1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nhận thức dược liệu

76 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Thức Dược Liệu
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Dược Liệu
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 7,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Ngưu bàng tử Tên Latin dược liệu: Fructus Arctii lappae Quà chín phơi khô của cây Ngưu bàng (Arctium lappa L.), họ Cúc (Asteraceae) Mô tả Quả hình trứng ngược dài, hơi dẹt, hơi cong, dài 5 mm đến 7 mm, rộng 2 mm đến 3 mm. Mặt ngoài màu nâu hơi xám, có đốm màu đen, có vài gân dọc, thường cỏ 1 đến 2 gân giữa tương đối rõ. Đỉnh tròn tù, hơi rộng, có vòng tròn ở đỉnh và vết vòi nhụy nhọn còn sót lại ở chính giữa. Đáy quả hơi hẹp lại, vỏ quả tương đối cứng, khi nứt ra, trong có một hạt. Vỏ hạt mỏng, hai lá mầm màu trắng hơi vàng, có dầu. Không mùi, vị đắng, hơi cay và tê lưỡi. Phân bố: Trung Quốc Tính vị, quy kinh Toan, hàm, ôn. Quy vào kinh phế, thận. Công năng, chủ trị Liễm phế chỉ ho, sinh tân chỉ hàn, bô thận cố tinh, chỉ tả, an thần. Chủ trị: Ho lâu ngày và hư suyễn, mộng tinh, di tinh, hoạt tinh, đái dầm, niệu tan, tiêu chày kéo dài, tự hãn, đạo hãn, tân dịch hao tổn, háo khát, mạch hư, nội nhiệt, tiêu khát, đánh trống ngực và mất ngủ Thành phần hóa học: Chất béo, Alkaloid

Trang 1

• - Ngưu bàng tử

- Tên Latin dược liệu: Fructus Arctii lappae

- Quà chín phơi khô của cây Ngưu bàng (Arctium lappaL.), họ Cúc (Asteraceae)

- Mô tả

Quả hình trứng ngược dài, hơi dẹt, hơi cong, dài 5 mm đến 7 mm, rộng 2 mm đến 3 mm Mặt ngoài màu nâu hơixám, có đốm màu đen, có vài gân dọc, thường cỏ 1 đến 2 gân giữa tương đối rõ Đỉnh tròn tù, hơi rộng, có vòngtròn ở đỉnh và vết vòi nhụy nhọn còn sót lại ở chính giữa Đáy quả hơi hẹp lại, vỏ quả tương đối cứng, khi nứt ra, trong có một hạt Vỏ hạt mỏng, hai lá mầm màu trắng hơivàng, có dầu Không mùi, vị đắng, hơi cay và tê lưỡi

- Phân bố: Trung Quốc

- Thành phần hóa học: Chất béo, Alkaloid

Trang 2

• - Đại táo

• - Tên latin dược liệu: Fructus Ziziphi jujubae

• - Quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Đại táo

[Ziziphus jujuba Mill, van inermis (Bge.) Rehd.], họ Táo

• - Phân bố: Trung Quốc

• - Tính vị, quy kinh Đại táo Cam, ôn Vào các kinh tỳ, vị

• - Công năng, chủ trị

• * Đại táo Bổ trung, ích khí, dưỡng huyết, an thần

• * Chủ trị: Tỳ hư kém ăn, kém sức, phân lỏng, hysteria

• - Thành phần hóa học: Đường, Protid, VitaminC, Lipid

Trang 3

• Khổ qua

• - Tên latin dược liệu: Fructus Momordicae charantiae

• - Quả xanh còn tươi hoặc quả xanh đã phơi hay sấy khô của cây Mướp đắng (Momordica charantia L.), Họ Bí

(Cucurbitaceae).

• - Mô tả

• Quả hình thoi dài 12 cm đến 18 cm, đường kính 3 cm đến

5 cm, gốc và đầu quả thuôn nhọn, mặt ngoài màu xanh có nhiều gai tù, thịt quả dày, vị đắng, trong quả chứa nhiều hạt dẹt dài 13 mm đến 15 mm rộng 4 mm đến 8 mm có màng bao quanh hạt Sau khi chế biến, dược liệu đã phơi hay sấy khô là những phiến mỏng hình lưỡi liềm, hình gần tròn,

thường rỗng ở giữa, có viền màu vàng nâu bên ngoài của vỏ quả, màu trắng hơi vàng bên trong (thịt quả), phiến dày từ 3

• * Thanh nhiệt, nhuận tràng, giải háo khát, lợi tiểu

• * Chủ trị; Ho do tính nhiệt, sốt, táo bón, tiểu buốt, dắt, tiểu đường Dùng ngoài tắm, rửa khi bị mụn nhọt, lở ngứa

• - Thành phần hóa học: Glycosid đắng, Vitamin B1,

Vitamin C

Trang 4

• - Bạch giới tử

• - Tên latin dược liệu: Semen Sinapis albae

• - Hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Cảitrắng (Sinapis alba L.), họ Cải (Brassicaccae)

• - Mô tả

• Hạt nhỏ hình cầu, đường kính 1,5 mm đến 3 mm, mặtngoài màu trắng xám hay vàng nhạt, cỏ vân hình mạngrất nhỏ, rốn hạt hình chấm nhỏ rõ Hạt khô chắc, khi

ngâm nước nở to ra Lớp vỏ cứng mỏng, bóng Khi cấthạt ra thấy có lá mầm gẩp, màu trắng, có chất dầu, khôngmàu, vị hăng cay

• - Phân bố: Việt Nam

• - Tính vị, quy kinh của bạch giới tử

• Tàn, ôn Vào kinh phế

• - Công năng, chủ trị của bạch giới tử

• * Lý khí trừ đờm, thông kinh lạc chi thống

• * Chủ trị: Ho suyễn, đau tức ngực do hàn đờm Khớpxương tê đau do đàm thấp lưu trú, âm thư, thũng độc

• - Thành phần hóa học: Alkaloid, Glycosid, Tinh dầu

Trang 5

- Ô tặc cốt

- Tên Latin dược liệu: Os Sepiae

- Mai rửa sạch phơi hay sấy khô của con Cá mực (Sepia

escalenta Hoyle), họ Mực nang (Sepiidae)

- Mô tả

Mai mực hình bầu dục dài 13 cm đến 23 cm, rộng 6,5 cmđến 8 cm và dẹt, mép mỏng Lưng cứng, màu trắng hay trắngngà, hai bên có rìa màu vàng đậm hơn Trên mặt lưng có u hạt nổi lên, xếp thành những đường vân hình chữ U mờ Mặtbụng màu trắng, xốp, có những đường vân ngang nhỏ, dàyđặc, tựa như những làn sóng gợn, có 1 rãnh dọc nông ở giữamặt bụng Mép như sừng của phần đuôi mở rộng dần và uốncong về phía bụng, tận cùng phần đuôi có gai như chất

xương, thường bị gẫy và rơi rụng Trừ phần lưng và mép

bụng, có thể chất cứng, còn toàn bộ mai mực có thể dùngmóng tay nghiền dề dàng thành bột mịn Vị hơi mặn và chát Mùi hơi tanh

- Phân bố: Việt Nam

- Tính vị, quy kinh

Hàm, ôn Quỵ vào can, thận

- Công năng, chủ trị

* Thông huyết mạch, trừ hàn thấp, chỉ huyết

* Chủ trị: Thổ huyết, nục huyết, cam tẩu mã, băng lậu, đới

hạ, đau loét dạ dày và hành tá tràng, âm nang lở ngứa

- Thành phần hóa học: Muối Ca, Acid hữu cơ, NaCl

Trang 7

- Cát căn

- Tên latin dược liệu: Radix Puerariae thomsonii

- Rễ củ đã phơi hay sấy khô của cây Sắn dây (Puerariathomsonii Benth.), họ Đậu (Fabaceae)

- Mô tả

Rễ củ đã cạo lớp bần bên ngoài, hình trụ, hoặc hình bántrụ, được cắt thành đoạn dài 12 cm đến 15 cm, đườngkính 4 cm đến 8 cm, có khi là những lát cắt dọc hoặc vát, dày, có kích thước khác nhau Mặt ngoài màu trắng hơi vàng, đôi khi còn sót lại ờ các đường rãnh dọc một ít lớpbần màu nâu Chất cứng, nặng và nhiều bột Mặt cắt

ngang có nhiều sợi tạo thành những vòng đồng tâm màunâu nhạt; mặt cắt dọc có nhiều vân dọc do các sợi tạonên Mùi thơm nhẹ, vị hơi ngọt, mát

- Phân bố: Việt Nam

* Chủ trị: sốt, cứng gáy, khát, tiêu khát, sởi chưa mọc, lỵ,

ỉa chảy do ngoại tà

- Thành phần hóa học: Tinh bột, Flavonoid (Puerarin)

Trang 8

- Hoài sơn

- Tên Latin dược liệu: Tuber Dioscoreae persimilis

- Rễ củ đã chế biến, phơi hay sấy khô của cây Củ mài

(Dioscorea persimilis Prain et Burkill), họ Củ nâu họ Củ nâu (Dioscoreaceae)

- Mô tả

Dược liệu có thể được thái thành những lát mỏng, mặt ngoàimàu trắng hoặc vàng nhạt, thể chất giòn, dễ vỡ, vết bẻ màutrắng, nhiều tinh bột

Rễ củ phình to có nhiều hình dạng, thường có hình trụ, thẳnghay cong, mặt ngoài màu vàng nâu, nhẵn, chất chắc, vết bẻ cónhiều bột màu trắng ngà, không có xơ

- Phân bố: Việt Nam

- Tính vị, quy kinh

Cam, bình Vào các kinh tỳ vị, phế, thận

- Công năng, chủ trị

* Bổ tỳ, dưỡng vị, chi tả, sinh tân, ích phế, bổ thận, sáp tinh

* Chủ trị: Kém ăn tiêu chảy lâu ngày, phế hư, ho suyễn, di tinh, đới hạ, tiêu khát

* Dược liệu sao cám: Tăng tác dụng kiện tỳ vị

- Thành phần hóa học: Tinh bột, Chất nhày, Chất béo, Acidamin

Trang 9

- Đại hoàng

- Tên latin dược liệu: Rhizoma Rhei

- Thân rễ đã cạo bỏ vỏ phơi hay sấy khô của các loài Đại

hoàng (Rheum palmatum L., Rheum officinale Baill.; R tanguticum Maxim ex Balf.) họ Rau răm (Polygonaceae)

- Mô tả

Dược liệu là thân rễ hình trụ, hình nón, dạng cầu hay méo mókhông đều dài 3 cm đến 17 cm, đường kính 3 cm đến 10 cmhay những phiến mỏng, bề rộng có thể tới 10 cm hay hơn Thân rễ có mặt ngoài màu nâu vàng hay nâu đỏ, đôi khi cónhững đám đen nhạt Vết bẻ màu đỏ cam, có hạt lổn nhổn Dạng phiến có màu vàng nâu có thể có những sọc đen, mềm,

sờ hơi dính tay Mùi đặc trưng, vị đắng và chát

- Phân bố: Trung Quốc

- Tính vị, quy kinh Đại hoàng Khổ, hàn Vào các kinh tỳ, vị, đại tràng, can, tâm bào

- Công năng, chủ trị Đại hoàng

* Thanh trường thông tiện, tả hòa giải độc, trục ứ thông kinh

* Chủ trị: Táo bón do thực nhiệt, đau bụng, hoàng đàn, bếkinh, chấn thương tụ máu, chảy máu cam, nhọt độc sưng đau

- Thành phần hóa học: Anthranoid, Tanin

Trang 10

- Hà thủ ô đỏ

- Tên latin dược liệu: Radix Fallopiae multiflorae

- Rễ củ phơi hay sấy khô của cây Hà thủ ô đỏ [Fallopia

multiflora (Thunb.) Haraldson Syn Polygonum multiflorum(Thunb.)j, họ Rau răm (Polygonaceae)

- Mô tả

Rễ củ tròn, hoặc hình thoi, không đều, củ nhỏ để nguyên, dài

6 cm đến 15 cm, đường kính 4 cm đến 12 cm; củ to bổ đôi theo chiều dọc, hay chặt thành từng miếng to Mặt ngoài màunâu đỏ, có những chỗ lồi lõm do các nếp nhăn ăn sâu tạothành Chất chắc, khó bẻ Mặt cắt ngang có lớp bần mỏngmàu nâu sẫm, mô mềm vỏ màu đỏ hồng, có nhiều bột, ở giữa

có ít lõi gỗ Mùi nhẹ, vị hơi đắng, hơi ngọt và chát

- Phân bố: Việt Nam

Tính vị, quy kinh Khổ, cam, sáp, ôn Vào các kinh can, thận

Trang 11

- Xa tiền tử

- Tên latin dược liệu: Semen Plantaginis

- Hạt đã phơi hay sấy khô của cây Mã đề (Plantago majorL.), họ Mã đề (Plantaginaceae)

- Mô tả

Hạt rất nhỏ hình bầu dục, hơi dẹt, dài rộng khoảng 1

mm Mặt ngoài màu nâu hay tím đen Nhìn gân thấy trên mặt hạt có chấm nhỏ màu trắng khá rõ Nhìn qua kínhlúp thấy những vân lăn tăn trên bề mặt hạt Rốn hạt lõm

- Phân bố: Việt Nam

Trang 12

- Bạch mao căn

- Tên latin dược liệu: Rhizoma Imperatae cylindricae

- Dược liệu là thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Cỏ tranh (Imperata cylindrica p Beauv), Họ Lúa (Poaceae)

- Mô tả

Thân rễ hình trụ, dài 30 cm đến 40 cm, đường kính 0,2 cm đến0,4 cm Mặt ngoài trắng ngà hay vàng nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc và nhiều đốt, mỗi đốt dài 1 cm đến 3,5 cm, trên các đốt cònsót lại vết tích của lá vẩy và của rễ con - Dược liệu dai, dễ bẻgãy ờ đốt, mặt bẻ có sợi Mặt cắt ngang gần hình tròn, mặt ngoàilồi lõm không đều, ở giữa thường rách nứt Dưới ánh sáng đèn

tử ngoại 366 mn, phần tủy có phát quang màu xanh lơ, phần vỏphát quang màu vàng nhạt Dược liệu không mùi, không vị, sau hơi ngọt

- Phân bố: Việt Nam

- Tính vị, quy kinh

Cam, hàn Vào kinh phế, vị, bàng quang

- Công năng, chủ trị

* Lương huyết, cầm huyết, thanh nhiệt, lợi tiểu

* Chủ trị: Thổ huyết, nục huyết, tiểu tiện ra máu, chảy máu cam

do huyết nhiệt, nhiệt bệnh khát nước bứt rứt hoàng đản, thủythũng do viêm thận cấp tính Tiểu khó, ít, buốt

- Thành phần hóa học: Glucose, Fructose, Acid hữu cơ

Trang 13

- Thông thảo

- Tên Latin dược liệu: Medulla Tetrapanacis

- Lõi thân khô của thân cây Thông thảo [Tetrapanax

papyrifera (Hook.) K, Koch], họ Nhân sâm (Araliaceae)

- Mô tả

Hinh trụ, dài 20 cm đến 40 cm, đường kính 1 cm đến 2,5 cm Mặt ngoài có màu trăng hoặc vàng nhạt, có rãnh dọc nông Thể nhẹ, chất mềm, xốp, hơi có tính đàn hồi, dễ bẻ gãy, mặt

bè phăng, cỏ màu trăng bạc, sáng bóng, phần giữa có tâm rông, đường kính 0,3 cm đến 1,5 cm hoặc có màng mỏngtrong mờ, sắp xếp hình thang khi nhìn trên mặt cắt dọc

Ruột đặc ít thấy Không mùi, vị nhạt

- Phân bố: Trung Quốc

- Tính vị, quy kinh

Cam, vị ôn Vào các kinh can, thận, tâm

- Công năng, chủ trị

* Tư âm, bổ huyết, ích tinh, tủy

* Chủ trị: Can, thận âm hư,thắt lưng dầu gối mỏi yếu, cốtchưng, triêu nhiệt, mô hôi trộm, di tinh, âm hư ho suyễn, háokhát, Huyết hư, đánh trổng ngực hồi hộp, kinh nguyệt không đều, rong huyết, chóng mặt ù tai, mắt mờ, táo bón

- Thành phần hóa học: Cellulose

Trang 14

- Trạch tả

- Tên Latin dược liệu: Rhizoma Alismatis

- Thân rễ khô đã cạo sạch vỏ ngoài của cây Trạch tả [Alismaorientale (Sam.) Juz.] họ Trạch tả (Alismataceae)

- Mô tả

Thân rễ hình cầu, hình trứng hay hình con quay

Mặt ngoài màu trắng hơi vàng hay nâu hơi vàng, có các rãnhnông, dạng vòng không đều ở ngang củ, có nhiều vết sẹo rễnhỏ dạng bướu, ở đầu thân rễ có vết của thân cây còn sót lạiTrạch tả thái lát: Các lát dày hình tròn hoặc hình bầu dục Bên ngoài màu trắng ngà hoặc nâu vàng nhạt, có các vết sẹo nhỏcủa rễ con nhô lên Mặt phiến màu trắng ngà, có tinh bột, nhiềuchấm đen

- Phân bố: Việt Nam

- Tính vị, quy kinh

Cam, hàm hàn Vào các kinh thận, bàng quang

- Công năng, chủ trị

* Lợi tiểu tiện, thanh thấp nhiệt

* Chù trị: Nhiệt lâm tiểu tiện ít, bí, buốt, rắt; phù thũng, đầytrướng, tiêu chảy, đàm ẩm

- Thành phần hóa học: Tinh dầu, Chất nhựa , Protid, Glucid

Trang 15

- Râu ngô

- Tên latin dược liệu: Stylus Zeae maydis

- Là vòi và đầu nhụy của bắp cây Ngô (Zea mays L ), họLúa (Poaceae), được thu hái khi bắp chín, đem phơi khô hoặc sấy khô

- Mô tả

Dược liệu dạng sợi mảnh, khá dài, dài tới 20 cm, màuvàng nhạt hoặc nâu đậm, gồm những vòi nhụy cong queo, dẹt, phía trên mang đầu nhụy hai thùy Các thùyđầu nhụy mảnh, có lông mịn

- Phân bố: Việt Nam

* Chủ trị: Tiểu tiện buốt, dắt; nước tiểu vàng đỏ, sỏi

đường tiết niệu, viêm gan, viêm túi mật, sỏi mật, tăng huyết áp, tiểu đường, chảy máu cam

- Thành phần hóa học: Saponin, Tinh dầu, Chất nhày

Trang 16

- Tang chi

- Tên latin dược liệu: Ramulus Mori Albae

- Cành non đã phơi hay sấy khô của cây Dâu tằm (Morus albaL.), họ Dâu tằm (Moraceae)

- Mô tả

Cành hình trụ dài, đôi khi có nhánh, dài ngắn không đều nhau, đường kính 0,5 cm đến 1,5 cm Mặt ngoài màu vàng xám hoặcvàng nâu, có nhiều lỗ vỏ màu nâu nhạt và các nếp vân dọc nhỏ,

có những vết sẹo cuống - lá gần hình bán nguyệt màu trắngxám và những chồi nách nhỏ màu nâu vàng Chất cứng, dai, chắc, khó bẻ gãy, mặt gãy có xơ, màu trắng ngà Lát cắt dày0,2 cm đến 0,5 cm, thấy phân rõ 3 phần: Phần vỏ hơi mỏng, phần giữa là gỗ trắng ngà, phần tâm có tủy nhỏ và mềm màutrắng hoặc vàng nhạt, có hình tia Hơi có mùi, vị nhạt

- Phân bố: Việt Nam

- Tính vị, quy kinh

Dâu Vị khô, bình Vào kinh can

- Công năng, chủ trị

* Dâu Trừ phong thấp, thông lợi khớp

* Chủ trị: Đau nhức cơ khớp, chân tay co duỗi khó khăn

- Thành phần hóa học: Flavonoid, Cellulose, Tanin

Trang 17

- Tang diệp

- Tên Latin dược liệu: Folium Mori albae

- Lá phơi hay sấy khô của cây Dâu tằm (Morus alba L.), họDâu tằm (Moraceae)

- Mô tả

Lá nhăn nheo, dễ gãy vụn Lá nguyên hình trứng, hình trứngrộng, dài 8 cm đến 15 cm, rộng 7 cm đến 13 cm, có cuống; đầu lá nhọn, gốc lá cụt, tròn hay hình tim, mép có răng cưa, đôi khi chia thùy không đều Mặt trên lá có màu lục vànghoặc nâu vàng nhạt, đôi khi có nốt nhỏ nhô lên Mặt dưới lá

có màu nhạt, nổi rõ các gân lớn chạy từ cuống lá và nhiềugân nhỏ hình mạng lưới, có lông tơ mịn rải rác trên gân lá Chất giòn Hơi có mùi, vị nhạt, hơi chát, đắng

- Phân bố: Việt Nam

- Tính vị, quy kinh

Cam, khổ, hàn Vào các kinh phế, can

- Công năng, chủ trị

* Sơ tán phong nhiệt, thanh can, minh mục

* Chủ trị: Cảm mạo phong nhiệt, phế nhiệt ho ráo, chóngmặt, nhức đầu hoa mắt, mắt sây sẩm, đau mất đỏ

- Thành phần hóa học: Flavonoid,Tanin, Coumarin

Trang 18

- Tang bạch bì

- Tên Latin dược liệu: Cortex Mori albae radicis

- Vỏ rễ đã cạo lớp bần, phơi hay sấy khô của cây Dâu tằm(Morus alba L.), họ Dâu tằm (Moraceae)

- Mô tả

Mảnh vỏ rễ hình ống, hình máng hai mép cuốn lại hoặc

mảnh dẹt phẳng, hoặc quăn queo, dài rộng khác khau, dày 1

mm đến 4 mm; mặt ngoài màu trắng hoặc vàng nhạt, tương đối nhẵn, đôi chỗ còn sót lại mảnh bần màu vàng hoặc màuvàng nâu; mặt trong màu vàng nhạt hay vàng xám, có nếpnhăn dọc nhỏ

Chất nhẹ và dai, có sợi chắc, khó bẻ ngang, nhưng dễ tướcdọc thành dài nhỏ Mùi nhẹ, vị hơi ngọt

- Phân bố: Việt Nam

- Tính vị, quy kinh

Cam, hàn Vào kinh phế

- Công năng, chủ trị

*Thanh phế, bình suyễn, lợi thủy tiêu thũng

* Phế nhiệt ho suyễn, thủy thũng đầy trướng, tiểu tiện ít; cơ

và da mặt, mắt phù thũng

- Thành phần hóa học: Flavonoid,Tanin

Trang 19

- Thảo quyết minh

- Tên latin dược liệu: Semen Sennae torae

- Hạt già đã phơi hay sấy khô của cây Thảo quyết minh [Senna tora (L.) Roxb.], họ Đậu (Fabaceae)

- Mô tả

Hạt hình trụ, đôi khi hình tháp, hai đầu vát chéo, dài 3

mm đến 6 mm, đường kính 1 mm đến 2.5 mm Mặt ngoàimàu nâu nhạt hay lục nâu, bóng Bốn cạnh bên thườngnổi rõ thành đường gò, một đường gở nhô lên thành

ngấn Thể chất cứng, khó tán vỡ cắt ngang thấy nội nhũmàu xám trắng hay vàng nhạt, lá mầm màu vàng hay nâu nhạt Không mùi, vị hơi đắng

- Phân bố: Việt Nam

- Tính vị, quy kinh

Hàm, bình Quy vào các kinh can, thận, đại tràng

- Công năng, chủ trị

* Tả can minh mục, an thần, nhuận tràng

* Chủ trị: Đau mắt đỏ, sợ ánh sáng, mắt mờ, chảy nướcmắt (sao vàng), đại tiện bị két (dùng sống), mắt ngừ (sao đến)

- Thành phần hóa học: Anthranoid, Dầu béo

Trang 20

- Hạ khô thảo

- Tên latin dược liệu: Spica Prunellae

- Cụm quả đã phơi hay sấy khô của cây Hạ khô thảo (Prunellavulgaris L.), họ Bạc hà (Lamiaceae)

- Mô tả

Dược liệu hình chùy do bị ép nên hơi dẹt, dài 1,5 cm đến 8

cm, đường kính 0,8 cm đến 1,5 cm; màu từ nâu nhạt đến nâu

đỏ Toàn cụm quả có hơn 10 vòng đài còn lại và lá bắc, mỗivòng lại có hai lá bắc mọc đối trên cuống hoa hay quả như hình quạt, đỉnh nhọn, có gân gợn rõ, mặt ngoài phủ lông trắng Mỗi lá bắc có 3 hoa nhỏ tràng hoa thường bị rụng, dài có 2 môi, 4 quả hạch nhỏ hình trứng, màu nâu với vết lồi trắng ở đầu nhọn Thể nhẹ, chất giòn, mùi thơm nhẹ, vị nhạt

- Phân bố: Trung Quốc, Việt Nam

- Tính vị, quy kinh

Tân, khổ, hàn Vào các kinh can, đởm

- Công năng, chủ trị

* Thanh nhiệt giáng hỏa, minh mục, tán kết, tiêu sưng

* Chủ trị: Tăng huyết áp, mắt đỏ sưng đau, đau con ngươi, chảy nước mắt do viêm tuyến lệ, nhức đầu, chóng mặt, bướucổ; tràng nhạc, viêm tuyến vú, nhọt vú sưng đau

- Thành phần hóa học: Alkaloid, Saponin

Trang 21

- Kim anh tử

- Tên Latin dược liệu: Fructus Rosae laevigatae

- Quả già đã phơi hay sấy khô của cây Kim anh (Rosa

laevigata Michx.), Họ Hoa hồng (Rosaceae)

- Mô tả

Quả già (đế hoa lõm biến thành) bố dọc, hình bầu dục, dài 2

cm đến 4 ctn, rộng 0,3 cm đến 1,2 cm Mép cắt thường quăn gập lại Mặt ngoài màu da cam, nâu đò hoặc nâu sẫm bóng, hơi nhăn nheo, có vết cùa gai đã rụng Đầu trên mang vết tíchcủa lá đài và nhị Đầu dưới còn sót lại một đoạn cuống ngắn Phân lớn đã được nạo sạch hạt (quả đóng) và lông Quả đóng

có góc, màu vàng nâu nhạt, rất cứng, có nhiều lông tơ

- Thành phần hóa học: Vitamin C, Tanin, Acid hữu cơ,

Glucose

Trang 22

- Bạch thược

- Tên Latin dược liệu: Radix Paeoniae lactiflorae

- Rễ đã cạo bỏ lớp bần và chế biến khô của cây Thược dược(Paeonia lactiflora Pall.), họ Mẫu đơn (Paeoniaceae)

- Mô tả

Rề hình trụ tròn, thẳng hoặc đôi khi hơi uốn cong, hai đầuphẳng; đều nhau hoặc một đầu to hơn, dài 5 cm đến 18 cm, đường kính 1 cm đến 2,5 cm Mặt ngoải hơi trắng hoặc hồngnhạt, đôi khi có màu nâu thầm, nhẵn hoặc cỏ nếp nhăn dọc vàvết tích của rễ nhỏ Chất rắn chắc, nặng, khó bẻ gãy Mặt cắtphẳng màu trắng hoặc trắng ngà,vỏ hẹp, gỗ thảnh tia rõ đôi khi có khe nứt

Không mùi Vị hơi đắng và chua

- Phân bố: Trung Quốc

- Tính vị, quy kinh

Khổ, toan, vi hàn Vào các kinh tỳ, can, phế

- Công năng, chủ trị

* Bổ huyết, dưỡng âm, thư cân, bình can, chỉ thống

* Chủ trị: Huyết hư, da xanh xao, đau sườn ngực, mồ hôi trộm, kinh nguyệt không đều, âm hư phát sốt, chóng mặt đau đầu, chân tay co rút, đau bụng do can khẳc tỳ

- Thành phần hóa học:Tinh bột,Tanin,Tinh dầu

Trang 23

- Bắc sa sâm

- Tên latin dược liệu: Radix Glehniae

- Rễ đã phơi hay sấy khô của cây San hô thái (Glehnia

littoralis Fr Schmidt ex Miq.), họ Hoa tán (Apiaceae)

- Mô tả

Rễ hình trụ, đôi khi phân nhánh, dài 15 cm đến 45 cm, đườngkính 0,4 cm đến 1,2 cm Đầu trên hơi nhỏ, phần giữa phình to, phần dưới nhỏ dần Mặt ngoài màu trắng vàng nhạt, hơi thô, đôi khi còn sót lại lớp ngoài Nếu không bỏ lớp ngoài, bên ngoài có màu nâu vàng, có vân hay nếp nhăn dọc nhỏ hoặcrãnh dọc, còn vết rễ con lốm đốm màu vàng nâu Đầu rễ nhọndần, cổ rễ thường mang gốc thân màu vàng nâu, chất giòn, dễ

bẻ gãy Mặt bẻ: Phần ngoài màu trắng hoặc vàng nhạt, phần gỗ

ờ trong màu vàng Mùi đặc biệt Vị hơi ngọt

- Phân bố: Trung Quốc

- Tính vị, quy kinh

Cam, vi khổ, vi hàn Vào các kinh phế, vị

- Công năng, chủ trị

* Nhuận phế, thanh táo nhiệt, ích vị sinh tân

* Chủ trị: Phế có táo nhiệt: ho khan, ho kéo dài, đờm đặc ít, sốt, họng khô, khát do âm hư tân dịch giảm sút Miệng, môi khô, lở loét, chảy máu chân răng do vị nhiệt

- Thành phần hóa học: Đường, Tanin, Chất Béo

Trang 24

- Câu kỷ tử

- Tên Latin dược liệu: Fructus Lycii

- Quả chín phơi hay sấy khô của cây Câu kỷ (Lycium

barbarum L.), họ Cà (Solanaceae)

- Mô tả

Quả hình trứng dài hay trái xoan, hai đầu hơi lõm, dài 6 mmđến 20 mm, đường kính 3 mm đến 10 mm Mặt ngoài màu đỏcam, mềm, bóng, thường nhăn nheo Gổc quả có vết cuốngquả màu trắng còn sót lại, đỉnh quả có điểm nhỏ hơi nhô lên Quả có nhiều hạt nhỏ giống hạt ớt, hai mặt hơi cong phồnghoặc có một mặt lõm Hạt màu vàng nâu có nội nhũ, rốn hạt làmột điểm lõm nhỏ ờ mép hạt

* Tư bồ can, thận, ích tinh, sáng mắt

* Chủ trị: Hư lao tinh suy biểu hiện đau thắt lưng, đầu gối, chóng mặt, ù tai, nội nhiệt gây tiểu đường, huyết hư, mờ mắt

- Thành phần hóa học: Caroten, vitamin C, Acid amin

Trang 25

- Sài hồ bắc

- Tên latin dược liệu: Radix Bupleuri chinensis

- Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Bắc Sài hồ (Bupleurum chinense DC.), họ Hoa tán (Apiaceae).

- Mô tả

Rễ hình trụ hoặc hình nón thon dài, dài 6 cm đến 15 cm, đường kính 0,3 cm đến 0,8 cm Phần đầu rễ phình to; ở đỉnh rễ có từ 3 đến 15 gốc thân hoặc có gốc lá dạng sợi ngắn Phần dưới của rễ phân

nhánh Mặt ngoài màu nâu đen hoặc nâu sẫm, có nhiều vết nhăn dọc, vết sẹo của rễ con và lỗ vỏ Chất cứng và dai, khó bẻ gãy, mặt gãy có những lớp sợi, vỏ màu nâu sáng, phần gỗ màu trắng ngà Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng Sài hồ phiến: Những phiến dày không đều Bên ngoài màu nâu đen hoặc nâu nhạt, có các nếp nhăn dọc và vết sẹo của rễ con Bề mặt phiến hơi trắng ngà, có xơ Chất cứng Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.

- Phân bố: Trung Quốc

- Tính vị, quy kinh

Khổ tân, vi, hàn Quy vào các kinh: Can, đởm, tâm bào, tam liêu

- Công năng, chủ trị

* Hòa giải biểu lý, sơ can, thăng dương

* Chủ trị: Hàn nhiệt vãng lai, ngực sườn đau trướng, miệng đắng, không muốn ăn, buồn nôn (như sốt rét); đau đầu, chóng mặt, dễ cáu gắt, rối loạn kinh nguyệt, sa dạ con, sa trực tràng.

- Thành phần hóa học: Saponin,Tinh dầu

Trang 26

- Kim tiền thảo

- Tên Latin dược liệu: Herba Desmodii styracifolii

- Phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây Kim tiền thảo[Desmodium styracifolium (Osbeck.) Merr.], họ Đậu

(Fabaceae)

- Mô tả

Dược liệu có thân hình trụ, cắt ngắn thành đoạn dài 3 crn đến 5

cm, đường kính khoảng 0,2 cm đến 0,3 cm, phủ đầy lông mềm, ngắn, màu vàng Chất hơi giòn,mặt bẻ lởm chởm Lá đơn hay kép mọc so le, lá kép gồm 3 lá chét, tròn hoặc thuôn, đườngkính 2 cm đến 4 cm, đỉnh tròn, tù, gốc hình tim hoặc tù, mépnguyên, mặt trên màu lục hơi vảng hoặc màu lục xám, nhẵn; mặt dưới hơi trắng, có lông Gân hình lông chim, cuống dài 1

cm đến 2 cm, hai lá kèm hình mũi mác dài khoảng 0,8 cm Mùithơm

- Phân bố: Việt Nam

- Tính vị, quy kinh

Cam, hàm, lương Quỵ vào các kinh can đởm, thận, bàng

quang

- Công năng, chủ trị

* Thanh thấp nhiệt, lợi tiêu

* Chủ trị: Nhiệt lâm, thạch lâm, phù thũng, hoảng đản

- Thành phần hóa học: Saponin, Flavonoid

Trang 27

- Cúc hoa

- Tên Latin dược liệu: Flos Chrysanthemi indici

- Cụm hoa đã chế biến và phơi hay sấy khô của cây Cúc hoa vàng (Chrysanthemum indicum L.),

họ Cúc (Asteraceae)

- Mô tả

Cụm hoa hình đầu, màu vàng hơi nâu, đôi khi còn đính cuống; đường kính 0,5 cm đến 1,2 cm Tổng bao gồm 4 đến 5 hàng lábắc, mặt ngoài màu xanh hơi xám hoặc nâu nhạt, ở giữa hai bên mép rất nhạt và khô xác

Có 2 loại hoa: Hoa hình lưỡi nhỏ một vòng, đơn tính, không đều ở phía ngoài; nhiều hoa hình ống, đều, mẫu năm, lưỡng tính

* Thanh nhiệt, giải độc, tán phong, minh mục

* Chủ trị: Các chứng hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, đau mắt

đỏ, chảy nhiều nước mắt, huyết áp cao, định độc mụn nhọt, sưng đau

- Thành phần hóa học: Tinh dầu, Flavonoid, Vitamin A, Cholin

Trang 28

- Chi tử

- Tên latin dược liệu: Fructus Gardeniae

- Quả chín phơi hay sấy khô của cây Dành dành (Gardenia

jasminoides Ellis), họ Cà phê (Rubiaceae)

- Mô tả

Quả hình thoi hoặc hình trứng hẹp, dài 2 cm đến 4,5 cm, đườngkính 1 cm đến 2 cm, màu vàng cam đến đỏ nâu, có khi nâu xám đến đỏ xám, hơi bóng, có 5 đến 8 đường gờ chạy dọc qua, giữa 2 gờ là rãnh rõ rệt Đỉnh quả lõm có 5 đến 8 lá đài tồn tại, thường bị gãy cụt Gốc quả hẹp, có vết cuống quả vỏ quả

mỏng, giòn, hơi bóng, vỏ quả giữa màu vàng đục, dày hơn vỏquả trong màu vàng ngà, bóng, rất mỏng, có 2 đến 3 vách ngăn giả Hạt nhỏ, màu vàng cam, nâu đỏ hoặc nâu đen nhạt, mặt vỏhạt có rất nhiều hạt mịn Mùi nhẹ Vị hơi chua và đắng

- Phân bố: Việt Nam

- Tính vị, quy kinh

Dành dành Khố, hàn Vào các kinh tâm, phế, tam tiêu

- Công năng, chủ trị

* Thanh nhiệt trừ phiền, lợi tiểu, lương huyết chỉ huyết

* Chủ trị: Sốt cao, tâm phiền, hoàng đản tiểu đỏ, đi tiêu ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, mắt đỏ sưng đau Dùng ngoài trịsưng đau do sang chấn

- Thành phần hóa học: Glycosid có genin là diterpen

Trang 29

- Xuyên bối mẫu

- Tên latin dược liệu: Bulbus Fritillariae

- Thân hành đã phơi hay sấy khô của cây Xuyên bối mẫu ( Fritillaria cirrhosa D Don), Ám tử bối mẫu (Fritillaria unibraceata Hsiao et K.C.Hsia), Cam túc bối mẫu (Fritillaria przewalskii Maxim.) hoặc Thoa sa bối mẫu (Fritillaria delavayi Franch.),

họ Loa kèn (Liliaceae) Tùy theo đặc điểm khác nhau cùa các loại Bối mầu ngưởi ta chia ra 3 loại dược liệu: Tùng bối, Thanh bối, Lỗ bối tương ứng với 3 loài dược liệu

ở trên

- Mô tả

Tùng bối: Thân hành hình nón hoặc hình cầu, cao 0,3 cm đến 0,8 cm, đường kính 0,3 cm đến 0,9 cm Mặt ngoài màu trắng ngà, 2 vẩy ngoài có kích thước rất khác nhau, vẩy ngoài lớn hơn bao lấy vẩy trong , phần vẩy không bị bao bọc có hình trăng lưỡi liềm, phần này có tên là “hoài trung bảo nguyệt” (ôm trăng trong tay) Đinh thân hành kín, chồi hình cầu hơi thon, có l đến 2 vẩy nhỏ, đỉnh tù hoặc hơi nhọn, gốc bàng , hơi lõm, ở giữa cỏ chấm tròn màu nâu xám, thỉnh thoảng thấy vết tích rễ Chất cứng, giòn, vết bè trắng, có chất bột Vị hơi đắng

Thanh bối: Thân hành hình tròn dẹt, cao 0,4 cm đến 1,4 cm, đưởng kính 0,4 cm đến 1,6 cm Có hai vẩy ngoài đồng dạng bọc lấy nhau Đinh mở ra có chồi và 2 đến 3 vẩy nhỏ bên trong, có vết tích của thân hình trụ, mảnh khảnh

Lỗ bối: Thân hành hình nón dài, cao 0,7 cm đến 2,5 cm, đường kính 0,5 cm đến 2,5

cm Mặt ngoài màu trắng ngà, hoặc vàng nâu, hơi lốm đốm nâu, 2 vẩy ngoài đồng dạng Đinh mở ra và hơi thon, gốc hơi nhọn hoặc tương đối tù.

- Phân bố: Trung Quốc

- Tính vị, quy kinh bối mẫu

Khổ, cam, vị hàn Vào các kinh phế, tâm

- Công năng, chủ trị bối mẫu

* Thanh nhiệt, nhuận phế, hóa đờm, tán kết

* Chủ trị: Ho ráo do phế nhiệt, ho khan, ho đờm có máu, ho lao (không có vi khuẩn); loa lịch (tràng nhạc), áp xe vú, bướu cổ.

- Thành phần hóa học: Alkaloid, Tinh bột

Trang 30

- Ké đầu ngựa

- Tên Latin dược liệu: Fructus Xanthii

- Quả già đã phơi hoặc sấy khô của cây Ké đầu ngựa

(Xanthium strumarium L.), họ Cúc (Asteraceae)

- Mô tả

Quả hình trứng hay hình thoi, dài 1,2 cm đến 1,7 cm, đườngkính 0,5 cm đên 0,8 cm Mặt ngoài màu xám vàng hay xámnâu, có nhiều gai hình móc câu dài 0,2 cm đến 0,3 cm, đầudưới có sẹo của cuống quả vỏ quả giả rất cứng và dai Cắtngang thấy có hai ngăn, mỗi ngăn chứa một quả thật (quen gọi

là hạt) Quả thật hình thoi có lớp vỏ rất mỏng, màu xám xanh rất dễ bong khi bóc phần vỏ quả giả Hạt hình thoi, nhọn hai đầu, vỏ hạt màu xám nhạt có nhiều nếp nhăn dọc Hai lá mầmdày, bao bọc cây mầm, rễ và chồi mầm nhỏ nằm ở phía đầunhọn của hạt

- Phân bố: Việt Nam, Trung Quốc

- Tính vị, quy kinh

Tân, khổ, ôn Vào kinh phế

- Công năng, chủ trị

* Trừ phong thấp, tiêu độc, tán phong thông khiếu

* Chủ trị: Đau khớp, chân tay tê dại co rút; viêm mũi, viêm xoang; mụn nhọt, mẩn ngứa

- Thành phần hóa học: Alkaloid, Saponin, Chất béo

Trang 31

- Cỏ nhọ nồi

- Tên Latin dược liệu: Herba Ecliptae

- Phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây Cỏ nhọ nồi (Eclipta prostrata L.), họ Cúc (Asteraceae)

- Mô tả

Thân hình trụ, có khía dọc, dài khoáng 30 cm đến 50 cm,đường kính 2

mm đến 5 mm Mặt ngoài thân màu nâu tím nhạt và mang lông cứng, trắng Lá nguyên, mọc đối, hình mũi mác, màu xám đen và nhăn nheo, dài 2,5 cm đến 3 cm, rộng 1 cm đến 2,5 cm Hai mặt đều có lông cứng ngắn, màu trắng Mép phiến lá có răng cưa to và nông.Gốc phiến lá men xuống nên trông như không có cuống lá Cụm hoa hình đầu, màu trắng, đường kính 4 mm đến 8 mm, mọc ở kẽ lá hay ngọn cành

Đầu mang 2 loại hoa: hoa cái hình lưỡi nhỏ ở ngoài, hoa lường tính hình ống ở trong, có khi các hoa đã rụng chỉ còn lại tổng bao lá bắc và trục cụm hoa Quả đóng hình trái xoan hơi dẹt, đầu cụt, màu đen Dài 3

* Lương huyết, chỉ huyết, bổ can thận

* Chủ trị: Can, thận âm hư, các chứng huyết nhiệt, chứng ho ra máu, nôn ra máu,đại tiện và tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, chảy máu dưới

da, băng huyết, rong huyết.

- Thành phần hóa học: Coumarin, Alkaloid,Tanin

Trang 32

- Cỏ ngọt

- Tên Latin dược liệu: Herba Steviae rebaudianae

- Phần trên mặt đất của cây Cỏ ngọt [Stevia rebaudiana(Bertoni) Hemsley], họ Cúc (Asteraceae)

- Thành phần hóa học: Glycosid (Steviosid)

Trang 33

- Đan sâm

Tên Latin dược liệu: Radix et Rhizoma Salviae miltiorrhizae

- Rễ và thân rễ phơi hoặc sấy khô của cây Đan sâm (Salvia

miltiorrhiza Bunge), họ Bạc hà (Lamiaceae)

Chất cứng và giòn, mặt bẻ gãy không chắc có vết nứt, hoặc hơi phẳng

và đặc, phần vỏ màu đỏ nâu và phần gỗ màu vàng xám hoặc màu nâu tia với bó mạch màu trắng vàng, xếp theo hướng xuyên tâm Mùi nhẹ,

* Hoạt huyết, thông kinh, giảm đau, thanh tâm lương huyết.

* Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt bế tắc, hành kinh đau bụng, huyết tích hòn cục, đau thắt ngực; mất ngủ, tâm phiền

- Thành phần hóa học: Các dẫn chất có nhóm Ceton (tansinon I,II,III)

Trang 34

- Cối xay

- Tên Latin dược liệu: Herba Abutili indici

- Phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây cối xay [Abutilon indicum (L.) Sweet], họ Bông (Malvaceae)

- Mô tả

Dược liệu gồm các đoạn thân, cành, lá, hoa, quả Tất cả các bộ phận đều có lông Thân lớn đường kính khoảng 1,2 cm, được cắt vát dài 1

cm đến 1,5 cm Thân nhỏ và cành thường được cắt thành đoạn dài 3

cm đến 4 cm Vỏ thân có vân nhăn nheo dạng lưới, màu nâu xám nhạt hay lục xám, vỏ cành thường nhẵn Lá khô bị nhãn nheo, nhàu nát, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới nhạt hơn, nếu ngâm nước rồi rải trên một mặt phẳng sẽ thấy lá mỏng mềm, hình tim, đầu nhọn, dài rộng khoảng 5 cm đên 10 cm Hoa màu vàng, có cuống, mọc đơn độc ở nách lá Quả hình cầu cụt đầu giống thớt cối xay, đường kính 1,5 cm đến 2 cm, có khoảng 20 phân quả, mỗi phân quả có một vỏ nhọn như gai, có lông dày, chứa 3 hạt màu đen nhạt, hình thận.

- Phân bố: Việt Nam

- Tính vị, quy kinh

Cam, bình Vào các kinh tâm, đởm

- Công năng, chủ trị

* Giải biểu nhiệt, hoạt huyết, lợi tiểu.

* Chủ trị: Cảm mạo phong nhiệt, sốt cao, đau đầu, tai ù, điếc, sốt vàng da, tiểu tiện vàng đỏ, đái rắt, đái buốt, phù thũng, lở ngứa, dị ứng.

- Thành phần hóa học: Cellulose, Chất nhày, Flavonoid

Trang 35

- Tô mộc

- Tên latin dược liệu: Lignum Sappan

- Gỗ lõi đế nguyên hay chẻ nhỏ được phơi hay sấy khô củacây Vang (Caesalpinia sappan L.), họ Đậu (Fabaceae)

- Mô tảDược liệu có hình trụ hay nửa trụ tròn, đường kính từ

3 cm đến 12 cm, hay những thanh nhỏ, dài 10 cm hay hơn Mặt ngoài các miếng lớn có màu đỏ vang đen đỏ nâu, có vếtdao đẽo và vết cành, thường có khe nứt dọc Mặt cắt ngang hơi bóng, vòng tuổi thấy rõ rệt (màu da cam), có thể thấy

màu nâu tối, có các lỗ nhỏ (mạch gỗ) Để tách thành từng

mảnh theo thớ gỗ, tủy có lỗ rõ Các thanh được chẻ nhỏ cómàu hồng đỏ có thể có những chỗ có màu nhạt hay đậm hơn Chất cứng, nặng, không mùi, vị hơi se

- Phân bố: Việt Nam

- Tính vị, quy kinh

Cam, hám, bình Quy vào các kinh lâm, can, tỳ

- Công năng, chủ trị

* Hành huyết khử ứ, tiêu viêm chỉ thông

* Chủ trị: Thông kinh, bố kinh, sàn hậu huyết ứ, đau nhói

ngực bụng, sưng đau do sang chấn, nhiệt lỵ

- Thành phần hóa học: Chất màu Polyphenol, Tanin

Trang 36

- Đảng sâm Việt Nam

- Tên Latin dược liệu: Radix Codonopsis javanicae

- Rễ phơi hoặc sấy khô cùa cây Đảng sâm Việt Nam [Codonopsis javanica (Blume.) Hook.f.], họ Hoa chuông (Campanulaceae).

- Mô tả

Rễ nạc hình trụ có khi phân nhánh, đường kính 0,3 cm đến 1,5

cm, dài 6 cm đến 15 cm Đầu trên phát triển to, có nhiều sẹo của thân Mặt ngoài màu nâu đến nâu vàng Mặt cắt dọc có màu trắng ngà đến vàng nhạt, lõi gỗ ở giữa phân nhánh, nhô lên tạo thành 2 rãnh dọc (quan sát rõ ở đầu trên của rễ) Thể chất chắc, dễ bẻ, vết

bẻ không phẳng, không mịn Mùi thơm, vị ngọt nhẹ.

Dược liệu thái phiến: Phiến dày 2 mm đến 3 mm hoặc đoạn dài 2

cm đến 3 cm màu vàng nhạt Mùi thơm, vị ngọt nhẹ.

- Phân bố: Việt Nam

- Tính vị, quy kinh

Cam, bình (hơi ôn) Vào kinh phế, tỳ

- Công năng, chủ trị

* Bổ tỳ, ích khí, sinh tân chỉ khát

* Chủ trị: Tỳ vị suy kém, phế khí hư nhược, kém ăn, đại tiện

lỏng, mệt mỏi, khát nước, ốm lâu ngày cơ thể suy nhược, khí huyết hư.

- Thành phần hóa học: Saponin, Đường, Tinh bột

Trang 37

- Hoàng kỳ

- Tên latin dược liệu: Radix Astragali membranacei

- Rễ phơi hay sấy khô của cây Hoàng Kỳ Mông cổ [Astragalusmembranaceus (Fisch.) Bge var mongholicus (Bgc.) Hsiao, hoặc cây Hoàng Kỳ Mạc Giáp (Astragalus membranaceus

(Fisch.) Bge.], họ Đậu (Fabaceae)

- Mô tả

Rễ hình trụ, đôi khi phân nhánh, trên to, phần dưới nhỏ dần, dài

30 cm đến 90 cm, đường kính 1 cm đến 3,5 cm Mặt ngoài màuvàng hơi nâu nhạt hoặc màu nâu nhạt, với nếp nhăn dọc và

rãnh dọc không đều Chất cứng, dai, không dễ bẻ gãy, mặt gãynhiều sợi và nhiều tinh bột; phần vỏ màu trắng hơi vàng, gỗmàu vàng nhạt với những vết nứt và tia hình nan quạt Phầngiữa của rễ già, đôi khi có dạng gỗ mục nát, màu nâu hơi đen hoặc rỗng Mùi thơm nhẹ, vị hơi ngọt và hơi tanh như mùi đậukhi nhai

- Phân bố: Trung Quốc

- Tính vị, quy kinh

Cam, ôn Vào các kinh phế, tỳ

- Công năng, chủ trị

* Bổ khí cổ biểu, lợi tiểu, trù mù, sinh cơ

* Chủ trị: Khí hư mệt mỏi, kém ăn; trung k

Trang 38

- Cốt toái bổ

- Tên latin dược liệu: Rhizoma Drynariae

- Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây cốt toái bổ còn gọi làTắc kè đá [Drynaria fortunei (Kuntze ex Mett.) J.Sm., hoặc D bonii H Christ], họ Dương xỉ (Polypodiaceae)

* Bổ thận, làm liền xương, chi thống

* Chủ trị: Thận hư, thắt lưng đau, tai ù, tai điếc, răng lung lay, đau do sang chấn, bong gân, gãy xương Còn dùng ngoài điềutrị hói, lang ben

- Thành phần hóa học: Flavonoid, Tinh bột

Ngày đăng: 19/01/2022, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w