ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN Định nghĩa: Đại lượng ngẫu nhiên ĐLNN là đại lượng có thể nhận bất kỳ một trong các giá trị cóthể của nó trong phép thử với xác suất tương
Trang 1Chương 2 ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Bài 1 Đại lượng ngẫu nhiên và phân phối xác suất
Bài 2 Các tham số đặc trưng của đại lượng ngẫunhiên
Bài 3 Một số quy luật phân phối xác suất của đạilượng ngẫu nhiên
Bài 4 Đại lượng ngẫu nhiên hai chiều
Trang 2BÀI 1 ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN VÀ
PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
1 Định nghĩa và phân loại đại lượng ngẫu nhiên
2 Bảng phân phối xác suất của ĐLNN
3 Hàm phân phối xác suất của ĐLNN
4 Hàm mật độ xác suất của ĐLNN
Trang 31 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Định nghĩa: Đại lượng ngẫu nhiên (ĐLNN) là đại
lượng có thể nhận bất kỳ một trong các giá trị cóthể của nó trong phép thử với xác suất tương ứngxác định
Trang 41 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Ví dụ 1: Gieo một con xúc sắc.
Gọi X là số chấm xuất hiện ở mặt trên con xúc sắc Ta có
X là một đại lượng ngẫu nhiên và X: 1, 2, 3, 4, 5, 6.
Ví dụ 2: Tung một đồng xu cho tới khi xuất hiện
mặt sấp thì dừng lại
Gọi Y là số lần tung đồng xu Ta có Y là một đại lượng ngẫu nhiên và Y: 1, 2, 3,…
Trang 5 Biến cố “Đại lượng ngẫu nhiên X nhận giá trị trong đoạn [ ; ]” được viết là ( ≤ X ≤ ) và xác suất tương ứng là P( ≤ X ≤ ).
Trang 61 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Ví dụ 3: Một cây xanh ở thời điểm t1 có chiều cao
120 cm, ở thời điểm t2 có chiều cao 125 cm Đochiều cao của cây đó ở thời điểm bất kì giữa t1 và t2Gọi Z là chiều cao đo được.
Ta có Z là ĐLNN và Z: [120;125].
Trang 71 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Phân loại đại lượng ngẫu nhiên:
Đại lượng ngẫu nhiên rời rạc: là ĐLNN mà tập các giá
trị có thể có của nó là một tập hữu hạn hoặc vô hạn đếm được.
Đại lượng ngẫu nhiên liên tục: là ĐLNN mà tập các
giá trị có thể có của nó lấp đầy một hoặc một số khoảng nào đó trên trục số.
Trang 82 BẢNG PHÂN PHỐI XÁC SUẤT CỦA
ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Bảng phân phối xác suất
Giả sử X: x1, x2, … xn với Khi đó, bảng sau gọi là bảng phân phối xác suất của X:
Trang 92 BẢNG PHÂN PHỐI XÁC SUẤT CỦA
ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Bảng phân phối xác suất
Nếu tập các giá trị có thể có của X là tập vô hạn thì bảng phân phối xác suất của X là:
Trang 102 BẢNG PHÂN PHỐI XÁC SUẤT CỦA
ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Ví dụ 4: Gọi X là số chấm xuất hiện khi tung 1 con
xúc xắc cân đối và đồng chất thì X có bảng phânphối xác suất như sau:
Trang 112 BẢNG PHÂN PHỐI XÁC SUẤT CỦA
ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Ví dụ 5: Một người đem 10 sản phẩm A và 5 sản
phẩm B đi bán Tiền lãi thu được với mỗi sản phẩm A,
B bán được tương ứng là 3 triệu đồng và 2 triệu đồng Một khách hàng đã chọn ngẫu nhiên 3 sản phẩm và mua hết Lập bảng phân phối xác suất của số tiền lãi thu được.
Ví dụ 6: Một xạ thủ dùng 5 viên đạn để thử súng, xác
suất bắn trúng bia ở mỗi lần là 0,8 Xạ thủ này bắn lần lượt từng viên đạn cho tới khi trúng bia hoặc hết đạn thì dừng lai Lập bảng phân phối xác suất của số viên đạn cần dùng.
Trang 122 BẢNG PHÂN PHỐI XÁC SUẤT CỦA
ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Ví dụ 7: Lập bảng phân phối xác suất của đại lượng
ngẫu nhiên Y trong Ví dụ 2 (với giả thiết đồng xu cân
đối và đồng chất).
Ví dụ 8: Cho 2 hộp sản phẩm: hộp 1 có 5 chính phẩm,
3 phế phẩm; hộp 2 có 6 chính phẩm, 2 phế phẩm Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ hộp 1 chuyển sang hộp 2 rồi từ hộp 2 lấy ra 2 sản phẩm Lập bảng phân phối xác suất của số chính phẩm được lấy ra từ hộp 2.
Trang 133 HÀM PHÂN PHỐI XÁC SUẤT CỦA
ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Định nghĩa:
Cho X là một đại lượng ngẫu nhiên Khi đó, hàm số F(x) = P(X < x), x R được gọi là hàm phân phối xác suất của X.
Công thức tính xác suất khi biết hàm phân phối xác suất: P(x1 ≤ X < x2) = F(x2) – F(x1).
Trang 143 HÀM PHÂN PHỐI XÁC SUẤT CỦA
ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Tính chất:
0 ≤ F(x) ≤ 1, x R.
F(+ ) = 1; F(- ) = 0.
F(x) là hàm không giảm trên R.
Nếu X liên tục thì F(x) liên tục trên R.
Hệ quả: Nếu X là đại lượng ngẫu nhiên liên tục thì
P(X = a) = 0 a R.
Khi đó,
P(a ≤ X < b) = P(a ≤ X ≤ b) = P(a < X ≤ b) = P(a < X < b)
Trang 153 HÀM PHÂN PHỐI XÁC SUẤT CỦA
ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Xác định hàm phân phối xác suất khi có bảng phân phối xác suất
Cho X có bảng phân phối xác suất:
Khi đó, X có hàm phân phối xác suất:
Trang 163 HÀM PHÂN PHỐI XÁC SUẤT CỦA
ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Trang 173 HÀM PHÂN PHỐI XÁC SUẤT CỦA
ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Ví dụ 9: Cho X có bảng phân phối xác suất:
Khi đó, hàm phân phối xác suất của X là:
Trang 18Ta có: f(x) = F’(x).
Nếu ĐLNN X có hàm mật độ xác suất là f(x) thì hàm phân phối xác suất của X được xác định bởi công thức:
Trang 20BÀI 2 CÁC THAM SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA
ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
Trang 211 VỌNG TOÁN
Định nghĩa: Nếu X là đại lượng ngẫu nhiên rời rạc
có bảng phân phối xác suất:
Khi đó, vọng toán của X được kí hiệu và xác địnhnhư sau:
Trang 231 VỌNG TOÁN
Ví dụ 1: Tính E(X) từ bảng phân phối xác suất sau:
Tính E(Y) từ bảng phân phối xác suất sau:
Trang 24 Trong kinh tế, vọng toán đặc trưng cho giá trị kỳ vọng (lợi nhuận, doanh thu,…) mà nhà đầu tư có thể đạt được khi đầu tư một dự án.
Trang 271 VỌNG TOÁN
Ví dụ 3: Một công ty dự định đầu tư 160 triệu đồng
để làm một phần mềm có thể bán được cho 2 đối tác
A và B một cách độc lập Xác suất đối tác A, B chấp nhận mua lần lượt là 0,7 và 0,8 Nếu đối tác A chấp nhận mua thì trả cho công ty 120 triệu đồng, còn nếu không mua thì đền bù hợp đồng 20 triệu đồng Nếu đối tác B chấp nhận mua thì trả cho công ty 130 triệu đồng, còn nếu không mua thì đền bù 25 triệu đồng.
a ) Tìm tiền lãi kỳ vọng công ty trên thu được khi làm phần mềm ấy.
b) Hỏi công ty có nên đầu tư làm phần mềm đó không?
Trang 281 VỌNG TOÁN
Ví dụ 4: Có 2 lô sản phẩm: lô 1 có 8 chính phẩm, 2
phế phẩm; lô 2 có 7 chính phẩm, 4 phế phẩm Từ lô 1 lấy ra 2 sản phẩm, lô 2 lấy ra 3 sản phẩm Hỏi trong 5 sản phẩm thu được trung bình có bao nhiêu chính phẩm?
Trang 292 PHƯƠNG SAI
Định nghĩa: Cho X là đại lượng ngẫu nhiên có
E(X) = a Khi đó, phương sai của đại lượng ngẫunhiên X được kí hiệu và xác định như sau:
D(X) = E(X – a)2 = E(X2) – [E(X)]2
Trang 30Nếu phương sai nhỏ thì mức độ phân tán nhỏ, độtập trung lớn, nghĩa là X thường lấy giá trị gầnvọng toán Ngược lại, phương sai lớn thì độ phântán cao, độ tập trung thấp.
Trang 31Trong kinh tế, phương sai đặc trưng cho mức độrủi ro của các dự án đầu tư Tức là một dự án đầu
tư có phương sai của lợi nhuận (hoặc phương saicủa tỷ suất lợi nhuận) càng lớn thì rủi ro càng cao
và ngược lại
Trang 342 PHƯƠNG SAI
Ví dụ 6: Điểm số môn học A và B (theo thang điểm
4) ở một trường đại học là các đại lượng ngẫunhiên X và Y có bảng phân phối xác suất như sau:
Hỏi điểm số môn học nào đồng đều hơn?
P 0,02 0,15 0,16 0,23 0,19 0,16 0,06 0,03
P 0,01 0,05 0,2 0,21 0,28 0,19 0,04 0,02
Trang 353 ĐỘ LỆCH TIÊU CHUẨN
Định nghĩa: Cho X là đại lượng ngẫu nhiên Khi
đó, độ lệch tiêu chuẩn của X được kí hiệu và xácđịnh như sau:
Ý nghĩa: Đơn vị đo của độ lệch tiêu chuẩn trùng
với đơn vị đo của vọng toán cũng như đơn vị đocủa đại lượng ngẫu nhiên Do đó, khi cần đánh giámức độ phân tán của đại lượng ngẫu nhiên theođơn vị đo người ta thường dùng độ lệch tiêu chuẩn
Trang 364 MOD
Mod của đại lượng ngẫu nhiên là giá trị của đạilượng ngẫu nhiên có khả năng xảy ra nhiều nhất, kíhiệu là ModX
Mod của đại lượng ngẫu nhiên liên tục là giá trị màtại đó hàm mật độ xác suất đạt giá trị lớn nhất
Mod của đại lượng ngẫu nhiên rời rạc là giá trị màtại đó xác suất tương ứng là lớn nhất
Trang 375 GIÁ TRỊ TỚI HẠN
Định nghĩa: Cho X là đại lượng ngẫu nhiên liên
tục và 0 ≤ α ≤ 1 Khi đó, giá trị tới hạn mức α của
X được kí hiệu là xα và xác định bởi:
P (X > xα ) = α
Trang 386 HỆ SỐ BIẾN THIÊN
Định nghĩa: Cho X là đại lượng ngẫu nhiên Khi
đó, hệ số biến thiên của X được kí hiệu và xác địnhnhư sau:
Ý nghĩa: Hệ số biến thiên của ĐLNN không có đơn
vị đo, nó đặc trưng cho mức độ phân tán củaĐLNN trên mỗi đơn vị kì vọng Hệ số biến thiênđược dùng để so sánh độ phân tán giữa các hiệntượng có đơn vị tính khác nhau hoặc quy mô khácnhau
Trang 39 Nếu hai khoản đầu tư A và B có cùng tỷ suất sinh lời kì vọng (vọng toán), người ta dùng phương sai, hoặc độ lệch tiêu chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của hai khoản đầu tư.
Nếu hai khoản đầu tư A và B có tỷ suất sinh lời kì vọng (vọng toán) khác nhau, người ta dùng hệ số biến thiên
để so sánh mức độ rủi ro của hai khoản đầu tư.
Trang 406 HỆ SỐ BIẾN THIÊN
Ví dụ 7: Thời gian đi từ địa điểm A đến địa điểm B
bằng xe đạp và xe máy lần lượt là các đại lượngngẫu nhiên X, Y (đơn vị tính: phút) có bảng phânphối xác suất như sau:
Hỏi thời gian đi từ A đến B bằng phương tiện nào
Trang 416 HỆ SỐ BIẾN THIÊN
Ví dụ 8: Tỉ suất sinh lời (tính theo %) khi đầu tư vào
công ty A và B là các đại lượng ngẫu nhiên X và Y độc lập nhau có bảng phân phối xác suất:
a) Hỏi đầu tư vào công ty nào có tỉ suất sinh lời kỳ vọng cao hơn? Đầu tư vào công ty nào ít rủi ro hơn?
b) Nên đầu tư vào 2 công ty trên theo tỷ lệ vốn như thế nào
để ít rủi ro nhất (rủi ro đo bằng phương sai)?
P 0,05 0,15 0,5 0,3
P 0,1 0,45 0,2 0,25
Trang 42BÀI 3 MỘT SỐ QUY LUẬT PHÂN PHỐI
XÁC SUẤT CỦA ĐLNN
1 Quy luật phân phối nhị thức
2 Quy luật phân phối chuẩn
3 Một số quy luật phân phối xác suất thông dụngkhác
Trang 431 QUY LUẬT PHÂN PHỐI NHỊ THỨC
Định nghĩa: Đại lượng ngẫu nhiên X được gọi là
có phân phối nhị thức (Bernoulli) với 2 tham số n
và p nếu X có bảng phân phối xác suất như sau:
Trang 441 QUY LUẬT PHÂN PHỐI NHỊ THỨC
Bài toán: Tiến hành n phép thử độc lập, xác suất
xuất hiện biến cố A trong mỗi phép thử đều bằngnhau và bằng p
Gọi X là số lần xuất hiện biến cố A trong n phép thử ấy Khi đó, X ~ B(n; p).
Ví dụ 1: Một người bắn 4 viên đạn vào bia, xác
suất bắn trúng bia ở mỗi lần là 0,8 Lập bảng phânphối xác suất của số viên đạn trúng bia
Trang 451 QUY LUẬT PHÂN PHỐI NHỊ THỨC
Các tham số đặc trưng: Cho X ~ B(n; p) thì:
Trang 461 QUY LUẬT PHÂN PHỐI NHỊ THỨC
Ví dụ 2: Một máy tự động sản xuất 8 sản phẩm Xác
suất được sản phẩm tốt ở mỗi lần sản xuất là 0,9.
a) Tính xác suất thu được ít nhất 6 sản phẩm tốt.
b) Tính xác suất thu được cả sản phẩm tốt và sản phẩm xấu.
c) Trung bình có bao nhiêu sản phẩm tốt được sản xuất ra? d) Khả năng lớn nhất có bao nhiêu sản phẩm tốt được sản xuất ra?
e) Nếu sản xuất được sản phẩm tốt thì lãi 15 nghìn đồng, còn được sản phẩm xấu thì bị lỗ 3 nghìn đồng Tìm tiền lãi
kì vọng khi máy đó sản xuất 8 sản phẩm.
Trang 471 QUY LUẬT PHÂN PHỐI NHỊ THỨC
Ví dụ 3: Có 2 máy cùng chế tạo 1 loại sản phẩm, xác suất
chế tạo ra chính phẩm của máy 1 là 0,8; của máy 2 là 0,9 Cho máy 1 chế tạo 12 sản phẩm, máy 2 chế tạo 15 sản phẩm.
a) Tính xác suất thu được ít nhất 26 chính phẩm.
b) Hỏi trung bình thu được bao nhiêu chính phẩm?
Ví dụ 4: Bài thi trắc nghiệm gồm 30 câu trong đó có 10 câu
dạng chọn phương án đúng sai và 20 câu dạng chọn một phương án đúng trong 4 phương án Một sinh viên đi thi nhưng do không học bài nên hoàn toàn khoanh bừa Tính xác suất để sinh viên đó chọn được phương án đúng ở 28 câu.
Trang 481 QUY LUẬT PHÂN PHỐI NHỊ THỨC
Ví dụ 5: Bắn đồng thời 3 phát đạn vào một mục tiêu,
xác suất trúng mục tiêu của mỗi phát đạn là 0,7 Khả năng mục tiêu bị tiêu diệt khi trúng 1, 2 phát đạn lần lượt là 0,4 và 0,8; còn nếu mục tiêu trúng 3 phát đạn thì chắc chắn bị tiêu diệt.
a) Tính xác suất mục tiêu bị tiêu diệt.
b) Nếu mục tiêu bị tiêu diệt thì khả năng nó bị trúng 2 phát đạn bằng bao nhiêu?
Trang 491 QUY LUẬT PHÂN PHỐI NHỊ THỨC
Ví dụ 6: Một lô hàng chứa 8 sản phẩm của máy 1, 10
sản phẩm của máy 2 và 12 sản phẩm của máy 3 Xác suất chế tạo ra phế phẩm của máy 1, 2, 3 lần lượt là 0,03; 0,05 và 0,04 Người ta kiểm tra sản phẩm của
lô hàng bằng cách lấy ra 5 lần, mỗi lần 1 sản phẩm (chọn có hoàn lại) Nếu có ít hơn 2 phế phẩm thì lô hàng được chấp nhận.
a) Tính xác suất lô hàng được chấp nhận.
b) Hỏi trong 5 sản phẩm được lấy ra kiểm tra, khả năng lớn nhất có bao nhiêu phế phẩm?
Trang 501 QUY LUẬT PHÂN PHỐI NHỊ THỨC
Ví dụ 7: Có 2 hộp sản phẩm; hộp 1 có 85% chính phẩm,
hộp 2 có 82% chính phẩm, còn lại là phế phẩm Chọn ngẫu nhiên 1 hộp rồi từ hộp đó lấy ra 3 sản phẩm để kiểm tra (chọn có hoàn lại).
a) Hỏi khả năng thu được 2 chính phẩm là bao nhiêu?
b) Trung bình có bao nhiêu chính phẩm được chọn ra?
Trang 511 QUY LUẬT PHÂN PHỐI NHỊ THỨC
Ví dụ 8: Người ta vận chuyển một lô hàng gồm 10
sản phẩm loại A và 15 sản phẩm loại B Khả năng sản phẩm loại A, B bị hỏng trong quá trình vận chuyển lần lượt là 0,1 và 0,12 Sản phẩm loại A nếu bị hỏng
sẽ lỗ 200 nghìn đồng, còn không thì thu lãi 1,3 triệu đồng Sản phẩm loại B nếu bị hỏng sẽ lỗ 400 nghìn đồng, còn không thì thu lãi 1,5 triệu đồng.
a) Hỏi trung bình có bao nhiêu sản phẩm bị hỏng trong quá trình vận chuyển?
b) Tìm tiền lãi kì vọng thu được khi vận chuyển lô hàng trên.
Trang 522 QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN
Định nghĩa: Đại lượng ngẫu nhiên X được gọi là
có quy luật phân phối chuẩn với hai tham số a và
( > 0) nếu hàm mật độ xác suất của X có dạng:
Kí hiệu: X ~ N(a, 2)
2 2
( x a ) 2
Trang 542 QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN
Trang 552 QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN
Trang 562 QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN
Tham số đặc trưng: Cho X ~ N(a, 2), ta có:
Trang 572 QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN
Công thức tính xác suất: Cho X ~ N(a, 2), ta có:
x t
2 0
1(x) e dt, x R
2
Trang 582 QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN
Tính chất của hàm :
Hàm là hàm lẻ trên R nên
nên khi x đủ lớn (x > 5) thì ta lấy
Giá trị của hàm với 0 ≤ x ≤ 5 được cho trong Bảng giá trị hàm Laplace.
Trang 592 QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN
Ví dụ 9: Chiều dài một loại sản phẩm có phân phối
chuẩn với chiều dài trung bình là 32 cm và độ lệch tiêu chuẩn là 4 cm.
a) Tính tỉ lệ chi tiết máy có chiều dài từ 30 cm đến 36 cm.
b) Tính tỉ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn, biết rằng sản phẩm có chiều dài sai lệch so với chiều dài trung bình dưới 5 cm thì được coi là đạt tiêu chuẩn.
c) Hỏi khi sản xuất 100 sản phẩm loại đó, trung bình thu được bao nhiêu sản phẩm đạt tiêu chuẩn? Khả năng lớn nhất thu được bao nhiêu sản phẩm đạt tiêu chuẩn?
d) Chọn ngẫu nhiên 5 sản phẩm loại đó, tính xác suất thu được 4 sản phẩm đạt tiêu chuẩn.
Trang 612 QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN
Quy tắc 3: Nếu X ~ N(a, 2) thì hầu chắc chắn(với xác suất 0,9973) đại lượng ngẫu nhiên X sẽnhận giá trị trong khoảng (a 3; a + 3)
Quy tắc kinh nghiệm – Quy luật 68-95-99,7: Nếu
một dữ liệu mẫu lấy ra từ tổng thể có khoảng 68%
số giá trị nằm trong khoảng 1 lần độ lệch chuẩn so
với giá trị trung bình, khoảng 95% số giá trị trong khoảng 2 lần độ lệch chuẩn và khoảng 99,7% nằm
trong khoảng 3 lần độ lệch chuẩn thì xem như nó
có quy luật phân phối chuẩn
Trang 622 QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN
Quy tắc kinh nghiệm – Quy luật 68-95-99,7
Trang 632 QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN
Trang 642 QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN
Ví dụ 10: Tuổi thọ một loại linh kiện điện tử có phân
phối chuẩn với tuổi thọ trung bình là 6500 giờ, độ lệch tiêu chuẩn là 250 giờ Thời gian bảo hành miễn phí được qui định là 6000 giờ.
a) Tính tỷ lệ linh kiện loại đó phải bảo hành miễn phí.
b) Nếu muốn tỷ lệ linh kiện loại đó phải bảo hành miễn phí
là 2% thì cần qui định thời gian bảo hành là bao nhiêu?
c) Mỗi linh kiện khi bán ra lãi 300 nghìn đồng, song nếu hỏng trong thời gian bảo hành thì chi phí sửa chữa hết 700 nghìn đồng.
Tính tiền lãi trung bình thu được khi bán 1 thiết bị loại đó.
Tính tiền lãi trung bình thu được khi bán 100 thiết bị loại đó.
Trang 652 QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN
Ví dụ 11: Tuổi thọ một loại côn trùng (đơn vị: ngày)
có phân phối chuẩn với 2 tham số 25 và 2 Tính xác suất khi chọn ra 10 con côn trùng loại đó thì có ít nhất 9 con có tuổi thọ trên 23 ngày.
Ví dụ 12: Thời gian từ lúc vay đến lúc trả của khách
hàng ở một ngân hàng có phân phối chuẩn với thời gian trung bình là 17 tháng, độ lệch tiêu chuẩn là 3 tháng Hỏi khi chọn ngẫu nhiên 20 khách hàng của ngân hàng đó, khả năng lớn nhất có bao nhiêu khách hàng có thời gian từ lúc vay đến lúc trả dưới 1 năm?