PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG MỤC LỤC I Nguồn gốc và đặc điểm của nhà nước 1 1 Nguồn gốc 1 2 Các đặc điểm của Nhà nước (Thường yêu cầu so sánh giữa Nhà nước và Thị tộc) 1 II Bản chất và chức năng của Nhà nước 2.
Nguồn gốc và đặc điểm của nhà nước
Nguồn gốc
• Nhà nước tồn tại với nhiệm vụ định hướng và quản lí xã hội
• Các nhà triết học kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin, trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đã khẳng định: Nhà nước không phải là một hiện tượng vĩnh cửu, bất biến; Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong Nguồn gốc của Nhà nước không phụ thuộc vào bất cứ ai, hoàn toàn mang tính khách quan Khi xã hội phát triển tới một trình độ nhất định, trong những điều kiện khách quan nhất định, Nhà nước sẽ hình thành, khi điều kiện mất đi Nhà nước sẽ tiêu vong
• “Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, là sản phẩm của lịch sử phát triển của con người.”
☆ Tại sao nói Nhà nước là một hiện tượng lịch sử?
Trả lời: Nói Nhà nước là một hiện tượng lịch sử vì:
- Nhà nước không tồn tại trong mọi chế độ chính trị xã hội
Nhà nước ra đời dựa trên hai điều kiện chính: điều kiện kinh tế, bao gồm việc xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động, và điều kiện chính trị, thể hiện qua sự xuất hiện của giai cấp đối kháng và đấu tranh giai cấp Khi một xã hội có sự tồn tại của giai cấp, đồng nghĩa với việc đã hình thành điều kiện kinh tế, trong đó điều kiện kinh tế quyết định sự phát triển của điều kiện chính trị.
- Nhà nước không xuất hiện trong mọi hình thái kinh tế - xã hội Công xã nguyên thủy (mầm mống giai cấp chủ nô và nô lệ) -> Chiếm hữu nô lệ (chủ nô >< nô lệ) -> xuất hiện giai cấp đối kháng mới: địa chủ >< nông nô) -
> Phong kiến (tư sản >< vô sản) -> Tư sản chủ nghĩa -> Cộng sản chủ nghĩa (Không tồn tại Nhà nước)
Các đặc điểm của Nhà nước (Thường yêu cầu so sánh giữa Nhà nước và Thị tộc)
• Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt (quyền lực giai cấp)
Thị tộc có tồn tại quyền lực nhưng không phải quyền lực giai cấp mà là quyền lực xã hội
☆ So sánh quyền lực giai cấp và quyền lực xã hội?
- Về chủ thể nắm giữ: Trong quyền lực giai cấp thì quyền lực do giai cấp thông trị nắm giữ còn trong quyền lực xã hội thì do tất cả các thành viên trong thị tộc nắm giữ
- Về mục tiêu: quyền lực giai cấp chủ yếu bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị còn quyền lực xã hội bảo vệ lợi ích của cả xã hội
- Về cơ chế: quyền lực giai cấp hoạt động theo cơ chế cưỡng chế còn quyền lực xã hội hoạt động theo cơ chế tự nguyện
• Nhà nước quản lí dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
Thị tộc quản lí dân cư theo nguyên tắc huyết thống (kết quả của chế độ hôn nhân nội tộc)
• Nhà nước có chủ quyền quốc gia (đây là thuộc tính tự nhiên gắn liền với Nhà nước)
Thị tộc là nhóm người sống du canh du cư, không có ý định xác lập lãnh thổ hay chủ quyền quốc gia Chính vì vậy, họ không xây dựng nhà nước hay định rõ ràng phạm vi lãnh thổ cụ thể Họ duy trì cuộc sống dựa trên tập quán và hoạt động di chuyển tự do, không chịu ràng buộc bởi các quy định về quốc gia hay chủ quyền đất đai.
•Nhà nước ban hành thuế và tiến hành thu thuế
Thị tộc không có tư hữu do đó không có khái niệm thuế
• Nhà nước ban hành pháp luật để quản lí xã hội Đây là ưu thế của Nhà nước so với Thị tộc và các tổ chức khác.
Bản chất và chức năng của Nhà nước
Bản chất
- Nhà nước về bản chất là một bộ máy quyền lực của giai cấp này dùng để chấn áp một giai cấp khác; là bộ máy quyền lực dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác; là bộ máy của một giai cấp đối với toàn thể xã hội; là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị xã hội Do đó Nhà nước có tính giai cấp sâu sắc
- Tính giai cấp của Nhà nước được biểu hiện: Nhà nước là công cụ để tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp thông trị, biến ý chí của giai cấp thống trị thành ý chí của Nhà nước và bắt buộc các tầng lớp khác trong xã hội phải phục tùng
- Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp, để đảm bảo sự tồn tại của mình, Nhà nước không chỉ tính tới lợi ích của giai cấp cầm quyền mà còn phải tính tới lợi ích chung của cộng đồng, của các tầng lớp khác trong xã hội
Nhà nước đóng vai trò là tổ chức quyền lực công, có trách nhiệm giải quyết các nhiệm vụ xã hội nhằm phục vụ lợi ích chung của cộng đồng Điều này bao gồm xây dựng các công trình phúc lợi xã hội như trường học, bệnh viện và công viên, bảo vệ môi trường và phòng chống dịch bệnh Các hoạt động này góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Chức nắng của nhà nước
luôn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh nhằm bảo vệ các giá trị chung, bảo đảm sự tồn tại trong ổn định, trật tự chung của xã hội
2 Chức năng của nhà nước:
- Là các phương diện và những mặt hoạt động của nhà nước để thực hiện những nhiệm vụ của nhà nước
- Chức năng đối nội: Là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước diễn ra ở trong nước
- Chức năng đối ngoại: Là những mặt hoạt động chủ yếu thể hiện với các nhà nước và dân tộc khác
Hai chức năng của nhà nước là đối nội và đối ngoại có quan hệ mật thiết với nhau Việc xác định từ tình hình thực hiện các chức nẳng đối ngoại phải xuất phát từ tình hình thực hiện các chức năng đối nội và phải phục vụ cho việc thực hiện các chức năng đối nội đồng thời việc thực hiện các chức năng đối nội lại có tác dụng trở lại với việc thực hiện các chức năng đối ngoại So với các chức năng đối ngoại thì các chức năng đối nội giữ vai trò quyết định Bởi vì việc thực hiện các chức năng đối nội là việc giải quyết mối quan hệ bên trong Thực hiện các chức năng đối ngoại là việc giải quyết mối quan hệ bên ngoài Giải quyết mối quan hệ bên trong bao giờ cũng giữ vai trò quan trọng quyết định đối với việc giải quyết các mối quan hệ bên ngoài.
