Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp. Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đư¬ợc thực hiện bằng các hình thức khác nhau. Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nư¬ớc quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh. Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. Cũng như các doanh nghiệp khác, để đảm bảo cho doanh nghiệp mình vận hàng một cách có hiệu quả và có hiệu năng, bền vững thì các nhà quản trị doanh nghiệp luôn đặt ra mục tiêu đó là kinh doanh tốt, quay vòng vốn nhanh để đảm bảo nguồn thu nhập cho doanh nghiệp, mà điều này được thể hiện rõ ràng nhất đó chính là lợi nhuận của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Du lịch – Khách sạn Sơn La là doanh nghiệp có các loại hình kinh doanh : du lịch, khách sạn,nhà hàng, dịch vụ masage.…chịu sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong ngành và chịu sự tác động của thị trường, vì thế để hoạt động kinh doanh có hiệu quả Khách sạn rất chú trọng trong việc tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và bộ máy kế toán trong Khách sạn. Qua nghiên cứu, phân tích các tài liệu và tìm hiểu thực tế hoạt động của Công ty Cổ phần Du lịch – Khách sạn Sơn La, cùng với ý nghĩa to lớn và tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh em xin được lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch – Khách sạn Sơn La.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Mã sinh viên:
Lớp:
PGS.TS PHẠM QUANG NGUYỄN HÀ TRANG CQ525293
KẾ TOÁN TỔNG HỢP 52D
Hà Nội, tháng 5/2013
Trang 2MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH – KHÁCH SẠN SƠN LA 3
1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần Du lịch – Khách sạn Sơn La 3
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Du lịch – Khách sạn Sơn La 3
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty Cổ phần Du lịch - Khách sạn Sơn La 5
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Khách sạn Sơn La 8
1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần Du lịch - Khách sạn Sơn La 9
1.2.1 Giám đốc 9
1.2.2 Phó Giám đốc 10
1.2.3 Các bộ phận phòng ban và nhân viên 11
2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 14
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 27
2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 27
2.2.1.2 Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán 27
2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 32
2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 32
2.2.2.2 Quy trình hạch toán chi phí bán hàng 32
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 36
2.2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 36
2.2.3.2 Quy trình hạch toán kế chi phí quản lý doanh nghiệp 37
2.2.4.2 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác 45
2.2.6 Kế toán kết quả kinh doanh 49
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH – KHÁCH SẠN SƠN LA 53
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh
Trang 33.1.1 Ưu điểm 53
3.1.1.1 Về bộ máy kế toán 53
3.1.1.2 Về cơ sởivật chất 53
3.1.1.3 Hệ thống chứngitừ kế toán 54
3.1.1.3 Về hệ thốngisổ sách kếitoán vàicác chế đoichính sách 54
3.1.1.5 Về hệ thốngitài khoản 54
3.1.1.6 Về công tácihạch toán tiêuithụ tổng hợp 55
3.1.1.7 Về tổichức bánihàng 55
3.1.2 Nhược điểm 55
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty 57
3.2.1 Về công tác quản lý doanh thu, chi phí 57
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá 58
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 59
3.2.4 Về sổ sách kế toán 59
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: Giá phòng năm 2013 3
Biểu 1.2: Giá một số dịch vụ ăn uống, hội trường của Khách sạn Sơn La 5
Biểu 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 7
2011 – 2013 7
Biểu 1.4: Cơ cấu doanh thu các loại dịch vụ của Công ty giai đoạn 7
2011– 2013 7
Biểu 2.01: Hóa đơn giá trị gia tăng 12
Biểu 2.02: Phiếu thu 19
Biểu 2.03: Chứng từ ghi sổ 14
Biểu 2.04 : Chứng từ ghi sổ số 41 17
Biểu 2.05 : Chứng từ ghi sổ số 003 20
Biểu 2.06: Sổ cái TK 521 20
Biểu 2.07: Sổ cái TK 532 21
Biểu 2.08 : Sổ cái Tài khoản 511 22
Biểu 2.09: Phiếu xuất kho 25
Biểu 2.10: Chứng từ ghi sổ số 025 25
Biểu 2.11: Sổ cái TK 632 27
Biểu 2.12: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 29
Biểu 2.13: Chứng từ ghi sổ số 005 30
Biểu 2.14: Sổ cái TK 641 31
Biểu 2.15: Bảng chấm công tháng 11/2013 34
Biểu 2.16: Bảng phân bổ tiền lương tháng 11/2013 35
Biểu 2.17: Phiếu chi 36
Biểu 2.18: Sổ cái TK 642 37
Biểu 2.19: Chứng từ ghi sổ số 034 39
Biểu 2.20 : Sổ cái TK 635 40
Biểu 2.21: Sổ cái TK 515 41
Biểu 2.22: Chứng từ ghi sổ số 39 44
Biểu 2.23: Sổ cái TK 711 45
Biểu 2.24: Sổ cái TK 811 46
Biểu 2.25: Chứng từ ghi sổ số 59 48
Biểu 2.26: Sổ cái TK 911 49
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu củatất cả các doanh nghiệp Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý,công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện bằng cáchình thức khác nhau Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nướcquản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh tế canthiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lạikhông chịu trách nhiệm về các quyết định của mình Cũng như các doanhnghiệp khác, để đảm bảo cho doanh nghiệp mình vận hàng một cách có hiệuquả và có hiệu năng, bền vững thì các nhà quản trị doanh nghiệp luôn đặt ramục tiêu đó là kinh doanh tốt, quay vòng vốn nhanh để đảm bảo nguồn thunhập cho doanh nghiệp, mà điều này được thể hiện rõ ràng nhất đó chính làlợi nhuận của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Du lịch – Khách sạn Sơn La là doanh nghiệp có cácloại hình kinh doanh : du lịch, khách sạn,nhà hàng, dịch vụ masage.…chịu sựcạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong ngành và chịu sự tác động củathị trường, vì thế để hoạt động kinh doanh có hiệu quả Khách sạn rất chútrọng trong việc tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và bộ máy kếtoán trong Khách sạn
Qua nghiên cứu, phân tích các tài liệu và tìm hiểu thực tế hoạt động
của Công ty Cổ phần Du lịch – Khách sạn Sơn La, cùng với ý nghĩa to lớn vàtầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh
doanh em xin được lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch – Khách sạn Sơn La.
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công
Trang 6ty Cổ phần Du lịch – Khách sạn Sơn La.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch – Khách sạn sơn La.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh ở Công ty Cổ phần Du lịch – Khách sạn Sơn La
Trong phạm vi kiến thức hạn chế và thời gian thực tập ngắn, vì thếchuyên đề của em không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo của các thầy cô giáo và nhân viên kế toán củacông ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn và chân thành cảm ơn giáo
viên hướng dẫn PGS.TS Phạm Quang cũng như nhân viên trong công ty đã
giúp em trong thời gian thực tập và giúp em hoàn thành chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH –
KHÁCH SẠN SƠN LA1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần Du lịch – Khách sạn Sơn La.
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Du lịch – Khách sạn Sơn La
* Dịch vụ lưu trú
Cảnh quan không gianihài hoà thân thiện vớiimôi trường, vị tríihết sứcthuận lợi chỉicách các điểm thăm quanichính trong thành phốikhoảng 1km 58phòng nghỉ tiêu chuẩn 2 sao
Khách sạn Sơn La đã nângicấp nhiều loại phòng với tiêuichuẩn khácnhau, bao gồm hơn 58 phòng nghỉ có khôngigian thoáng mát, yên tĩnh rất phùhợp cho duikhách trong và ngoàiinước đến lưuitrú, tham quan, nghiênicứu,hội thảo trên nhiều phươngidiện Các tiện nghi trong phòng bao gồm: Cửa sổnhìn ra cảnh quanitự nhiên chung, bàn làmiviệc, truyền hìnhicáp thu qua vệtinh, wifi, điềuihòa, điện thoại quốcitế, phòng tắm, tủ đựng đồ, dịch vụ giặt
Biểu 1.1: Giá phòng năm 2013 Phòng 3
giường
Phòng 2 giường
* Dịch vụ ăn uống
Hiện tại, Khách sạn Sơn La có 1 nhà hàng với hội trường rộng để tổchức hội nghị, hội thảo, đám cưới…
Trang 8phòng họp từ 50 đến 400 ghế
Nhiều dịchivụ Massage - Xông hơi, ăn sáng tự chọn, hướngidẫn dulịch, giao lưu văn hoá nghệ thuật, vậnichuyển khách, rửa xe, mua vé…tạomọi thuận lợi cho du khách
Hội trường với trang thiết bị hiện đại, tổ chức chuyên nghiệp, đạt tiêuchuẩn, đồng thờiicó dịch vụ dịch thuật, sân khấuirộng, có sức chứa được từ 50đến 400 khách…
Ngoài ra Khách sạn còn có mộtiquẩy Bar phục vụ thựcikhách 24/24
Trang 9Biểu 1.2: Giá một số dịch vụ ăn uống, hội trường của Khách sạn Sơn La
GIÁ ĂN: (Nhà hàng ăn Âu, Á, đặc sản dân tộc Tây Bắc - Phục vụ
+ Giá ưu đãi
- Ăn giữa giờ ( Tea break)
40.000đ/1suất 30.000đ/1suất
Từ 30.000đ đến 60.000đ/1 suất
GIÁ HỘI TRƯỜNG
Hội trường 213 (25 chỗ) 1.000.000đ/1ngày
Hội trường số 2 (200- 400 chỗ) 3.000.000đ/1ngày
Hội trường số 1 (200- 400 chỗ) 3.000.000đ/1ngày
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty Cổ phần Du lịch - Khách sạn Sơn La
Doanh thu là tổng giáitrị các lợi ích kinh tế doanhinghiệp thu đượctrong kỳ kếitoán, phát sinh từ các hoạtiđộng kinh doanh thôngithường củadoanhinghiệp góp phần làm tăng vối chủ sở hữu Doanh thu của Công ty Cổphần Du lịch – Khách sạn Sơn La bao gồm các khoảnitiền thu được từ cácdịch vụ lưuitrú, ăn uống và hướng dẫn duilịch Do đó, doanhithu chủ yếu củaCông ty là từ doanhithu bán hàng và cungicấp dịch vụ
Doanh thu bánihàng và cung cấp dịchivụ dùng để phảniánh doanh thubánihàng và cung cấp dịchivụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán củahoạtiđộng SXKD từ các giaoidịch và các nghiệp vụ sau:
Trang 10muaivào và bất động sảniđầu tư;
- Cung cấpidịch vụ: Thực hiện côngiviệc đã thoảithuận theo hợpiđồngtrong mộtikỳ, hoặc nhiều kỳ kếitoán, như cungicấp dịch vụ vậnitải, du lịch,cho thuê TSCĐ theo phươngithức cho thuê hoạtiđộng
Điều kiện để ghiinhận doanh thu bánihàng và cungicấpidịch vụ:
- Doanh thu được xáciđịnh là tương đối chắcichắn
- Có khảinăng thu được lợiiích kinh tế từ giao dịchibán hàng đó
- Xác định được phầnicông việc hoàn thànhivào ngày lập cácibáo cáo tàichính
- Xác định đượcichi phí phát sinhicho giao dịch vàichi phí để hoànthành giao dịchibán hàng đó
Ngoài ra, do công tyilà công ty cổ phần choinên còn có thêm khoảnithu
từ doanh thu tài chính và thu nhập khác
Doanh thu hoạtiđộng tài chính là cácikhoản thu về tiềnilãi, tiền bảnquyền, cổitức, lợi nhuận đượcichia và doanh thu hoạtiđộng tài chính khácicủadoanh nghiệp
- Doanh thu hoạtiđộng tài chính đượcitheo dõi trên TK 515
- Đối với các khoảnidoanh thu từ hoạt độngimua bán chứng khoán,doanhithu được ghi nhận làisố chênh lệch giữaigiá bán lớn hơn giáigốc, số lãi
về tráiiphiếu, tín phiếuihoặc cổ phiếu
- Đối với cácikhoản thu nhậpitừ nhượng bán cácikhoản đầu tư vàocông tyicon, công ty liênikết, doanh thuitài chính là số chênhilệch giữa giábán lớn hơnigiá gốc
Doanh thu tài chínhicủa Công ty Cổ phần Du lịch – Khách sạn Sơn Lachủ yếu là từ các hoạt động gửi tiền ngân hàng hay mua bán cổ tức Thu nhậpkhác của công ty có được từ các hoạt động thanh lý TSCĐ, nhượng bán công
cụ dụng cụ
Trang 11Biểu 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn
Nguồn: Bộ phận Kế toán, Công ty CP du lịch – Khách sạn Sơn La
Bảng 1.4: Cơ cấu doanh thu các loại dịch vụ của Công ty giai đoạn
Nguồn: Bộ phận Kế toán, Công ty CP du lịch – Khách sạn Sơn La
Dựa vào bảng cơ cấu doanh thu các loại dịch vụ của Công ty Cổ phần
Du lịch – Khách sạn Sơn La, có thể thấy doanh thu chính của Công ty Cổphần du lịch – Khách sạn Sơn La chủ yếu là từ hoạt động của dịch vụ ăn uống
và dịch vụ lưu trú
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Khách sạn Sơn La
Trang 12dịch vụ du lịch và khách sạn Để tạo ra doanh thu từ các hoạt động kinh doanhthì công ty cũng cần bỏ ra các khoản chi phí để có thể sản xuất sản phẩm phục
vụ kinh doanh cũng như chi phí để duy trì các hoạt động đó Chi phí kinhdoanh của công ty bao gồm các loại chi phí như giá vốn hàng bán, chi bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính
- Giá vốn hàng bán: bao gồm các chi phí chủ yếu của hoạt động kinh
doanh nhà hàng và khách sạn: chi phí nguyênivật liêu, phí bảo quảninguyênvật liêu, phí công cụ dụng cụixuất dùng cho phòng nghỉ, chi phíikhấu haoTSCĐ và các loại phụ phí khác Trong đó chiếm tỷ trọng chủiyếu của giá vốnhàng bán là chi phí mua hàng
- Chi phí tài chính: là các khoản chiiphí hoặc các khoản lỗ liên quanđến các hoạt động đầu tư tàiichính, chi phí đi vay và cho vayivốn, liên kết vàchiếtikhấu thanh toán cho người muaihàng Tuy chi chiếm một phần tỉ trọngnhỏ trong tổng chi phí hoạt động, nhưng chi phí tài chính vẫn giữ vai tròquan trọng hoạt động kinh doanh của công ty
- Lãi tiền vay phải trả = Lãi suất vay x Tổng số tiền vay
Chiết khấu thanh toán
cho người mua hàng = 1%xTổng số tiền
khách hàngthanh toán trước hạn
- Chi phí bán hàng: bao gồm các loại chi phí nguyên vật liệu cho
việc kinh doanh nhà hàng, chi phí nhân viên phục vụ và chi phí công cụdụng cụ phục vụ cho việc kinh doanh nhà hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp:
+ Chi phí về lương nhâniviên bộ phận quản lý: tiềnilương, tiền công, cáckhoản phụicấp, và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐcủa nhân viên Khách sạn
Trang 13hoạt động kinh doanh của khách sạn.
+ Khoản lập dự phòng phải thu khó đòi;
+ Chi phí cho các loại dịch vụ mua ngoài : điện, nước, điện thoại, fax, bảohiểm tài sản, cháy nổ
+ Chi phí bằng tiền khác: tiếp khách, hội nghị
1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần Du lịch Khách sạn Sơn La.
-Mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí rất quan trọng, từ đó việc tổchức quản quản lý doanh thu và chi phí cũng cần được chú trọng Để đảm bảoviệc tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí đúng theo nguyên tắc và pháp luậtthì cần phải đặt ra các nhiệm vụ và quyền hạn nhất định của từng vị trí trong
bộ máy quản lý của công ty trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh Dưới đây là trách nhiệm và quyền hạn của bộ máy quản lý của công tyđối với doanh thu và chi phí
1.2.1 Giám đốc
- Nhiệm vụ: giám đốc sẽ là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với
việc quản lý doanh thu và chi phí của công ty: là người duyệt và quyết toánchi phí hoạt động của công ty, ký kết và xem xét việc thực hiên các hợp đồngđồng kinh doanh để mang lại lợi nhuận cho công ty, đồng thời phải giám sát
và quản lý việc hoạt động của các bộ phận cấp dưới Một số các nhiệm vụ củagiám đốc trong việc điều hành quản lý công ty:
+ Phụ trách côngitác kế hoạch kinh doanh của công ty
+ Quyết định chiến lược kinh doanh, quyimô và phạm vi thị trường, kếhoạch đầuitư và phát triển, chínhisách và mục tiêu chấtilượng của Công ty
+ Chỉ đạo, điều hành hoạt động tài chính của Công ty
+ Phê duyệt nội dung các quy trình của hệ thống quản lý chất lượng
Trang 14hiện cam kết về chất lượng đối với khách hàng
+ Chịu trách nhiệm công tác đối ngoại
+ Chủ trì các cuộcihọp xem xét của lãnhiđạo về hệ thống quảnilý chấtlượng của Công ty
- Quyền hạn: Giám đốc có quyền quyết định cao nhất về mọi hoạt
động của Công ty, có thể ủy quyền xem xét và ký kết hợp đồng kinh doanhcho phó giám đốc trong một số hoạt động
+ Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Giám đốc
Ngoài ra, phó giám đốc cần phải điểu hành các bộ phận cấp dưới trongviệc tìm kiếm nguồn hàng hóa ổn định phục, chi phí tối thiểu phục vụ chohoạt động kinh doanh và thực hiện các hoạt động nhằm tìm kiếm đối tượng
có nhu cầu sử dụng các loại hình dịch vụ của công ty Có trách nhiệm giảiquyết mọi yêu cầu và thắc mắc của khách hàng để đảm bảo lợi nhuận tối đa
Quyền hạn:
+ Ký các văn bản trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo
sự uỷ quyền của Giám đốc
+ Có quyền kiểm tra tất cả các khâu về đảm bảo chất lượng và thoảmãn khách hàng
1.2.3 Các bộ phận phòng ban và nhân viên
Trang 15+ Trực tiếp điều hành hoạtiđộng của hệ thống chấtilượng.
+ Tổ chức xâyidựng, duy trì hệ thống chất lượng phùihợp và có hiệuquả
+ Kiểm soát mọi tàiiliệu, dữ liệu thuộc hệ thống quản lý chấtilượng củacông ty, chuyểnigiao, đưa vào lưu trữ theo quyitrình quản lý tài liệu
+ Đề xuất kinh phí tổ chức thựcihiện, khen thưởng, kỷiluật, đào tạo, tưvấn và đánhigiá cấp chứnginhận
- Quyền hạn:
+ Được quyền ký một số vănibản về hệithống quản lý chấtilượng
+ Báo cáo trựcitiếp với Giám đốc về mọi vấniđề liên quan đếnhoạtiđộng và cảiitiến hệ thống quản lý chấtilượng
+ Có quyền kiểm tra việc thực hiện, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quản
lý tại các đơn vị trong công ty Kịp thời báo cáo với Giám đốc để có biệnpháp xử lý cán bộ, công nhân vi phạm
Các phòng ban: Có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc
thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh.Khi cần thiết Giám đốc công ty có thể giao cho các trưởng phòng giải quyếtcác công việc khác ngoài phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định
- Phòng Tài chính kế toán: Tổ chức, quản lý công tác tàiichính, giá cả
và hạchitoán đầy đủ, kịp thời và chínhixác mọi nghiệp vụ kinhitế phát sinhtrong côngity
Trang 16 Ghi chép đầyiđủ, kịp thời các hóaiđơn, hợp đồng của công ty phátsinh theo từngingày, cung cấp thông tin về tìnhihình kết quả kinh doanh vàtìnhihình doanh thu, chiiphí của từng loại hình hoạtiđộng nhằm phục vụ cholãnhiđạo điều hành hoạtiđộng kinh doanh.
Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch lợi nhuận, kỷ luật thanh toán vàquản lý chặt chẽ tiền thu được từ bán hàng, kỷ luật thu nộp ngân sách nhànước
Tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu cũng như trình tựluân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản phải đáp ứng được yêu cầu của kếtoán và yêu cầu của nhà quản trị
Báoicáo kịp thời tình hình doanhithu và tình hình thanhitoán vớikháchihàng theo từng loại hình dịchivụ cung cấp, từng hợp đồng kinhitế Đônđốc việc thuitiền từ khách hàng kịpithời
- Phòng Kinh doanh: Tham mưuicho lãnh đạo côngity trong côngitácđịnh hướng kini doanh cũng như địnhihướng khách hàng, trực tiếp xâyidựng
kế hoạch, triểnikhai, tổ chức các hoạtiđộng mua hàng và bánihàng theo kếhoạch
- Phòng Thị trường: Xây dựng mụcitiêu nhiệm vụ và chiếnilượcmarketing cho công ty trong từng giai đoạn Căn cứ vào nhuicầu của kháchhàng, dự báo biếniđộng của thị trường nhà hàng kháchisạn và xuihướng pháttriển để xâyidựng chính sách sảniphẩm, giá, phân phối và xúcitiến bán Xây
dựng và quảngibá thương hiệu của công ty
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DU LỊCH – KHÁCH SẠN SƠN LA.
2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
2.1.1 Kế toán doanh thu
Hóa đơn thuế GTGT
Giấy báo có của ngân hàng
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
Với hình thứcikinh doanh phònginghỉ, ăn, dịchivụ, kế toán cănicứ vàoHợp đồngiđặt ăn, nghỉ, dịchivụ lập Hóa đơn GTGT khi đủiđiều kiện ghi nhậndoanhithu Kế toán sửidụng hóa đơn GTGT làm cănicứ ghi vào Chứng từ ghi
sổ, sau đó theoidõi chi tiết trên Sổ cái Tài khoản 511
Khi khách hàng thanhitoán tiền hàng, thủiquỹ lập Phiếu thu, kếitoáncănicứ vào Phiếuithu phản ánh nghiệi vụ trên Chứng từ ghi sổ, sau đó vào Sổcái các tài khoản Trường hợp khách hàng thanhitoán qua ngânihàng, kế toáncănicứ vào Giấy báo Có của ngânihàng làm căn cứ ghi sổ
2.1.1.2 Quy trình hạch toán doanh thu
Ngày 25/11/2013 Khách sạn cung cấp phòng nghỉ cho Công ty Điệnlực Sơn La với số lượng 30 phòng, giá thuê chưa có VAT 10% là 250.000đ/phòng, khách hàng thanh toán ngay Kế toán lập hóa đơn GTGT Hóa đơn
GTGT (Biểu 2 01) Kế toán phản ánh doanh thu tiêu thụ vào Chứng từ ghi sổ
Trang 19(Biểu 2.03), sau đó phần mềm Misa tự động kết xuất số liệu vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu 2.04) Sau đó vào Sổ cái Tài khoản 511 (Biểu 2.05)
Biểu 2.01: Hóa đơn giá trị gia tăng
Mã số thuế: 5500154688 Điện thoại: 0223.852.668
Họ tên người mua hàng: Bán theo hợp đồng.
Tên đơn vị: Công ty Điện lực Sơn La.
Địa chỉ: Số 160 - Đường 3/2 - Phường Quyết Thắng - Thành phố Sơn La.
1 Phòng nghỉ Phòng 30 250.000 7.500.000
Cộng tiền hàng: 7.500.000
Thuế suất GTGT: 10%
Tổng cộng tiền thanh toán: Tiền thuế GTGT: 750.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng./
8.250.000
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
Trang 20Khi khách hàng thanh toán tiền cho Công ty, thủ quỹ lập phiếu thu
(Biểu 2.02) và thu tiền.
Biểu 2.02: Phiếu thu
Cty CP Du lịch - Khách sạn Sơn La Mẫu 01-TT
Số 01 Đường Nguyễn Lương Bằng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 10/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Số: 289 Liên 1 Quyển số:
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chũ): Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng.
Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng và phiếu thu, kế toán lập chứng từ ghi sổ:
Trang 21n v tính: ngĐơn vị tính: %) ị tính: %) Đồng)
VAT: 10% 111 333 1.500.000 25/11/2013 Doanh thu tiệc cưới 35.500.000
Cộng 235.578.000
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Chứng từ ghi sổ sauikhi lập, kế toán viênchuyển lại cho kế toán trưởng duyệt, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Biểu 2.04 : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Trang 23SỔ CÁI
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tháng 11 năm 2013
n v tính: ngĐơn vị tính: %) ị tính: %) Đồng)
“Nguồn số liệu: Phòng tài chính – kế toán Khách sạn Sơn La
2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.2.1 Chiết khấu thương mại
Trang 24 Quy trình hạch toán
Khi phát sinhikhoản chiết khấu thươngimại mà người muaiđược hưởng,
kế toánicăn cứ vào hợpiđồng kinh tế, hóa đơn GTGT, trên cơ sởidoanh thuthựcihiện tính raisố chiết khấuithương mại mà khách hàngiđược hưởng
Sau khi có quyết địnhichiết khấu cho kháchihàng, kế toán vào Chứng
từ ghiisổ, Sổ đăng ký chứngitừ ghi sổ, Sổ cái TK 521 và theoidõi trên Sổ chitiết cácikhoản giảm trừ doanhithu
Theo quy định của Khách sạn, khách hàng với đơn hàng trên12.000.000 đồng sẽ được hưởng chiết khấu 1% trên tổng giá trị hàng mua
Chiết khấu thương mại = Doanh thu chưa thuế x tỷ lệ chiết khấu (1%)
Ngày 21/11/2013, Cục Thuế tỉnhiSơn La thuê phòng nghỉivới số lượng
50 phòngitheo đơn đặt hàngisố 0027/2013 với giá thuê 300.000 đ/phòng.Khách sạniquyết định cho kháchihàng được hưởngichiết khấu theo quy định1%
Sau khi lập hóa đơn GTGT, kế toánicăn cứ vào hóa đơnilập Chứng từ
ghi sổ (Biểu 2.06) Chứng từ ghiisổ sau khi lập được chuyển sang cho kế toán
Trang 25trưởng duyệt rồi gửi lại kế toán tổng hợp để đăng ký vào Sổ đăng kí chứng từ
hàng 521 131 275.000VAT : 10% 333 131 27.500
“Nguồn số liệu: Phòng tài chính – kế toán Khách sạn Sơn La
Sau khi phản ánh trên chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
kế toán phản ánh vào sổ cái tài khoản “Chiết khấu thương mại” , Sổ cái TK
Trang 26* Tài khoản sử dụng: TK 532: Khách sạn sử dụng tài khoản này khi các
khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ do dịch vụ có chất lượngkém, không đúng quy định trong hợp đồng kinh tế
* Quy trình hạch toán
Khi nhận đượciphản hồi từ kháchihàng về chất lượng dịchivụ Kháchsạn cử cán bộiđi kiểm định lại chấtilượng dịch vụ, từ đóicó quyết địnhigiảmgiá choikhách hàng Sau khiicó quyết định giảmigiá kế toán phảniánh trênChứng từighi sổ, Sổ đăng kýichứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 532 và theoidõi trên
Sổ chi tiếticác khoản giảm trừidoanh thu
Ngày 01/11/2013, Khách sạnicung cấp 16 phòng nghỉicho VietinBankSơn La theo hợpiđồng đã ký Do chất lượngiphòng không đảm bảoinên ngày
Trang 2705/11/2013 sauikhi nhận được khiếu nạiivề chất lượng dịch vụicủa Khách sạnquyết địnhigiảm giá cho VietinBank Sơn La xuống còn 250.000 đ/phòng(giảm giá 50.000 đ/phòng) Sau đóikế toán dựa vàoichứng từ gốc lập Chứng
từ ghi sổ (Biểu 2.08), đăng kíivào sổ đăng kí chứng từighi sổ (Biểu 2.04), sau
đó kế toán phản ánh vào Sổ cái TK 532 (Biểu 2.09).
Sau khi lập chứng từ ghi sổ số 006 và đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ (Biểu 2.04), kế toán theo dõi trên sổ cái TK532.
SỔ CÁI
Trang 28Tháng 11/2013
n v tính: ngĐơn vị tính: %) ị tính: %) Đồng)
hội nghị 131 1.200.00010/11/2013 008/2013 10/11/2013 Giảm giá tiệc
cưới 111 3.700.00013/11/2013 012/2013 13/11/2013 Giảm giá dịch
vụ phòng nghỉ 131 135.00022/11/2013 026/2013 22/11/2013 Giảm giá dịch
“Nguồn số liệu: Phòng tài chính – kế toán Khách sạn Sơn La”
2.1.3 Kế toán doanh thu tài chính
Doanh thu tài chính của đơn vị bao gồm: Các khoản thu từ tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng), chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua
hàng hóa, dịch vụ
* Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có.
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
* Trình tự hạch toán : Khi phát sinhicác khoản doanh thuitài chính, kế toáncăn cứivào chứng từ gốciphản ánh vào sổikế toán Hàng tháng cănicứ vàogiấy báoicủa ngân hàngivề số lãi phải trảicho khoản tiềnivay, kế toánitính ra
Trang 29số lãiiphải trả vàiso sánh vớiisố lãiitrong giấy báoicủa ngân hàng Sauikhikhớp đúng, kế toániphản ánh vào TK 515 đểitheo dõi về sốilãi phải trả.
Ví dụ :Trong tháng 11/2013, chi phí lãiivay theo giấy báo củaingân hàng là2.933.676 đồng, lãi tiền gửiingân hàng là 216.073 đồng Kế toánicăn cứ vàogiấy báo nàyiphản ánh nghiệp vụitrên Chứng từ ghi sổ (Biếu 2.10) , Sổ đăng
Trang 30Biểu 2.11 : S cái TK 515 ổ cái TK 515
SỔ CÁI Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Công ty theo dõi giá vốn hàng bán trên TK 632 – giá vốn hàng bán
- Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu giaohàng, giấy báo nợ của ngân hàng
Trang 31Giá trị tồn đầu kỳ + giá nhập trong kỳ
Giá xuất kho=
Số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ
Hàng ngày căn cứivào phiếu nhập, xuất khoihàng hóa, kế toánivào sổchi tiếtihàng hóa, để rồi vàoichứng từ ghiisổ và vào Sổ Cái
2.2.1.2 Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán
Trong kỳ, khi phátisinh các nghiệpivụ liên quan đếnichi phí, kế toáncăn cứivào các chứng từiliên quan (các chứngitừ về thanh toáninhư phiếu chi,giấyibáo Nợ củaingân hàng, hóa đơn GTGT hàng hoáimua vào, phí ngânhàng ) để nhập số liệu vào phần mềm kế toán máy
Ngày 21/11/2013 Xuất dùng mộtisố một hàng hóaiphục vụ hội nghị.Dựa vàoiphiếu xuất kho (Biểu 2.12), kế toániphản ánh chứngitừ ghi sổ số 025
(Biểu 2.13), rồi chuyểnicho kế toán tổngihợp đăng kýivào sổ đăng kýichứng
từ (Biểu 2.04) Sau đó kếitoán phản ánh vàoisổ cái tài khoản giáivốn hàng bán
(Biểu 2.14).
Trang 32Biểu 2.12: Phiếu xuất kho
Dựa vào phiếu xuất kho, kế toán lập chứng từ ghi sổ số 025
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 21 tháng 11 năm 2013
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Thanh Hương Số:
Địa chỉ : Nhà hàng Nợ:
Lý do xuất kho : Xuất dùng Có:
Xu t tai kho : Kho Cất tai kho : Kho C
Thực nhập
Tổng số tiền (bằng chữ): Năm trăm hai mươi bảy ngàn đồng chẵn.
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên,) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)