1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Kế toán du lịch và khách sạn (Nghề: Quản trị khách sạn - Trình độ Trung cấp) - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

77 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn kế toán du lịch khách sạn được phân bổ vào các môn chuyên ngành, sau khi học xong các môn đại cương và cơ sở, sinh viên đã được trang bị các kiến thức cơ bản về môi trường làm việc của một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch khách sạn. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG

(Ban hành theo Quyết định số:630 /QĐ-CĐN ngày 05 tháng 04 năm 2022

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)

An Giang, 2022

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Kinh tế dịch vụ là ngành kinh tế mũi nhọn được chú trọng trong sự phát triển kinh tế hiện nay Trọng tâm của kinh tế dịch vụ là ngành dịch du lịch, khách sạn, nhà hàng Vì vậy, khuynh hướng tăng số lượng các doanh nghiệp kinh doanh các ngành dịch vụ này là tất yếu Trong doanh nghiệp, kế toán vốn là bộ phận góp phần quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng Vì vậy kế toán du lịch khách sạn thật sự cần thiết trong đào tạo nghề quản trị khách sạn

Môn kế toán du lịch khách sạn được phân bổ vào các môn chuyên ngành, sau khi học xong các môn đại cương và cơ sở, sinh viên đã được trang bị các kiến thức cơ bản về môi trường làm việc của một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch khách sạn

Kế toán du lịch, khách sạn là một trong những công cụ quan trọng để quản

lý kinh tế - tài chính, nó có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ du lịch khách sạn Công việc của Kế toán là thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin Thông tin kế toán cung cấp không chỉ quan trọng và cần thiết đối với đơn vị kế toán mà còn cần thiết cho các đối tượng có liên quan như cơ quan thuế, thống kê, các nhà đầu tư,…

Để đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của sinh viên ngành ngành quản trị khách sạn của Trường Cao đẳng Nghề An Giang chúng tôi đã tiến hành biên soạn quyển giáo trình ‘Kế toán du lịch khách sạn ‘

Nội dung trình bày trong cuốn sách này được thực hiện trong 4 chương: Chương 1 : Tổng quan về kế toán

Chương 2 : Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

Chương 3 : Phương pháp tính giá

Chương 4 : Kế toán các hoạt động kinh doanh chủ yếu của khách sạn

Chương 5 : Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn

Chương 6 : Báo cáo tài chính

Mỗi chương được kết cấu theo trình tự sau đây:

Mục tiêu của chương

Nội dung từng phần hành có kèm theo ví dụ minh họa

Bài tập cho từng phần hành và bài tập tổng hợp

Trang 3

Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm, quyển giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế nhất định Rất mong nhận được những đóng góp của bạn đọc để lần biên soạn sau được tốt hơn

An Giang, ngày tháng năm 2022 Giảng viên biên soạn

Ths Lê Thị Mỹ Dung

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN 6

2 Phân loại tài sản theo nguồn hình thành: 7

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP 10

4 Tính giá một số đối tượng kế toán chủ yếu: 29

Chương 4 : KẾ TOÁN CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 5

CHỦ YẾU CỦA KHÁCH SẠN 37

I KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA

2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm: 39

3 Kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 46

II VẬN DỤNG VÀO KẾ TOÁN CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH 67

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: KẾ TOÁN DỊCH VỤ DU LỊCH – NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN

- Ý nghĩa và vai trò của môn học

Thông qua kiến thức của môn kế toán du lịch khách sạn, học sinh ngoài nghiệp vụ chuyên môn về quản lý còn có khả năng kiểm soát được hoạt động kế toán tài chính của doanh nghiệp như chứng từ, sổ sách, số liệu báo cáo tài chính trong doanh nghiệp dịch vụ du lịch nhà hàng khách sạn

Mục tiêu môn học

+ Tự tin trong công việc

+ Rèn uyện tính cẩn thận, chính xác trong công tác ghi chép số liệu

Nội dung môn học

Trang 7

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN

Mục tiêu:

+ Về kiến thức

- Trình bày được vai trò và nhiệm vụ của kế toán

- Xác định được đối tượng của hạch toán kế toán

- Phân loại được toàn bộ tài sản của đơn vị kế toán

I VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN:

1 Vai trò của kế toán:

Vai trò của kế toán là cung cấp thông tin về tình hình tài chính có ích để cho những người sử dụng căn cứ vào đó mà ra các quyết định

- Đối với doanh nghiệp:

Giúp cho nhà doanh nghiệp theo dõi tiến trình sản xuất kinh doanh hoạt động của doanh nghiệp, điều hòa tài chính của doanh nghiệp, bảo đảm vững chắc trong sự giao dịch buôn bán, chứng từ kế toán là cơ sở giải quyết tranh chấp kiện tụng, là bằng chứng về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Đối với nhà nước:

Số liệu kế toán đóng vai trò trọng tài kinh tế để giải quyết quyền lợi hai bên, nhà nước tìm ra cách tính thuế đúng nhất hạn chế thất thu thuế, hạn chế sai lầm trong chính sách thuế, cung cấp các dữ kiện hữu ích cho các quyết định kinh tế, chính trị, xã hội

2 Nhiệm vụ của kế toán:

Thu nhập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và tình hình sử dụng kinh phí (nếu có) của đơn vị

Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi phí tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm phát luật về tài chính, kế toán

Trang 8

Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động SXKD, kiểm tra

và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính phục vụcông tác lập và theo dõi thực hiện

kế hoạch phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế

II ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOAN:

Đối tượng của kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kế toán phân loại tài sản theo hai mặt:

- Về mặt kết cấu cấu tài sản;