Hình thức nhà nước
Hình thức chính thể
Hình thức chính thể của nhà nước là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất trong bộ máy nhà nước và mối quan hệ giữa các cơ quan đó Hình thức chính thể có hai dạng chủ yếu là Hình thức chính thể quân chủ và Hình thức chính thể cộng hòa
• Hình thức chính thể quân chủ là hình thức nhà nước trong đó quyền lực tối cao của nhà nước taajp trung toàn bộ hay một phần trong tay một cá nhân theo nguyên tắc thừa kế Chính thể quân chủ được chia thành:
- Chính thể quân chủ tuyệt đối (quân chủ chuyên chế): người đứng đầu nhà nước (vua, hoàng đế ) có quyền lực vô hạn
- Chính thể quân chủ tương đối (quân chủ lập hiến): quyền lực tối cao không chỉ do người
4 đứng đầu nhà nước nhà nước nắm giữ mà quyền lực đó còn được nắm giữ bởi các cơ quan nhà nước khác
• Hình thức chính thể cộng hòa là hình thức nhà nước trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định Chính thể cộng hòa được chia thành nhiều loại trong đó có hai loại chủ yếu:
- Chính thể cộng hòa dân chủ (Đại nghị): mọi công dân đều có quyền tham gia bầu cử
- Chính thể cộng hòa quý tộc (Tổng thống): chỉ người có địa vị mới được tham gia bầu cử.
Hình thức cấu trúc
Có hai dạng hình thức câsu trúc nhà nước chủ yếu là Nhà nước đơn nhất và Nhà nước liên bang
- Có một hệ thống pháp luật duy nhất áp dụng trên toàn lãnh thổ
- Có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương
- Chủ quyền quốc gia thống nhất tuyệt đối trên toàn lãnh thổ
- Có hai hệ thống pháp luật: hệ thống pháp luật cho toàn liên bang và hệ thống pháp luật cho mỗi bang
- Có hai hệ thống cơ quan nhà nước: toàn liên bang và mỗi bang
- Chủ quyền quốc gia không thống nhất.
Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Hình thức nhà nước
• Hình thức chính thể cộng hòa dân chủ:
- Quyền lực cao nhất thuộc về một cơ quan: Quốc hội - Quốc hội do mọi công dân bầu ra
- Quốc hội hoạt động theo nhiệm kì 5 năm
• Hình thức cấu trúc đơn nhất:
- Có một hệ thống pháp luật duy nhất trên toàn bộ lãnh thổ
- Có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương
- Chủ quyền quốc gia là thống nhất tuyệt đối.
Bản chất nhà nước
Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam được thể hiện qua
Tính giai cấp, Tính xã hội, Tính dân tộc và Tính nhân dân
• Tính giai cấp và tính xã hội được biểu hiện ở vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân mà đội tiền phong là Đảng Cộng sản Việt Nam, đối với hoạt động của toàn bộ bộ máy nhà nước cũng như toàn xã hội
• Tính dân tộc thể hiện ở việc Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
Tính nhân dân thể hiện rõ qua vai trò của nhân dân vừa là chủ thể của quyền lực nhà nước, vừa là người kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước Người dân có quyền tham gia vào quá trình xây dựng, thực hiện và kiểm tra các quyết định của chính quyền, giúp nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của hệ thống chính trị Việc nhân dân giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước không chỉ bảo vệ quyền lợi của mình mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước dựa trên sự tham gia và phản biện của cộng đồng Chính vì vậy, vai trò của nhân dân trong quyền lực nhà nước là yếu tố cốt lõi góp phần xây dựng nền dân chủ vững mạnh và thúc đẩy tiến trình phát triển xã hội.
Hệ thống chính trị
Khái niệm: Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ chức xã hội, chính trị tồn tại và hOạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành, được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào các quá trình kinh tế, xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó
Hệ thống chính trị ở nước ta bao gồm: a Nhà nước CHXHCN Việt Nam: đại diện cho quyền lực công, giữ vai trò quản lý xã hội và là trung tâm của hệ thống chính trị b Đảng Cộng sản Việt Nam: đảng duy nhất được coi là hợp pháp ở Việt Nam, lãnh đạo Nhà nước và xã hội c Mặt trận tổ quốc Việt Nam: đóng vai trò thủ lĩnh, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân d Các tổ chức xã hội, chính trị khác
☆ Trong hệ thống chính trị của nước ta, Nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vai trò trung tâm, thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau: Thứ nhất, Nhà nước có chủ quyền quốc gia(Chủ quyền là thuộc tính pháp lý riêng có của Nhà nước mà không một tổ chức nào có được Chỉ có Nhà nước mới có thể trở thành chủ thể của công pháp quốc tế)
Thứ hai, Nhà nước là đại diện pháp lý cho mọi tầng lớp dân cư và thực hiện sự quản lí đối với toàn thể dân cư trong phạm vi lãnh thổ và bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Thứ ba, Nhà nước là chủ sỡ hữu đặc biệt và lớn nhất trong xã hội Thứ tư, Nhà nước CHXHCN Việt Nam có hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương để thực hiện quyền lực nhà nước Mỗi cơ quan nhà nước có quyền và nghĩa vụ khác nhau và đều được đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau mà biện pháp đảm bảo nhất là biện pháp cưỡng chế Nhà nước
Thứ năm, Nhà nước có quyền ban hành pháp luật để thực hiện sự quản lý đối với mọi mặt của đời sống xã hội Các thiết chế khác trong hệ thống chính trị không có thẩm quyền này mà chỉ có thể ban hành điều lệ, cương lĩnh và về mặt nguyên tắc, các văn bản đó không được trái với Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước.
Bộ máy nhà nước
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ Trung ương xuống địa phương được thành lập theo quy định của pháp luật, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong việc tổ chức và thữ hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Cơ quan nhà nước là thành phần của bộ máy nhà nước, có tính độc lập tương đối về tổ chức – cơ cấu và được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước Các đặc điểm của cơ quan nhà nước bao gồm thẩm quyền rõ ràng, nhân danh Nhà nước và thực hiện các nhiệm vụ bằng các hình thức và phương pháp pháp luật quy định.
- Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
- Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực nhà nước (có thẩm quyền được pháp luật quy định chặt chẽ, được quyền ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nhất định có hiệu lực thi hành đối với mọi cơ quan, tổ chức hoặc mọi công dân trong phạm vi lãnh thổ hoặc ngành, lĩnh vực mà cơ quan đó phụ trách
- Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng đóng vai trò quan trọng đối với quá trình đó
- Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan nhà nước phải là công dân Việt Nam b Hệ thống các cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay:
• Cơ quan quyền lực nhà nước:
- Địa phương: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Hội đồng nnhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân cấp xã
• Cơ quan hành chính nhà nước:
- Trung ương: Chính phủ; Bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc chính phủ
- Địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã; Các sở, phòng, ban cấp tỉnh, huyện, xã
• Cơ quan xét xử nhà nước
- Trung ương: Tòa án nhân dân tối cao
- Địa phương: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện
- Tòa án quân sự trung ương, quân khu, khư vực
• Cơ quan kiểm soát nhà nước:
- Trung ương: Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Địa phương: Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm soát nhân dân cấp huyện
- Viện kiểm sát quân sự trung ương, quân khu, khu vực
• Hội đồng bầu cử quốc gia
☆Tại sao nói Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước?
❖ Dựa vào quyền lực nhà nước ta thấy Quốc hội là cơ quan:
• Do dân cả nước bầu ra và trao cho quyền lực
• Thành lập và phaan công quyền lực cho các cơ quan khác để phối hợp cùng quốc hội thực hiện tốt quyền lực dân trao
❖ Dựa vào chức năng và thẩm quyền, Quốc hội thể hiện quyền lực của mình thông qua:
• Quyền lập hiến và lập pháp (Hiến pháp và Pháp luật là hai vĕn bản có giá trị pháp lý cao nhất)
• Quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước
• Quyền giám sát tối cao đối với tất cả hoạt động của bộ máy nhà nước c Phân loại hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
- Chính phủ là cơ quan được thành lập để thực hiện chức năng quản lí nhà nước đối với tất cả các ngành, lĩnh vụec trên phạm vi cả nước
- Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lí nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước.
Nguồn gốc, bản chất và chức năng của pháp luật
Nguồn gốc và đặc điểm (thuộc tính) của pháp luật
• Nguồn gốc: về cơ bản nguồn gốc của pháp luật giống hoàn toàn nguồn gốc của nhà nước
•Con đường hình thành pháp luật:
- Con đường được nhà nước thừa nhận: Trong xã hội nguyên thủy, người ta quản lí xã hội bằng những chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán và tín điều tôn giáo Khi nhà nước mới ra đời, kinh nghiệm còn non trẻ nên đã lựa chọn những phong tục, tập quán sẵn có phù hợp với lợi ích của giai cấp thông trị, duy trì, bổ sung, sửa đổi và nâng chúng lên thành các quy tắc xử sự chung, bảo đảm cho chúng được thực hiện
- Con đường do nhà nước đặt ra: Để quản lí xã hội mới khác với xã hội thị tộc, điều chỉnh nhưng quan hệ mới thì nhà nước phải đặt ra những quy định mới cho phù hợp
- Tính quy phạm phổ biến:
+ Tính quy phạm phổ biến được hiểu là thước đo, khuôn mẫu để đánh giá hành vi của con người (giống với đạo đức, phong tục tập quán, tín điều tôn giáo )
+ Tính phổ biến (sự khác nhau giữa pháp luật và các công cụ khác): phạm vi tác động của pháp luật là toàn lãnh thổ
• Về nguyên tắc, pháp luật có thể điều chỉnh mọi quan hệ xã hội
• Về nguyên tắc, pháp luật có thể điều chỉnh mọi hành vi của mọi chủ thể
• Về nguyên tắc, pháp luật có hiệu lực trên toàn bộ lãnh thổ
- Tính xác định chặt chẽ về hình thức
+ Pháp luật luôn được biểu hiện dưới những hình thức xác định bao gồm
• Văn bản quy phạm pháp luật
+ Nội dung của pháp luật được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa
+ Vĕn bản quy phạm pháp luật được ban hành dưới những hình thức, trình tự do pháp luật quy định
Pháp luật luôn được bảo đảm thực thi bởi nhà nước thông qua các biện pháp từ thuyết phục đến cưỡng chế nhằm duy trì trật tự và công bằng xã hội.
2 Bản chất và chức năng của pháp luật a Bản chất
• Pháp luật do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận
Mặt khác, nhà nước là công cụ để duy trì lợi ích của giai cấp thông trị, do đó nhà nước mang tính giai cấp
• Tính giai cấp của pháp luật thể hiện trước hết ở chỗ, pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thông trị trong xã hội Khi điều chỉnh các quan hệ xã hội, pháp luật bao giờ cũng điều chỉnh theo hướng có lợi cho giai cấp thống trị
• Pháp luật mang tính xã hội vì pháp luật do nhà nước đặt ra; ra đời do nhu cầu của xã hội và chỉ xuất hiện khi xã hội phát triển đến mội trình độ nhất định
• Tính xã hội của pháp luật biểu hiện ở việc tùy thuộc vào hoàn cảnh lịch sử trong mỗi giai đoạn cụ thể, dù ít hay nhiều pháp luật còn thể hiện ý chí và lợi ích của các giai cấp, các tầng lớp khác trong xã hội
Luật pháp có chức năng thể hiện bản chất và giá trị xã hội thông qua các phương diện hoạt động chủ yếu, phản ánh vai trò và ý nghĩa của pháp luật trong đời sống cộng đồng.
❖ Chức năng điều chính các quan hệ xã hội
• Đây là chức năng cơ bản và quan trọng nhất vì nó là mục đích ra đời của pháp luật
• Quan hệ xã hội là quan hệ giữa người với người trong xã hội
• Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, điều chỉnh hành vi, mối quan hệ xã hội của mỗi con người, do đó nó điều chỉnh các quan hệ xã hội
• Pháp luật hoàn toàn có thể điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội Tuy nhiên, nó chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội quan trọng và phổ biến Những quan hệ xã hội khác sẽ được điều chỉnh bởi các công cụ khác
• Chức năng giáo dục của pháp luật là sự tác động có định hướng của pháp luật lên chủ thể pháp luật để hình thành ở họ ý thức pháp luật đúng đắn và thói quen hành động phù hợp với yêu
Bản chất và chức nĕng của pháp luật
• Thể hiện ở chỗ tác động của pháp luật tới ý thức con người.
Quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật
Quy phạm pháp luật
a Khái niệm và đặc điểm
❖ Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định
❖ Pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật tạo thành
❖ Đặc điểm (dùng 3 đặc điểm đầu tiên để phân biệt quy phạm pháp luật với những quy phạm khác)
• Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người, diều chỉnh quan hệ giữa người với người (tiêu chí điều chỉnh: phạm vi điều chỉnh)
• Quy phạm pháp luật do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện (tiêu chí so sánh: con đường hình thành)
• Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí của nhà nước và được thể hiện dưới những hình thức xác định (tiêu chí so sánh: nội dung và hình thức)
• Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi người tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh
• Quy phạm pháp luật được thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế cho đến khi nó bị thay đổi hoặc hủy bỏ b Cấu trúc của quy phạm pháp luật
❖ Giả định là một bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân, tổ chức ở vào điều kiện, hoàn cảnh đó cần sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật Giả định là bộ phận xác định môi trường tác động của quy phạm pháp luật (Trả lời cho câu hỏi Ai? Điều kiện, hoàn cảnh, tình huống nào?)
❖ Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ cách (quy tắc) xử sự mà mọi chủ thể phải xử sự theo khi họ ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong phần giả định
11 của quy phạm pháp luật (Trả lời cho câu hỏi: Được, không được làm gì? Làm như thế nào? Có quyền và nghĩa vụ gì?)
❖ Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thẻ nào không thực hiện đúng yêu cầu của nhà nước đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật
Thông thường, một quy phạm pháp luật có đủ ba bộ phận giả định, quy định và chế tài để đảm bảo tính chặt chẽ của quy phạm pháp luật Tuy nhiên, do tính chất, đặc điểm của mỗi loại quy phạm pháp luật mà có những loại quy phạm pháp luật không cần đủ cả 3 bộ phận trên.
Quan hệ pháp luật
a Khái niệm: Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định và được nhà nước bảo đảm thực hiện b Đặc điểm:
❖ Mang tính ý chí: Ý chỉ của nhà nước và ý chí của các bên chủ thể
❖ Thể hiện mối quan hệ giữa quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lí của các bên tham gia quan hệ đó
❖ Có tính xác định vì quan hệ pháp luật chỉ xuất hiện khi có đủ ba điều kiện: có chủ thể nhất định tham gia (điều kiện chủ thể); có quy phạm pháp luật điều chỉnh và có sự kiện pháp lý xảy ra
❖ Được quy định bởi cơ sở kinh tế của xã hội
❖ Được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp của nhà nước c Các yếu tố của quan hệ pháp luật
❖ Chủ thể của quan hệ pháp luật
❖ Khái niệm: Chủ thể quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật được Nhà nước công nhận có năng lực chủ thể
❖ Nĕng lực chủ thể được chia ra thành: Năng lực pháp luật là khả nĕng hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho các chủ thể
Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận, thông qua hành vi của mình để tham gia vào các quan hệ pháp luật và thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng cá nhân hoặc tổ chức có thể tham gia hợp pháp vào các hoạt động pháp lý, từ đó bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật Việc hiểu rõ năng lực hành vi giúp xác định khả năng pháp lý của chủ thể trong việc hình thành, thực hiện và chấm dứt các quan hệ pháp luật một cách hợp pháp và hiệu quả.
☆ Tại sao phải có năng lực pháp luật và năng lực mới có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật?
