1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Kế toán-Kiểm toán: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn du lịch khách sạn Thân Thiện Huế

107 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là thông qua việc hệ thống lại cơ sở lý luận và quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty, bước đầu đưa ra nhận xét, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của khách sạn Thân thiện Huế.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN DU LỊCH KHÁCH SẠN THÂN THIỆN HUẾ

NGUYỄN THỊ THANH XUÂN

NIÊN KHÓA: 2015-2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN DU LỊCH KHÁCH SẠN THÂN THIỆN HUẾ

Tên sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Xuân Giáo viên hướng dẫn:

Niên khóa: 2015-2019

Huế, tháng 05 năm 2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trường Đại học Kinh tế Huế nói chung, các Thầy Cô khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng, những người đã tận tụy dạy dỗ truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý giá, không chỉ về lĩnh vực chuyên môn

mà còn là tấm gương về sự nhiệt tình trong công việc.

Đối với bản thân tôi thời gian thực tập là một quãng thời gian có ý nghĩa thực sự, nó đánh dấu một bước ngoặc lớn trong cả cuộc đời sinh viên của mỗi cá nhân đang may mắn còn ngồi trên ghế nhà trường Tuy thời gian không dài nhưng đây là quá trình đi từ lý luận đến thực tiễn,

nó giúp tôi có cơ hội kiểm nghiệm lại những kiến thức đã học được, làm quen với các nghiệp vụ thực tế Trên cơ sở đó đúc kết lại các kinh nghiệm thực tế để chuẩn bị hành trang cho chặng đường mới tiếp theo của bản thân sau này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chị Trương Thị Lệ Vân – kế toán khách sạn Thân Thiện cùng các anh chị tại đây đã luôn nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Ths Nguyễn Quang Huy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm Khóa luận tốt nghiệp Trong giới hạn thời gian làm khóa luận và kiến thức bản thân còn hạn chế nên bài làm không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý Thầy Cô và quý Công ty để giúp tôi hoàn thiện hơn và vững vàng, tự tin hơn trong công tác chuyên môn sau này.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thanh Xuân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Cấu trúc đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4

1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 4

1.1.1 Một số khái niệm liên quan 4

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu 4

1.1.1.2 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu 4

1.1.1.3 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh 5

1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 6

1.1.2.1 Vai trò của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 6

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 6

1.1.3 Ý nghĩa của kế toán doanh thu và XĐKQKD 7

1.1.4 Phương thức tiêu thụ, thanh toán 7

1.1.4.1 Các phương thức tiêu thụ 7

1.1.4.2 Các phương thức thanh toán 9

1.2 Nội dung của kế toán doanh thu và XĐKQKD 9

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 14

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 17

1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 22 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2.6 Kế toán chi phí tài chính 29

1.2.7 Kế toán thu nhập khác 31

1.2.8 Kế toán chi phí khác 34

1.2.9 Kế toán chi phí thuế TNDN 35

1.2.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH KHÁCH SẠN THÂN THIỆN 40

2.1 Tổng quan về công ty 40

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 40

2.1.2 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của công ty 41

2.1.2.1 Mục tiêu 41

2.1.2.2 Chức năng: 41

2.1.2.3 Nhiệm vụ: 41

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 42

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý 42

2.1.3.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận 42

2.1.4 Tình hình nguồn lực của công ty giai đoạn 2016-2018 44

2.1.4.1 Tình hình nhân lực khách sạn qua 3 năm 2016-2018 44

2.1.4.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn qua 3 năm 2016-2018 47

2.1.4.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn qua 3 năm 2016-2018 48

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán 54

2.1.5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 54

2.1.5.2 Nhiệm vụ và chức năng của kế toán 55

2.1.5.3 Hệ thống các chứng từ, sổ sách sử dụng trong kế toán doanh thu và XĐKQKD 56

2.1.5.4 Chế độ kế toán và một số chính sách kế toán áp dụng 58

2.2 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn du lịch khách sạn Thân Thiện 58

2.2.1 Kế toán doanh thu 61 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2.1.2 Kế toán doanh thu tài chính 70

2.2.1.3 Kế toán thu nhập khác 72

2.2.2 Kế toán các chi phí kinh doanh 73

2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán: 73

2.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: 81

2.2.2.3 Kế toán chi phí tài chính: 83

2.2.2.4 Kế toán chi phí khác 84

2.2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 84

2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 86

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DU LỊCH KHÁCH SẠN THÂN THIỆN HUẾ 90

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH du lịch khách sạn Thân Thiện Huế 90

3.1.1 Ưu điểm 90

3.1.2 Hạn chế 91

3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 92

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Kiến nghị 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Bảng 2.1: Tình hình lao động của khách sạn Thân Thiện Huế qua 3 năm 2016-2018 45Bảng 2.2: Các thông số cơ sở vật chất của khách sạn Thân Thiện Huế 47Bảng 2.3: Tình hình tài sản của khách sạn Thân Thiện giai đoạn 2016-2018 49Bảng 2.4: Tình hình nguồn vốn của khách sạn Thân Thiện giai đoạn 2016-2018 51Bảng 2.5: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Thân Thiện giai đoạn2017-2018 53

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14

Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 17

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 22

Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 26

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 29

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 31

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 34

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 35

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 37

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 39

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý của khách sạn Thân Thiện Huế 42

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ phận kế toán khách sạn Thân Thiện 54

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ trên máy vi tính 57

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Biểu mẫu 2.1 - Hóa đơn GTGT số 0000254, ngày 06/12/2018 65

Biểu mẫu 2.3 - Hóa đơn GTGT số 0000271, ngày 25/12/2018 67

Biểu mẫu 2.5 - Sổ chi tiết bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 12/2018 69

Biểu mẫu 2.6 - Sổ Cái Tài khoản 511 70

Biễu mẫu 2.7 - Giấy báo trả lãi tiền gửi Ngân hàng Ngoại Thương, ngày 31/12/2018 71 Biểu mẫu 2.8 - Sổ Cái Tài khoản 515 72

Biểu mẫu 2.9 - Hóa đơn số 1026541664 77

Biểu mẫu 2.10 - Giấy ủy nhiệm chi 78

Biểu mẫu 2.11 - Sổ chi tiết TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tháng 12/2018 79

Biểu mẫu 2.12 - Bảng Kê Chứng từ kết chuyển chi phí 80

Biểu mẫu 2.13 - Sổ Cái Tài khoản 632 81

Biểu mẫu 2.14 - Sổ Cái Tài khoản 642 83

Biểu mẫu 2.15 – Tờ khai thuế TNDN năm 2018 85

Biểu mẫu 2.16 - Sổ Cái Tài khoản 821 86

Biểu mẫu 2.17 - Bảng kê chứng từ kết chuyển cuối kì 87

Biểu mẫu 2.18 - Sổ Cái Tài khoản 911 88

Biểu mẫu 2.19 - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2018 89

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

BH : Bán hàngCCDC : Công cụ dụng cụCCDV : Cung cấp dịch vụCKTM : Chiết khấu thương mại

DN : Doanh nghiệp

ĐVT : Đơn vị tínhGGHB : Giảm giá hàng bánGTGT : Giá trị gia tăngGVHB : Giá vốn hàng bánMTV : Một thành viênNPT : Nợ phải trảSXKD : Sản xuất kinh doanh

TK : Tài khoảnTNDN : Thu nhập doanh nghiệpTNHH : Trách nhiệm hữu hạnTSCĐ : Tài sản cố địnhTSCĐHH : Tài sản cố định hữu hìnhTSDH : Tài sản dài hạn

TSNH : Tài sản ngắn hạnVCSH : Vốn chủ sở hữuVNĐ : Việt Nam ĐồngXDCBDD : Xây dựng cơ bản dở dangXĐKQ : Xác định kết quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước Việt Nam chúng ta có bề dày lịch sử văn hóa lâu đời, có nhiều danh lamthắng cảnh đẹp, hùng vĩ, là điểm đến thu hút đông đảo khách du lịch Theo thống kêcủa Tổng cục du lịch thì năm 2018 lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt 15,5 triệulượt khách, tăng 19.9% so với năm 2017, lượng khách nội địa đạt gần 80 triệu lượt,tăng 9.3% so với năm 2017, tổng nguồn thu từ khách du lịch năm 2018 đã mang vềcho Việt Nam hơn 620.000 tỷ đồng Đây là một con số ấn tượng, cho thấy ngành dulịch nước ta đang không ngừng phát triển

Hiện nay, du lịch được được xem là ngành công nghiệp “không khói”, mang lạinguồn thu nhập cao cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này Khách dulịch khi đến tham quan thì ngoài nhu cầu về đi lại thăm viếng các danh lam thắngcảnh, họ cũng cần các dịch vụ liên quan đến nhu cầu ăn, ngủ, nghỉ, vui chơi giải trí…Nhận thấy điều này nên không ít các doanh nghiệp lớn nhỏ đều chú trọng đầu tư vàodịch vụ nghỉ dưỡng, tạo được sự thoải mái và đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách

Nhận thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quảkinh doanh cũng như mong muốn góp phần tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu

quả kinh doanh của doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn

du lịch khách sạn Thân Thiện Huế” để làm đề tài thực tập tốt nghiệp của mình.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài Kế toán doanh thu và xác định kết quả tại Công ty TNHH MTV

Du lịch khách sạn Thân Thiện nhằm mục đích:

 Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu vàxác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tổng hợp

 Thứ hai, tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn du lịch kháchsạn Thân Thiện Huế

 Thứ ba, thông qua việc hệ thống lại cơ sở lý luận và quá trình tìm hiểu thực tếtại công ty, bước đầu đưa ra nhận xét, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm gópphần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh củakhách sạn Thân thiện Huế

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng, nội dung, phương pháp, quy trình kế toándoanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên du lịch khách sạn Thân Thiện Huế

5 Phương pháp nghiên cứu

Những phương pháp nghiên cứu được sử dụng để làm đề tài:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

 Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tìm hiểu thông tin qua Báo cáotài chính, sách báo, internet… thông qua đó có thể hình dung được tổng quan về đề tàicũng như có cơ sở để thu thập các tài liệu cần thiết theo hướng đi của đề tài.

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận thực tế công tác kế toán tại kháchsạn, trực tiếp liên hệ với nhân viên kế toán, lễ tân và một số nhân viên bộ phận khác tạikhách sạn để tìm hiểu về tình hình thực tế tại công ty

 Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu từ phòng kế toán và các tài liệuliên quan, sử dụng các chứng từ, tài khoản, sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soátnhững thông tin liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Phương pháp phân tích số liệu: Dùng để tiến hành phân tích, so sánh, đối chiếu,tổng hợp thông tin từ các chứng từ, sổ sách kế toán thu thập được để xử lý và phân tích

số liệu

– Phương pháp kế toán: là các phương thức, biện pháp kế toán sử dụng để thu

nhập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản, sự biến động của tài sản và các quá trìnhhoạt động kinh tế tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, bao gồm phương pháp tínhgiá, phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháptổng hợp cân đối kế toán

6 Cấu trúc đề tài

Đề tài gồm có 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanhChương 2: Thực trạng về tình hình kế toán doanh thu và xác định KQKD tại

khách sạn Thân Thiện

Chương 3: Đánh giá về công tác kế toán doanh thu và XĐKQKD tại khách sạnThân Thiện

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 M ột số khái niệm liên quan

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác được

ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC:

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

 Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đãthu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi íchkinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanhthu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanhthu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Các khoản góp vốn của cổđông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu

 Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽthu được

1.1.1.2 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu

Theo Chuẩn mực kết toán Việt Nam số 14 ban hành theo QĐ BTC và Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/11/2002 hướng dẫn kế toán 04 Chuẩnmực thì các khoản giảm trừ được định nghĩa như sau:

149/2001/QĐ-Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm

chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

1.1.1.3 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí.

Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp, nó phụ thuộc vàoquy mô và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là so sánh chi phí bỏ ra và thu nhập đạt được trong

cả quá trình kinh doanh Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi, ngược lại kếtquả kinh doanh là lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vàocuối kỳ hạch toán tháng, quý hay năm tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầuquản lý của từng doanh nghiệp

Kế toán xác định kết quả kinh doanh là nhằm xác định kết quả hoạt động sảnxuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả củahoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính; kết quả hoạt động bấtthường, trong đó:

 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là khoản chênh lệch giữa doanhthu thuần và giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư vàdịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phícho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

 Kết quả hoạt động tài chính: Là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính

 Kết quả hoạt động khác: Là chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác vớicác khoản chi phí khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

1.1.2 Vai trò và nhi ệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.1.2.1 Vai trò của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Trong doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý quá trình sảnxuất, kinh doanh Thông qua số liệu kế toán giúp cho nhà quản trị và các cấp có thẩmquyền đánh giá được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không

Doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng đểđánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời

kỳ Vì vậy, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọngtrong doanh nghiệp

Bên cạnh đó, kết quả kinh doanh giúp cho nhà quản trị nắm bắt được mọi hoạtđộng của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, việc xácđịnh đúng kết quả hoạt động kinh doanh giúp nhà quản trị thấy được ưu, nhược điểm,những vấn đề còn tồn tại, xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến loại hình doanhnghiệp hoạt động, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các chiến lược kinhdoanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kỳ tiếp theo, theo đó tạo điều kiện thúc đẩydoanh nghiệp phát triển và kinh doanh có hiệu quả

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần thực hiệnnhững nhiệm vụ sau:

 Ghi chép và phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu và chi phíphát sinh trong kì Cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh

để làm cơ sở đề ra các quyết định quản lý

 Kiểm tra chặt chẽ và có hệ thống nhằm đảm bảo tính hợp lệ của các khoảndoanh thu theo điều kiện ghi nhận doanh thu được quy định, ngăn ngừa các hành vitham ô tài sản Đồng thời tổ chức kế toán doanh thu theo từng yếu tố, từng khoản mụcnhằm đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế hiện hành

 Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cở

sở đó đề ra những biện pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúpTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Ban giám đốc nắm được thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanhnghiệp và kịp thời có những chính sách điều chỉnh.

 Cuối kỳ phải kết chuyển kết quả kinh doanh

1.1.3 Ý ngh ĩa của kế toán doanh thu và XĐKQKD

 Đối với doanh nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúpdoanh nghiệp nắm được tình hình hoạt động của mình như thế nào để đề ra các mụctiêu chiến lược đúng đắn

 Đối với quốc gia: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trước hếtgiúp Nhà nước thu đúng, thu đủ thuế và các nguồn lợi khác, đảm bảo công bằng xãhội Thông qua kết quả kinh doanh, Nhà nước nắm bắt được khả năng phát triển củatừng ngành, từng địa phương để có những chính sách khuyến khích hay hạn chế đầu tưhợp lý Từ đó đánh giá được thực trạng của ngành kinh tế đất nước

1.1.4 Phương thức tiêu thụ, thanh toán

Hiện nay để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp có thể sửdụng nhiều phương thức bán hàng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, mặthàng tiêu thụ của mình Công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp có thể tiếnhành theo các phương thức sau:

1.1.4.1 Các phương thức tiêu thụ

 Phương thức bán buôn

Theo phương thức này, doanh nghiệp bán trực tiếp cho người mua, do bên muatrực tiếp đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc tại địa điểm mà doanhnghiệp đã quy định Thời điểm bán hàng là thời điểm người mua đã ký nhận hàng, cònthời điểm thanh toán tiền bán hàng phụ thuộc vào điều kiện thuận lợi của hợp đồng

Cụ thể bán buôn có hai hình thức:

 Bán buôn qua kho gồm bán trực tiếp và bán chuyển hàng

 Bán buôn vận chuyển thẳng gồm thanh toán luôn và nợ lại

 Phương thức bán lẻ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Khách hàng mua hàng tại công ty, cửa hàng giao dịch của công ty và thanh toánngay cho nên sản phẩm hàng hoá được ghi nhận doanh thu của đơn vị một cách trựctiếp.

 Phương thức bán hàng trả góp

Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần và người mua thường phải chịu mộtphần lãi suất trên số trả chậm Và thực chất, quyền sở hữu chỉ chuyển giao cho ngườimua khi họ thanh toán hết tiền, nhưng về mặt hạch toán, khi hàng chuyển giao chongười mua thì được coi là tiêu thụ Số lãi phải thu của bên mua được ghi vào thu nhậphoạt động tài chính, còn doanh thu bán hàng vẫn tính theo giá bình thường

 Phương thức bán hàng thông qua đại lý

Là phương thức bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán vàthanh toán thù lao bán hàng dưới hành thức hoa hồng đại lý Bên đại lý sẽ ghi nhậnhoa hồng được hưởng vào doanh thu tiêu thụ Hoa hồng đại lý có thể được tính trêntổng giá thanh toán hay giá bán (không có VAT) của lượng hàng tiêu thụ Khi bên muathông báo đã bán được số hàng đó thì tại thời điểm đó kế toán xác định là thời điểmbán hàng

 Phương thức bán hàng theo hợp đồng thương mại

Theo phương thức này bên bán chuyển hàng đi để giao cho bên mua theo địa chỉghi trong hợp đồng Hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nàongười mua chấp nhận (một phần hay toàn bộ) mới được coi là tiêu thụ, bên bán mấtquyền sở hữu về toàn bộ số hàng này

 Phương thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng

Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giải quyết lượng hàngtồn kho, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện việc trao đổi sản phẩm hàng hoá của mình

để nhận các loại sản phẩm khác Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chínhthức coi là tiêu thụ và đơn vị xác định doanh thu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Trong trường hợp này doanh nghiệp vừa là người bán hàng lại vừa là người muahàng Khi doanh nghiệp xuất hàng đi trao đổi và nhận hàng mới về, trị giá của sảnphẩm nhận về do trao đổi sẽ trở thành hàng hoá của đơn vị.

1.1.4.2 Các phương thức thanh toán

 Thanh toán bằng tiền mặt

Là hình thức bán hàng thu tiền ngay, nghĩa là khi giao hàng cho người mua thìngười mua nộp tiền ngay cho thủ quỹ Theo phương thức này khách hàng có thể đượchưởng chiết khấu theo hóa đơn

 Thanh toán không dùng tiền mặt

 Chuyển khoản qua ngân hàng

 Séc

 Ngân phiếu

1.2 Nội dung của kế toán doanh thu và XĐKQKD

1.2.1 K ế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Nguyên tắc kế toán

Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tạithời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác địnhtheo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽthu được tiền

Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thờitheo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp cóthể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào chấtbản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch Kế toán phải nhận biết các giaodịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định của Chuẩnmực kế toán “Doanh thu”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc têngọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ.

 Ví dụ khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại khi mua sản phẩm hàng hóacủa đơn vị (như mua 2 sản phẩm được tặng thêm một sản phẩm) thì bản chấtgiao dịch là giảm giá hàng bán, sản phẩm tặng miễn phí cho khách hàng về hìnhthức được gọi là khuyến mại nhưng về bản chất là bán vì khách hàng sẽ khôngđược hưởng nếu không mua sản phẩm Trường hợp này giá trị sản phẩm tặngcho khách hàng được phản ánh vào giá vốn và doanh thu tương ứng với giá trịhợp lý của sản phẩm đó phải được ghi nhận

 Ví dụ: Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết

bị thay thế (phòng ngừa trong những trường hợp sản phẩm, hàng hóa bị hỏnghóc) thì phải phân bổ doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa được bán và sản phẩmhàng hóa, thiết bị giao cho khách hàng để thay thế phòng ngừa hỏng hóc Giá trịcủa sản phảm, hàng hóa, thiết bị thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại

và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ

và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện

Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn cótrách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thôngthường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế Việc phân loại các khoản lãi, lỗ làthực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền haychưa

Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không được coi làchưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối với tài sản và đã

có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả, ví dụ: Các khoản lãi, lỗ phát sinh

do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, đánh giá lại các tài sảntài chính theo giá trị hợp lý, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ,… đều được coi là đã thực hiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ;

 Các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếbảo vệ môi trường) phải nộp;

 Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý;

 Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng;

 Các trường hợp khác

Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay đượctại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi nhậndoanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải ghigiảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp Tuy nhiên, khi lập Báo cáo tài chính

kế toán bắt buộc phải xác định và loại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi cácchỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp

Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thểkhác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng đểxác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lậpBáo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợpkhông nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng

Khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán phụthuộc trong nội bộ doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp quản lý củatừng đơn vị, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vịnếu có sự gia tăng trong giá trị sản phẩm, hàng hóa giữa các khâu mà không phụ thuộcvào chứng từ kèm theo (xuất hóa đơn hay chứng từ nội bộ) Khi lập Báo cáo tài chínhtổng hợp, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp đềuphải được loại trừ

Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tài khoảnphản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xácđịnh kết quả kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

 Thời điểm ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5)

điều kiện sau:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của

giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấpdịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phầncông việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả củagiao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kếtoán;

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi có khả năng thu được lợi

ích từ giao dịch đó và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Phương pháp hạch toán

 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Tài khoản 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp

- Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh

 Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

– Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

– Các khoản giảm trừ doanh thu;

– Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ

của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trongmột kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinhdoanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…

Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm)được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủyếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp,ngư nghiệp, lâm nghiệp,…

Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấpcho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủyếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch,dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Các khoản thuế phải nộp khi cung cấp dịch vụ(trường hợp tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểmghi nhận doanh thu)

cuối kỳ kết chuyển

DT thuần

Các khoản giảm trừdoanh thu333

Các khoản thuế phải nộp

khi bán hàng, cung cấp dịch vụ(trường hợp chưa tách ngay cáckhoản thuế phải nộp tại thời điểmghi nhận DT)

TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về doanh

thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà

nước…

 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.2 K ế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thì một số tài khoản cũ đã được thay thế bằngnhững tài khoản mới Trong đó, có tài khoản 521- tài khoản giảm trừ doanh thu đã bịxóa bỏ, thay vào đó là các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lạiđược ghi giảm trực tiếp vào bên nợ tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ

Trang 25

 Nguyên tắc kế toán

Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinhcùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳphát sinh

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ saumới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thìdoanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

 Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sauphải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểmphát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phátsinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chínhcủa kỳ lập báo cáo (kỳ trước)

 Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấuthương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghigiảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)

 Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Bên bán hàng thực hiện kế toán chiếtkhấu thương mại theo những nguyên tắc sau:

Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảnchiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phảithanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thìdoanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phảnánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần)

Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chitrả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanhtoán trên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưatrừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp) Khoản chiết khấu thương mại cần phảitheo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

 Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàngđược ghi trên hoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thể phát sinh do người muahàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiếtkhấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng;

 Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phânphối (như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiếtkhấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ

 Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoákém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:

 Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảngiảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanhtoán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng)không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanhthu thuần)

 Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảmgiá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoàihoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất

 Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sảnphẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm,hàng hoá), cung cấp dịch vụ

 Phương pháp hạch toán

 Tài khoản sử dụng: TK 511

 Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

 Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

TK 511

Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ

Các khoản thuế phải nộpkhi cung cấp dịch vụ333

 Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

 Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừvào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

tư bất động sản như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bấtđộng sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh khônglớn); chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư

 Nguyên tắc kế toán

 Tài khoản sử dụng: TK 632

Giảm các khoảnthuế phải nộp

Trang 28

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệpxây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liênquan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửachữa; chi phí cho thuê BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt động; chi phí nhượngbán, thanh lý BĐSĐT

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ

sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện đượcnhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cầnphải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợpđồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ)nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc kháchhàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng và loại trừ hàng tồn kho dùng cho hoạt độngxây dựng cơ bản, giá trị hàng tồn kho dùng cho sản xuất sản phẩm mà sản phẩm đượctạo ra từ những hàng tồn kho này có giá bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất củasản phẩm

Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vàogiá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)

Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đãtính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoànlại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán

Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luậtthuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kếtoán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuếTNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

Để tính giá trị xuất của hàng hóa tồn kho, kế toán có thể áp dụng một trong cácphương pháp sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

a) Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được ápdụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sảnxuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định vànhận diện được.

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉnhững doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặthàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng đượcphương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể

áp dụng được phương pháp này

b) Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền, giátrị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồnkho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trịtrung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vàođiều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp

 Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất khotrong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn

cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bìnhquân:

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồnđầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàngnhập trong kỳ)

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ

Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vàocuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương phápnày chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ

 Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trịthực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theocông thức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tưhàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượngvật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)

Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phươngpháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểmtrên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồnkho, có lưu lượng nhập xuất ít

c) Phương pháp nhập trước - xuất trước

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàngtồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồnkho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối

kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ đượctính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuấtkho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chépcác khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sátvới giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán

có ý nghĩa thực tế hơn

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tạikhông phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thuhiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rấtlâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tụcdẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lênrất nhiều

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

 Phương pháp hạch toán

 Tài khoản sử dụng: TK 632

 Kết cấu tài khoản: Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ

Bên Nợ:

 Trị giá vốn của thành phẩm, dịch vụ tồn kho đầu kỳ;

 Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

 Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành

Bên Có:

 Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK

155 "Thành phẩm"; TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh, dở dang";

 Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính;

 Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xácđịnh là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Hàng hóa xuất dùngtrong kỳ

Kết chuyển chi phí tính giá

vốn

Phân bổ dần hoặc tríchtrước vào CP SXKD

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường

Kết chuyểnchi phí cuối kỳ

Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hóa(trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương nhân viên bộphận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…), bảo hiểm xã hội, bảo

Trang 33

hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động củanhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộphận bán hàng; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax,…); chi phí bằng tiềnkhác.

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanhnghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiềnlương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệuvăn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp;tiềnthuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện,nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách,hội nghị khách hàng,…)

Các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chiphí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và

đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉđiều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Tùytheo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể được

mở chi tiết theo từng loại chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.Trong từng loại chi phí được theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí như:

a) Đối với chi phí bán hàng:

– Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhânviên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,… bao gồm tiền lương,tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,…

– Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việcbảo quản, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sảnphẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vậnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa,bảo quản TSCĐ,… dùng cho bộ phận bán hàng.

– Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quátrình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán,phương tiện làm việc,…

– Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản,bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển,phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,…

– Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá.Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK154 “Chi phísản xuất kinh doanh dở dang” mà không phản ánh ở TK này

– Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ chobán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bánhàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đibán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,…

– Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâubán hàng ngoài các chi phí nêu trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chiphí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, khuyến mại, quảng cáo, chào hàng, chi phí hộinghị khách hàng,…

b) Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp:

– Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viênquản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viênquản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

– Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lýdoanh nghiệp như văn phòng phẩm… vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ,công cụ, dụng cụ,… (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

– Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùngcho công tác quản lý (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT).

– Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung chodoanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc,phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,…– Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài,tiền thuê đất,… và các khoản phí, lệ phí khác

– Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phảitrả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

– Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phụcvụ chocông tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật,bằng sáng chế,… (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phươngpháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trảcho nhà thầu phụ

– Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanhnghiệp, ngoài các chi phí nêu trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí,tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,…

 Phương pháp kế toán

 Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 642:

Bên Nợ:

– Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ;

– Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

Bên Có:

– Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh;

– Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Chi phí dịch vụ mua ngooài

– Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinhdoanh”

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh

trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanhnghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911- Xác định kết quảkinh doanh

– Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý chung

của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh

1.2.5 K ế toán doanh thu hoạt động tài chính

 Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:

911111,112, 331

214

TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

– Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu

tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịchvụ;…

– Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

– Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

– Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác;

– Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

– Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại

tệ cuối kỳ; lãi do bán ngoại tệ;

– Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

b) Đối với hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanh thu được ghi nhận là

số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trị ghi sổ được xácđịnh theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc nhập trước xuất trước, giá bán đượctính theo giá trị hợp lý của khoản nhận được

c) Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận

là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

d) Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh do hoạtđộng đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản dở dang.đ) Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp:

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốcphải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng

e) Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ

có phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới đượcghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ cáckhoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảmgiá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

g) Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổphiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận,không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu

tư vào công ty

h) Việc hạch toán khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh liên quan đến ngoại

tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư 133/2016/TT-BTC

 Phương pháp kế toán:

 Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 515

Bên Nợ:

– Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

– Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 – “Xác định kếtquả kinh doanh”

Bên Có:

 Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Chiết khấu thanh toánmua hàng được hưởng

Bán ngoại tệ

TK 515 –DT hoạt động tài chính

Cuối kỳ kết chuyển DThoạt động tài chính

Cổ tức, lợi nhuận đượcchia sau ngày đầu tư

1112, 1122 1112, 1122

413

 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.6 K ế toán chi phí tài chính

 Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

– Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

– Chiết khấu thanh toán cho người mua;

– Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; chi phí giao dịch bán chứngkhoán;

Kết chuyển lãi tỷ giá hốiđoái do đánh giá lại số dưngoại tệ cuối kỳ

138911

331

Lãi bán ngoại tệ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

– Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; Lỗ bán ngoại tệ;

– Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tưvào đơn vị khác;

– Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác;

– Các khoản chi phí tài chính khác

b) Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí

Không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:

– Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;

– Chi phí bán hàng;

– Chi phí quản lý doanh nghiệp;

– Chi phí kinh doanh bất động sản;

– Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;

– Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;

– Chi phí khác

 Phương pháp kế toán

 Tài khoản sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính

 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 635:

Bên Nợ:

– Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ;

– Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thấtđầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dựphòng đã lập kỳ trước)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 17/06/2021, 09:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Website: www.webketoan.com ; www.ketoantruong.com http://thanthienhotel.com.vn Link
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2008, Bộ Tài Chính, Nhà Xuất Bản Giao Thông Vận Tải Khác
2. 26 Chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp, PGS.TS. Võ Văn Nhị, Giảng viên Khoa kế toán – kiểm toán trường Đại học Kinh tê Tp Hồ Chí Minh. Nhà Xuất Bản Lao Động – Xã Hội Khác
3. Thông tư 133/2016/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ 4. Th.S. Nguyễn Phú Giang (2008). Kế toán dịch vụ. Nhà xuất bản tài chính Khác
5. NGƯT. Phan Đình Ngân; Ths. Hồ Phan Minh Đức, Trường Đại học Kinh tế Huế. Giáo trình kế toán tài chính 1 Khác
6. TS. Phan Thị Minh Lý, Trường Đại học Kinh tế Huế, Giáo trình Nguyên lý kế toán Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm