Các tài khoản sử dụng trong trường hợpkế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: - TK 611 “Mua hàng”: Dùng để phản ánh giá trị NVL, hàng hóa, công cụ dụng cụ mua sắm,... Khi
Trang 1KẾ TOÁN KINH DOANH NHÀ
HÀNG – KHÁCH SẠN VÀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
Chương
3
lịch
Trang 2 Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ
Trang 3 Khái niệm
Khái niệm, nguyên tắc và
nhiệm vụ kế toán
Trang 4Hoạt động kinh doanh nhà hàng là hoạt động SX và tiêu thụ ngay sản phẩm ăn uống Chu kỳ chế
biến trong hoạt động nhà hàng thường ngắn không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Khái niệm
Trang 5Đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhà hàng
là:
- Sản phẩm sản xuất theo yêu cầu của khách
hàng.
- Hoạt động kinh doanh vừa sản xuất chế biến
vừa tiêu thụ sản phẩm chế biến ra và vừa có
yếu tố phục vụ trong quá trình tiêu thụ.
Đặc điểm
Trang 6- Nguyên vật liệu dùng trong chế biến có thể
xuất dùng từ kho, nhưng thông thường được
mua và đưa vào chế biến ngay.
- Sản phẩm kinh doanh của nhà hàng gồm 2
dạng: sản phẩm chế biến (thức ăn, ) và sản
phẩm mua sẵn (bia, nước ngọt, bánh, ).
Đặc điểm
Trang 7- Hàng hóa, vật tư mua vào được hạch
toán theo nguyên tắc giá gốc.
- Kế toán hàng tồn kho tuân thủ theo
chuẩn mực “Hàng tồn kho”.
- Hạch toán doanh thu, chi phí và lợi
nhuận riêng cho hàng hóa tự chế
biến, hàng hóa mua sẵn.
Nguyên tắc hạch toán
Trang 8- Phản ánh đúng giá trị hàng nhập kho
cũng như hàng tiêu thụ trong kỳ làm
cơ sở xác định kết quả kinh doanh.
- Ghi nhận kịp thời doanh thu phát sinh
trong kỳ đồng thời theo dõi chặt chẽ các trường hợp được ghi nhận là các khoản làm giảm doanh thu.
Nhiệm vụ
Trang 9 Nguyên tắc tính giá
Kế toán mua hàng và chế biến
sản phẩm
Trang 101 Hàng hóa mua vào ghi nhận theo giá
gốc và được chia là hai phần:
- Giá mua hàng hóa nhập kho = giá mua ghi
trên hóa đơn – các khoản giảm trừ.
- Chi phí thu mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ…
Nguyên tắc tính giá
Trang 13- Hóa đơn GTGT, phiếu
Trang 14Các tài khoản hàng tồn kho:
- TK152 “Nguyên liệu, vật liệu”: Dùng để theo
dõi tình hình nhập, xuất NVL chế biến món
ăn (Thịt, cá, rau củ, )
- TK 156 “Hàng hóa”: Dùng để theo dõi tình
hình nhập xuất hàng hóa mua về để bán cho
khách đến ăn ở nhà hàng (Rượu, bia,
nước, ) Có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 1561 – Theo dõi giá mua hàng hóa
+ TK 1562 – Theo dõi chi phí thu mua hàng hóa
Tài khoản sử dụng
Trang 15Các tài khoản chi phí SX:
- TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”:
Dùng để phản ánh giá trị NVL sử dụng chế
biến món ăn.
- TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: Dùng để
tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích
theo lương của bộ phận trực tiếp chế biến món
Trang 16Các tài khoản sử dụng trong trường hợp
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ:
- TK 611 “Mua hàng”: Dùng để phản ánh giá trị
NVL, hàng hóa, công cụ dụng cụ mua sắm,
Trang 17Kết cấu tài khoản 621
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong
kỳ sang tài khoản tính giá thành.
Trang 18Kết cấu tài khoản 622
Trang 19Kết cấu tài khoản 627
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ sang tài khoản tính giá thành
Trang 20Kết cấu tài khoản 611
611
- Giá trị của NVL, hàng hóa,
công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ
kết chuyển sang.
- Kết chuyển phần giá trị của NVL, hàng hóa, công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ (căn
cứ theo kết quả kiểm kê)
Trang 21Kết cấu tài khoản 631
631
- Giá trị của sản phẩm dở
dang đầu kỳ (nếu có) kết
chuyển sang.
- Tổng hợp chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ kết
chuyển từ tài khoản
621,622,627 sang.
Tài khoản này không có số
- Giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ.
- Kết chuyển phần giá trị của sản phẩm dở dang cuối
kỳ về TK 154 (căn cứ theo kết quả kiểm kê)
Trang 22 Hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên
phương pháp kiểm kê định kỳ
Nội dung hạch toán
Trang 231 Khi mua NVL, CCDC, hàng hóa nhập kho
phục vụ cho kinh doanh nhà hàng:
Hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai
thường xuyên
Trang 242 Khi xuất NVL chế biến thức ăn:
Nợ TK 621 – Giá xuất kho NVL
Hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai
thường xuyên
Trang 253 Lương phải trả cho bộ phận trực tiếp chế biến
thức ăn và nhân viên phục vụ:
Hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai
thường xuyên
Trang 265 Phân bổ CCDC và khấu hao TSCĐ:
Nợ TK 627
Có TK 214 – Số trích KH TSCĐ trong kỳ
Có TK 142,242 – Số phân bổ CCDC trong kỳ
6 Các khoản chi phí trả bằng tiền hoặc chưa trả
phát sinh ở bộ phận bếp (tiền gas, điện, nước ):
Nợ TK 627
Nợ TK 133
Hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai
thường xuyên
Trang 277 Cuối kỳ, tập hợp chi phí để tính giá thành sản
Hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai
thường xuyên
Trang 28- Thông thường, trong kinh doanh nhà hàng không có sản phẩm dở dang nên chi phí chế biến cũng chính là giá thành thực tế của tất cả các món ăn.
- Để tính giá thành thực tế của từng món ăn kế toán dựa vào giá thành định mức của từng món
ăn và tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế so với tổng giá thành định mức.
Hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai
thường xuyên
Trang 291 Đầu kỳ kết chuyển NVL, hàng hóa tồn kho:
Nợ TK 611
Có TK 152
2 Mua NVL, hàng hóa nhập kho phuc vụ chế
biến thức ăn và bán cho khách hàng:
Nợ TK 611 – Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331…
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 303 Lương phải trả cho bộ phận trực tiếp chế biến thức ăn và nhân viên phục vụ:
Trang 315 Phân bổ CCDC và khấu hao TSCĐ:
Trang 327 Cuối kỳ, tiến hành kiểm kê hàng tồn kho và kết chuyển giá trị NVL, hàng hóa tồn kho sang sang các tài khoản hàng tồn kho:
Nợ TK 152 – Giá trị NVL tồn kho
Nợ TK 1561 – Giá trị hàng hóa tồn kho
Trang 339 Cuối kỳ, tập hợp chi phí để tính giá thành sản
Trang 34 Các phương thức tiêu thụ
Kế toán tiêu thụ sản phẩm
Trang 35- Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Khách hàng
lựa chọn món ăn, thức uống sau đó thanh toán
trực tiếp theo hóa đơn.
- Phương thức bán vé: Nhân viên ghi vé theo số
món ăn thức uống đã bán, căn cứ vào vé bán
hàng trong ngày để lập báo cáo nộp về cho
phòng kế toán.
Các phương thức tiêu thụ
Trang 36- Phương thức đơn đặt hàng: Khách hàng sẽ
đặt trước số lượng món ăn, thức uống vào
ngày, giờ nhất định, nhà hàng sẽ lập hợp đồng
kinh tế nhận tiền cọc từ khách hàng Khi hợp
đồng thực hiện xong kế toán thu số tiền còn lại
ghi hóa đơn ghi nhận doanh thu.
- Phương thức giao hàng và nhận tiền tại nhà:
Nhân viên giao hàng cho khách tại địa điểm
thỏa thuận trước và trực tiếp thu tiền.
Các phương thức tiêu thụ
Trang 37Nguyên tắc hạch toán
Kế toán cần phải theo dõi riêng kết quả hoạt động kinh doanh cho từng loại hàng (mua sẵn bán, chế biến) cũng như theo dõi riêng chi phí cho từng loại doanh thu hoặc tập hợp chung rồi phân bổ (chi phí bán hàng, chi phí QLDN) cho từng loại doanh thu.
Trang 38Nguyên tắc hạch toán
Tỷ lệ =
Tổng chi phí Tổng doanh thu thực tế
Chi phí phân bổ cho từng loại
= Doanh thu
từng loại
x Tỷ lệ
phân bổ
Trang 39- Hóa đơn GTGT;
- Hóa đơn bán hàng;
- Phiếu thu, chi.
Chứng từ hạch toán
Trang 40Kế toán sử dụng tài khoản 511 để ghi
nhận doanh thu bán các món ăn, thức
Trang 41Kết cấu tài khoản 511
511
- Các khoản làm giảm doanh
thu
thuần vào Tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh
doanh”.
Tài khoản này không có số dư
Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ
Trang 421 Khi nhận được báo cáo bán hàng:
Nợ TK 632 – Giá vốn của từng món ăn đã bán
Trang 432 Khi cho khách hàng hưởng chiết khấu
Trang 444 Trường hợp hàng bán bị trả lại:
Trang 45 Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ
kế toán
Kế toán kinh doanh khách sạn
Trang 46 Khái niệm
Khái niệm, nguyên tắc và
nhiệm vụ kế toán
Trang 47Hoạt động kinh doanh khách sạn nhằm mục đích sinh lời bằng việc cung cấp cho thuê phòng nghỉ, kết hợp với dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, bán hàng và các dịch khác cho khách.
Khái niệm
Trang 48Hoạt động kinh doanh khách sạn gồm:
- Hoạt động kinh doanh: nhà hàng, quầy bar,
shop bán hàng lưu niệm.
- Hoạt động phục vụ: cho thuê phòng nghỉ, dịch
vụ đi kèm như giặc ủi, karaoke, massage.
Khái niệm
Trang 49- Hoạt động khách sạn chủ yếu cung cấp dịch
vụ cho khách Doanh thu và thu nhập từ loại
hình dich vụ này cao nên đòi hỏi vốn đầu tư
lớn.
- Chi phí dịch vụ cho thuê phòng khách sạn có
thể có chi phí dở dang cuối kỳ vì khách hàng ở
qua tháng sau và chưa thanh toán tiền, một số
dịch vụ kèm theo có thể có hoặc không có chi
phí dở dang cuối kỳ.
Đặc điểm
Trang 50Trong hoạt động kinh doanh khách sạn chi phí
sản xuất chung chiếm tỷ trọng lớn hơn chi phí
NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
x Chi phí định mức
ngày đêm của phòng khách đã ở
Trang 51Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí chi tiết
cho từng hoạt động, kể cả chi phí cho từng
loại phòng cho thuê nhằm phục vụ công tác
quản lý.
Nguyên tắc hạch toán
Trang 52Tuân thủ các nguyên tắc kế toán trong hạch
toán quá trình luân chuyển hàng hóa, chấp
hành đúng các chế độ tài chính và chứng từ sổ
sách kế toán theo quy định.
Nhiệm vụ
Trang 53 Khái niệm chi phí
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ
khách sạn
Trang 54Chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí
NVL trang bị trong buồng cho thuê như: xà
phòng, trà, giấy vệ sinh, kem, bàn chải đánh
răng, dầu gội đầu
- Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí tiền
lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả
và các khoản trích theo lương của nhân viên
phục vụ buồng.
Khái niệm chi phí
Trang 55- Chi phí SX chung là các khoản chi phí
phục vụ và quản lý quá trình thực hiện các dịch vụ gồm: NVL gián tiếp, lương quản lý trực tiếp, lương nhân viên lễ tân, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ và các chi phí trả bằng tiền khác.
Khái niệm chi phí
Trang 56NVL xuất dùng chỉ liên quan đến từng loại
buồng thì hạch toán trực tiếp cho loại
buồng đó Trường hợp NVL xuất dùng
liên quan đến nhiều loại buồng khác nhau
mà không thể tách riêng để tập hợp chi
phí thì phải áp dụng phân bổ gián tiếp.
Nguyên tắc hạch toán
Trang 58 Phương pháp giản đơn
Các phương pháp tính giá
thành sản phẩm
Trang 59Phương pháp giản đơn
Phương pháp này được áp dụng đối với khách sạn có quy mô nhỏ, chỉ có một loại buồng, khi đó đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành; hoặc đối với khách sạn vừa và lớn có nhiều loại buồng nhưng đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là từng loại buồng.
Trang 60Phương pháp giản đơn
Tổng giá thành dịch vụ hồn thành = CPSXDD ĐK + CPSX phát sinh trong kỳ – CPSXDD CK – Các
khoản làm giảm chi phí Giá thành đơn vị các dịch vụ = Tổng giá thành dịch
vụ / Khối lượng dich vụ
Trang 61Phương pháp hệ số
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với những khách sạn cĩ quy mơ vừa hoặc lớn cĩ nhiều loại buồng, đối tượng hạch tốn chi phí là dịch vụ kinh doanh cho thuê buồng, cịn đối tượng tính giá thành là từng loại buồng.
Trang 62Phương pháp hệ số
Căn cứ vào mức độ trang thiết bị, tiện nghi trong từng loại buồng mà có thể gắn cho từng loại một hệ số quy đổi tương ứng với phần chi phí dịch vụ của từng loại buồng Trong đó gọi loại buồng có hệ số quy đổi bằng 1 là buồng chuẩn.
Trang 63Phương pháp hệ số
Trình tự thực hiện theo 3 bước
+ Bước 1: Quy đổi ra buồng chuẩn
Tổng buồng chuẩn HT =
Si : Số lượng buồng loại i
Hi : Hệ số quy đổi của buồng loại i
Trang 64Phương pháp hệ số
+ Bước 2: Tính giá thành đơn vị buồng chuẩn:
Giá thành đơn vị
buồng chuẩn
=
Tổng giá thành của các loại
buồng cho thuê Tổng số lượng buồng
chuẩn cho thuê
Trang 65Phương pháp hệ số
+ Bước 3: Tính giá thành đơn vị từng loại
Hệ số quy đổi của từng loại buồng
Trang 66Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí là toàn bộ dịch vụ cho thuê buồng còn đối tượng tính giá thành là từng loại buồng Tuy nhiên, doanh nghiệp không xây dựng các hệ số quy đổi.
Trang 67Phương pháp tỷ lệ
Tỷ lệ =
Tổng giá thành thực tế của các
loại buồng cho thuê
Tổng giá thành kế hoạch (định mức) của các loại buồng cho
thuê
Trang 68Phương pháp tỷ lệ
Trang 69- Hóa đơn GTGT, phiếu
Trang 70Các tài khoản hàng tồn kho:
- TK152 “Nguyên liệu, vật liệu”: Dùng để theo
dõi tình hình nhập, xuất NVL NVL phục vụ
buồng.
- TK 156 “Hàng hóa”: Dùng để theo dõi tình
hình nhập xuất hàng hóa mua về để bán cho
khách đến thuê phòng Có 2 tài khoản cấp 2
+ TK 1561 – Theo dõi giá mua hàng hóa
+ TK 1562 – Theo dõi chi phí thu mua hàng hóa
Tài khoản sử dụng
Trang 71Các tài khoản chi phí SX:
- TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”:
Dùng để phản ánh giá trị NVL phục vụ buồng.
- TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: Dùng để
tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích
theo lương của bộ phận phục vụ buồng.
Trang 72Kết cấu tài khoản 621
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong
kỳ sang tài khoản tính giá thành.
Trang 73Kết cấu tài khoản 622
Trang 74Kết cấu tài khoản 627
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ sang tài khoản tính giá thành
Trang 75Kết cấu tài khoản 154
154
Tổng hợp chi phí dịch vụ du
lịch phát sinh trong kỳ kết
Trang 761 Khi xuất NVL phục vụ trực tiếp phục vụ
Trang 773 Lương phải trả cho nhân viên phục vụ buồng,
và nhân viên quản lý của các bộ phận dịch vụ:
Trang 785 Xuất hoặc phân bổ CCDC và khấu hao TSCĐ:
Nợ TK 627
Có TK 214 – Số trích KH TSCĐ trong kỳ
Có TK 142,242 – Số phân bổ CCDC trong kỳ
6 Các khoản chi phí trả bằng tiền hoặc chưa trả
phát sinh như điện, nước, điện thoại :
Trang 797 Cuối kỳ, tập hợp chi phí để tính giá thành tour:
Nợ TK 154 – Chi phí thực tế phát sinh
Trang 80Doanh nghiệp A: Đầu kỳ, nguyên liệu chế biến tồn kho 16.000.000đ, trong đó tồn ở bộ phận chế biến 6.000.000đ, số còn lại ở trong kho dự trữ.Trong tháng phát sinh: chế biến 6.000.000đ, số còn lại ở trong kho
dự trữ Trong tháng phát sinh:
1 Mua nguyên liệu từ chợ về giao trực tiếp cho bộ phận chế biến trị giá 12.000.000, trả bằng tiền mặt.
2 Xuất kho nguyên liệu cho bộ phận chế biến 8.000.000
3 Tiền lương phải trả bộ phận chế biến 10.000.000
4 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định hiện hành
VÍ DỤ 1
Trang 815 Tập hợp chi phí sản xuất chung trong tháng:
◦ Nhiên liệu (gas) mua dùng chưa trả tiền 770.000 đồng, trong đó VAT 10%.
◦ Công cụ xuất dùng phân bổ1 lần 200.000
◦Phân bổ cp công cụ đã xuất ra ở kỳ trước tính cho tháng này là 1.100.000 ◦
◦ Các chi phí khác trả bằng tiềnmặt 500.000
6 Cuối tháng kiểm kê nguyên liệu tồn kho ở bộ phận chế biến 400.000
Yêu cầu:định khoản và tính giá thành từng loại món ăn theo phương
pháp giá thành định mức Biết rằng đã chế biến các món ăn như sau:
◦ Vịt tiềm hầm thuốc bắc: 200 thố, giá thành định mức 100.000 đồng/thố.
◦ Cá lóc hấp: 100 kg, giá thành định mức 80.000 đồng/kg.
VÍ DỤ 1 (tt)
Trang 82 Khái niệm
Kế toán doanh thu cung cấp
dịch vụ
Trang 83- Doanh thu dịch vụ là tổng giá trị được thực
hiện do cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong
kỳ.
- Doanh thu thuần là chênh lệch giữa doanh thu
cung cấp dich vụ với các khoản giảm trừ.
Khái niệm
Trang 84Nguyên tắc hạch toán
Kế toán cần phải theo dõi riêng kết quả hoạt động kinh doanh cho từng hoạt động dịch vụ cũng như theo dõi riêng chi phí cho từng loại doanh thu hoặc tập hợp chung rồi phân bổ (chi phí bán hàng, chi phí QLDN) cho từng loại doanh thu.
Trang 85- Hóa đơn GTGT;
- Hóa đơn bán hàng;
- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu thu, chi;
- Giấy báo của ngân hàng
Chứng từ hạch toán
Trang 86Kế toán sử dụng tài khoản 511 để ghi
nhận doanh thu của từng dịch vụ liên
quan đến hoạt động khách sạn trong kỳ.
TK 511 có các tài khoản cấp 2:
1 TK 5111 – Ghi nhận DT bán hàng hóa
2 TK 5113 – Ghi nhận DT cung cấp dịch vụ
Tài khoản sử dụng
Trang 87Kết cấu tài khoản 511
511
- Các khoản làm giảm doanh
thu
thuần vào Tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh
doanh”.
Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ
Trang 881 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ có liên quan kế toán phản ánh giá vốn và ghi nhận doanh thu dịch vụ kinh doanh khách sạn:
Nợ TK 632 – Giá vốn của từng dịch vụ
Trang 892 Khi cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại: