1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty sản xuất phanh NISSIN việt nam

86 325 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 469 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam, được sự giúp đỡ của anh chị phòng kế toán, cùng với giáo viên trong trường.. tồn kho

Trang 1

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

Lời Mở Đầu 4

Phần I 5

Tổng Quan về Cụng ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam 5

1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty Phanh NISSIN Việt Nam 5

1.1 Tờn, địa chỉ và quy mụ hiện tại của doanh nghiệp 5

1.2 Tình hình sử dụng vốn 6

1.3.Cơ cấu bộ mỏy quản lý của cụng ty 6

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ mỏy quản lý của doanh nghiệp 6

1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 8

1.4 Tỡnh hỡnh tổ chức sản xuất kinh doanh ở đơn vị 10

1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất 10

1.4.2.Sơ đồ cụng nghệ sản xuất.( Sơ đồ 1.2) 10

1.4.3 Chức năng hoạt động của Công ty 11

1.4.4 Nhiệm vụ của công ty 12

1.4.5 Thành tích đạt đợc 12

1.5.Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh 3 năm gần đõy 13

PHẦN 2 14

HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CễNG TY SẢN XUẤT PHANH NISSIN VIỆT NAM 14

1 Những vấn đề chung về hạch toỏn kế toỏn 14

1.1 Hỡnh thức kế toỏn mà đơn vị đang ỏp dụng .14

1.2 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn trong Cụng ty 15

1.2.1 Bộ mỏy kế toỏn trong Cụng ty 15

1.2.2 Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toỏn trong Cụng ty 16

1.2.3 Chế độ chớnh sỏch hiện nay cụng ty đang ỏp dụng 17

2 Cỏc phần hành hạch toỏn kế toỏn trong doanh nghiệp 18

2.1 Kế toỏn quản trị 18

2.1.1 Khỏi niệm: 18

Kế toỏn quản trị là mụn khoa học thu nhận xử lý cung cấp thụng tin cung cấp thụng tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cỏch cụ thể phục vụ cho nhà quản lý về việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch, làm căn cứ ra quyết định quản trị 19

2.1.2 Nội dung của kế toỏn quản trị 19

2.1.3 Nhiệm vụ của kế toỏn quản trị 19

2.1.4 Vai trũ của kế toỏn quản trị 19

2.2 Kế toỏn tài chớnh 20

2.2.1 Hạch toỏn kế toỏn tài sản cố định 20 2.2.2 Hạch toỏn kế toỏn nguyờn vật liệu và cụng cụ dụng cụ tại Cụng ty sản xuất phanh

Trang 3

2.2.5 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 56

2.2.5.1 Hạch toán thành phẩm 56

2.2.6 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 58

2.2.8 Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận 67

2.8.2.Kế toán phân phối kết quả kinh doanh 68

2.2.9 Kế toán Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu 71

Trang 4

Lời Mở Đầu

Trong một vài thập niên gần đây nước ta có tốc độ tăng trưởng nhanh Đặc biệt thu hút được rất nhiều vốn đầu tư từ nước ngoài Vốn đầu tư vào nước ta là rất lớn với các lĩnh vực như: thương mại, dịch vụ đặc biệt là công nghiệp

Trong bối cảnh nước ta hiện đang thực hiên bước chuyển đổi cơ chế kinh tế, việc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước luôn là mục tiêu hàng đầu của nước ta Vĩnh Phúc là một Tỉnh trẻ đang trên đà phát triển cũng không nằm ngoài mục tiêu

đó Ở Vĩnh Phúc hiện nay có rất nhiều khu công nghiệp với sự đầu tư rất lớn của nước ngoài Các hãng lớn của Hàn Quốc như Honda, hay của Nhật như Toyota chắc hẳn nhiều người biết đến

Cơ chế thị trường với quy luật cạnh tranh khốc liệt đã đòi hỏi các chủ thể kinh tế tham gia phải luôn luôn sáng suốt và phải tự tìm ra cho mình một con đường đi đúng đắn nếu muốn tồn tại và phát triển Hầu hết các doanh nghiệp tham gia vào nền kinh tế luôn luôn đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu, bởi đó là nguyên nhân chủ yếu để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Xuất phát từ tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam, được sự giúp đỡ của anh chị phòng kế toán, cùng với giáo viên trong trường Đã giúp em hoàn thành tốt báo cáo thực tập này

Báo cáo thực gồm ba phần chính:

Phần 1 Tổng quan về công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam.

Phần 2 Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam.

Phần 3 Kết luận.

Trang 5

Phần I Tổng Quan về Cụng ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam.

1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty Phanh NISSIN Việt Nam.

1.1 Tờn, địa chỉ và quy mụ hiện tại của doanh nghiệp.

Tờn Cụng ty: Cụng ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam.

- Tên giao dịch quốc tế: NISSIN BRAKE VIETNAM Co.,LTD

- Địa chỉ : Xã Quất Lu, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc

- Số điện thoại : 0211866400/402 Số Fax : 0211866401

- Nhận giấy phép đầu t ngày 19-10-1996 do Bộ Kế Hoạch và đầu t cấp và chính thức đi vào hoạt động tháng 9-1997 Đến nay Công ty sản xuất đợc 5.806.898 phanh xe máy và luôn thỏa mãn, đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng và ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc Đặc biệt năm 2010Công ty đã cho ra

đời nhiều loại phanh xe máy mới đạt tiêu chuẩn Quốc tế và mang nhãn hiệu NISSIN

Công ty sản xuất phanh Nissin Việt Nam đợc thành lập vào tháng 10 năm

1996 ( Theo giấy phép của Bộ Kế Hoạch và đầu t số 1710/GP cấp) Đến tháng 7 năm 1997 công ty bắt đầu đi vào hoạt động Tổng giám đốc là Ông TAKAO IWAI quốc tịch Nhật Bản Đây là Công ty sản xuất phanh đầu tiên đợc xây dựng

và đầu t tại Việt Nam

- Tổng số công nhân, nhân viên trong Công ty hiện nay là 1230 ngời (Trong

đó có 7 ngời quốc tịch Nhật Bản)

- Thị trờng tiêu thụ: không chỉ ở trong nớc mà Công ty còn mở rộng thị ờng tiêu thụ cho sản phẩm của mình nh: thị trờng Nhật Bản, Indônesia, Malaysia, Thái Lan….Các sản phẩm của Công ty sản xuất ra đều đợc các thị tr-ờng đánh giá cao về chất lợng

Trang 6

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty.

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp.

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Trang 7

Nguyễn Thị Toán Lớp ĐHKT2-K2 7 Báo cáo thực tập

:Quan hÖ nghiÖp vô

Phòng

hành

chính

Phòngtổchức

Phòng

kế toán

Phòng kinh doanh TH

Ban kiến thiết

cơ bản

Phòng công nghệ KT

Giám đốc

PGĐtài chính

PX Trộn

PX Sơn

Trang 8

Trường Đại Học Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toỏn –Kiểm Toỏn

1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận

Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức chặt chẽ và khoa học dựa trên sự kết hợp của 2 mô hình quản lý trực tuyến, chức năng nhằm đạt hiệu quả quản lý cao nhất

Việc áp dụng mô hình trực tuyến – chức năng đã phát huy đợc u điểm và hạn chế nhợc điểm trong việc tổ chức điều hành công ty đảm bảo bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ lại hiệu quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanh chính, lãnh đạo các phòng ban phối hợp hoạt động của từng bộ phận với nhau

trách khâu sản xuất, nghiên cứu thiết kế chế tạo sản phẩm mới, chất lợng sản phẩm

- Phó giám đốc tài chính: Tham mu giúp giám đốc chỉ đạo các hoạt động

liên quan đến vấn đề tài chính của doanh nghiệp, nghiên cứu đề xuất các phơng án

đầu t phát triển công ty

- Phó giám đốc hành chính: Giúp giám đốc giải quyết các vấn đề hành chính

của công ty

- Phòng kinh doanh tổng hợp: Cung cấp vật t phục vụ sản xuất, nghiên cứu

thị trờng, định hớng sản xuất kinh doanh, chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, tổ chức mạng lới bán hàng, đề xuất nhu cầu mới của thị trờng cho phòng Công nghệ kỹ thuật

- Phòng kế toỏn: Tham mu giúp ban giám đốc quản lý toàn bộ tiền vốn của

công ty Phản ánh đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty, thực hiện đúng chế độ kế toán tài chính hiện hành của Nhà nớc, đề xuất các biện

Nguyễn Thị Toỏn Lớp ĐHKT2-K2 8 Bỏo cỏo thực tập

Trang 9

Trường Đại Học Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toỏn –Kiểm Toỏn

pháp để tăng hiệu quả sử dụng vốn, cùng các phòng ban khác đa ra phơng án đầu t

có lợi nhất cho công ty

+ Kế toỏn trưởng: giỳp giỏm đốc cụng ty thực hiện đỳng phỏp luật, quy định,

chế độ kế toỏn của nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh và điều hành bộ mỏy kế toỏn toàn Cụng ty

- Phòng tổ chức: Có nhiệm vụ quản lý cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao

động, xây dựng định mức lao động tiền lơng, xây dựng quy chế về lao động Tổ chức lao động khoa học hợp lý, tham gia xét khen thởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên

giải quyết các giấy tờ hành chính, sắp xếp lao động phù hợp với trình độ năng lực của ngời lao động, tổ chức các hội nghị, hội họp

- Phòng công nghệ kỹ thuật: Theo dõi công nghệ sản xuất, kiểm tra chất lợng

sản phẩm, thiết kế sản phẩm mới, nghiên cứu các đề tài sáng kiến kỹ thuật nhằm giảm định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để nâng cao năng suất lao động tiết kiệm chi phí, bảo dỡng sửa chữa máy móc

- Ban kiến thức cơ bản: Phụ trách quy hoạch mặt bằng, xây dựng các công

trình nhà xởng mới, văn phòng cửa hàng cho thuê, giám sát quá trình quyết toán các hạng mục công trình xây dựng cơ bản Cùng với các phòng ban khác đề xuất phơng án đầu t phát triển doanh nghiệp

Các phân xơng sản suất:

loại linh kiện

:Quan hệ chỉ đạo

Trang 10

- Phân xởng sơn: Trên cơ sở các loại linh kiện đợc chuyển từ các phân xởng

khác sang tiến hành hàn thành khung xe dạng mộc Việc sơn các linh kiện đợc tiến hành theo công đoạn sau: sơn lót – sấy

doanh Trên cơ sở các loại phụ tùng linh kiện từ các phân xởng khác cùng với một

số phụ tùng mua ngoài thông qua kho của công ty để lắp ráp thành xe hoàn chỉnh Qua bộ phận KCS ở phòng công nghệ công nhận và nhập kho thành sản phẩm

Các phòng ban và phân xởng sản xuất của công ty có mối quan hệ nghiệp vụ mật thiết với nhau Các bộ phận này hỗ trợ cùng nhau hợp sức để xây dựng và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh Điều này giúp cho việc sản xuất – kinh doanh của công ty thuận lợi

1.4 T ỡnh hỡnh tổ chức sản xuất kinh doanh ở đơn vị.

1.4.2.Sơ đồ cụng nghệ sản xuất.( Sơ đồ 1.2)

Trang 11

1.4.3 Chức năng hoạt động của Công ty.

Chức năng hoạt động chính của Công ty là sản xuất các loại phanh xe có chất lợng cao cung cấp cho các hãng sản xuất, lắp rắp ô tô, xe máy nh: HONDA Việt Nam, SUZUKI Việt Nam, P.T CHEMCO Inđônêsia…

Từ khi ra đời, đi vào hoạt động đến nay Công ty đã:

+ Tạo công ăn việc làm ổn định cho trên 1.200 lao động, thu nhập của ngời lao động tăng dần qua các năm

Trang 12

+ Góp phần tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nớc.

+ Ngày càng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh nhằm tăng doanh thu, tăng thu nhập cho ngời lao động

1.4.4 Nhiệm vụ của công ty.

- Tổ chức tốt công tác tiêu thụ trên thị trờng trong nớc kết hợp với khai thác thị trờng trong khu vực và trên thế giới

- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu t mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nớc - Tuân thủ các chế độ, chính sách, đ-ờng lối của Đảng và Nhà nớc, tôn trọng và bảo vệ quyền lợi chính đáng của ngời lao động trong công ty

- Tạo dựng môi trờng sản xuất, kinh doanh lành mạnh

Trang 13

đã đóng góp các loại thuế cho Nhà nớc trên 230,2 tỷ đồng, bình quân chiếm 29% doanh thu.

- Về sử dụng và đào tạo lao động

Công ty luôn coi đào tạo nguồn nhân lực là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho chất lợng của sản phẩm Ngoài việc chú trọng đào tạo công nhân tại chỗ, Công ty đã cử một số kỹ s, công nhân đi đào tạo nâng cao tay nghề tại Nhật Bản, Indonesia Chính vì vậy mà trình độ tay nghề của công nhân vận hành máy móc, thiết bị của Công ty ngày càng đợc nâng cao Không chỉ đào tạo chuyên môn, Công ty còn chú trọng đào tạo về quản lý, ngoại ngữ…

- Về Tiền lơng và các chế độ của ngời lao động:

* Về tiền lơng: Lơng bình quân của ngời lao động là gần 1 triệu

đồng/tháng Ngời mới vào làm việc (sau 3 tháng thử việc) là trên 800.000

đồng/tháng Lơng tháng của ngời lao động đợc điều chỉnh tăng hàng năm để bù

đắp lạm phát và đợc xét nâng bậc hàng năm Ngoài tiền lơng, Công ty còn thởng tháng lơng thứ 13 và thứ 14 Đối với những ngờ lao động tích cực, có nhiều

đóng góp cho Công ty còn đợc thởng vào dịp kỷ niệm ngày thành lập Công ty hàng năm

* Các chế độ của ngời lao động: Toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty

đợc hởng các chế độ, chính sách theo quy định của Nhà nớc nh: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thân thể cho ngời lao động, chế độ kiểm tra sức khỏe định

kỳ, chế độ bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động, chế độ thai sản, dỡng sức

Quy trình sản xuất công nghệ của công ty gần nh khép kín từ khâu đa nguyên vật liệu và sản xuất đến lắp ráp

1.5.T ỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh 3 năm gần đõy.

Trang 14

PHẦN 2 HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY SẢN XUẤT

PHANH NISSIN VIỆT NAM.

1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán.

1.1 Hình thức kế toán mà đơn vị đang áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính: Nhật ký chung

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 15

Đối chiếu kiểm tra

(1) - Hàng ngày căn cứ váo các chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào sổ Nhật ký chung theo nguyên tắc ghi sổ

(1a) Riêng những chứng từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày phải vào sổ quỹ.(1b) Căn cứ váo chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan

(2) - Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ Cái tài khoản liên quan theo từng nghiệp vụ

(2a) Căn cứ vào Sổ quỹ tiền mặt, để đối chiếu với Sổ cái tài khoản vào cuối tháng

(3) - Cuối tháng cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp có liên quan

(3a) Cuối tháng cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếu với Bảng tổng hợp chia tiết liên quan

(4) - Cuối tháng công sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh (5,6,7) - Căn cứ váo bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổ quỹ

để lập Báo Cáo tài chính kế toán

1.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty.

1.2.1 Bộ máy kế toán trong Công ty.

Trang 16

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn.

-Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phõn phối

Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập chung Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện tại Phòng Kế toán Các

bộ phận khác không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí Nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, tập hợp chi phí để chuyển cho Phòng Kế toán của Công ty

1.2.2 Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toỏn trong Cụng ty.

giám sát viên của công ty với nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, lập chứng từ phát sinh Chức năng của Kế toán trởng là thực hiện ký các chứng từ kế toán và lập báo cáo quyết toán

Kế toán trởng

Kế toán NVL, CCDC

Kế toán giá

thành sản phẩm

và tiền

Kế toán tài sản

cố

định

Thủ Quỹ

Trang 17

+ Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu của các phần hành kế toán

khác, lập các bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chung, sổ cái, viết phiếu thu, phiếu chi và báo cáo lên Kế toán trởng

+ Kế toán thanh toán và tiền: Chịu trách nhiệm kế toán tiền lơng và bảo

hiểm, kế toán thanh toán và tạm ứng Kế toán viên có nhiệm vụ tính lơng chính,

l-ơng phụ, tiền phép, tiền ăn ca, phụ cấp cho công nhân hàng tháng, làm căn cứ trích lập BHXH, BHYT lên cấp trên Đồng thời kế toán viên phải trả, theo dõi tình hình công nợ của công ty, các khoản phải thu, phải trả, phải nộp cho Nhà nớc

tồn kho của các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong kỳ hạch toán, tính giá nhập xuất tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ để ghi vào chứng từ, sổ kế toán có liên quan Hớng dẫn kiểm tra, đối chiếu với thủ kho về tình hình nhập, xuất kho vật t, hàng hóa Kế toán vật liệu là một trong những thành viên tham gia kiểm

kê định kỳ hoặc bất thờng để xác định giá trị hàng tồn kho

tiền và cuối tháng làm báo cáo để xác định số tiền còn hiện tại trong quỹ

1.2.3 Chế độ chớnh sỏch hiện nay cụng ty đang ỏp dụng.

- Theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chớnh, được sửa đổi bổ sung theo Thụng tư số 161/2007/TT – BTC ngày 31/12/2007 Bộ Tài Chớnh

- Phương phỏp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của cụng ty bao gồm tài sản cố định hữu hỡnh, và tài sản cố định vụ hỡnh Tài sản cố định được theo

Trang 18

nguyên giá và khấu hao luỹ kế Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp: đường thẳng

- Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các năm nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát sinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc; Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình quân gia quyền tháng; hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Nguyên tắc tính thuế:

+ Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%

+ Thuế GTGT hàng nội địa: 10%

+ Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tính trên Thu nhập chịu thuế

+ Dịch vụ đào tạo: Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành

2 Các phần hành hạch toán kế toán trong doanh nghiệp.

2.1 Kế toán quản trị.

Trang 19

Kế toán quản trị là môn khoa học thu nhận xử lý cung cấp thông tin cung cấp thông tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách cụ thể phục vụ cho nhà quản lý về việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, làm căn cứ ra quyết định quản trị.

2.1.2 Nội dung của kế toán quản trị.

+ Kế toán quản trị về các yếu tố sản xuất kinh doanh.

+ Kế toán quản trị về doanh thu

2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán quản trị.

- Tính toán và đưa ra các nhu cầu về vốn khi bắt đầu tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cho một loại sản phẩm trong một hợp đồng kinh tế nào đó hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể để doanh nghiệp xác định nhu cầu về vốn một cách chính xác Kế toán quản trị căn cứ vào kế hoạch sản xuất và hiểu biết về giá cả thị trường Tính toán và lập nhu cầu về vốn trong từng giai đoạn khác nhau giúp nhà quản lý lên được kế hoạch đầu tư

- Xác định rõ nguyên nhân gây ra các chi phí, xác định thời gian địa điểm phát sinh các loại chi phí đó để giúp các nhà quản trị có những biện pháp tác động lên những chi phí này nhằm tiết kiệm chi phí hoặc nâng cao hiệu quả lao động

2.1.4 Vai trò của kế toán quản trị.

Kế toán quản trị có vai trò quan trọng trong điều hành doanh nghiệp cơ bản như sau:

- Trong giai đoạn lập kế hoạch và dự toán:

Trang 20

Lập kế hoạch và xây dựng các mục tiêu cần đạt được và vạch ra các bước thực hiện để đạt được mục tiêu đó Dự toán cũng là một loại kế hoạch nhằm liên kết các mục tiêu và chỉ rõ cách huy động sử dụng nguồn vốn mà mục tiêu đề ra.

- Trong giai đoạn tổ chức thực hiện, các nhà quản trị phải biết liên kết giữa các yếu tố, tổ chức, con người và nguồn lực sao cho kế hoạch được thực hiện ở mức cao nhất và hiệu quả nhất

- Trong giai đoạn kiểm tra, đánh giá nhà quản trị cần được kế toán quản trị cung cấp các báo cáo thực hiện để nhận diện còn tồn tại và cần có quyết định của nhà quản lý

- Trong khâu ra quyết định:

Phần lớn thông tin do kế toán quản trị cung cấp giúp cho nhà quản trị

ra quyết định Đó là chức năng quan trọng xuyên suốt các khâu quản trị doanh nghiệp từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đến kiểm tra đánh giá

Kế toán quản trị giúp cho nhà quản trị ra quyết định không chỉ bằng cung cấp thông tin mà bằng cả các kỹ thuật phân tích vào những tình huống khác nhau để từ đó nhà quản trị ra quyết định thích hợp

2.2 Kế toán tài chính.

2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định.

a Đặc điểm TSCĐ trong Công ty.

Công ty sản xuất NISSIN Việt Nam là một công ty có vốn đầu tư lớn với rất nhiều trang thiết bị hiện đại Quy mô sản xuất lớn với 2 nhà máy, các trang thiết bị hiện đại Tài sản cố định chiếm tỷ trọng rất lớn Do đó việc quản lý tài sản cố định được quản lý chặt chẽ và khoa học

Trang 21

Tại Công ty sản xuất phanh Nissin Việt Nam, nhìn chung TSCĐ rất đa dang về số ợng, chủng loại và cả chất lợng Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả thì công ty đã tiến hành phân loại TSCĐ theo những chỉ tiêu sau:

l-*Phõn loại theo nguồn hỡnh thành TSCĐ.

Nguồn hình thành TSCĐ của Công ty sản xuất phanh Nissin Việt Nam chủ yếu đợc hình thành từ 3 nguồn chủ yếu sau:

Với cách phân loại này, TSCĐ của Công ty sản xuất phanh Nissin Việt Nam đợc chia thành 5 nhóm sau:

Trang 22

Mỗi TSCĐ trước khi đưa vào sử dụng đều được quản lý theo bộ hồ sơ và hồ sơ kế toán do phòng kế toán quản lý Hàng năm công ty thực hiện kiểm kê TSCĐ Việc kiểm kê được thực hiện qua bảng kiểm kê TSCĐ.

2.2.1.1 Thủ tục, phương pháp lập chứng từ ban đầu về tăng giảm TSCĐ.

TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hầu như không thay đổi hình thái vật chất ban đầu Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, TSCĐ tốt hay xấu đều có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm TSCĐ của công ty cổ phần xây dựng HUD101 chủ yếu là TSCĐ hữu hình do đó việc theo dõi quản lý, sửa chữa TSCĐ đóng vai trò rất quan trọng trong việc tăng năng suất lao động

Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến TSCĐ, công ty sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung

Theo hình thức Nhật ký chung, quy trình ghi sổ kế toán được khái quát theo sơ

đồ sau:

Trang 23

Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán thực hiện phản ánh vào Thẻ tài sản cố định, lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, và phản ánh vào Sổ Nhật ký chung Số liệu trên Sổ Nhật ký chung là cơ sở

để kế toán phản ánh vào Sổ Cái các tài khoản 211, 213, 212, 214 Căn cứ vào Thẻ TSCĐ, kế toán phản ánh vào Sổ chi tiết TSCĐ Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán tập hợp số liệu trên sổ chi tiết TSCĐ để lập các Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ (tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà số lượng và nội dung các bảng tổng hợp có thể khác nhau) Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số liệu trên Sổ Cái các tài khoản 211, 213, 212, 214 Căn cứ vào số liệu trên Bảng tính và phân bổ khấu hao, kế toán phản ánh vào Sổ chi tiết các tài khoản chi phí (627,641,642) Căn cứ vào sổ cái các tài khoản 211, 213, 212, 214, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh Bảng này cùng các Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ là

cơ sở để kế toán lập các Báo cáo tài chính

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi

tiết

Sổ chi tiết TK

627,641,642

Trang 24

2.2.1.2 Hạch toán kế toán tình hình biến động tăng giảm TSCĐ tại Công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam.

a.Tài khoản sử dụng.

Tại Công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam bao gồm TSCĐ hữu hình Do vậy Công ty sử dụng các tài khoản sau để phản ánh tình hình biến động TSCĐ

TK 2111: Tài sản cố định hữu hình

Có các tài khoản cấp 2 sau:

+) TK 211.2:Nhà cửa, vật kiến trúc như: nhà xưởng, văn phòng làm việc của Công

ty+) TK 211.3: Máy móc thiết bị

+) TK 211.4: Phương tiện vận tải truyền dẫn: phản ánh tình hình TSCĐ là các loại thiết bị vận tải, truyền dẫn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

+) TK 211.5: Thiết bị dụng cụ quản lý: Phản ánh tình hình TSCĐ là các thiết bị dụng cụ văn phòng sử dụng cho quản lý như: máy vi tính, máy fax, máy foto

+) TK 211.8: Tài sản cố định khác

b Hạch toán tình hình tăng TSCĐ tại Công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam

Khái quát quá trình hạch toán chi tiết TSCĐ tăng trong kỳ:

- Khi có nhu cầu sử dụng TSCĐ, phụ trách của bộ phận cần sử dụng TSCĐ lập giấy đề nghị được cấp TSCĐ chuyển lên phòng kế hoạch kỹ thuật để phân tích

Trang 25

tình hình công ty, tình hình thị trường và đưa ra phương án đầu tư TSCĐ một cách hợp lý Giám đốc công ty là người đưa ra quyết định tăng TSCĐ.

- Trong trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm: Việc mua sắm được thực hiện qua hoá đơn GTGT và các chứng từ chi phí khác trước khi đưa vào sử dụng, Công

ty thực hiện bàn giao TSCĐ cho các đơn vị sử dụng thông qua thực hiện bàn giao TSCĐ ( lập thành 2 liên giống nhau Liên 1 giao cho Phòng Tài chính kế toán, Liên

2 giao cho Phòng Vật tư)

- Trong trường hợp TSCĐ tăng do Xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao: Khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, Công ty thực hiện nghiệm thu công trình Các chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng cơ bản được tập hợp vào Bảng tổng hợp chi phí, các chi phí phát sinh trong quá trình XDCB được tập hợp vào Bảng tổng hợp chi phí sau đó Công ty lập biên bản bàn giao TSCĐ Sau khi TSCĐ được bàn giao công ty thực hiện thanh lý hợp đồng giao khoán công trình XDCB Trong trường hợp TSCĐ được cấp trên cấp Công ty sẽ lập ra 1 Hội đồng để đánh giá TSCĐ và lập biên bản đánh giá TSCĐ Sau đó công ty lập biên bản bàn giao TSCĐ cho các đơn vị liên quan

Các TSCĐ sử dụng tại công ty được quản lý theo từng bộ hồ sơ TSCĐ gồm 2 bộ

- Hồ sơ kỹ thuật: Bao gồm các tài liệu kỹ thuật liên quan đến TSCĐ được lập, lưu trữ và quản lý tại phòng Vật tư của công ty

- Hồ sơ kế toán: Bao gồm các chứng từ liên quan đến TSCĐ được lập, lưu trữ

và quản lý tại phòng Kế toán tài chính của công ty bao gồm:

+ Quyết định đầu tư được duyệt

Trang 26

c Hạch toán chi tiết tình hình giảm tài sản cố định

Khi xét thấy tài sản cố định đã khấu hao hết, tài sản cố định không còn giá trị

sử dụng hoặc sử dụng không còn hiệu quả và cần thiết phải thanh lý để thu hồi nguồn vốn, Giám đốc công ty gửi công văn xin phép Công ty cấp trên về việc thanh lý nhượng bán được thực hiện qua Biên bản thanh lý tài sản cố định và kế toán tài sản cố định căn cứ vào các chứng từ giảm tài sản cố định để huỷ Thẻ tài sản cố định

d Phương pháp và cơ sở lập thẻ TSCĐ, số tăng giảm TSCĐ

* Phương pháp lập:

Tuỳ theo yêu cầu của từng bộ phận mà kế toán lập thẻ TSCĐ Thẻ được lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ thẻ được dùng cho mọi TSCĐ như: nhà cửa, máy móc…

Thẻ TSCĐ gồm bốn phần:

Trang 27

P1: Dành ghi cỏc chỉ tiờu chung về TSCĐ như: tờn, ký hiệu mó, ký hiệu, nơi sản xuất, năm sản xuất, bộ phận quản lý, năm sử dụng, năm bắt đầu đưa vào sử dụng, cụng suất thiết kế, ngày thỏng năm, lý do tỡnh hỡnh sử dụng TSCĐ.

P2: Ghi cỏc chỉ tiờu nguyờn giỏ TSCĐ ngay khi bắt đầu hỡnh thành TSCĐ và qua từng thời kỳ cụng việc đỏnh giỏ lại giỏ trị hao mũn qua cỏc năm

P3: Ghi số dụng cụ, cụng cụ đề nghị kốm theo TSCĐ

P4: Ghi giảm TSCĐ, ghi số ngày, thỏng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ

và lý do giảm

* Cơ sở lập TSCĐ

Kế toỏn căn cứ vào chứng từ mua biờn bản giao nhận bảng trớch khấu hao TSCĐ, biờn bản đỏnh giỏ TSCĐ, biờn bản thanh lý, cỏc tài liệu kỹ thuật liờn quan

e Hạch toỏn tổng hợp tỡnh hỡnh tăng giảm tài sản cố định.

Hàng thỏng căn cứ vào Bảng kờ tổng hợp, kế toỏn tổng hợp thực hiện phản ỏnh vào Sổ nhật ký chung, Sổ cỏi 211

2.2.1.3 Hạch toỏn khấu hao TSCĐ.

Tại Công ty sản xuất phanh Nissin Việt Nam việc trích khấu hao TSCĐ, xác

định thời gian và mức tính khấu háoTCĐ căn cứ vào khung thời gian cho mỗi nhóm loại TSCĐ do Bộ tài chính ban hành

Hiện tại niên độ kế toán của công ty áp dụng từ 01/01/N đến 31/12/N của năm dơng lịch và kỳ kế toán tạm thời đợc áp dụng là từng quý trong năm

Mức khấu hao TSCĐ ở công ty đợc xác định căn cứ vào nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng định mức của từng loại TSCĐ

Nguyờn giỏ tớnh Nguyờn giỏ Giỏ trị cũn lại

Trang 28

2.2.1.4 Phương phỏp kiểm kờ đỏnh giỏ lại TSCĐ.

Kiểm kờ đỏnh giỏ lại TSCĐ là kiểm tra tỡnh hỡnh sử dụng TSCĐ của cụng ty và tiến hành đỏnh giỏ lại khả năng hoạt động của tài sản Mà mỗi năm cụng ty đều phải tiến hành kiểm tra định kỳ, để đỏnh giỏ lại tài sản mà cụng ty đang sử dụng trờn giỏ gốc của tài sản

2.2.1.5 Kế toỏn sửa chữa TSCĐ.

a Sửa chữa thường xuyờn.

Các TSCĐ ở Công ty sản xuất phanh Nissin Việt Nam có nhu cầu sửa chữa nhỏ chủ yếu là các máy móc thiết bị sử dụng cho công việc văn phòng nh: Hệ thống máy vi tính, máy photocopy, máy in và các công việc bảo dỡng, thay thế phụ tùng nhỏ Do vậy toàn bộ chi phí của việc sửa chữa nàyđợc tập hợp trực tiếp vào tài khoản chi phí của các bộ phận có TSCĐ sửa chữa

Tỷ lệ khấu hao 1 100%

Bỡnh quõn năm Số năm sử dụng ước tớnh

Bỡnh quõn năm tớnh khấu hao dụng trong năm bỡnh quõn năm

Trang 29

VD: Căn cứ vào phiếu chi tiền ngày15/5/2009 thanh toán tiền bảo dỡng và sửa chữa toàn bộ các máy tính của công ty số tiền là: 1.100.000đ

Kế toán ghi sổ

Nợ TK 642: 1.100.000

Có TK 111: 1.100.000

b Kế toỏn sửa chữa lớn TSCĐ.

Tại Công ty sản xuất phanh Nissin Việt Nam việc sửa chữa lớn TSCĐ không thực hiện trích trớc chi phí sửa chữa lớn Do vậy toàn bộ chi phí thực tế sửa chữa lớn đợc tính trực tiếp vào chi phí trong kỳ hoặc kết chuyển vào TK 142,142 Rồi phân bổ dần vào các kỳ tiếp theo

Việc sửa chữa lớn TSCĐ thờng do công ty thuê ngoài , để tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ, công ty tiến hành các thủ tục ký kết hợp đồng với bên sửa chữa Khi kết thúc quá trình sửa chữa hai bên lập biên bản thanh lý hợp đồng

2.2.2 Hạch toỏn kế toỏn nguyờn vật liệu và cụng cụ dụng cụ tại Cụng ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam.

2.2.2.1.Đặc điểm và nhiệm vụ của hạch toỏn NVL, CCDC.

* Khỏi niệm về NVL, CCDC.

- Khỏi niệm về NVL: Là những đối tượng mua ngoài hoặc tự chế biến dựng cho mục đớch sản xuất kinh doanh

- Khỏi niệm về CCDC: Là những tư liệu lao động khụng đủ khụng đủ tiờu chuẩn

về giỏ trị và thời gian để xếp vào TSCĐ

* Đặc điểm về NVL, CCDC.

Trang 30

-NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó bị thay đổi toàn bộ về hính thái vật chất và giá trị của NVL được chuyển một lần vào trong giá trị cảu sản phẩm.

- CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị của nó bị hao mòn dần vào trong quá trình sử dụng, nó giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng

2.2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ.

Lập chứng từ → kiểm tra chứng từ → sử dụng chứng từ → bảo quản → lưu trữ → huỷ

Với các chứng từ gốc của hoạt động thu mua và xuất dùng mà kế toán NVL của công ty sẽ căn cứ vào đó để tiến hành định khoản rồi ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp Cần bảo quản để sử dụng lại chứng từ cho so sánh đối chiếu với sổ chi tiết kiểm tra tính hợp lý, cuối tháng chuyển chứng từ sang lưu trữ và huỷ

2.2.2.3 Đánh giá và phân loại VLDC.

a Phân loại Công cụ, dụng cụ.

Trang 31

- Căn cứ vào vai trò tác dụng của vật liệu trong sản xuất mà được chia làm nhiều loại Vật liệu chính, vật liệu phụ, phế liệu…

- Căn cứ theo nội dung yêu cầu quản lý và mục đích nơi sử dụng để phân loại dụng cụ

b Phân loại Vật liệu

- Căn cứ vào vai trò tác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu được chia làm các loại như sau:

+ NVL chính: là những thứ NVL mà sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành nền thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm

+ NVL phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc hình dáng mùi vị hoặc dùng để bảo quản phục vụ cho hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức

+ Nhiên liệu: là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh như: xăng, dầu…

+ Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc thiết bị phương tiện vận tải

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư xây dựng cơ bản

+ Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài

Trang 32

+ Vật liệu khác: bao gồm vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như bao

bì vật đóng gói

- Căn cứ vào các nguồn gốc NVL thì toàn bộ nguyên vật liệu của doanh nghiệp được chia thành:

+ NVL mua ngoài

+ NVL tự chế biến, gia công

- Căn cứ vào mục đích nơi sử dụng vật liệu thì toàn bộ NVL của công ty được chia thành:

+ NVL trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh

+ NVL dùng cho các nhu cầu khác: quản lý phân xưởng, tiêu thụ sản phẩm …Phân loại công cụ dụng cụ:

* Căn cứ theo cách phân bổ và chi phí CCDC được chia thành

- Loại phân bổ 100% (1lần)

- Loại phân bổ nhiều lần

* Căn cứ theo nội dung CCDC bao gồm:

- Quần áo bảo hộ lao động

- CCDC khác

* Căn cứ theo yêu cầu quản lý và yêu càu ghi chép kế toán CCDC bao gồm:

Trang 33

- Bao bì luân chuyển

- Đồ dùng cho thuê

* Căn cứ theo mục đích và nơi sử dụng CCDC bao gồm

- CCDC dùng cho sản xuất kinh doanh

- CCDC dùng cho quản lý

- CCDC dùng cho các nhu cầu khác

2.2.2.4 Văn bản chế độ thuế và phương pháp tính giá thực tế VL, DC

* Văn bản chế độ.

- Thông tư 30/2008/ TT- BTC ban hành ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính sửa đổi bổ sung thông tư 32/2007/ TT- BTC ngày 9/4/ 2007 hướng dẫn thi hành nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-

CP ngày 23/7/2004 và nghị định số 156/2005/NĐ- CP ngày 15/12/2005 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế GTGT Trong thông tư đã nêu rõ giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng là giá tính thuế của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương cùng thời điểm phát sinh hoạt động này

Trang 34

Cột 5 : giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, vật liệu xuất kho

Cột 6 : ghi số lượng sản phẩm, hàng hoá nhập kho

Cột 7 : giá trị vật liệu, sản phẩm, hàng hoá nhập kho

Cột 8 : ghi số lượng sản phẩm, hàng hoá, vật liệu xuất kho

Cột 9 : ghi giá trị sản phẩm, hàng hoá, vật liệu xuất kho

Cột 10 : số lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu tồn kho

Cột 11 : giá trị sản phẩm, hàng hoá vật liệu tồn kho

- Sổ tổng hợp:

Cột 1 : ngày, tháng ghi sổ

Cột 2, 3 : số hiệu, ngày tháng chứng từ

Trang 35

Cột 5 : số hiệu TKĐƯ

Cột 6, 7 : số tiền nợ có

2.2.2.6 Kế toán chi tiết

a.Thủ tục nhập xuất quản lý vật liệu CCDC

- Khi công ty tiến hành mở rộng kinh doanh Thì lúc này sẽ phải mua NVL, CCDC Thì sẽ có chứng từ mua và phiếu nhập kho và xuất dùng cho từng bộ phận

sử dụng hoặc để bán, lúc này kế toán phải ghi số liệu vào sổ kế toán chi tiết và tổng hợp để vào sổ Nhật ký chung và lên bảng Cân đối kế toán

- Khi công ty tiến hành bán ra, xuất dùng lúc này dựa vào hoá đơn, phiếu xuất kho kế toán tiến hành theo dõi và ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp vào Nhật ký chung và lên bảng CĐKT

- Hàng ngày kế toán phải theo dõi chặt chẽ việc nhập xuất kho của công ty để vào sổ cho đúng và chính xác không bị sai sót, ghi nhầm hay ghi thiếu… có như vậy mới quản lý tốt được vật liệu, CCDC của công ty một cách tốt nhất

b Tìm hiểu việc ghi chép của thủ kho vào thẻ kho, đối chiếu số liệu giữa thu kho với kế toán

Trang 37

Cơ sở lập sổ: kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan đó là hoá đơn mua, bán hàng, phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho, để ghi sổ kế toán chi tiết liên quan.

2.2.2.7 Kế toán nhập xuất VLDC.

TK sử dụng : 152, 153

Trang 38

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán NVL, CCDC.

Trang 39

2.2.2.8 Những biện pháp kiểm tra, giám sát, quản lý tình hình sử dụng VL, CCDC.

- Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời số liệu có và tình hình luân chuyển NVL, CCDC về giá trị và vật liệu tính toán đánh giá với thực tế VL, CCDC nhập xuất nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho lãnh đạo, cho yêu cầu quản lý của công ty

Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua bán VL, DC kế hoạch xuất dùng cho sản xuất

- Tổ chức kế toán phải cung cấp đầy đủ, chính xác kịp thời cả về số lượng và chất lượng của VL, CCDC cho lãnh đạo để lãnh đạo nắm rõ và đề ra các biện pháp quản lý, kinh doanh được tốt nhất

2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

2.2.3.1.Khái niệm, nhiệm vụ.

* Khái niệm: Tiền lương là một phần thù lao của người lao động biểu hiện bằng

tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trên cơ sở căn cứ vào thời gian khối lượng và chất lượng lao động, công việc hoàn thành của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiền lương đươc coi là đòn bẩy kinh tế kích thích sản xuất tăng năng suất lao động Do đó việc hạch toán tiền lương phải được tập hợp chính xác và đầy đủ

* Ý nghĩa : Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp phải trả cho người lao

động theo số lượng và chất lượng lao động mà đóng góp cho doanh nghiệp nhằm

Trang 40

bảo đảm cho người lao động đủ để tái sản xuất sức lao động, nâng lao và bồi dưỡng sức lao động.

2.2.3.2 Trình tự tính lương, các khoản trích trên lương và tổng hợp số liệu.

a Thủ tục và trinh tự lập chứng từ.

- Thủ tục lập.

Ngày đăng: 16/11/2015, 16:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty sản xuất phanh NISSIN việt nam
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: (Trang 14)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán. - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty sản xuất phanh NISSIN việt nam
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 16)
Sơ đồ 2.3. Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung. - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty sản xuất phanh NISSIN việt nam
Sơ đồ 2.3. Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (Trang 23)
Bảng tính và phân - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty sản xuất phanh NISSIN việt nam
Bảng t ính và phân (Trang 23)
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ hạch toán NVL, CCDC. - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty sản xuất phanh NISSIN việt nam
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ hạch toán NVL, CCDC (Trang 38)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ. - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty sản xuất phanh NISSIN việt nam
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ (Trang 41)
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công  ty - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty sản xuất phanh NISSIN việt nam
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty (Trang 56)
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ trình tự hạch toán tiền mặt. - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty sản xuất phanh NISSIN việt nam
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ trình tự hạch toán tiền mặt (Trang 62)
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ trình tự hạch toán tiền gửi ngân hàng. - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty sản xuất phanh NISSIN việt nam
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ trình tự hạch toán tiền gửi ngân hàng (Trang 63)
Sơ đồ 2.8. Sơ đồ trình tự hạch toán kết quả kinh doanh. - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty sản xuất phanh NISSIN việt nam
Sơ đồ 2.8. Sơ đồ trình tự hạch toán kết quả kinh doanh (Trang 68)
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán với ngân sách về thuế thu nhập doanh  nghiệp. - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty sản xuất phanh NISSIN việt nam
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán với ngân sách về thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 69)
Sơ đồ 2.10. Trình tự hạch toán kế toán phân chia lợi nhuận sau thuế. - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty sản xuất phanh NISSIN việt nam
Sơ đồ 2.10. Trình tự hạch toán kế toán phân chia lợi nhuận sau thuế (Trang 70)
Sơ đồ 2.11. Sơ đồ hạch toán nguồn vốn kinh doanh. - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty sản xuất phanh NISSIN việt nam
Sơ đồ 2.11. Sơ đồ hạch toán nguồn vốn kinh doanh (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w