Kết cấu: Xuất phát từ tính khách quan là bất kỳ loại tài sản, loại nguồn vốn nào cũng bao gồm 2 mặt đối lập nhau VD: tiền : thu- chi, NVL: nhập – xuất nên tài khoản kế toán được chia là
Trang 1Chương 1: TÀI KHOẢN KẾ TOÁN & GHI SỔ KÉP
I KHÁI NIỆM VÀ KẾT CẤU TÀI KHOẢN
1 Khái niệm
Tài khoản được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt tức là mỗi loại tài sản, mỗi loại nguồn vốn sẽ được sử dụng một tài khoản riêng.
2 Kết cấu:
Xuất phát từ tính khách quan là bất kỳ loại tài sản, loại nguồn vốn nào cũng bao gồm 2 mặt đối lập nhau (VD: tiền : thu- chi, NVL: nhập – xuất) nên tài khoản kế toán được chia làm 2 bên để phản ánh và giám đốc cả 2 mặt đối lập đó.
II HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VIỆT NAM
Gồm 9 loạ tài khoản kép ( Từ loại 1 -> loại 9) mỗi loại có một tên gọi riêng biệt
Một loại tài khoản ghi đơn (tài khoản loại 0: tài khoản ngoại bản)
- Tài khoản từ loại 1 -> loại 4 : dùng lập bảng cân đối kế toán.
- Tài khoản từ loại 5 -> loại 9: dùng lập bảng kết quả kinh doanh.
+ TK loại 1: Tài sản lưu động
+ TK loại 2: Tài sản cố định
Trang 2+ TK loại 3: Nợ phải trả
+ TK loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu
+ TK loại 5: Doanh Thu
+ TK loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh
+ TK loại 7: Thu nhập khác
+ TK loại 8: Chi phí hoạt động khác
+ TK loại 9: xác định kết quả kinh doanh
+ TK loại 0: TK ngoại bảng
III NGUYÊN TẮC PHẢN ÁNH TRÊN CÁC TÀI KHOẢN
2.1 Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản tài sản
Cộng Số PS tăng Cộng số PS giảm Số dư cuối
kỳ:
Ghi số PS
Trang 3- Ngày 20/10 thu tiền mặt khách hàng 3 triệu.
- Ngày 22/10 dùng tiền mặt trả nợ người bán
VD2:
- Ngày 5/5 mua nguyên liệu 2 triệu
- Ngày 12/5 xuất NVL cho bộ phận sản xuất 3 triệu
- Ngày 27/5 xuất NVL cho bộ phận quản lý 10 Triệu
Yêu cầu: Phản ánh vào tài khoản nguồn vốn biết số
dư đầu kỳ của TK này là 5 triệu.
*ø Riêng các tài khoản sau là TK tài sản nhưng có kết cấu ngược lại Các tài khoản
- TK 129: dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
- TK 139: Dự phòng phải thu nợ khó đòi.
- TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- TK 229: dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
- TK 214 : hao mòn TSCĐ
Nợ TK 129,229… Co
ù Số dư đầu kỳ:
Cộng Số PS tăng
Cộng số PS giảm
Số dư cuối kỳ:
Ghi số PS tăng Ghi số PS
giảm
Trang 42.2 Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản nguồn
vốn (loại 3&4)
Sdđkỳ củ TK vay ngắn hạn là 7 triệu
Yêu cầu: phản ánh vào TK vay ngắn hạn
2.3 Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản
Cộng Số PS tăng
Cộng số PS giảm
Số dư cuối kỳ:
Ghi số PS tăng
giảm
Trang 5 Riêng các tài khoản sau thuộc tài khoản doanh thu nhưng có kết cấu ngược lại gồm: 521, 531, 532
2.4 Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản chi phí: (TK loại 6, 8)
Trang 62.5 Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
- Trường hợp 1: Tập hợp số phát sinh bên có và kết chuyển qua bên nợ ( VD: tk 511: tài khoản doanh thu)
VD: trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế PS:
+ Bán hàng doanh thu bằng tiền mặt : 2 tr
+ Toàn bộ doanh thu được kết chuyển vào cuối kỳ để xác định kế quả kinh doanh.
- Trường hợp 2: Tập hợp số PS bên nợ và kết chuyển qua bên có (VD : TK 621,622, 627, 641,642 )
VD: Có tài liệu về chi phí bán hàng như sau:
+ Chi phí bán hàng phát sinh trong tháng là 300.000
+ Toàn bộ chi phí bán hàng được kết chuyển vào cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
IV GHI SỔ KÉP
1 Định khoản giản đơn: Là việc ghi nợ 1 tài khoản tương ứng việc ghi có 1 tài khoản khác
Nợ TK tài
- Ghi nhận chi phí
- KC lãi - Ghi nhận doanh thu
- Kết chuyển lỗ
Trang 72 Định khoản phức tạp: là việc ghi nợ 1 hay nhiều tài khoản tương ứng việc ghi có 1 hay nhiều tài khoản khác
Trang 8Các khoản trích theo lương bao gồm:
Bảo hiểm xã hội: là quỹ tiền tệ được hình thành từ
đóng góp của người sử dụng lao động (18%) và NLĐ (8%) để tài trợ cho NLĐ trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản,…
Bảo hiểm y tế: là quỹ tiền tệ được hình thành từ đóng
góp của người sử dụng lao động (3%) và người lao động (1,5%) đóng cho các cơ quan Y tế để đài thọ khi có phát sinh nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh.
Bảo hiểm thất nghiệp: là quỹ tiền tệ được hình thành từ
đóng góp của người lao động (1%) và người sử dụng lao động (1%) và nhà nước lấy từ ngân sách (1%) để hỗ trợ cho người lao động ,,khi bị nghỉ việc ngoài ý muốn, gồm trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm.
Kinh phí công đoàn: là khoản tiền (2%) dùng để duy trì
hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động.
2 Các hình thức tiền lương:
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động đượctiến hành theo hai hình thức chủ yếu: hình thức thờigian theo thời gian, hình thức thời gian theo sản phẩm.Hình thức tiền lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả chongười lao động theo thời gian làm việc, cấp bậccông việc và thang lương của người lao động Tiềnlương tính theo thời gian có thể tính theo tháng, ngàyhoặc giờ làm việc của người lao động tùy thuộc
Trang 9theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao độngcủa doanh nghiệp.
Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trảcho người lao động theo kết quả lao động – khốilượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoànthành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỷ thuật, chấtlượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mộtđơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó
3 Tỉ lệ các khoản trích theo lương
I HẠCH TOÁN PHẢI TRẢ CÔNG NHÂN VIÊN
1 Hạch toán tiền lương
1.1 Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công (01a-LĐTL)
- Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
(05-LĐTL)…
Trình tự ghi chép:
Từ các chứng từ trên, kế toán sẽ lập 2 bảng: Bảng thanh toán lương, Bảng thanh toán BHXH Hai bảng trên sau khi lập xong sẽ được thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng ký duyệt, sau đó chuyển qua kế toán tiền mặt viết phiếu chi và giao cho thủ quỹ chi tiền mặt để chi lương và chi BHXH 1.2 hạch toan luong
622,627,641,642 334
(1)
111,112,141
(2)
Trang 10(1) Tiền lương, tiền công, phụ cấp tính cho đối tượngchi phí SXKD
(2) Khi ứng trước (trả lương đợt 1) hoặc thực thanhtoán lương cho CNV
2 Các khoản trích theo lương
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL)
(1) Tiền lương, tiền công, phụ cấp tính cho đối tượngchi phí SXKD
(2) Khi ứng trước (trả lương đợt 1) hoặc thực thanhtoán lương cho CNV
622,627,641,642 338
(1)
111,112
(2)
Trang 11CHƯƠNG III:
KẾ TOÁN VẬT LIỆU & CÔNG CỤ DỤNG CỤ PHẦN A: Kế tóan nguyên vật liệu.
I Những vấn đề chung về vật liệu:
1 Khái niệm : Vật liệu là đối tượng lao động
DN mua ngoài hoặc tự chế biến được dùngvào quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
2 Đặc điểm:
- Vật liệu tham gia vào 1 chu kì sản xuất,nó thay đổi hòan tòan hoặc 1 phần lớn hìnhthái vật chất ban đầu
- Giá trị của vật liệu được chuyển dịch hết
1 lần vào gía trị của sản phẩm mới
II Đánh giá vật liệu
1 Đánh giá vật liệu nhập kho Vật liệu trong
đơn vị có thể nhập từ nhiều nguồn khác nhau
Vì vậy, việc xácđịnh giá cũng khác nhau:
- Giá vật liệu nhập do thu mua:
+ Chi phí thu mua bao gồm khoản chi phí phátsinh:
Vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm, công tác phí,hao hụt công tác thu mua
2 Đánh giá vật liệu xuất kho:
Do vật liệu nhập từ nhiều nguồn khác nhauvới nhiều giá khác nhau Vì vậy, khi xuất dùngvật liệu, kế tóan sử dụng
Các pp tính giá xuất như sau:
Giá thực tế vật liệu nhập = Giá mua + CF thu mua + Thuế NK, TTĐB-CKTM, GIAM GIA HANG MUA
Trang 12 PP nhập trứơc xuất trước
PP nhập sau xuất trước
- Vật liệu tồn đầu tháng 200 kg, đơn giá 20.000đ/kg
- Tình hình nhập, xuất trong tháng:
Ngày 01: Nhập kho 500kg, đơn giá nhập 21.000 đ/kgNgày 05: Xuất SD 300 kg
Ngày 10: Nhập kho 300kg, đơn giá nhập 20.500 đ/kgNgày 15: xuất sử dụng 400 kg
Ngày 20: Nhập 200 kg đơn giá 19.000 đ.kg
Ngày 23: xuất sử dụng 400 kg
Yêu cầu: tính giá xuất kho vật liệu
III Kế toán nguyên vật liệu :
(1) 13 3
62 1
62 7
64 1
64 2
(2)
(3)
(4)
(5)
Trang 13PHẦN B: Kế toán công cụ dụng cụ.
I Khái niệm:
Khác với vật liệu Công cụ dụng cụ là những tưliệu lao động không đủ đk về giá trị và thời giansử dụng để trở thành TSCĐ do đó công cụ dụng cụmang đầy đủ đặc điểm của tài sản cố định hữuhình (tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh,giá trị hao mòn dần, giữ nguyên hình thái vật chấtđến lúc hư hỏng)
II Kế toán công cụ dụng cụ
153 111,112,,331
(1) 133
627,641,642 (2)
142
Trang 14CHƯƠNG III:
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
I Khái niệm , đánh giá tài sản cố
định
1 Khái niệm:
Tài sản cố định là những tài sản tồn tại dưới hìnhthái vật chất cụ thể và cũng có thể tồn tại dướihình thái giá trị được sử dụng để thực hiện mộthoặc một số chức năng nhất định trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp có giá trị lớn và sửdụng trong thời gian dài
Các TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể được gọi làTSCĐ hữu hình, còn các tài sản cố định chỉ tồn tạidưới hình thái giá trị được gọi là tài sản cố địnhvô hình
Đối với TSCĐ hữu hình phải tồn tại đồng thời 2 tiêuchuẩn dưới đây:
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
+ Có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên
2 Đánh giá tài sản cố định: Theo quy định của
nhà nước thì mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đềuphải được phản ánh theo nguyên giá
2.1 Nguyên giá: Nguyên giá tài sản cố định là
tòan bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ chotới khi đưa TSCĐ đi vào họat động bình thường Nóicác khác đó là giá trị ban đầu, đầy đủ của TSCĐkhi đưa TSCĐ vào sử dụng
Nguyên giá TSCĐ được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau thì việc xác định khác nhau:
Do mua sắm:
Nguyên giá = Giá mua + Các khoản thuế(Không bao gồm thuế GTGT) + CF trước khi sửdụng
2.2 Giá trị còn lại:
Trang 15Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị đã hao mòn
Đó là giá trị hiện còn của TSCĐ ở bất kỳthời điểm nào sau khi đưa vào SD
,
2.3 Khấu hao tài sản cố định: là việc lấy dần giá trị của tài sản đểđưa vào chi phí
Mức hấu hao tháng = Nguyên giá/ SNSD*12
II Hạch toán tài sản cố định
III Hạch toán khấu tài sản cố định:
111,112,331
133
211 (1)
21
641
642 (2)
(3) 411
(2)
Trang 16(1) Mua tài sản cố định về sử dụng ngay
(2a) Mua tài sản cố định phải qua lắp đặt chạy thou(2b) Khi việc lắp đặt chạy thử hòan thành đưa tàisản cố định vào sử dụng
(3) Đánh giá tăng TSCĐ
(4a) Thuế TTĐB, Thuế Nhập khẩu tài sản cố định.(4b) Nhận góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định(5) Khỏan chiết khấu TM, Giảm giá khi mua tài sảncố định
(6) Kết chuyển nguồn vốn nếu tài sản được mua từcác nguồn vốn
VD:
Trang 17CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁTHÀNH TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH
I Chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dulịch
1 Chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh dịch vụkhách sạn:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: các loại chiphí như : xà phòng, giấy vệ sinh, thuốc tầy, bànchảy đánh răng, tạp chí…
- Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm chi phí tiềnlong, các khoản trích theo long của nhân viên trựctiếp phục vụ hoạt động khách sạn
- Chi phí chung:
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí điện, nước
+ Chi phí công cụ dụng cụ.: giá trị phân bổ của cácloại cốc, chén, khăn tắm, ga, gối nệm
+ Chi phí vệ sinh
+ Chi phí sửa chữa tài sản cố định trong khách sạn+ Chi phí tiếp khách, hội nghị của bộ phận kinhdoanh khách sạn
2 Chi phí phát sinh trong hoạt động nhà hàng:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những vậtliệu có trong từng món ăn Những vật liệu khôngcó trong món ăn nhưng tham gia vào quá trình chếbiến được hạch toán vào chi phí sản xuất chung nưnhiên liệu, chất đốt
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương vàcác khoản trích theo long của bộ phận bếp, tổ chếbiến những người trực tiếp sản xuất chế biến mónăn
Tiền long của những nhân viên phục vụ cho côngtác chế biến như nhân viên tiếp liệu, bảo quảnkho, vận chuyển vật liệu cho bộ phận bếp… Đượctính vào chi phí sản xuất chung
- Trong quá trình chế biến còn phát sinh rất nhiềuchi phí khác chưa được tính vào 621, 622 bao gồm:
+ Chi phí gián tiếp cho sản xuất: xà phòng, giẻ lao,giấy ăn
Trang 18+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, nước ga…
II Kế toán tập hợp chi phí
1 Chi phí nguyên vật liệu:
Sơ Đồ Hạch Toán
(1) Xuất vật liệu dùng trực tiếp sản xuất
(2) Vật liệu mua về dùng ngay cho sản xuất.(3) Vật liệu thừa nhập lại kho (Nếu để lại
phân xưởng ghi Nợ 621/ Có 152: ghi âm)
(4) Xuất vật liệu dùng trực tiếp sản xuất
2 Hạch toán CPNC trực tiếp :
Sơ Đồ Hạch Toán
Trang 19(1) Tiền lương CNV trực tiếp sản xuất
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
(3) Các khoản chi phí phải trả phát sinh(4) Kết chuyển CPNCTT để tính Z sản phẩm
3 Hạch toán chi phí SXC
Sơ Đồ Hạch Toán
334, 338
152, 153 214
Trang 20(1) Chi phí SXC phát sinh
(2) Xuất NVL, CCDC dùng cho PXSX
(3) Khấu hao TSCĐ phân xưởng sản xuất
(4) Tiền lương, các khoản trích theo lương phải trả ở PXSX
(5) Kết chuyển CPSXC tính giá thành SP
4 Kế toán tổng hợp cho phí sản xuất
Cuối kỳ toàn bộ chi phí có liên quan đến việc sản xuất sản phẩm (CNNVL, CPNC, CPSXC) được kết
chuyển sang tài khoản 154 để tính chi phí phát sinh trong kỳ
Trang 21Sơ Đồ Hạch Toán
(1) Kết chuyển CPNVL TT để tính Z SP
(2) Kết chuyển CPNCTT
(3) Kết chuyển CPSXC
(4) Nhập Kho thành phẩm sp hoàn thành, chuyểnhàng gởi bán, xuất bán thẳng hàng hóa hoànthành
622
627
152 (1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Trang 22CHƯƠNG: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
I Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn
Hoạt động kinh doanh khách sạn chủ yếu là cho thuê buồng ngủ, bên cạnh đó khách sạn còn có thể kết hợp moat số hoạt động khác như dịch vụ nhà hàng, mássage, karaoke, bán hàng lưu niệm, vũ trường.
Việc xác định doanh thu, chi phí kết quả từng hoạt động trong khách sạn thường được xác định riêng rẽ vì tính chất của các hoạt động trong khách sạn thường khác nhau chịu các loại thuế khác nhau.
Sản phẩm dịch vụ khách sạn không thể lưu kho, không thể đem đi nơi khác tiêu thụ mà chỉ tiêu thụ tại chỗ Sản phẩm dv khách sạn không có hình thái vật chất, không có quá trình nhập kho.
Đối tượng khách hàng của dịch vụ kinh doanh khách sạn
đa dạng về thành phần nghề nghiêp giới tính, độ tuổi vì vậy hoạt động khách sạn là hoạt động đặc biệt vừa mang tính kinh doanh, vừa mang tính phục vụ xã hội.
II Đặc điểm hoạt động kinh doanh nhà hàng
Khi sản phẩm được đưa vào sản xuất đã được coi là tiêu thụ các món ăn thường được chế biến theo công thức nên dễ dàng xác định được định mức chi phí chế biến cho từng món ăn.
Nguyên liệu chế biến món ăn có thể xuất từ kho hoặc mua từ thị trường Có những loại thực phẩm được mua 1 lần với khối lượng lớn để sử dụng dần do vậy khi tính giá thành phải kiểm kê lại kho.
Trong hoạt động kinh doanh nhà hàng kế toán can theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh từng hoạt động 1 cách chính xác.
III Phương pháp hạch toán.
Khi khách hàng đặt đặt hàng , trả tiền kế toán ghi: Nợ 111,112,131