Trả lời: Bởi năng lực pháp luật và năng lực hành vi không phải là thuộc tính tự nhiên của các chủ thể, mà nó được xuất hiện trên cơ sở pháp luật, phụ thuộc vào ý chí của nhà nước, vào trình độ chính trị và trình độ phát triển kinh tế của mỗi nhà nước Do vậy, mỗi nhà nước khác nhau quy định nĕng lực chủ thể cho các tổ chức, cá nhân là không giống nhau Nên việc trở thành chủ thể trong quuan hệ pháp luật ở nhà nước đó phải đáp ứng yêu cầu về năn lực hành vi và năng lực chủ thể của nhà nước đó
❖ Cá nhân (chủ thể phỏ biến nhất) bao gồm công dân Việt Nam và người nước ngoài thường trú trên lãnh thổ Việt Nam Năng lực hành vi của công dân xuất hiện ở một độ tuổi nhất định và ohuj thuộc vào trạng thái tâm lí, trí tuệ, sức khỏe Năng lực pháp lý của công dân xuất hiện từ lúc họ sinh ra và chấm dứt khi họ chết, trừ trường hợp bị pháp luật hạn chế hoặc tòa án tước đoạt
❖ Tổ chức: năng lực pháp luật và năng lực hành vi xuất hiện đồng thời khi tổ chức được thành lập Theo bộ luật dân sự, tổ chức là chủ thể của quan hệ pháp luật có 2 loại: o Tổ chức không có tư cách pháp nhân o Tổ chức có tư cách pháp nhân Có 4 dấu hiệu để xác định tổ chức có tư cách pháp nhân:
❖ Được thành lập hợp pháp (theo đúng quy định, trình tự, thủ tục của pháp luật)
❖ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ (có bộ phận lãnh đạo điều hành và bộ phận bị lãnh đạo)
❖ Có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó (tài sản độc lập là tài sản riêng, tách biệt với tài sản của chủ sở hữu)
❖ Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập, có thể trở thành nguyên đơn hoặc bị đơn
❖ Nhà nước: Nhà nước là chủ thể đặc biệt tham gia vào các quan hệ pháp luật, bởi nhà nước vừa có quyền lực về kinh tế vừa có quyền lực về chính trị, có quyền ban hành pháp luật để quy định quy và nghĩa vụ pháp lý cho các chủ thể khác khi tham gia quan hệ pháp luật Tính chất đặc biệt được thể hiện ở chỗ: khác với các cá nhân, tổ chức là chủ thể chủ yếu của các quan hệ pháp luật, nhà nước chỉ tham gia vào một số quan hệ pháp luật quan
13 trọng nhằm bảo vệ lợi ích cơ bản của xã hội Khi tham gia quan hệ pháp luật, để thể hiện những quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình, nhà nước thường sử dụng những phương thức đặc biệt hơn so với các chủ thể khác
❖ Khách thể của quan hệ pháp luật là lợi ích vật chất và lợi ích phi vật chất mà cá nhân, tổ chức mong muốn đạt được khi tham gia vào các quan hệ pháp luật, thực hiện các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý
❖ Nội dung của quan hệ pháp luật bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lí của các bên chủ thể
❖ Quyền pháp lý là mức độ, khả năng được phép xử sự của các chủ thể được nhà nước quy định và bảo vệ
❖ Nghĩa vụ pháp lý là cách xử sự mà nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác và được bảo đảm bằng cưỡng chế nhà nước d Sự kiện pháp lý
❖ Khái niệm: Sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã được dự liệu trong quy phạm pháp luật, từ đó làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể
❖ Các loại sự kiện pháp lý:
❖ Hành vi pháp lý là những sự kiện pháp lý xảy ra phụ thuộc vào ý chí của con người và làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt những quan hệ pháp luật nhất định
❖ Sự biến pháp lý là những sự kiệ pháp lý xảy ra không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người nhưng sự hiện diện của chúng đưa đến những hậu quả pháp lý nhất định, làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.
Khái quát về hệ thống pháp luật
• Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức xác định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định
• Chế định pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội phát sinh trong cùng một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội
• Ngành luật là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong cùng một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội Căn cứ phân chia các ngành luật bao gồm: o Đối tượng điều chỉnh là các quan hệ xã hội phát sinh trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội mà phát luật tác động tới o Phương pháp điều chỉnh là cách thức, phương thức mà nhà nưỡ sử dụng, thông qua các quy phạm pháp luật để tác động lên cách xử sự của những người tham gia các quan hệ xã hội, tác động tới các quan hệ xã hội là đối tượng điều chỉnh của quy phạm pháp luật Có hai phương pháp điều chỉnh là thỏa thuận và mệnh lệnh Đối tượng điều chỉnh quyết định phương pháp điều chỉnh Việc xác định phương pháp điều chỉnh phải cĕn cứ vào tính chất, đặc điểm của đối tượng điều chỉnh Nếu đôiis tượng điều chỉnh là các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể không bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý, trong đó một bên chủ thể đại diện cho quyền lực nhà nước thì phương pháp điều chỉnh là mệnh lệnh Nếu đối tượng điều chỉnh là các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý, trong đó không có bên nào đại diện cho quyền lực nhà nước thì phương pháp điều chỉnh là thỏa thuận
Tập quán pháp là hình thức pháp luật dựa trên các phong tục, tập quán phổ biến trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và được nhà nước thừa nhận là pháp luật.
• Tiền lệ pháp (hay gọi là luật án lệ) là hình thức pháp luật mà nhà nước thừa nhận các bản án của tòa án hay quyết định của cơ quan hành chính trong quá trình xét xử một vụ án hoặc giải quyết một sự việc trước đó, làm căn cứ để giải quyết những sự việc tương tự xảy ra về sau Hình thức pháp luật này xuất phát từ hoạt động của các cơ quan tư pháp và hành pháp
• Văn bản quy phạm pháp luật (pháp luật thành văn) là hình thức pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới hình thức vĕn bản o Đặc điểm của vĕn bản quy phạm pháp luật
- Do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành
- Chứa đựng quy tắc xử sự chung (toàn phạm vi lãnh thổ, lặp đi lặp lại, với mọi chủ thể, đối với nhiều tình huống trong thời gian có hiệu lực
- Được ban hành theo hình thức, trình tự, thủ tục chặt chẽ được quy định trong pháp luật
(Luật ban hành ) Các văn bản khác được gọi là văn bản áp dụng pháp luật o Hệ thông các văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam
- Bộ luật, luật (gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội
- Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ quốc hội, nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ quốc hội với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
- Lệnh, nghị quyết của Chủ tịch nước
- Nghị định của chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao
- Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Thông tư liên tịch, văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc tỉnh trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện)
- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Nghị quyết của hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Thông tư liên tịch giữa Chánh án tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Quyết định của tổng kiểm toán nhà nước
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh)
- Quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Một số ngành luật và hệ thống pháp luật Việt Nam
Thực hiện pháp luật và pháp chế
1 Các hình thức thực hiện pháp luật
• Thi hành pháp luật (chấp hành pháp luật)
Bản chất là việc các chủ làm những gì mà pháp luật yêu cầu
• Tuân thủ pháp luật (tuân theo pháp luật)
Bản chất là việc các chủ thể không làm nhuengx gì mà pháp luật cấm
• Sử dụng pháp luật (vận dụng pháp luật)
Bản chất là việc các chủ thể làm những gì mà pháp luật cho phép
Bản chất là việc các chủ thể
2 Vi phạm pháp luật a Khái niệm, đặc điểm o Khái niệm: Vi phạm pháp luật là hành vi trái phát luật, có lỗi, do chủ thể có nĕng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ o Đặc điểm (dấu hiệu)
- Là hành vi xác định
- Là hành vi trái pháp luật
- Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật có năng lực hành vi b Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật
Yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật là những dấu hiệu pháp lí của vi phạm pháp luật làm cơ sở để xác định các loại vi phạm pháp luật cụ thể cũng như xác định các hình thức trách nhiệm pháp lí áp dụng đối với các loại vi phạm đó o Mặt khách quan
- Hành vi trái pháp luật của chủ thể
- Hậu quả - thiệt hại thực tế hoặc nguy cơ gây thiệt hại thực tế cho xã hội
- Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của chủ thể và thiệt hại gây ra cho xã hội
- Các yếu tố khác như thời gian, địa điểm o Khách thể: các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị vi phạm pháp luật xâm hại o Mặt chủ quan
- Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật
- Động cơ (động lực thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật)
- Mục đích (kết quả mà chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi trái pháp luật o Chủ thể vi phạm pháp luật: cá nhân, tổ chức có nĕng lực hành vi đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật c Các loại vi phạm pháp luật o Vi phạm pháp luật hình sự (tội phạm)
- Khái niệm: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, trái pháp luật hình sự và chịu hình phạt
+ Tính nguy hiểm cho xã hội
+ Tính trái pháp luật hình sự
+ Tính chịu hình phạt (cao nhất) o Vi phạm pháp luật hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm hại các quy tắc quản lí nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự theo quy định của
21 pháp luật phải bị xử lí vi phạm hành chính o Vi phạm pháp luật dân sự là hành vi trái pháp luật, có lỗi, xâm hại đến các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phát sinh trong giao lưu dân sự o Vi phạm kỷ luật là hành vi trái pháp luật đã được cụ thể hóa trong nọi quy, quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức do chủ thể thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà theo quy định của pháp luật phải chịu các hình thức xử lí kỷ luật (Chủ thể luôn luôn là cá nhân có mối liên hệ lệ thuộc với cơ quan, tổ chức đó
• Khái niệm: Trách nhiệm pháp lý là loại quan hệ pháp luật đặc biệt phát sinh giữa nhà nước và chủ thể vi phạm pháp luật, trong đó, nhà nước thông qua các chủ thể có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng ches được quy định ở chế tài của quy phạm pháp luật đối với chủ thể vi phạm pháp luật, chủ thể này có nghĩa vụ gánh chịu những hậu quả bất lợi do hành vi của mình gây ra
• Đặc điểm o Cơ sở làm phát sinh trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật o Thể hiện thái độ lên án của Nhà nước đối với chủ thể của vi phạm pháp luật o Liên quan mật thiết tới cưỡng chế nhà nước
• Các loại trách nhiệm pháp lí o Trách nhiệm hình sự
- Chủ thể bị áp dụng: cá nhân vi phạm hình sự
- Chủ thể có thẩm quyền áp dụng: Tòa án nhân dân
+ Hình thức: hình phạt chính và hình phạt bổ sung (một tội phạm chỉ bị áp dụng một hình phạt chính, nhiều hình phạt phụ) o Trách nhiệm hành chính
- Chủ thể bị áp dụng: cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
- Chủ thể có thẩm quyền áp dụng: chủ yếu bởi cơ quan hành chính
- Hình thức: Xử phạt hành chính, khắc phục hậu quả o Trách nhiệm dân sự
- Chủ thể bị áp dụng: cá nhân, tổ chức vi phạm dân sự
- Chủ thể có thẩm quyền áp dụng: Bồi thường, phạt ; Cải chính công khai, xin lỗi
- Chủ thể bị áp dụng: cá nhân vi phạmkỷ luật
- Chủ thể có thẩm quyền áp dụng: do người đứng đầu cơ quan, tổ chức áp dụng
• Khái niệm: Pháp chế là một phương thức quản lí Nhà nước đối với xã hội trên cơ sở một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, có chất lượng tốt và sự tôn trọng thực hiện pháp luật nghiêm chỉnh, triệt để, thống nhất trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức và mọi công dân
• Nội dung o Sự tồn tại của hệ thông pháp luaajt hoàn chỉnh (tiền đề đầu tiên của pháp chế)
- Tính toàn diện: có đủ các ngành luật, vĕn bản quy phạm pháp luật, quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội quan trọng và cần thiết
- Tính đồng bộ thống nhất: kHông mâu thuẫn, chồng chéo, trùng lặp
- Tính phù hợp: sự phát triển của nền kinh tế truyền thống, đại đức, phong tục
- Trìng độ kỹ thuật lập pháp o Sự thực hiện pháp luật nghiêm chỉnh của các chủ thể (trung tâm của pháp chế)
• Tăng cường pháp chế ở Việt Nam hiện nay o Khái niệm: Tăng cường pháp chế là tĕng cường quản lí mọi mặt hoạt động của đời sống xã hội bằng pháp luật o Tại sao phải tăng cường pháp chế
- Pháp chế có vai trò quan trọng
- Thực trạng pháp chế hiện nay o Các biện pháp:
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
- Tăng cường xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lí vi phạm pháp luật.
Pháp luật quốc tế
1 Công pháp quốc tế (gắn với lợi ích quốc gia)
• Khái niệm: Công pháp quốc tế là hệ thống những nguyên tắc, những quy phạm pháp luật được cac quốc gia và các chủ thể khác tham gia vào quan hệ quốc tế xây dựng trên cơ sở tự nguyện,
23 bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan hệ quốc tế, thể hiện ý trí thỏa thuận giữa các quốc gia phù hợp với quy luạt phát triển của xã hội
• Phạm vi điều chỉnh: các quan hệ chính trị và khía cạnh chính trị của các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể của công pháp quốc tế mà trước hết, chủ yếu là giữa các quốc gia => Bản chất là quan hệ hợp tác, đấu tranh giữa các quốc gia
• Chủ thể o Các quốc gia (chủ yếu, quan trọng nhất) o Các tổ chức liên quốc gia (liên chính phủ) o Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền độc lập (khác quốc gia vì chưa có chủ quyền)
• Nguồn luật điều chỉnh: các điều ước quốc tế song phương và tập quán quốc tế
• Hình thức thể hiện: văn bản
• Cách thức hình thành: thỏa thuận và xây dựng
• Giá trị ưu tiên: được ưu tiên hơn
2 Tư pháp quốc tế (không gắn với lợi ích quốc gia)
• Tư pháp quốc tế là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hôn nhaan và gia đình, tố tụng dân sự (các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngoài
Phạm vi điều chỉnh: các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tốc nước ngoài
Yếu tố nước ngoài thỏa mãn một trong ba điều kiện sau o Có ít nhất một bên chủ thể là cá nhân, tổ chức nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài o Chủ thể đều là cá nhân, tổ chức Việt Nam nhưng cĕn cứ phát sinh quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài o Tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài
• Chủ thể: các cá nhân; pháp nhaan và các quốc gia
• Nguồn luật đièu chỉnh: điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và pháp luật quốc gia
• Hình thức thể hiện: tập quán và thói quen
• Cách thức thể hiện: thừa nhận và áp dụng
• Giá trị ưu tiên: khi không có điều ước thì áp dụng tập quán
3 Xung đột pháp luật và giải quyết xung đột pháp luật trong tư pháp quốc tế
Xung đột pháp luật trong tư pháp quốc tế là hiện tượng xảy ra khi nhiều hệ thống pháp luật khác nhau có thể áp dụng để điều chỉnh cùng một quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài Hiểu rõ khái niệm này giúp nhận diện sự phức tạp trong quá trình giải quyết các tranh chấp liên quốc gia Việc xác định pháp luật phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng và hiệu quả của các quyết định pháp lý trong lĩnh vực tư pháp quốc tế.
• Nguyên nhân: o Thứ nhất, tư pháp quốc tế điều chỉnh các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài, cho nên một quan hệ tự pháp quốc tế đồng thời chịu sự điều chỉnh (ảnh hưởng) của nhiều hệ thống pháp luật khác nhau có liên quan o Thứ hai, mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật riêng của mình Do sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, truyền thống vĕn hóa, lý luận của khoa học pháp lý và ý chí của mỗi nhà nước, mà pháp luật của các quốc gia khác nhau có thẻ có những quy định không giống nhau
(thậm chí trái ngược nhau) về cùng 1 vấn đề Việc áp dụng các hệ thống pháp luật khác nhau đó để điều chỉnh cùng một quan hệ dân sự có yếu tố mước ngoài sẽ dân đến các hệ quả pháp lý khác nhau
• Các phương pháp giải quyết xung đột pháp lí o Phương pháp xây dựng và áp dụng các quy phạm pháp luật xung đột
- Quy phạm pháp luật xung đột
- Đặc điểm: gián tiếp giải quyết xung đột pháp luật vì nó chỉ đưa ra nguyên tắc chọn luật để dẫn chiếu tới nguồn luật của một quốc gia nhất định được áp dụng để điều chỉnh một quan hệ tư pháp quốc tế
- Phân loại: Quy phạm pháp luật thống nhất (điều ước, tập quán) và Quy phạm pháp luật thông thường (pháp luật quốc gia)
+ Gián tiếp giải quyết xung đột pháp luật
+ Thể hiện thông qua việc các quốc gia cùng nhau thỏa thuận xây dựng điều ước quốc tế, cùng nhau thừa nhận áp dụng tập quán quốc tế và đơn phương xây dựng pháp luạt quốc gia o Phương pháp xây dựng các quy phạm pháp luật thực chất
- Quy phạm pháp luật thực chất
- Đặc điểm: trực tiếp giải quyết xung đột pháp luật vì nó không đưa ra nguyên tắc chọn luật mà trực tiếp đưa ra quyền và nghĩa vụ cho các bên chủ thể, cách thức thực hiện quyền, nghĩa vụ và chế tài đối với bên vi phạm nghĩa vụ
- Phân loại: Quy phạm pháp luật thực chất thống nhất (điều ước, tập quán) và Quy phạm
25 pháp luật thông thường (pháp luật quốc gia)
+ Trực tiếp giải quyết xung đột pháp luật
+ Thể hiện thông qua việc các quốc gia cùng nhau thỏa thuận xây dựng điều ước quốc tế, cùng nhau thừa nhận áp dụng tập quán quốc tế và đơn phương xây dựng pháp luật quốc gia
Câu hỏi củng cố
Câu 2: Tại sao nhà nước là một hiện tượng lịch sử?
-Nhà nước là 1 hiện tượng lịch sử vì:
Nhà nước là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp, hình thành từ khi xã hội phân chia thành các giai cấp đối kháng Nó là bộ máy do giai cấp thống trị kiểm soát về kinh tế, chính trị và xã hội, nhằm điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội và bảo vệ quyền lợi của giai cấp nắm quyền.
+Nhà nước không phải là sản phẩm của tư nhiên, là một hiện tượng lịch sử vì nó có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong
Phát sinh: Dựa trên 2 điều kiện:
*Điều kiện về kinh tế: xuất hiện chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
*Điều kiện về xã hội: xã hội xuất hiện các giai cấp đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp không thể điều hòa được
*Sự phát triển: Trải qua các kiểu nhà nước tương ứng với các hình thái kinh tế xã hội khác nhau:
+Nhà nước xã hội chủ nghĩa
-Sự tiêu vong: Nhà nước không tồn tại vĩnh viễn mà sẽ tiêu vong khi xã hội không còn mâu thuẫn đối kháng cả về kinh tế và chính trị, dự đoán đó là ở hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa
Câu 2: Nhà nước không tồn tại trong mọi hình thái Kinh Tế- Xã Hội có giai cấp Đúng or Sai? Vì sao?
Sai Vì Nhà nước tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội có giai cấp vì khi đó tồn tại các mâu thuẫn không thể điều hòa được giữa những giai cấp Là điều kiện để
Nhà nước ra đời và tồn tại
Câu 3: Cơ quan nhà nước HVTC có phải cơ quan nhà nước không?
Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối về tổ chức-cơ cấu, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định.HVTC không phải cơ quan Nhà nước vì cơ quan Nhà nước phải có các đặc điểm :
- Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hợp pháp để ban hành văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với quy định của pháp luật, nhằm thực thi quyền hạn trong phạm vi lãnh thổ, ngành, hoặc lĩnh vực quản lý, và các văn bản này có hiệu lực bắt buộc đối với cơ quan, tổ chức, cũng như mọi công dân liên quan.
- Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội nhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó
- Các cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan Nhà nước phải là công dân Việt
HVTC không có đặc điểm (2) HVTC là đơn vị sự nghiệp
Câu 4: Phân biệt quyền lực xã hội và quyền lực nhà nước?
Quyền lực Nhà nước được thực hiện bằng bộ máy nhà nước là các cơ quan, là công cụ của chính trị Nhà nước thể hiện một cách tập trung quyền lực chính trị Thông qua Nhà nước, quyền lực chính trị vốn thuộc bộ phận dân cư trở thành 1 quyền lực công đối với toàn xã hội, vì Nhà nước là người đại diện chính thức của toàn xã hội,
27 nhân danh xã hội để điều hành, quản lý, sai khiến toàn xã hội Tại nước ta theo quy định của Hiến Pháp 1992 tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức Nội dung thực hiện quyền lực của mình thông qua Quốc Hội,hội đồng nhân dân các cấp và bằng các biện pháp dân chủ trực tiếp Quyền lực Nhà nước có những đặc điểm cơ bản sau:
- Luôn gắn liền với chính quyền Nhà nước
- Được phân thành các quyền hành pháp, lập pháp, tư pháp
- Do giai cấp hoặc liên minh các giai cấp thống trị xã hội tổ chức và thực hiện
- Được đảm bảo thực hiện bằng bộ máy cưỡng chế Nhà nước
Quyền lực xã hội: khả năng chi phối và điều khiển xã hội được hình thành trên cơ sở các quy tắc đạo đức, phong tục, tập quán, nghi lễ tôn giáo và thừa nhận quyền uy của người đứng đầu Quyền lực xã hội bao gồm nhiều loại hình (quyền lực nhà nước, quyền lực của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội và các tập hợp quần chúng, quyền lực của cộng đồng dân cư của các tổ chức tôn giáo, của dư luận xã hội)
Trong Nhà nước xã hội chủ nghĩa, Quyền lực Nhà nước và Quyền lực xã hội luôn luôn thống nhất với nhau
Câu 5: Tại sao nói pháp luật là một hiện tượng lịch sử?
Cũng giống như Nhà nước, pháp luật là một hiện tượng lịch sử vì nó cũng có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong
+Những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Nhà nước cũng là những nguyên nhân làm pháp luật ra đời vì Nhà nước cần pháp luật để quản lí xã hội Đó là các điều kiện về kinh tế và xã hội:
Về kinh tế: Xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Về xã hội: Xã hội có sự phân hóa thành các giai cấp đối kháng, xuất hiện các mâu thuẫn đấu tranh giữa các giai cấp
Pháp luật dù được hình thành do sự thừa nhận một số tập quán có sẵn trong xã hội hay do Nhà nước đặt ra thì cũng đều nhằm giúp Nhà nước quản lí xã hội, vì vậy
28 khi Nhà nước tồn tại thì pháp luật còn tồn tại Tương ứng với mỗi giai đoạn phát triển của xã hội, mỗi hình thái kinh tế xã hội khác nhau lại có các kiểu pháp luật khác nhau:
Kiểu pháp luật chủ nô
Kiểu pháp luật phong kiến
Kiểu pháp luật tư sản
Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa
Khi xã hội không có nhà nước thì pháp luật cũng không còn tồn tại và biến mất, đó là ở hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thủy
Câu 6: Tại sao pháp luật mang tính quy phạm phổ biến Tính quy phạm phổ biến của pháp luật được thể hiện như thế nào?
Pháp luật mang tính quy phạm phổ biến vì:
- Nhà nước là tổ chức quyền lực công đặc biệt quyền lực của Nhà nước bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ quốc gia Pháp luật lại do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và được bảo đảm thực hiện
Tính quy phạm phổ biến của pháp luật được thể hiện:
+Pháp luật có hiệu lực trên toàn bộ lãnh thổ của một quốc gia
+Pháp luật điều chỉnh mọi lĩnh vực của đời sống xã hội (các lĩnh vực bao gồm các nhóm lớn như: kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, đất đai, hôn nhân, gia đình ) +Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu, mô hình xử sự cho tất cả các chủ thể trong xã hội, điều chỉnh mọi hành vi của các chủ thể trong xã hội
Câu 7: Tại sao pháp luật mang tính xã hội? Tính xã hội được thể hiện như thế nào?
Pháp luật mang tính xã hội vì:
Pháp luật do Nhà nước đặt ra, Nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội Pháp luật ra đời do nhu cầu của xã hội, giúp Nhà nước quản lí, điều hành xã hội Biểu hiện của tính xã hội:
Là loại công cụ quan trọng nhất mà Nhà nước nào cũng sử dụng để thực hiện các chức năng của mình nhằm duy trì trật tự xã hội