàomột bình hứng khô thích hợp Lấy chính xác 20ml dịch lọc cho vào một cốc thủytinh đã cân bì trước, cô trong cách thủy đến cắn khô Sấy cắn ở 1050C trong 3giờ, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân nhanh để xác định khối lượngcắn sau khi sấy, tính phần trăm lượng chất chiết được bằng nước theo dược liệu khô
Phương pháp chiết nóng: Nếu không có chỉ dẫn đặc biệt trong chuyên luận
riêng, cân chính xác khoảng 2,000 - 4,000g bột dược liệu có cỡ bột nửa thô chovào bình nón 100ml hoặc 250ml Thêm chính xác 50,0ml hoặc 100,0ml nước,đậy kín, cân xác định khối lượng, để yên 1 giờ, sau đó đun hồi lưu trong cáchthủy 1 giờ, để nguội, lấy bình nón ra, đậy kín, cân để xác định lại khối lượng,dùng nước để bổ sung phần khối lượng bị giảm, lọc qua phễu lọc khô vào mộtbình hứng khô thích hợp Lấy chính xác 25,0ml dịch lọc vào một cốc thủy tinh đãcân bì trước, cô trong cách thủy đến cắn khô, cắn thu được sấy ở 1050C trong 3giờ, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân nhanh để xác định khối lượngcắn Tính phần trăm lượng chất chiết được bằng nước theo dược liệu khô
1.2.5.2 Phương pháp xác định các chất chiết được bằng ethanol hoặc methanol
Dùng các phương pháp tương tự như phương pháp xác định các chất chiếtđược bằng nước Tùy theo chỉ dẫn trong chuyên luận riêng mà dùng ethanol hoặcmethanol có nồng độ thích hợp để thay nước làm dung môi chiết Với phươngpháp chiết nóng thì nên đun trong cách thủy nếu dung môi chiết có độ sôi thấp
11
Trang 10CHƯƠNG 2 KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU
BẰNG PHƯƠNG PHÁP HIỂN VI
Trang 112.1 DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT 2.1.1 Tinh bột Dong riềng
Tinh bột lấy từ thân rễ cây Dong riềng (Canna edulis Ker Gawl.), họ Khoai riềng (Cannaceae).
Bột màu trắng mịn Soi kính hiển vi thấy các hạt tinh bột hình trứng, vòng đồngtâm thấy rõ xung quanh rốn hạt, là tinh bột có kích thước hạt lớn nhất: 70 -130μm
Hình 2.1.1 Hạt tinh bột Dong riềng
Chú ý: Cây Dong riềng còn gọi là cây Khoai riềng, Củ đao, Củ đót.
2.1.2 Bột Đậu xanh
Bột lấy từ hạt Đậu xanh (Phaseolus aureus Roxb.) họ Đậu (Fabaceae).
Bột trắng ngà Soi kính hiển vi thấy hạt tinh bột hình trứng hay hình thận kíchthước khoảng 30 - 40μm, rốn thường là một đường có phân nhánh
Hình 2.1.2 Hạt tinh bột Đậu xanh
2.1.3 Bột Gạo
Bột lấy từ quả hay "hạt" Gạo tẻ (Oryza sativa L.), họ Lúa (Poaceae).
Bột màu trắng Soi kính hiển vi thấy các hạt tinh bột hình đa giác có rốn rõ Cáchạt kích thước 3 - 9µm thường kết lại với nhau thành đám
Hình 2.1.3 Hạt tinh bột Gạo
2.1.4 Tinh bột Hoài sơn
Tinh bột lấy từ thân rễ cây Củ mài (Dioscorea persimilis Prain et Burkill), họ Củ
nâu (Dioscoreaceae)
Trang 12Bột màu trắng mịn Soi kính hiển vi thấy các hạt tinh bột hình chuông kích thước
30 - 80µm Rốn là một điểm, các vòng đồng tâm thấy rõ
Hình 2.1.4 Hạt tinh bột Hoài sơn
2.1.5 Tinh bột Khoai lang
Tinh bột lấy từ rễ củ Khoai lang (Ipomoea batatas Lamk.), họ Bìm bìm
(Convolvulaceae)
Bột màu trắng Soi kính hiển vi thấy các hạt tinh bột đơn hay kép đôi, hình dạngthay đổi Rốn hạt hình sao hay phân nhánh, vân đồng tâm thấy rõ ở những hạt tròn.Kích thước hạt to nhỏ không đều 10 - 50µm
Hình 2.1.5 Hạt tinh bột Khoai lang
2.1.6 Tinh bột Khoai tây
Tinh bột lấy từ củ Khoai tây (Solanum tuberosum L.), họ Cà (Solanaceae).
Bột màu trắng mịn Soi kính hiển vi thấy những hạt tinh bột hình trứng riêng lẻkích thước khoảng 30 - 100µm, hạt tròn, nhỏ 10 - 35µm, thỉnh thoảng có những hạtkép do 2 hay 3 hạt đơn ghép lại Rốn là một điểm ở đầu hẹp, vòng đồng tâm thấy rõxung quanh rốn
Hình 2.1.6 Hạt tinh bột Khoai tây
Trang 13Hình 2.1.7 Hạt tinh bột Mì
2.1.8 Tinh bột Ngô
Tinh bột lấy từ quả hay "hạt" Ngô (Zea mays L.), họ Lúa (Poaceae).
Bột màu vàng nhạt Soi dưới kính hiển vi thấy các hạt tinh bột hình tròn, hình đagiác kích thước khoảng 10 - 30µm, rốn có thể phân nhánh, vân không rõ
Tinh bột lấy từ rễ củ Sắn dây (Pueraria thomsoni Gagnep.), họ Đậu (Fabaceae).
Bột màu trắng mịn Soi kính hiển vi thấy các hạt tinh bột đơn, kép đôi hay kép
ba hình dạng thay đổi Nhiều hạt hình tròn hay một đầu tròn kích thước 4 - 12µm Rốnnhìn rõ, vân không rõ
Hình 2.1.10 Hạt tinh bột Sắn dây
Trang 142.1.11 Bột hạt Sen
Bột lấy từ hạt cây Sen (Nelumbium speciosum Gaertn.), họ Sen
(Nelumbonaceae)
Bột màu trắng ngà Soi dưới kính hiển vi thấy các hạt tinh bột đơn, kép đôi, kép
ba, hình dạng khác nhau, nhiều hạt hình thận Kích thước hạt 10 - 25µm
Hình 2.1.11 Hạt tinh bột Sen
2.1.12 Bột Ý dĩ
Bột lấy từ hạt của cây Ý dĩ (Coix lachryma-jobi L.), họ Lúa (Poaceae).
Bột màu trắng ngà Soi kính hiển vi thấy hạt tinh bột hình đĩa kích thước 5 20µm, rốn hạt thường phân nhánh, vân hạt không rõ
-Hình 2.1.12 Hạt tinh bột Ý dĩ
Chú ý: Ý dĩ thường bị giả mạo bởi hạt Cao lương (Sorghum vulgare Pers.)
Trang 152.2 DƯỢC LIỆU CHỨA GLYCOSID
2.2.1 Bạch chỉ
Radix Angelicae dahuricae
Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Bạch chỉ (Angelica dahurica (Fisch ex
Hoffm.) Benth et Hook f.), họ Cần (Apiaceae)
Mô tả cây
Cây cỏ, cao 0,5 - 1m hay hơn, sống lâu năm, thân hình trụ, rỗng, không phânnhánh Lá to, có cuống, phần dưới phát triển thành bẹ ôm lấy thân, phiến lá xẻ 2 - 3lần lông chim, mép khía răng, có lông ở gân lá mặt trên Cụm hoa tán kép, mọc ởngọn, hoa nhỏ màu trắng Quả bế, dẹt, toàn cây có mùi thơm
Đặc điểm dược liệu
Rễ nguyên, ít khi phân nhánh, thẳng hoặc hơi cong, đầu trên mang vết tích của
cổ rễ, đầu dưới nhỏ dần, mặt ngoài vàng nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc, có dấu vết của
rễ con và nhiều chỗ sần sùi nhô lên Chất cứng chắc, khó bẻ, vết bẻ nhiều bột, mùihắc, vị hơi cay
Đặc điểm bột dược liệu
Bột màu trắng ngà, mùi hắc, vị cay hơi đắng Soi kính hiển vi thấy rất nhiều hạttinh bột hình tròn hoặc hình khối nhiều mặt, riêng lẻ (2) hay tập trung thành đám trong
tế bào mô mềm (1), các mảnh mạch mạng hoặc mạch vạch (3), rải rác có các mảnhbần (Hình 2.2.1)
Ghi chú
Y học cổ truyền nước ta có sử dụng vị dược liệu mang tên Bạch chỉ nam, là rễ
của cây Bạch chỉ nam (Millettia pulchra Kurz.), họ Đậu (Fabaceae) Cây mọc hoang
nhiều ở các vùng rừng núi phía Bắc Bạch chỉ nam dùng cùng một số vị thuốc khácchữa đau bụng, đi ngoài Chú ý phân biệt
Trang 16Hình 2.2.1 Một số đặc điểm bột Bạch chỉ
1 Mảnh mô mềm mang tinh bột; 2 Hạt tinh bột; 3 Mảnh mạch.
2.2.2 Cam thảo
Radix Glycyrrhizae
Rễ còn vỏ hoặc đã cạo lớp bần, được phơi hay sấy khô của ba loài Cam thảo
(Glycyrrhiza uralensis Fisch., Glycyrrhiza inflata Bat., Glycyrrhiza glabra L.), họ Đậu
(Fabaceae)
Đặc điểm dược liệu
Đoạn rễ hình trụ, thẳng hay hơi cong queo, thường dài 20 - 30cm, đường kính0,5 - 2,5cm Cam thảo chưa cạo lớp bần bên ngoài có màu nâu đỏ, nhiều nếp nhăndọc Cam thảo đã cạo lớp bần có màu vàng nhạt Chất dai, khó bẻ, vết bẻ nhiều xơ, cómàu vàng Mặt cắt ngang có nhiều tia ruột từ trung tâm tỏa ra, trông giống như nanhoa bánh xe Mùi đặc biệt, vị ngọt hơi khé cổ