- Về nguồn hình thành của tài sản

1 Phân loại tài sản theo kết cấu:

Theo cách phân loại này người ta căn cứ vào hình thái biểu hiện và tính luân chuyển của tài sản để sắp xếp Theo cách này toàn bộ tài sản của doanh nghiệp chia thành hai loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Tài sản: Là các nguồn lực do doanh nghiệp nắm quyền sở hữu hoặc nắm

quyền kiểm soát lâu dài và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được chia làm 2 loại:

a) Tài sản loại 1 (tài sản ngắn hạn):

Là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn nhanh trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong một năm Tài sản có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật (vật

tư, hàng hóa), dưới dạng đầu tư và các khoản nợ phải thu

Bao gồm: Vồn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản khác

b) Tài sản loại 2 (tài sản dài hạn):

Là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trên một chu kỳ kinh doanh hoặc trên một năm

Bao gồm: các khoản phải thu, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính và các tài sản khác

2 Phân loại tài sản theo nguồn hình thành:

Nguồn vốn: Được biểu hiện là nguồn gốc hình thành nên các tài sản của

DN Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm:

a) Nợ phải trả: là những khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản

xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ bao gồm các khoản nợ tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà Nước, cho công nhân viên và các khoản phải trả khác

Trang 9

b) Vốn chủ sở hữu: là số vốn của các doanh nghiệp mà chủ sở hữu không

phải cam kết thanh toán Bao gồm :

- Vốn đóng góp của các nhà đầu tư để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp

- Vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa xử

lý và các quỹ được hình thành trong hoạt động kinh doanh

3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn :

Tài sản và nguồn vốn là 2 mặt biểu hiện khác nhau của chính 1 đối tượng là tài sản chung của đơn vị Tài sản nào cũng do một hoặc nhiều nguồn hình thành nên, ngược lại nguồn vốn nào cũng là nguồn hình thành nên 1 hay nhiều loại tài sản khác nhau

Phương trình kế toán cơ bản : Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Hay : Tổng Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu Hay : Vốn chủ sở hữu = Tổng Tài sản – Nợ phải trả

Bài tập 1

Trang 10

Bài tập 2

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Đơn vị tính: 1.000 ĐVN

TÀI SẢN Số tiền NGUỒN VỐN Số tiền

A Tài sản lưu động và đầu tư

X 100.000

240.000

200.000

Y 40.000

Tổng cộng tài sản 390.000 Tổng cộng nguồn vốn 390.000

Yêu cầu: Căn cứ vào phương trình kế toán cơ bản và bảng cân đối kế toán trên tìm

X và Y (cho biết X=2Y)

Trang 11

- Mô tả được kết cấu chung của tài khoản kế toán

- Phân loại được kết cấu chung của một số loại tài khoản kế toán chủ yếu + Về kỹ năng

- Vận dụng được cách ghi chép vào tài khoản kế toán

- Lập được định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Thực hiện được việc kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản kế toán chi tiết và tài khoản kế toán tổng hợp

+ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập

- Tuân thủ các quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp

I PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN:

1 Khái niệm:

Phương pháp tài khoản là một phương pháp kế toán phân loại các đối tượng

kế toán để phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động từng loại tài sản, nguồn vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

2 Ý nghĩa:

- Giúp cho kế toán có phương pháp lưu trữ các thông tin của kế toán một cách tốt nhất, phân loại cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một kỳ kế toán;

- Giúp công tác kế toán thuận lợi trong việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính

3 Đặc trưng của phương pháp tài khoản :

- Tài khoản mở ra là để theo dõi từng đối tượng kế toán cụ thể

- Tài khoản chỉ theo dõi các đối tượng kế toán bằng thước đo giá trị

Phương pháp tài khoản kế toán được thể hiện dưới hai nội dung: Các tài khoản kế toán sử dụng và cách ghi chép trên tài khoản kế toán

Trang 12

II KẾT CẤU TÀI KHOẢN KẾ TOÁN:

1 Khái niệm :

Tài khoản kế toán là phương tiện để tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng tới từng đối tượng kế toán riêng biệt

2 Nội dung và kết cấu tài khoản :

a Kết cấu chung của tài khoản:

Mỗi tài khoản được trình bày trong một trang sổ tài khoản (sổ cái) và được minh họa với kết cấu đơn giản là một chữ “T” được chia làm hai bên để phản ảnh hai hướng vận động biến đổi khác nhau của các đối tượng kế toán trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp là tăng lên hay giảm xuống

Kết cấu chung của tài khoản gồm có:

- Tên của tài khoản

- Bên trái của tài khoản quy ước gọi là bên Nợ;

- Bên phải của tài khoản quy ước gọi là bên Có

Nợ Tài khoản … Có

(Bên trái) (Bên phải)

Danh từ Nợ, Có chỉ là quy ước để gọi tên cho bên trái và bên phải của tài

khoản, chứ không có ý nghĩa gì khác

b Kết cấu các tài khoản cơ bản :

- Tài khoản thường xuyên: Là những tài khoản luôn có số dư Số dư này

chuyển từ kỳ này sang kỳ khác, nghĩa là chúng ít khi bị kết chuyển bằng không lúc cuối kỳ Bao gồm:

+ Tài khoản tài sản: (Phân theo bảng hệ thống tài khoản là từ loại 1 đến loại 2)

+ Tài khoản nguồn vốn: (Phân theo bảng hệ thống tài khoản là từ loại

3 đến loại 4)

- Tài khoản tạm thời: Là những tài khoản mở ra để ghi nhận số phát sinh

trong kỳ, đến cuối kỳ chúng sẽ được kết chuyển hết vào các tài khoản có liên quan và có số dư bằng không Bao gồm:

+ Tài khoản doanh thu: (Phân theo bảng hệ thống tài khoản là loại 5

và loại 7)

Trang 13

+ Tài khoản chi phí: (Phân theo bảng hệ thống tài khoản là loại 6 và loại 8)

+ Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: (Phân theo bảng hệ thống tài khoản là loại 9)

 Tài khoản tài sản:

Nợ Tài khoản Tài sản Có

Số dư đầu kỳ

Số phát sinh tăng Số phát sinh giảm

Cộng số phát sinh tăng Cộng số phát sinh giảm

Số dư cuối kỳ

SDCK = SDĐK + SPS tăng – SPS giảm Trên tài khoản này cung cấp cho chúng ta những thông tin như sau:

 Số dư đầu kỳ bên Nợ: Phản ánh tình hình tài sản hiện còn lúc đầu kỳ

kinhdoanh

 Số phát sinh trong kỳ: Phản ảnh tình biến động tăng giảm của từng loại

tài sản phát sinh trong kỳ kinh doanh Cụ thể:

o Số phát sinh Nợ: Phản ảnh các nghiệp vụ làm tăng giá trị của tài sản

o Số phát sinh Có: Phản ảnh các nghiệp vụ làm giảm giá trị của tài sản

 Số dư cuối kỳ bên Nợ: Phản ảnh tình hình tài sản hiện còn lúc cuối kỳ

Số dư cuối kỳ của kỳ này chính là số dư đầu kỳ của kỳ sau

Thuộc loại này bao gồm các tài khoản: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa, tài sản cố định, phải thu của khách hàng…(Tài khoản loại 1,2)

Ví dụ 1: Số dư ngày 01/01/N về khoản tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp là

40.000.000đ Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt : 100.000.000 đ

2 Chi tiền mặt thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp : 20.000.000 đ

3 Dùng tiền mặt trả lương cho công nhân viên : 30.000.000 đ

4 Thu tiền bán sản phẩm bằng tiền mặt nhập quỹ : 50.000.000 đ

5 Dùng tiền mặt mua nguyên vật liệu trị giá : 20.000.000 đ

Yêu cầu: Hãy mở, ghi và khóa tài khoản “ Tiền mặt”

Trang 14

 Tài khoản nguồn vốn:

Nợ Tài khoản Nguồn vốn Có

 Số dư đầu kỳ bên Có: Phản ánh tình hình nguồn vốn hiện còn lúc đầu kỳ

kinh doanh

 Số phát sinh trong kỳ: Phản ảnh tình biến động tăng giảm của từng loại

nguồn vốn phát sinh trong kỳ kinh doanh Cụ thể:

o Số phát sinh Nợ: Phản ảnh các nghiệp vụ làm giảm giá trị của nguồn vốn

o Số phát sinh Có: Phản ảnh các nghiệp vụ làm tăng giá trị của nguồn vốn

 Số dư cuối kỳ bên Có: Phản ảnh tình hình nguồn vốn hiện còn lúc cuối kỳ

Số dư cuối kỳ của kỳ này chính là số dư đầu kỳ của kỳ sau

Thuộc loại tài khoản này bao gồm các tài khoản: Phải trả cho người bán, vay ngắn hạn, vay dài hạn, nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ đầu tư phát triển…(Tài khoản loại 3,4)

Ví dụ 2: Giả sử số dư ngày 01/01/N khoản phải trả cho người bán của doanh

nghiệp là 500.000.000đ Trong tháng 01 phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến khoản phải trả cho người bán như sau:

1 Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa thanh toán tiền cho người bán 120.000.000đ

2 Thanh toán tiền hàng cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng 200.000.000đ

3 Mua hàng hóa nhập kho chưa trả tiền cho người bán 80.000.000đ

4 Chi tiền mặt trả tiền cho người bán 100.000.000đ

Yêu cầu: Mở, ghi và khóa tài khoản “Phải trả cho người bán”

 Tài khoản doanh thu và chi phí:

Nợ TK Doanh thu, thu nhập Có Nợ TK Chi phí Có

Trang 15

Trên tài khoản này cung cấp cho chúng ta

những thông tin như sau:

- Số phát sinh Nợ: Phản ảnh các nghiệp

vụ làm giảm giá trị các khoản thu

- Số phát sinh Có: Phản ảnh các nghiệp

vụ làm tăng giá trị các khoản thu

Thuộc loại này bao gồm các tài khoản:

Doanh thu bán hàng, thu nhập hoạt động

tài chính, thu nhập khác…(Tài khoản loại

vụ làm giảm giá trị các khoản chi phí

Thuộc loại tài khoản này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp … (Tài khoản loại 6,8)

Hai loại tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Ví dụ 3: Hoạt động bán hàng tại một cửa hàng bách hóa tổng hợp trong tháng phát

sinh như sau:

1 Bán hàng chưa thu tiền giá bán 10.000.000đ

2 Bán hàng thu ngay bằng tiền mặt 15.000.000đ

3 Bán hàng chưa thu tiền giá bán 20.000.000đ

4 Giảm giá hàng bán ở nghiệp vụ (3), số tiền giảm là 1.000.000đ

5 Kết chuyển doanh thu thuần trong tháng để xác định kết quả kinh doanh

Yêu cầu: Hãy mở, ghi và khóa tài khoản chữ T “Doanh thu bán hàng”

Ví dụ 4: Chi phí quản lý của một công ty trong tháng phát sinh như sau:

1 Chi tiền mua văn phòng phẩm sử dụng ngay trong tháng trị giá 1.000.000đ

2 Phải trả tiền cho dịch vụ bảo trì thiết bị làm việc tại ngân hàng công ty 500.000đ

3 Phải trả lương cho nhân viên quản lý công ty 7.000.000đ

4 Chi tiền gởi ngân hàng trả hóa đơn tiếp khách cho công ty 2.000.000đ

5 Phải trả tiền điện, điện thoại theo hóa đơn 1.000.000đ

6 Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh

Yêu cầu: Hãy mở, ghi và khóa tài khoản chữ T “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Trang 16

 Tài khoản xác định kết quả kinh doanh :

Nợ Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh Có

- CP kết chuyển về - DT kết chuyển về

Cộng SPS Cộng SPS

Trên tài khoản này cung cấp cho chúng ta những thông tin như sau:

o Số phát sinh Nợ: Phản ảnh các khoản chi phí (chi phí quản lý doanh

nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí khác)

o Số phát sinh Có: Phản ảnh doanh thu (doanh thu bán hàng, doanh thu

hoạt động tài chính, doanh thu khác) Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Ví dụ 5: Cuối tháng kết chuyển doanh thu, thu nhập và chi phí trong tháng

để tính kết quả hoạt động kinh doanh như sau:

2 Doanh thuần từ bán hàng : 100.000.000đ

4 Thu nhập từ hoạt động tài chính : 12.000.000đ

5 Chi phí từ hoạt động tài chính : 9.000.000đ

6 Thu nhập từ hoạt động bất thường : 5.000.000đ

7 Chi phí từ hoạt động bất thường : 7.000.000đ

8 Chi phí bán hàng trong tháng : 4.000.000đ

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp : 6.000.000đ

10 Kết chuyển lãi (lỗ) cuối tháng

Yêu cầu: Hãy mở, ghi và khóa tài khoản chữ T “Xác định kết quả kinh doanh”

Loại 9 (TK911): - Doanh thu kết chuyển về, ghi bên Có

- Chi phí kết chuyển về, ghi bên Nợ

- Lãi ghi bên Nợ

Trang 17

- Lỗ ghi bên Có

- Không có số dư

III CÁCH GHI CHÉP TRÊN TÀI KHOẢN:

6 Ghi kép vào tài khoản kế toán:

a Khái niệm:

Ghi sổ kép hay kế toán kép là cách ghi vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trong đó mỗi một nghiệp vụ kinh tế khi phát sinh phải khi vào ít nhất 2 tài khoản kế toán có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán

Ví dụ 6: Khách hàng trả tiền còn thiếu kỳ trước cho doanh nghiệp

Định khoản là công việc phân định ghi Nợ tài khoản nào, ghi Có tài khoản

nào với số tiền bao nhiêu

- Định khoản đơn giản : Là định khoản chỉ liên quan đến 2 tài khoản

Ví dụ 7: Với ví dụ 8 ta định khoản như sau :

Nợ TK 111- Tiền mặt: 50.000.000

Có TK 131 - Phải thu khách hàng: 50.000.000

- Định khoản phức tạp : Là định khoản liên quan đến 3 tài khoản trở lên

Ví dụ 8: Doanh nghiệp chi tiền mặt 20.000.000 đồng và chuyển tiền gửi

ngân hàng 30.000.000 đề trả nợ cho người bán

Nợ TK 331 – Phải trả người bán: 50.000.000

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 30.000.000

Ví dụ 9: Công ty mua nguyên vật liệu giá mua là 10.000.000 đồng và mua

công cụ dụng cụ giá mua là 5.000.000 đồng, tất cả đã chi trả bằng tiền mặt

Nợ TK152 - Nguyên liệu, vật liệu : 10.000.000

Trang 18

- Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải ghi vào ít nhất 2 tài khoản kế toán

- Tổng số tiền ghi Nợ phải bằng tổng số tiền ghi Có

- Không nên gộp các định khoản giản đơn thành định khoản phức tạp Gây khó khăn cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán

- Có thể tách định khoản phức tạp thành nhiều định khoản giản đơn

d Tác dụng của định khoản kế toán:

Định khoản kế toán được tiến hành trước khi ghi sổ kế toán, nên tránh được

sự nhầm lẫn có thể xảy ra trong công tác ghi sổ và tạo điều kiện cho phân công lao động kế toán

Ví dụ 10: Trong tháng 01/N, tại một doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh như sau: (ĐVT: Đồng)

1 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng, số tiền 30.000.000

2 Mua một số công cụ, dụng cụ về nhập kho, trị giá 3.000.000 đã thanh toán bằng tiền tạm ứng

3 Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên đi mua nguyên liệu, vật liệu là 5.000.000

4 Trích lợi nhuận chưa phân phối bổ sung nguồn vốn kinh doanh, số tiền 20.000.000

5 Chi tiền mặt 20.000.000 và chuyển tiền gửi ngân hàng 50.000.000 để trả nợ vay ngân hàng

2 Kết chuyển tài khoản:

Kết chuyển tài khoản là chuyển một số tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác Nghiệp vụ kết chuyển thường được thực hiện vào cuối một định kỳ kế toán với mục đích là để xác định kết quả hoạt động trong một kỳ kế toán và phục vụ công việc tổng hợp lập báo cáo

Khi chuyển một số tiền từ bên Nợ tài khoản A sang bên Nợ tài khoản B thì trước hết thực hiện ghi số tiền đó vào bên Có tài khoản A rồi ghi Nợ tài khoản B

và ngược lại

Ví dụ 11: Ta có định khoản sau :

Nợ TK 627: 1.000.000

Có TK 111 : 1.000.000 Muốn kết chuyển bên Nợ TK 627 sang bên Nợ TK 154 kế toán ghi :

Nợ TK 154 : 1.000.000

Có TK 627 : 1.000.000

Trang 19

BẢNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

1113 Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

112 Tiền gửi ngân hàng

1123 Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

113 Tiền đang chuyển

121 Chứng khoán kinh doanh

1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác

128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

131 Phải thu của khách hàng

133 Thuế GTGT được khấu trừ

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch

vụ

136 Phải thu nội bộ

1361 Vốn kinh doanh của các đơn vị trực thuộc

151 Hàng mua đang đi đường

152 Nguyên liệu, vật liệu

Trang 20

153 Công cụ, dụng cụ

154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

157 Hàng gửi đi bán

158 Hàng hóa kho bảo thuế

161 Chi sự nghiệp

Tài khoản loại 2: TÀI SẢN DÀI HẠN

2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình

2142 Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính

2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình

217 Bất động sản đầu tư

221 Đầu tư vào công ty con

222 Đầu tư vào công ty liên doanh,liên kết

2281 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

229 Dự phòng tổn thất tài sản

2291 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

2292 Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Trang 21

2293 Dự phòng phải thu khó đòi

2294 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

241 Xây dựng cơ bản dở dang

Tài khoản loại 3: NỢ PHẢI TRẢ

331 Phải trả cho người bán

333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

334 Phải trả người lao động

3348 Phải trả người lao động khác

3381 Tài sản thừa chờ giải quyết

341 Vay và nợ thuê tài chính

3411 Các khoản đi vay

3412 Nợ thuê tài chính

343 Trái phiếu phát hành

Trang 22

3431 Mệnh giá trái phiếu

344 Nhận ký quỹ, ký cược

347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

352 Dự phòng phải trả

3521 Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa

3522 Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

2523 Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp

3524 Dự phòng phải trả khác

353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ

Tài khoản loại 4: VỐN CHỦ SỞ HỮU

411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

41111 Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

41112 Cổ phiếu ưu đãi

4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

414 Quỹ đầu tư phát triển

417 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

419 Cổ phiếu quỹ

421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

461 Nguồn kinh phí sự nghiệp

4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

Trang 23

4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Tài khoản loại 5 : DOANH THU

511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá

5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản

515 Doanh thu hoạt động tài chính

521 Các khoản giảm trừ doanh thu

5211 Chiết khấu thương mại

621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

622 Chi phí nhân công trực tiếp

623 Chi phí sử dụng máy thi công

6234 Chi phí khấu hao máy thi công

627 Chi phí sản xuất chung

6412 Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 24

6415 Chi phí bảo hành

642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6422 Chi phí vật liệu quản lý

821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

8212 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Tài khoản loại 9: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

911 Xác định kết quả kinh doanh

BÀI TẬP

Bài 1: Đầu tháng, tài khoản “Tiền gửi ngân hàng”của doanh nghiệp là 150.000.000đ Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế:

1 Nộp tiền mặt 50.000.000đ vào tài khoản tiền gửi ngân hàng

2 Trả nợ vay ngân hàng 20.000.000đ bằng chuyển khoản tiền gửi ngân hàng

3 Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá 16.000.000đ bằng tiền gửi ngân hàng

4 Khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản tiền gửi ngân hàng 50.000.000đ

5 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000.000đ

Yêu cầu: Hãy mở, ghi vào sơ đồ chữ T tài khoản “ Tiền gửi ngân hàng”

Bài 2: Tại một công ty nợ phải trả người bán đầu tháng là 130.000.000đ Trong

tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế:

1 Chuyển tiền gửi ngân hàng 120.000.000đ để trả nợ người bán

2 Mua hàng hóa nhập kho trị giá 15.000.00đ chưa trả tiền người bán

3 Mua vật liệu nhập kho trị giá 50.000.000đ, trong đó trả bằng tiền mặt 30.000.000đ, số còn lại nợ người bán

4 Vay ngân hàng trả hết nợ người bán

Trang 25

Yêu cầu: Hãy mở, ghi vào sơ đồ chữ T tài khoản “ Phải trả người bán”

Bài 3: Trích tài liệu kế toán của một doanh nghiệp như sau:(ĐVT: 1.000 đồng)

1 Rút tiền gửi ngân hàng mua nguyên vật liệu 18.000

2 Mua công cụ dụng cụ trị giá 12.000, chưa thanh toán tiền người bán

3 Được Nhà nước cấp 1 TSCĐ hữu hình trị giá 50.000

4 Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán 10.000

5 Trích lợi nhuận chưa phân phối lập quỹ khen thưởng phúc lợi 17.000

6 Chi tiền mặt trả các khoản phải trả khác 5.000

7 Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngân hàng 10.000

8 Khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản tiền gửi ngân hàng 24.000

9 Thu được các khoản phải thu khác bằng tiền mặt 5.000

10 Đã thu được tiền của khách hàng chuyển trả luôn nợ vay ngân hàng 10.000

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bài 4: Tại một doanh nghiệp có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

1 Rút tiền gởi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt, số tiền: 20.000.000 đồng

2 Nhập kho 15.000.000 đồng nguyên vật liệu, thanh toán bằng tiền mặt 5.000.000 đồng, số còn lại nợ người bán

3 Vay ngân hàng để trả nợ người bán 10.000.000 đồng

4 Chi tiền mặt để trả lương cho công nhân viên 10.000.000 đồng

5 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gởi ngân hàng: 40.000.000 đồng, tiền mặt: 5.000.000 đồng

6 Nhập kho thêm 5.000.000 đồng nguyên vật liệu thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản tiền gửi ngân hàng

7 Dùng lãi để bổ sung quỹ phát triển kinh doanh, số tiền: 15.000.000 đồng

8 Dùng tiền gởi ngân hàng để trả nợ vay ngân hàng 10.000.000 đồng

9 Chi tiền mặt để trả nợ các khoản phải trả khác 4.000.000 đồng

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bài 5: Trích tài liệu kế toán của một doanh nghiệp như sau: (ĐVT: Đồng)

- Số dư đầu tháng 01/N:

 TK 111 : 180.000.000

 TK 311 : 150.000.000

- Phát sinh trong tháng:

Trang 26

1 Mua vật liệu 20.000.000 và công cụ 5.000.000 nhập kho, thanh toán toán toàn bộ bằng tiền mặt

5 Vay ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 50.000.000

6 Chi tiền mặt thanh toán lương cho công nhân 25.000.000

7 Dùng lợi nhuận để bổ sung quỹ đầu tư phát triển 40.000.000, quỹ hỗ trợ và sắp xếp doanh nghiệp10.000.000

8 Chuyển tiền gửi ngân hàng trả hết nợ vay ngắn hạn ngân hàng

Yêu cầu:

a Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

b Mở, ghi và khóa sổ tài khoản 111, 341

Bài 6: Tại một doanh nghiệp có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau: (đơn vị

5 Chi trả tiền lương cho nhân viên là 14.000 bằng tiền mặt

6 Vay để trả nợ khoản phải trả khác, số tiền: 10.000

7 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi công tác, số tiền: 2.000

8 Dùng tiền gởi ngân hàng trả nợ khách hàng, số tiền: 40.000

9 Dùng lãi để bổ sung quỹ đầu tư phát triển 20.000 và quỹ khen thưởng, phúc lợi 10.000

10 Chi tiền mặt để trợ cấp khó khăn cho công nhân viên do quỹ phúc lợi đài thọ 5.000

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 27

Bài 7: Tại một doanh nghiệp đầu tháng 1/N có số dư trên một số tài khoản

Trong tháng1/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Mua vật liệu nhập kho chưa trả tiền người bán 20.000.000

2 Vay trả nợ người bán 25.000.000

3 Chi tiền mặt trả lương công nhân viên 25.000.000

4 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 12.000.000

5 Đem tiền mặt gửi vào ngân hàng 20.000.000

6 Mua hàng hóa nhập kho trị giá 26.000.000 thanh toán bằng tiền gửi ngân

hàng

7 Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán 14.000.000

8 Được Nhà nước cấp một TSCĐ hữu hình trị giá 45.000.000

Yêu cầu:

a Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

b Phản ánh vào các tài khoản liên quan

c Lập bảng cân đối tài khoản cuối kỳ

Bài 8: Tình hình tài sản, nguồn vốn của một doanh nghiệp ngày 30/09/N như

Trang 28

6 Nguồn vốn chủ sở hữu Y

Trong tháng 10/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: (ĐVT: 1.000 đồng)

1 Chi tiền mặt 50.000 để mua một tài sản cố định hữu hình

2 Mua một số nguyên vật liệu trị giá 30.000 chưa thanh toán cho người bán

3 Người mua trả nợ bằng tiền mặt 50.000, bằng TGNH 150.000

4 Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ người bán 50.000

5 Dùng lãi bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu 50.000

6 Người mua trả nợ 30.000, doanh nghiệp trả luôn nợ vay ngân hàng

Yêu cầu:

a Tìm Y

b Mở tài khoản và ghi số dư đầu kỳ vào các tài khoản

c Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào tài khoản tương ứng

Bài 9: Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau đây: (đơn vị tính: 1.000 đồng)

Bảng cân đối kế toán

I Nợ Phải Trả

1 Vay ngắn hạn - 341

2 Phải trả người bán - 331

3 Thuế và các khoản phải nộp

4 Phải trả công nhân viên 334

II Nguồn Vốn Chủ Sở Hữu

1 Nguồn vốn chủ sở hữu - 411

240.000

80.000 100.000 10.000 50.000

1.260.000

1.110.000

Trang 29

2 Quỹ đầu tư phát triển – 414

3 Lãi chưa phân phối – 421

50.000 100.000

Tổng Tài sản 1.500.000 Tổng Nguồn vốn 1.500.000

Trong quí II/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt số tiền còn thiếu giữa quí I

2 Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên thu mua nguyên vật liệu, số tiền: 4.000

3 Nhập kho nguyên vật liệu 50.000 và công cụ Thanh toán trước 10.000 bằng tiền mặt, còn lại nợ người bán

4 Chi tiền mặt để trả lương cho nhân viên 45.000

5 Vay trả nợ người bán 100.000

6 Dùng tiền gởi ngân hàng trả hết nợ vay quí I

7 Dùng lãi bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu 50.000 và bổ sung quỹ đầu tư phát triển 20.000

8 Mua một số công cụ, dụng cụ trả bằng tiền gởi ngân hàng, số tiền: 30.000

Trang 30

2 Ý nghĩa của việc tính giá:

- Giúp kế toán theo dõi, phản ánh và kiểm tra được các đối tượng kế toán bằng tiền

- Giúp kế toán tính toán và xác định được toàn bộ chi phí bỏ ra liên quan có liên quan đến việc mua, sản xuất và bán hàng từng loại vật tư, sản phẩm, xác định được tài sản mà đơn vị đang có, so sánh được kết quả thu về và chi phí bỏ ra từ đó đánh giá được hiệu quả và quy mô tài sản của đơn vị

3 Yêu cầu của việc tính giá:

- Yêu cầu xác thực: Việc tính giá tài sản của đơn vị phải được tiến hành trên cơ

sở tổng hợp đầy đủ, đúng đắn, hợp lý những chi phí cấu thành nên giá của tài sản Đồng phải loại trừ những chi phí bất hợp lý, hợp lệ

- Yêu cầu thống nhất: Việc tính giá phải đảm bảo thống nhất về nội dung và phương phháp tính giá giữa các kỳ hạch toán của đơn vị để làm cơ sở cho việc so sánh, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính được thuận lợi, chính xác

4 Tính giá một số đối tượng kế toán chủ yếu:

Nguyên tắc tính giá :

- Giá trị ghi sổ vật liệu, sản phẩm, hàng hóa là giá thực tế

- Giá trị ghi sổ của TSCĐ là nguyên giá và giá trị còn lại

Trang 31

a Tính giá Tài sản cố định:

Kế toán phải phản ảnh cả 3 chỉ tiêu giá trị của TSCĐ: Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại = Nguyên giá - giá trị hao mòn

- Đối với TSCĐ do mua ngoài :

Chi phí liên quan -

Các khoản giảm trừ

(giảm giá, chiết khấu TM, hàng mua trả lại

+ Chi phí liên quan: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí

lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ; lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ;…

Ví dụ 1 : Công ty mua 10 bộ máy vi tính, tổng giá mua chưa thuế

145.000.000 đồng, thuế GTGT 14.500.000 đồng Chi phí vận chuyển đã chi 150.000 đồng, chi phí lắp đặt 500.000 đồng Do mua nhiều nên công ty được hưởng chiết khấu thương mại 5% trên giá mua chưa thuế Hãy xác định nguyên giá của 10 bộ máy vi tính trên :

 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Đối với doang nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Đối với TSCĐ do xây dựng:

Nguyên giá = chi phí thực tế của công trình hoàn thành và những chi phí trước khi đưa vào sử dụng

Đối với TSCĐ nhận góp vốn liên doanh:

Nguyên giá = giá do hội đồng các bên liên doanh xác định

Đối với TSCĐ được biếu tặng:

Nguyên giá = giá được báo, hoặc theo đánh giá của hội đồng, hoặc căn

cứ giá thực tế trên thị trường

b Tính giá hàng tồn kho:

Trang 32

Hàng tồn kho là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ cho quá trình sản xuất hay tiêu thụ Bao gồm : Nguyên liệu-vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa…

Phương pháp quản lý hàng tồn kho: Có 2 phương pháp

- Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo phương pháp này kế toán ghi chép, theo dõi thường xuyên sự biến động của hàng tồn kho sau mỗi lần nhập kho và xuất kho về mặt số lượng và giá trị Từ đó giúp cho người

quản lý nắm chắc tình hình hàng tồn kho ở bất kỳ thời điểm nào

- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này kế toán theo dõi

thường xuyên số tồn kho đầu kỳ và số nhập trong kỳ nhưng chỉ theo dõi tình hình xuất kho về mặt số lượng (không theo dõi về mặt giá trị ) Đến cuối kỳ kiếm kê xác định số lượng, giá trị hàng còn tồn kho cuối kỳ, từ đó xác định được giá trị hàng tồn kho đã xuất kho trong kỳ theo công thức :

Trị giá hàng

tồn kho xuất trong kỳ

= Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ

+ Trị giá hàng nhập kho trong kỳ

- Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

1) Tính giá nhập kho :

- Vật liệu, CCDC… mua ngoài:

Giá nhập kho = Giá mua (giá chưa thuế GTGT) – Các khoản giảm giá – Các khoản chiết khấu thương mại – giá trị hàng mua đem trả lại + chi phí thu mua

 Giá mua: Giá mua không bao gồm thuế GTGT – đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Giá mua gồm thuế GTGT – đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

 Chi phí thu mua: vận chuyển, bốc dỡ, công tác phí, chi phí bảo quản, bảo hiểm, phân loại hàng mua trước khi đưa vào nhập kho

- Vật liệu, CCDC… thuê ngoài gia công:

Giá nhập kho = giá trị hàng tồn kho xuất kho đem gia công + chi phí gia công

- Vật liệu, CCDC… nhận vốn góp liên doanh:

Giá nhập kho = giá do hội đồng các bên liên doanh xác định

- Vật liệu, CCDC… được biếu tặng:

Giá nhập kho = giá được báo, hoặc theo đánh giá của hội đồng, hoặc căn

cứ giá thực tế trên thị trường

2) Tính giá xuất kho:

Trị giá hàng

Tồn kho cuối kỳ

= Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ

+ Trị giá hàng nhập kho trong kỳ

- Trị giá hàng xuất kho trong kỳ

Trang 33

Có 3 phương pháp tính giá xuất kho:

 Phương pháp nhập trước xuất trước (First in First out - FIFO) :

Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng nào mua vào trước thì sẽ được xuất kho trước Nghĩa là xuất hết lượng tồn kho đầu kỳ theo giá của lượng hàng tồn kho đầu kỳ rồi mới xuất đến lượng hàng nhập trong kỳ theo giá của lượng hàng nhập trong kỳ

Ví dụ 2: Nguyên vật liệu đầu tháng 6/N: Tồn kho 100 kg x 10.000 đ/ kg

Tình hình nhập kho và xuất kho nguyên liệu, vật liệu trong kỳ :

Ngày 6/6/N : Nhập kho: 80 kg x 12.000 đ/kg Ngày 7/6/N: Xuất kho: 120 kg

Ngày 13/6/N: Nhập kho: 160 kg x 13.000 đ /kg Ngày 20/6/N: Nhập kho: 100 kg x 11.000 đ/ kg

Ngày 22/6/N: Xuất kho: 160 kg

Yêu cầu : Hãy tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho ở các ngày trên theo

phương pháp nhập trước- xuất trước

Ngày 7/6/N: (100 x 10.000 ) + ( 20 x 12.000 ) = 1.240.000 đ Ngày 22/6/N: ( 60 x 12.000 ) + (100 x 13.000 ) = 2.020.000 đ

 Phương pháp bình quân gia quyền: có 2 cách

 Bình quân gia quyền sau mỗi lần xuất:

Mỗi khi có xuất kho kế toán sẽ xác định đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho

Ví dụ 4: Với số liệu của ví dụ 2

Yêu cầu: Hãy tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp

bình quân gia quyền sau mỗi lần xuất

Ngày 7/6/04:

(100 x 10.000) + (80 x 12.000)

100 + 80 Trị giá nguyên vật liệu xuất kho = 120 x 10.890 = 1.306.800 đ Ngày 22/6/04 :

Trang 34

(60 x 10.890) + (160 x 13.000) + (100 x 11.000)

60 +160 +100 Trị giá nguyên vật liệu xuất kho = 160 x 11.980 = 1.916.800 đ

 Bình quân gia quyền một lần lúc cuối kỳ:

Kế toán không tính đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần xuất mà đến

cuối kỳ mới tính đơn giá bình quân một lần

Ví dụ 5: Với số liệu của ví dụ 2

Yêu cầu: Hãy tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp

bình quân gia quyền một lần lúc cuối kỳ:

Trị giá nguyên vật liệu xuất kho:

Trang 35

Yêu cầu : Tính giá xuất kho của vải bông theo 3 phương pháp trên

II TRÌNH TỰ TÍNH GIÁ TÀI SẢN

 Bước 1: Xác định đối tượng tính giá

Là xác định phạm vi giới hạn của các chi phí mà đơn vị thực tế đã bỏ ra để

có được tài sản theo mục tiêu đã được xác định

 Bước 2: Xác định nội dung chi phí cấu thành tài sản

Mỗi đối tượng tính giá được hình thành từ nhiều loại chi phí do vậy cần phải xác định đúng nội dung chi phí một cách hợp lý, khoa học để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá

 Bước 3: Tập hợp chi phí cho từng đối tượng tính giá

Sau khi xác định đối tượng tính giá và nội dung chi phí, căn cứ vào chi phí phát sinh để tập hợp theo từng loại chi phí cho từng đối tượng

- Đối với những chi phí phát sinh mà chỉ liên quan đến một đối tượng thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó

- Đối với những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng mà không thể tách riêng ra được thì tập hợp chung và sau đó dùng các tiêu thức phân bổ hợp lý cho từng đối tượng

đối tượng cần phân bổ

Tổng tiêu thức của tất cả đối tượng cần phân bổ

 Bước 4 : Tính toán xác định giá trị tài sản hình thành

- Trường hợp quá trình phát sinh chi phí hình thành tài sản diễn ra trong thời gian nhất định, không mang tính liên tục kế tiếp

Trang 36

- Trường hợp mà quá trình phát sinh chi phí để hình thành nên giá trị tài sản diễn ra một cách thường xuyên liên tục và kế tiếp nhau thì giá trị thực tế của tài sản được xác định theo công thức sau:

+

Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

-

Chi phí

dở dang cuối kỳ

Bài tập 1

I Tình hình đầu kỳ

Bột nhựa: 20kg x 50.000đ/m

II Tình hình nhập kho trong kỳ

1 Ngày 1 Mua 50kg x 60.000đ/kg Chi phí vận chuyển 1.000đ/kg

2 Ngày 5 Mua 200kg x 55.000đ/kg, chi phí vận chuyển lô hàng 400.000đ

3 Ngày 10 Mua 300kg x 58.000dd/kg, được hưởng chiết khấu thương mại 1% giá mua

4 Ngày 12 Mua 250kg x 65.000đ/kg, được giảm giá 250.000đ

5 Ngày 18 Mua 220kg x 60.000đ/kg, chi phí vận chuyển 440.000đ Được hưởng chiết khấu thương mại 220.000đ

6 Ngày 25 Mua 100kg x 65.000đ/kg, chi phí vận chuyển 130.000đ

III Tình hình xuất kho trong kỳ

1 Ngày 1 Xuất kho 50kg dùng cho sản xuất

2 Ngày 10 Xuất kho 150kg cho mượn tạm thời

3 Ngày 15 Xuất kho 500kg để bán

4 Ngày 20 Xuất kho 100kg sử dụng

5 Ngày 25 Xuất kho 200kg sử dụng

Tại doanh nghiệp sản xuất, hạch toán thuế GTGT theo pp khấu trừ, áp dụng pp kê

khai thường xuyên:

I Tồn kho đầu tháng: Vật liệu A: số lượng 200kg, đơn giá 125.000đ/kg

Vật liệu B: số lượng 250kg, đơn giá 82.000đ/kg

II Tình hình nhập, xuất trong tháng:

1 Ngày 03, mua 500kg VL A đơn giá 121.000đ/kg, và 500kg VL Bđơn gias 80.000đ/kg Chi phí vận chuyển, bốc dỡ cả lô hàng là 120.000đ, tất cả được chi trả bằng tiền mặt

2 Ngày 06, xuất kho 400kg VL A và 300kg VL B để dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm

Giá trị thực tế

của tài sản hình thành = Chi phí trực tiếp +

Chi phí chung phân bổ cho từng đối tượng

Trang 37

3 Ngày 21, nhập kho 200kg VL B: đơn giá mua chưa thuế 81.500đ/kg, 300kg VL A đơn giá 125.000đ/kg Chi phí vận chuyển bốc dỡ 500.000đ

4 Ngày 22, xuất kho 200kg VL A và 120 kg VL B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

Yêu cầu: Tính toán giá nhập kho và xuất kho theo phương pháp: Nhập sau xuất trước,

bình quân gia quyền sau mỗi lần xuất

Trang 38

Chương 4 :

KẾ TOÁN CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU

CỦA KHÁCH SẠN Mục tiêu

- Tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp

I KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP :

1 Kế toán quá trình mua hàng:

a Khái niệm:

Quá trình cung cấp là quá trình thu mua và dự trữ các loại nguyên liệu, công

cụ, dụng cụ và các tài sản cố định để đảm bảo cho quá trình sản xuất được bình thường và liên tục

b Nhiệm vụ kế toán quá trình cung cấp:

- Phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đậy đủ tình hình thu mua, kết quả thu mua trên các mặt số lượng, chất lượng, giá cả, quy cách… đồng thời phải tính được giá thực tế của các loại tài sản mua về

- Phản ảnh và giám đốc chặt chẽ tình hình bảo quản, sử dụng các loại tài sản theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình thanh toán tiền hàng

c Tài khoản sử dụng:

o Tài khoản 152: Nguyên vật liệu

- Công dụng: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có và tình hình

biến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu ở đơn vị theo giá thực tế

- Nội dung và kết cấu:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có

Giá trị nguyên vật liệu nhập kho Giá trị nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ

Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh

SDCK: Giá trị NVL còn lại cuối kỳ

o Tài khoản 153: Công cụ, dụng cụ

Ngày đăng: 30/08/2022, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm