Hệ thống pháp luật về hôn nhân và gia đình ngày càng được hoàn thiện phù hợp v i sớ ự phát triển chung; công tác chăm lo, xây dựng gia đình văn hóa được triển khai rộng rãi công tác tuyê
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
KHOA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Trang 2Hệ thống pháp luật về hôn nhân và gia đình ngày càng được hoàn thiện phù hợp v i sớ ự phát triển chung; công tác chăm lo, xây dựng gia đình văn hóa được triển khai rộng rãi công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luậ ề hôn nhân và gia ; t vđình tăng cường, đặc biệt là ở nông thôn, miền vúi, vùng sâu, vùng xa; thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình có nhiều dấu hiệu chuy n biể ến và đạt được kết quả tích cự Các quyền công dân cơ bảc n về hôn nhân và gia đình đã được Nhà nước và pháp luậ ảo đảt b m th c hi n ự ệ
Tuy nhiên, bên cạnh những k t qu ế ả tích cực đã đạt được, thực hiện pháp luật
về hôn nhân và gia đình ở Việt Nam v n cẫ òn tồ ạn t i nh ng h n chữ ạ ế nhất định Tình trạng bạo lực gia đình, thiếu trách nhiệm với các thành viên trong gia đình, thiếu hiểu biết về luật hôn nhân và gia đình,… ẫn còn diễ v n biến gây nhiều hậu quả cho xã hội Mặt trái của nền kinh tế thị trường trong th i kờ ỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội khiến cho nhiều giá trị văn hóa bị đảo lộn, trong đó bao gồm cả văn hóa về hôn nhân và gia đình Điều này khiế tình tình hôn nhân – gia đình có n nhiều biến đổi nhanh chóng, đòi hỏi cần có sự nghiên cứu sâu rộng của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, ban ngành để có thể định hình, quản lý lĩnh vực này một
Trang 3Tỉnh Bắc Giang cũng nằm trong b i c nh chung cố ả ủa xã hội Phần lớn các gia đình đều giữ được nét đẹp trong văn hóa truyền thống Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do sự thay đổi m nh m c a n n kinh t - ạ ẽ ủ ề ế xã hội địa phương, vấn đề hôn nhân và gia đình cũng bị ảnh hưởng ít nhiề Pháp luậu t về hôn nhân và gia đình chưa thực s ự đi vào đời s ng mố ột cách sâu rộ , tình trạng ng vi phạm các quan
hệ xã hội, quan hệ pháp luật về hôn nhân và gia đình còn nhiều diễn biến phức tạp Trước tình hình trên, em quyết định l a ự chọn đề tài "Thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình ở t nh B c Giang hi n nay"ỉ ắ ệ để làm tiểu lu n hậ ết môn Pháp luật đại cương, nhằm chỉ ra thực trạng cũng như giải pháp để tăng cường thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình ở địa bàn tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, vấn đề về hôn nhân và gia đình luôn có vị trí quan trọng đối với xã hội Vì vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu nh ng vữ ấn đề lý luận chung, về pháp luật cũng như vấn đề thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình
- Phạm Th ị Ngọc Dung (2019) Thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình của đồng bào dân tộ c Khmer ở tỉnh Trà Vinh, H c viọ ện Chính trị Quốc gia H ồChí Minh: đề tài đã làm rõ những vấn đề lý luận trong thực hiện pháp luật hôn nhân và gia đình cũng như thực tr ng th c hiạ ự ện pháp luật v ề hôn nhân và gia đình của đồng bào dân tộc Khmer ở tỉnh Trà Vinh, từ đó đề xuất m t s ộ ố kiến ngh , giị ải pháp để tăng cường hi u qu ệ ả thực hi n trong th i gian tệ ờ ới
- Nguyễn Th ị Thúy Hằng (2014) Hiệu qu ả tuyên truyền luật hôn nhân và gia đình cho đồng bào Khmer tỉnh Sóc Trăng hiện nay, H c viọ ện Báo chí và Tuyên truy nề : Trên cơ sở nghiên cứu m t s vộ ố ấn đề lý luận v ề hiệu qu ả tuyên truyền Luật hôn nhân và gia đình cho đồng bào dân tộc và thực trạng hiệu quả tuyên truyền Luật hôn nhân và gia đình cho đồng bào Khmer ở ỉnh Sóc Trăng; luận văn đề t
Trang 4xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu qu ả tuyên truyền Luật hôn nhân và gia đình cho đồng bào Khmer ở ỉnh Sóc Trăng hiệ t n nay
- Nguy n Thễ ị Vân Anh (2017) Ảnh hưởng của luật tục đến việc thực hiện
pháp luật hôn nhân và gia đình trong các dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên
hiện nay, Trường Đại học Luật Hà Nội: đề tài nghiên cứu nh ng vấn đề lý luận ữ
về ảnh hưởng c a lu t tủ ậ ục đến vi c th c hiệ ự ện pháp luật hôn nhân và gia đình trong các dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên Phân tích những ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của luật tục tới việc thực hiện pháp luật hôn nhân và gia đình trong các dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên trong thực tế và chỉ ra nguyên nhân dẫn
đến nh ng ảnh hưởng đó Đưa ra quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả thực ữhiện pháp luật về vấn đề này trong thời gian tới
Ngoài ra, trong danh mục giáo trình, sách tham khảo cũng có nhiều tài liệu như Giáo trình Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam của TS Nguyễn Văn Cừ;
Hướng d n học t p - ẫ ậ tìm hiểu Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam c a TS ủ Ngô Thị Hường;
Những công trình nghiên cứu trên đã cung cấp cơ sở n n tề ảng để nghiên cứu các vấn đề lý luận cụ thể, trực tiếp về pháp luật và thực hiện pháp luậ hôn nhân t
ở địa bàn tỉnh Bắc Giang
Trang 53.2 Nhi m v ệ ụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài cần thực hi n nh ng nhi m vệ ữ ệ ụ sau đây:
- Nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện pháp luậ ềt v hôn nhân và gia đình
- Phân tích, đánh giá thực tr ng th c hiạ ự ện pháp luật v ề hôn nhân và gia đình
Từ đó nhận xét về ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế
đó Đây là cơ sở thực tiễn để đề xuất các quan điểm, giải pháp bảo đảm th c hiự ện pháp luật về hôn nhân và gia đình
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn trong đánh giá thực tr ng th c hiạ ự ện pháp luật về hôn nhân và gia đình ở tỉnh Bắc Giang, đề tài đề xuất m t sộ ố phương hướng, giải pháp để tăng cường và bảo đảm th c hiự ện pháp luậ ề hôn nhân và t vgia đình ở tỉnh Bắc Giang
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về mặt lý luận của thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình, ự th c ti n th c hiễ ự ện pháp luậ ề hôn nhân và gia đình ở địa bàn tỉt v nh Bắc Giang
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- V ề không gian: phạm vi nghiên cứu của đề tài là ở địa bàn tỉnh Bắc Giang
- V ề thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình ở t nh Bỉ ắc Giang trong giai đoạn hi n nay, ch yệ ủ ếu
là từ năm 2015-2021
Trang 65 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước ta về nhà nước và pháp luật nói chung và pháp luậ ề t v trẻ em nói riêng; các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về hôn nhân và gia đình
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận Ch ủ nghĩa duy vật bi n chệ ứng và Chủ nghĩa duy v t l ch s c a Ch ậ ị ử ủ ủ nghĩa Mác – Lênin, k t h p v i nhiế ợ ớ ều phương pháp nghiên cứu cụ thể phù hợp với từng nội dung như: phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp thống kê; phương pháp so sánh…
để nhằm đánh giá kết quả, thành tựu, h n chế và đề xu t một số giải pháp nhằm ạ ấtăng cường th c hiự ện pháp luậ ề hôn nhân và gia đình ở tỉnh Bắc Giang t v
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Việc nghiên cứu đề tài góp phần làm rõ những vấn đề lý luận để xem xét, đánh giá những mặt tích cực, hạn chế trong thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình hiện nay, trên cơ sở đó xác định phương hướng đổi mới, nâng cao, tăng cường hoạt động này trong thời gian tới
Trang 7Chương 3: Giải pháp tăng cường th c hiự ện pháp luật v ề hôn nhân và gia đình
ở tỉnh Bắc Giang trong th i gian t i ờ ớ
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC HIỆN PHÁP LUẬ T VỀ HÔN
NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò thực hiện pháp luật v ề hôn nhân và gia
đình
1.1 Khái niệm thực hi ện pháp luậ ề hôn nhân và gia đình t v
1.1.1 Khái niệm hôn nhân
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã giải thích từ hôn nhân như sau: Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn
Theo Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã thực hiện các quy định của pháp luật về kết hôn, nhằm chung sống với nhau và xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, ti n b , hế ộ ạnh phúc, bền vững
Nam n ữ xác lập quan h ệ hôn nhân nhằm thỏa mãn nhu cầu tình cảm giữa hai bên và tương trợ lẫn nhau v ề những nhu c u vầ ật chất trong đời sống Hôn nhân là quan h gệ ắn liền với nhân thân của mỗi bên nam nữ với tư cách là vợ chồng Trong
xã hội mà các quan hệ hôn nhân đượ coi là quan hệc pháp luật thì sự liên kết giữa người nam và người nữ mang ý nghĩa như một sự kiện pháp lý làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ nhất định cho mỗi bên trong quan hệ vợ chồng
Đặc điểm của hôn nhân:
- Hôn nhân là sự liên kết gi a mữ ột người nam và một ngườ ữ hôn nhâni n -
một v mợ ột chồng Theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật ôn nhân và gia đình năm h
2014 s 52/2014/QH13 cố ấm người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung
Trang 8sống như vợ chồng với người khác hoặc cấm người chưa có vợ, chưa có chồng
mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ
- Hôn nhân là sự liên kết gi a mữ ột người nam và một người nữ, vì vậy những người cùng giới tính không thể xác lập quan hệ hôn nhân với nhau
- Hôn nhân là sự liên kết dựa trên cơ sở ự t nguy n cệ ủa hai bên nam nữ Hai bên có quyền tự quyết định vi c kệ ết hôn, không bị lừa dối, cưỡng ép, cản tr Sau ởkhi kết hôn, việ duy trì hay chấc m d t quan hứ ệ hôn nhân dựa trên sự ự t nguyện của mỗi bên vợ, chồng
- Khi tham gia quan hệ hôn nhân, nam nữ hoàn toàn bình đẳng trước pháp luật Sau khi kết hôn, vợ, chồng có quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình Ngoài xã hội, với tư cách là công dân, mỗi bên vợ, chồng có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân đã được Hiến pháp công nhận Quyền bình đẳng giữa vợ
và chồng còn thể hiện trong việc không phân biệt vợ chồng là người Việt Nam hay người nước ngoài, người thuộc dân tộc hoặc tôn giáo nào, quan hệ hôn nhân của h ọ đều được tôn trọng và bảo v (khoệ ản 2 Điều 2 Luật hôn nhân gia đình năm
2014 s 52/2014/QH13) ố
- Quan hệ hôn nhân được xác lập là nhằm cùng nhau chung sống, xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc, tiến bộ Vì vậy, nếu kết hôn để hai bên nam
nữ thực hiện mục đích khác, không nhằm chung sống và xây dựng gia đình thì gọi
là kết hôn giả t o Luạ ật hôn nhân và gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13 c m kấ ết hôn giả ạo (điể t m a, khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số52/2014/QH13)
- Các bên tham gia quan hệ hôn nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật Khi kết hôn, các bên phải tuân thủ các quy định về điều ki n kệ ết hôn và đăng
ký kết hôn Khi chấm dứt hôn nhân (do ly hôn, do vợ hoặc ch ng ch t, do v ồ ế ợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố là đã chết) ph i dả ựa trên những căn cứ pháp lý được pháp luật quy định
Trang 91.1.2 Khái niệm gia đình
Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì và củng c ố chủ yếu trên cơ sở hôn nhân và huyết thống C Mác đã nói: “…hàng ngày tái tạo ra đời s ng cố ủa bản thân mình, con người bắt đầ ạu t o ra những người khác, sinh sôi, nảy nở - đó là quan hệ giữa chồng và vợ, cha mẹ và con cái, đó là gia đình” Vì vậy, yếu tố tình cảm và huyết thống là bản chất rõ nét nhất của gia đình Tuy nhiên xét trên nhiều bình diện khác nhau, gia đình không chỉ là một đơn
vị tình cảm - tâm lý mà còn là tổ chức kinh t - ế tiêu dùng, môi trường giáo dục - văn hóa, một cơ cấu - thi t ch ế ế xã hội đặc bi ệt
Luật hôn nhân và gia đình giải thích gia đình như sau: Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa h vọ ới nhau theo quy định của Luật này
Gia đình có thể tồn tại mà không có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc c hai quan hả ệ đó Điểm chung nhất và là dấu hiệu căn bản nói lên tính độc lập tương đối của gia đình là ở chỗ giữa các thành viên trong gia đình được gắn
bó bở các quan hệi về quyền, nghĩa vụ chung sống trong cùng một không gian và
về quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng lẫn nhau giữa các thành viên Những quan h cệ ủa gia đình luôn được xã hội th a nhừ ận, tôn trọng và bảo v bệ ằng cácthiết ch ế văn hóa, đạo đức, pháp luật
Các mối quan h ệ cơ bản của gia đình gồm: quan h huy t th ng, quan h ệ ế ố ệ hôn nhân, quan hệ chung sống, quan hệ chăm sóc và nuôi dưỡ Bên cạnh đó, gia ngđình cũng có mối quan h ệ biện ch ng vứ ới xã hội Gia đình là tế bào của xã hộ là i, cầu n i giố ữa cá nhân với xã hội M i quan hố ệ giữa cá nhân – gia đình – xã hội là mối quan h ệ có tính khăng khít, tác động qua lại và hỗ trợ nhau cùng phát triển
Vị trí, vai trò to lớn của gia đình với tính chất là một tế bào của xã hội được thể hiện ở 5 chức năng cơ bản:
Trang 10- Chức năng tái sả n xu ất con người: là chức năng đặc thù của gia đình, vừa
đáp ứng nhu cầu tình cảm tự nhiên của cá nhân ừa đáp ứ, v ng nhu cầu cung cấp những con người mới để bảo đảm sự trường tồn của xã hội loài người
- Chức năng kinh tế: chức năng này đóng vai trò cơ sở cho các chức năng
khác của gia đình, nhằm đảm b o s sả ự ống còn của gia đình, tạo ra c a c i, v t chủ ả ậ ất
để xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc
- Chức năng tiêu dùng: chức năng này phụ thuộc vào thu nhập và đóng góp chung trong hoạt động kinh t cế ủa các thành viên trong gia đình Chức năng này nhằm thỏa mãn các nhu cầu v t ch t, tinh th n cậ ấ ầ ủa con người, tạo điều kiện để các thành viên trong gia đình có điều kiện s ng thu n lố ậ ợi hơn, được ngh ỉngơi, hưởng thụ thành quả lao động của mình Chức năng tiêu dùng vừa đáp ứng nhu cầu gia đình, vừa thúc đẩy n n kinh tế phát triểề n nhờ vào nhu cầu tiêu dùng đó
- Chức năng giáo dục: có vai trò vô cùng lớn trong hình thành văn hóa gia
đình và phát triển nhân cách con ngườ , đặi c biệt là đố ới giáo dụi v c trẻ em Môi trường gia đình là môi trường gần gũi, quen thuộc, có tác động thường xuyên và lâu dài đố ới con người Vì vậ , giáo dục gia đìni v y h thật sự góp phần to lớn vào đào tạ , xây dựng con ngườo i mới, nâng cao dân trí, duy trì và phát triển đạo đức, văn hóa của dân tộc
- Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm – sinh lý: nhi u về ấn đề tâm – sinh lý thuộc giới tính, thế ệ,… cần đượ h c b c lộ ộ và giải quyết trong phạm vi gia đình với người thân Sự hiểu biết tâm, sinh lý của nhau s t o bẽ ạ ầu không khí tinh thần tích cực cho gia đình và cho mỗi thành viên
1.1.3 Khái niệm pháp luật về hôn nhân và gia đình
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do Nhà nước
có thẩm quyền ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm th c hi n, th ự ệ ể hiện ý chí của giai c p th ng tr ấ ố ị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan h ệ trong xã hội
Trang 11Pháp luật về hôn nhân và gia đình là hệ ống các quy định pháp luật điề th u chỉnh các quan hệ phát sinh trong hôn nhân và gia đình
Các quan hệ phát sinh trong vấn đề hôn nhân và gia đình có thể là vấn đề khi kết hôn, ly hôn giữa người nam và người nữ; quan hệ giữa vợ chồng, cha m v i ẹ ớcon cái, ữa các thành viên trong gia đình;…gi
1.1.4 Khái niệm th c hiự ện pháp luật về hôn nhân và gia đình
Thực hiện pháp luật là hành vi thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động của con người được tiến hành phù hợp với yêu cầu của các quy phạm pháp luật Khoa học pháp lý gọi đó là những hành vi hợp pháp hay những hành vi
xử sự theo yêu cầu của pháp luật Th c hiự ện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể pháp luật làm cho những quy định của pháp luật trở thành hiện thực trong đời s ng, tố ạo ra cơ sở pháp lý cho hoạt động thực t cế ủa các chủ thể pháp luật
Vậy, th c hiự ện pháp luậ ề hôn nhân và gia đình là quá trình hoạt động có t vmục đích để những quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thự ế ợp pháp của các cá nhân, gia đình để góp c t hphần xây dựng gia đình hạnh phúc, ấm no, tiến bộ, bình đẳng
1.2 Đặc điểm thực hiện pháp luật v ề hôn nhân và gia đình
- Thực hiện pháp luậ ề hôn nhân và gia đình là hành vi hợp pháp của các t vchủ thể pháp luật
- Thực hiện pháp luật v ề hôn nhân và gia đình phải dựa trên các quy định của pháp luật v ề hôn nhân và gia đình các chủ: thể trước h t nh n thế ậ ức được quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình, sau đó thực hiện chúng theo quy định của pháp luật
- Thực hiện pháp luậ ề hôn nhân và gia đình do nhiềt v u chủ thể khác nhau thực hiện với trình tự, thủ tục, cách thứ khác nhau.c Chủ thể thực hiện phụ thuộc vào hình thức thực hiện pháp luật
Trang 12- Quá trình thực hiện pháp luậ ề hôn nhân và gia đình đượt v c bảo đảm b ng ằcác biện pháp của Nhà nước Nhờ đó, pháp luật về hôn nhân và gia đình có điều kiện để thực thi bình đẳng, công bằng về quyền, nhi m v ệ ụ pháp lý
1.3 Vai trò của thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình
Pháp luật có vai trò vô cùng quan trọng trong đờ ống xã hội, đó là công cụi s
- Thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình góp phần đưa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước v ề xây dựng gia đình vào đời sống thực tiễn Pháp luật là công cụ thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng, bảo đảm cho sự lãnh đạo của Đảng được th c hiự ện có hiệu quả trong xã hội Vì vậy, việc tuân thủ và thực thi quy định pháp luật v ề hôn nhân và gia đình cũng chính là thực hiện ch ủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước v ề công tác xây dựng gia đình trong cu c s ng ộ ố
- Thực hiện pháp luậ ề hôn nhân và gia đình góp phầt v n b o v quyả ệ ền công dân của các cá nhân khi tham gia hôn nhân, đảm bảo công bằng, bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng, gi a cha mữ ẹ và con cái, giữa các thành viên trong gia đình, gi a quyền và nghĩa vụ ủa các thành viên trong gia đình vớữ c i nha u
Bảo đảm các quyền công dân của các thành viên trong gia đình chính là bảo
đảm s công bằng, bình đẳự ng giữa các cá nhân, bài trừ nh ng tư tưởng lạc h u, ữ ậ
lỗi thờ , bảo đảm vị trí của người phụ n i ữ trong gia đình
- Thực hiện pháp luậ ề hôn nhân và gia đình góp phần đảt v m b o sả ự phát triển bền vững của xã hội
Gia đình như một xã hội thu nhỏ vì vậ xây dựng gia đình văn hóa, tiếy n bộ góp phần cho sự phát triển tích cực của xã hội Thực hiện pháp luật giúp cho đời sống ổn định, đảm bảo tr t tậ ự, an toàn xã hội để xây dựng, phát triển đất nước
Trang 13- Thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình ằm phòng ngừa, ngăn chặnh n
và xử lý các hành vi bạo lực gia đình, thiếu trách nhiệm với gia đình ết hôn trái , kpháp luậ tăng cường pháp chế xã hột, i ch ủ nghĩa
- Thông qua quá trình thực hiện pháp luậ các chủ thể càng có điềt, u kiện đểnâng cao nhận thức pháp luật, hiểu rõ hơn về các quyền, nghĩa vụ ủa mình c trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình
- Thực hiện pháp luậ ẽ là cơ sở thựt s c tiễn để ử s a ch a nh ng h n ch cữ ữ ạ ế ủa pháp luật nói chung và pháp luật về hôn nhân và gia đình nói riêng Qua quá trình thực hiện, các hạn chế sẽ được bộc l , tộ ừ đó có thể đưa ra phương án sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật
2 N i duộ ng, hình thức thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình
2.1 N i dung th c hiộ ự ện pháp luậ ề hôn nhân và gia đình t v
Thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình gồm những nội dung sau đây:
Một là, Nhà nước nói chung và các cơ quan, người có thẩm quyền nói riêng triển khai các hoạt động tổ chức thực hiện và đưa chính sách pháp luật nói chung
và pháp luật về hôn nhân và gia đình nói riêng vào cuộc sống, đến với các chủthể
Hai là, các cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền tổ chức th c hiự ện các hoạt động áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình; giải quyết khi u n i, t ế ạ ố cáo trong quá trình các chủ thể thực hiện quyền, nghĩa vụ hoặc xử lý các tranh chấp, vướng mắc, vi phạm pháp luật hoặc các sự kiệ pháp lý khác phát sinh trong quá n trình tổ chức thực hiện; khen thưởng, tôn vinh các hành vi tích cực
Ba là, t ổ chức để các chủ thể thực hi n pháp luật v v ệ ề ề hôn nhân và gia đình, tạo thu n lậ ợi và hỗ trợ các chủ thể trong quá trình thực hiện trên thực tế các quyền, nghĩa vụ
Trang 142.2 Hình thức thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình
Hình thức thực hiện pháp luật là cách thức mà chủ thể pháp luật tiến hành các hoạt động có mục đích để quy định của pháp luật đi vào cuộc s ng Th c hiố ự ện pháp luật v ề hôn nhân và gia đình bao gồm các hình thức: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
- Tuân thủ pháp luật về hôn nhân và gia đình
Tuân thủ pháp luật về hôn nhân và gia đình là hình thức thực hiện pháp luật
mà trong đó các ch ủ thể pháp luật ki m ch ề ế không thực hi n nhệ ững quy định cấm của pháp luật về hôn nhân và gia đình Tuân thủ pháp luật là thực hiện các hành
vi hợp pháp (chủ ếu đòi hỏi đố ớ y i v i quy ph m b t buạ ắ ộc và ngăn cấm) Nó gồm các hoạt động mà chủ thể thực hi n, làm theo có ý thức, t ệ ự giác nhưng mang tính
bị động dựa trên yêu cầu, nội dung được mô tả trong quy phạm pháp luật (gi ữđúng, làm đúng, thực hiện đúng yêu cầu, nội dung đề ra)
- Chấp hành pháp luậ t về hôn nhân và gia đình
Chấp hành pháp luật về hôn nhân và gia đình là một hình thức th c hiự ện pháp luật mà theo đó, các chủ thể pháp luật th c hiự ện trách nhiệ , nghĩa vụm pháp lý của mình bằng những hành động tích cực Hình thức chấp hành pháp luật được thực hiện đối với những điều luật quy định về nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện về hôn nhân và gia đình
- S dử ụng pháp luật về hôn nhân và gia đình
Sử dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình là hình thức của thực hiện pháp luật, theo đó, chủ thể pháp luật thực hiện quyền của mình một cách tự giác, tích cực, nghĩa là thực hiện các hành vi mà pháp luật về hôn nhân và gia đình cho phép
- Áp dụng pháp luậ t về về hôn nhân và gia đình
Áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình là hình thức thực hiện pháp luật
Trang 15thực hiện các quy định của pháp luậ ề hôn nhân và gia đình hoặc tự mình căn t v
cứ vào các quy định của pháp luật để ạo ra các quyết định làm phát sinh, thay tđổi, đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình theo những thủ tục trình tự nhất định
3 Các điều kiện bảo đảm thự c hi ện pháp luậ ề hôn nhân và gia đình t v
3.1 Điều kiện chính trị
Sự đảm bảo về định hướng chính trị ủa Đảng ta đố ới pháp luật và thực c i vhiện pháp luật về hôn nhân và gia đình chính là điều kiện chính trị đảm bảo cho thực hiện pháp luậ ề t v hôn nhân và gia đình Bảo đảm về chính trị là điều kiện quan trọng, có ý nghĩa to lớn để thực hiện pháp luậ ề hôn nhân và gia đình đạt t vđược hi u qu t ệ ả ốt Đảng ta luôn dành sự quan tâm đến công tác xây dựng gia đình
tiến bộ, văn hóa, bình đẳng, ấm no, hạnh phúc T khi ến hành công cuộc đổi ừ timới, Đảng ta luôn nhấn mạnh vai trò và vị trí của gia đình trong xây dựng, phát triển đất nước Quan điểm đó được quán triệt trong các văn kiện, Chỉ th , Nghị ịquyết của Đảng qua các thờ ỳ Đảng lãnh đạo Nhà nước trong công tác thể chế i khóa, xây dựng và hoàn thiện pháp luật, kiện toàn bộ máy tổ chức Trong điều kiện hiện nay, s ự lãnh đạo của Đảng trong xây dựng, hoàn thiện pháp luật v ề hôn nhân
và gia đình là yếu tố quyết định mức độ hiệu quả về thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình
3.2 Điều kiện pháp lý
Bảo đảm về pháp lý được coi như điều kiện quan trọng để thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình thực sự đạt được kết quả tốt Th c hiự ện pháp luật về hôn nhân và gia đình là quá trình hoạt động có mục đích để những quy định của pháp luật v ề hôn nhân và gia đình đi vào cuộc s ng, tr ố ở thành những hành vi thực
tế hợp pháp của các cơ quan nhà nước, t ổ chức, cá nhân, gia đình để xây dựng nền tảng hôn nhân và gia đình vững mạnh, hạnh phúc, ngăn chặn những hành vi trái pháp luật trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình