1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔN PHÁP LUẬT đại CƯƠNG đề tài (tên đề tài) các cơ quan trong bộ máy nhà nước

40 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Cơ Quan Trong Bộ Máy Nhà Nước
Tác giả Đinh Văn Mỹ, Đinh Đức Anh, Phan Thành Nam, Trần Việt Hoàng, Nguyễn Việt Quân, Phạm Hồng Sơn, Hà Minh Hiếu, Trần Anh Quân, Nguyễn Tuấn Hiệp, Phan Quang Tiến, Đỗ Đức Mạnh
Người hướng dẫn Thầy Phạm Đức Chung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Pháp Luật Đại Cương
Thể loại Đề Cương
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 86,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, để bảo đảm được mụcđích và ý nghĩa của chế độ tập sự, thời gian nghỉ sinh con theo chế độBHXH và thời gian nghỉ ốm đau, bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ côngtác theo quy định

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ KINH TẾ SỐ

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Đề tài: (Tên đề tài): Các cơ quan trong Bộ máy nhà nước

Sinh viên thực hiện: (Họ và tên) Nhóm 2: Đinh Văn Mỹ, Đinh Đức Anh, PhanThành Nam, Trần Việt Hoàng, Nguyễn Việt Quân, Phạm Hồng Sơn, Hà MinhHiếu, Trần Anh Quân, Nguyễn Tuấn Hiệp, Phan Quang Tiến, Đỗ Đức Mạnh

Lớp: Pháp luật đại cương (221)_06 63 KHMTGiảng viên giảng dạy: Thầy Phạm Đức Chung

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2022

Trang 2

Mục lục

Ch ương 1 QUY Đ NHỊ PHÁP LU ẬT VỀỀ CÁN BỘ , CÔNG CHỨ C VÀ VIỀN CHỨC 4

1.1 KHÁI NIỆM VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC 5

1.2.1 Công vụ và những nguyên tắc của công vụ 5

1.2.2 Quy định bầu cử, sử dụng, tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức 6

1.2.4 Nghĩa vụ, quyền lợi, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức 15

1.2.5 Trách nhiệm pháp lý đối với cán bộ, công chức 17

Chương 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI VÀ TỐ CÁO 19

2.1 Khái niệm và đặc điểm khiếu nại 19

2.1.1 Khái niệm 19

2.1.2 Đặc điểm 20

2.1.2 Nội dung quy định pháp luật về khiếu nại 20

2.2 Luật tố cáo 26

Chương 3 CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 32

3.1 Quốc hội 32

3.1.1 Vị trí 32

3.1.2 Chức năng 32

3.1.3 Chế độ thành lập 32

3.1.4 Cơ cấu tổ chức 32

3.1.5 Hình thức hoạt động của quốc hội 32

3.2 Chính phủ 33

3.2.1 Vị trí 33

Trang 3

3.2.2 Chức năng 33

3.2.3 Chế độ thành lâ [p 33

3.2.4 Cơ cấu tổ chức của Chính phủ 33

3.2.5 Hình thức hoạt động của Chính phủ 34

3.3 Chủ tịch nước 34

3.3.1 Vị trí, chức năng 34

3.4 Chính Quyền Địa Phương 34

3.4.1 Hội Đồng Nhân Dân 34

CH ƯƠNG 1: QUY Đ NHỊ PHÁP LU ẬT VỀỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIỀN CHỨC 36

1 KHÁI NIỆM VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC 36

2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC 36

CH ƯƠNG 2: QUY Đ NHỊ PHÁP LU ẬT VỀỀ KHIỀẾU NẠ I VÀ TÔẾ CÁO 37

1 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI 37

2 Nội dung quy định pháp luật về khiếu nại 37

2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TỐ CÁO 37

CHƯƠNG 3: CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 37

1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 37

2 PHÂN LOẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 37

Trang 4

Chương 1 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

VÀ VIÊN CHỨC

1.1 KHÁI NIỆM VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Cán bộ

· Là công dân Việt Nam

· Được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳtrong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ởtrung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh

· Trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Được quy định tại Khoản 1, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức)

1.1.1.2 Công chức

· Là công dân Việt Nam

· Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quancủa Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấptỉnh, cấp huyện

· Hưởng lương từ ngân sách nhà nước

1.1.1.3 Viên chức

· Là công dân Việt Nam

· Được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc

Trang 5

· Hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

1.2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIÊN

CHỨC

1.2.1 Công vụ và những nguyên tắc của công vụ

1.2.1.1 Thuật ngữ công vụ

· Công vụ là thuật ngữ được xem xht đánh giá từ nhiều góc độ khác nhau Do

đó, công vụ được hiểu theo các phạm vi rộng hip khác nhau

· Theo cách hiểu chung nhất, công vụ là các việc công

· Các việc này được thực hiện vì lợi ích chung, lợi ích cộng đồng, lợi ích xãhội, lợi ích của nhà nước Còn ở phạm vi hip hơn, công vụ chỉ giới hạn trong các hoạtđộng của nhà nước

1.2.1.2 Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức (Chương 1 Điều 2 luật cán bộ, công chức)

· Hoạt động công vụ là hoạt động được tiến hành trên cơ sở pháp luật nhằmthực hiện các chức năng của Nhà nước vì lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước, lợi ích chínhđáng của các tổ chức và cá nhân

· Hoạt động công vụ là hoạt động có tính tổ chức cao, được tiến hành thườngxuyên, liên tục theo trật tự do pháp luật quy định trên cơ sở sử dụng quyền lực nhà nước

và được bảo đảm bằng quyền lực nhà nước

· Hoạt động công vụ chủ yếu do đội ngũ công chức chuyên nghiệp thực hiện

Trang 6

1.2.1.3 Các nguyên tắc trong thi hành công vụ (Chương 1 Điều 3 luật cán bộ, công chức)

· Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

· Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân

· Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát

· Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả

· Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ

1.2.2 Quy định bầu cử, sử dụng, tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức

1.2.2.1 Quy định tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức

· Tuyển dụng là quá trình bổ sung những người đủ tiêu chuẩn, điều kiệnvào đội ngũ công chức Đây là một quá trình thương xuyên và cần thiết để xây dựng vàphát triển đội ngũ công chức Theo tinh thần đổi mới, từ nay trở đi việc tuyển dụng côngchức phải căn cứ vào nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế Những người có đủcác điều kiện, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáođều được đăng ký dự tuyển công chức

Đó là các điều kiện sau:

a Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam

c Có đơn dự tuyển, có lý lịch rõ ràng,

d Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp

e Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt

f Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ

Ngoài ra những người sau đây không được dự tuyển theo quy định của pháp luật:

Trang 7

· Không cư trú tại VN,

· Mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự,

· Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đãchấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích,

· Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục

· Chính phủ cũng đã quy định cho phhp người đứng đầu cơ quanquản lý công chức được xem xht, tiếp nhận không qua thi tuyển đối với các trường hợpđặc biệt sau:

· Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ởtrong nước;

· Người tốt nghiệp đại học, sau đại học đạt loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài;

· Người có trình độ đào tạo đại học trở lên, có kinh nghiệm côngtác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển dụng từ 5 năm trở lên, đáp ứng được ngay yêu cầucủa vị trí việc làm cần tuyển dụng

Về chế độ tập sự:

Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làmquen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làmđược tuyển dụng Thời gian tập sự được quy định như sau:

· 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C

· 6 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D

Vì Luật CBCC 2008 không quy định chế độ công chức, viên chức dự bị, do

đó để đảm bảo quyền lợi cho những người đang là công chức dự bị, Chínhphủ cũng cho phhp người được tuyển dụng vào công chức dự bị

Trang 8

trước ngày 1/1/2010 theo quy định của Pháp lệnh CBCC 1998 thì đượcchuyển sang thực hiện chế độ tập sự Thời gian đã thực hiện chế độ côngchức dự bị được tính vào thời gian tập sự Ngoài ra, để bảo đảm được mụcđích và ý nghĩa của chế độ tập sự, thời gian nghỉ sinh con theo chế độBHXH và thời gian nghỉ ốm đau, bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ côngtác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.

Khoản 2 Điều 62 Luật CBCC 2008 đã quy định cán bộ, công chức cấp xãkhi chức vụ được hưởng lương và chế độ BH; Khi thôi giữ chức vụ, nếu đủđiều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật được xem xht chuyểnthành công chức và được miễn chế độ tập sự, được hưởng chế độ, chínhsách liên tục; Nếu không được chuyển thành công chức mà chưa đủ điềukiện nghỉ hưu thì thôi hưởng lương và thực hiện đóng bảo hiểm tự nguyệntheo quy định của pháp luật; Trường hợp là cán bộ, công chức được điềuđộng luân chuyển, biệt phái thì cơ quan có thẩm quyền bố trí công tác phùhợp hoặc giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật Vì vậy, Chính phủcũng đã quy định cụ thể việc chuyển thành công chức từ chuyển trở lên,nếu cán bộ, công chức cấp xã có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

· Cơ quan sử dụng công chức có nhu cầu tuyển dụng theo cơ cấu ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng

· Có đủ các tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm

· Có thời gian làm cán bộ, công chức cấp xã từ đủ 60 tháng trởlên Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã có thời gian công tác không liên tục mà chưanhận trợ cấp BHXH bắt buộc một lần thì được cộng dồn thời gian

· Có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao

Trang 9

· Không trong thời gian xem xht kỷ luật hoặc đang bị thi hànhquyết định kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền, đang bị truy cứu TNHS, đang chấp hànhhoặc đã chấp hành cng bản án, quyết định HS của Tòa án mà chưa được xóa án tích,đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh hoặc cơ sở giáodục, trường giáo dưỡng.

1.2.2.2 Quy định về sử dụng cán bộ, công chức

Sau khi được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm chức vụ, chức danh trong cơquan nhà nước, cán bộ có thể được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động,luân chuyển hoặc miễn nhiệm căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và quy hoạch cán bộtrên cơ sở những điều kiện do pháp luật quy định Sau khi được tuyển dụng, côngchức được sử dụng dưới các hình thức: điều động, bổ nhiệm chức vụ (lãnh đạo,quản 10, luân chuyển, biệt phái và miễn nhiệm

Điều động là việc chuyển cán bộ, công chức thuộc biên chế cơ quan, đơn vịnày đến làm việc tại cơ quan, đơn vị khác Việc hoặc vi phạm kỷ luật Đảng, viphạm pháp luật của Nhà nước nhưng chưa đến mức bị kỷ luật bằng hình thức cáchchức; không đủ năng lực, uy tín để làm việc; vi phạm quy định của cơ quan cóthẩm quyền về bảo vệ chính trị nội bộ

Ngoài những hình thức sử dụng đã nêu trên, công chức còn được sử dụngthông qua 2 hình thức khác là bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý và biệt phái

Công chức có thể được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong thờihạn 5 năm căn cứ vào nhu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và tiêu chuẩn, điềukiện của chức vụ lãnh đạo, quản lý Những tiêu chuẩn, điều kiện để được bổnhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là: đạt tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ,chức danh được bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; có đầy đủ hồ

sơ cá nhân được cơ quan có thẩm quyền xác minh rõ ràng, có bản kê khai tài

Trang 10

sản; ứng độ tuổi bổ nhiệm; có đủ sức khỏe; không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

Khi hết thời hạn bổ nhiệm, công chức lãnh đạo, quản lý được xem xht bổnhiệm lại Để được bổ nhiệm lại, công chức phải hoàn thành nhiệm vụ trong thờigian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lí; đạt tiêu chuẩn của chức vụ công chức lãnhđạo, quản lý đang đảm nhiệm tại thời điểm xem xht bổ nhiệm lại; có đủ sức khỏe

để hoàn thành nhiệm vụ và không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức

vụ theo quy định của pháp luật

1.2.2.3 Quy định về bầu cử cán bộ, công chức, viên chức

Chức vụ, chức danh cán bộ làm việc trong cơ quan nhà nước được xác định theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức Toà án nhân dân, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Luật kiểm toán nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

· Điều 22 Luật CBCC 2008 quy định:

1 Thực hiện các nghĩa vụ, quyền quy định tại Chương II và các quy định khác có liên quan của Luật này.

2 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và điều lệ của tổ chức mà mình là thành viên.

3 Chịu trách nhiệm trước Đảng, Nhà nước, nhân dân và trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

1.2.3 Quản lý cán bộ, công chức và viên chức

Điều 65 Nội dung quản lý cán bộ, công chức

1 Nội dung quản lý cán bộ, công chức bao gồm:

a) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức;

b) Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức;

Trang 11

c) Quy định chức danh và cơ cấu cán bộ;

d) Quy định ngạch, chức danh, mã số công chức; mô tả, quy định vị trí việc làm và cơ cấu công chức

để xác định số lượng biên chế;

e) Các công tác khác liên quan đến quản lý cán bộ, công chức quy định tại Luật này.

2 Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ quy định cụ thể nội dung quản lý cán bộ, công chức quy định tại Điều này.

Điều 66 Thẩm quyền quyết định biên chế cán bộ, công chức

“1 Thẩm quyền quyết định biên chế cán bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật và cơ quan

có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2 Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định biên chế công chức của Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán

Nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.

3 Chủ tịch nước quyết định biên chế công chức của Văn phòng Chủ tịch nước.

4 Chính phủ quyết định biên chế công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước.

5 Căn cứ vào quyết định chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Uỷ ban nhân dân các cấp.

6 Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định biên chế công chức trong cơ quan và đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội.”

Điều 67 Thực hiện quản lý cán bộ, công chức

“1 Việc quản lý cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật

có liên quan, điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công chức.

Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công chức.

Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước về công chức theo phân công, phân cấp của Chính phủ.

Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước về công chức theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

3 Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện việc quản lý công chức theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền và theo quy định của Chính phủ.”

Điều 68 Chế độ báo cáo về công tác quản lý cán bộ, công chức

“1 Hàng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội về công tác quản lý cán bộ, công chức

Trang 12

2 Việc chuẩn bị báo cáo của Chính phủ về công tác quản lý cán bộ, công chức được quy định như sau: a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về công tác quản lý cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý;

b) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước báo cáo về công tác quản lý cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý; c) Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội báo cáo

về công tác quản lý công chức thuộc quyền quản lý.

Các báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản này được gửi đến Chính phủ trước ngày 30 tháng 9 hàng năm để tổng hợp, chuẩn bị báo cáo trình Quốc hội.

3 Việc chuẩn bị báo cáo công tác quản lý cán bộ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.

4 Nội dung báo cáo công tác quản lý cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Luật này.”

Điều 69 Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức

“1 Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc quyền quản

lý Hồ sơ cán bộ, công chức phải có đầy đủ tài liệu theo quy định, bảo đảm chính xác diễn biến, quá trình công tác của cán bộ, công chức.

2 Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.

3 Bộ Nội vụ hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

QUẢN LÝ VIÊN CHỨC Điều 47 Quản lý nhà nước về viên chức

“1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về viên chức.

2 Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về viên chức

và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về viên chức;

b) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức trình cấp có thẩm quyền quyết định;

c) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc ban hành hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp;

Trang 13

d) Quản lý công tác thống kê về viên chức; hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ viên chức; phát triển và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về viên chức;

đ) Thanh tra, kiểm tra việc quản lý nhà nước về viên chức;

e) Hàng năm, báo cáo Chính phủ về đội ngũ viên chức.

3 Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về viên chức.

4 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về viên chức.”

Điều 48 Quản lý viên chức

“1 Nội dung quản lý viên chức bao gồm:

a) Xây dựng vị trí việc làm.

b) Tuyển dụng viên chức.

c) Ký hợp đồng làm việc.

d) Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp.

đ) Thay đổi vị trí việc làm, biệt phái, chấm dứt hợp đồng làm việc, giải quyết chế độ thôi việc.

e) Bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lý; sắp xếp, bố trí và sử dụng viên chức theo nhu cầu công việc.

g) Thực hiện việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật viên chức.

h) Thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách đãi ngộ, chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức.

i) Lập, quản lý hồ sơ viên chức; thực hiện chế độ báo cáo về quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý.

2 Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ thực hiện các nội dung quản lý quy định tại khoản 1 Điều này Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm báo cáo cấp trên về tình hình quản lý, sử dụng viên chức tại đơn vị.

3 Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ, cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý viên chức hoặc phân cấp thực hiện các nội dung quản lý quy định tại khoản 1 Điều này cho đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý.

4 Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Điều 49 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định liên quan đến quản lý viên chức

“Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại của viên chức đối với các quyết định của người đứng đầu đơn

vị sự nghiệp công lập hoặc cấp có thẩm quyền liên quan đến quản lý viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật.”

Điều 50 Kiểm tra, thanh tra

Trang 14

“1 Cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý.

2 Bộ Nội vụ thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3 Các bộ, cơ quan ngang bộ thanh tra việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý.”

1.2.4 Nghĩa vụ, quyền lợi, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức

1.2.4.1 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức

· Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân

· Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia

· Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân

· Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân

· Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước

Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ

· Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn được giao

· Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của

cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạmpháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước

· Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

· Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao

· Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó

là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết

Trang 15

định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải cóvăn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm vềhậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người raquyết định Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vềquyết định của mình.

· Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu

· Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật này, cán bộ,công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụsau đây:

· Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

· Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;

· Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng,thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, thamnhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

· Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóacông sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chứcthuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, háchdịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân

Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

1.2.4.2 Quyền của cán bộ, công chức

Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ

Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ

Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định

Trang 16

của pháp luật.

Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệpvụ

Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ

Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương

Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạnđược giao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Cán bộ, công chứclàm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề

có môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theoquy định của pháp luật

Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật

Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi

Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêngtheo quy định của pháp luật về lao động Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán

bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ

Các quyền khác của cán bộ, công chức

Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham giacác hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đilại, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu bị thương

Trang 17

hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xht hưởng chế độ, chính sách nhưthương binh hoặc được xem xht để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy địnhcủa pháp luật.

1.2.4.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức

Quyền hạn của cán bộ, công chức gắn liền với nhiệm vụ, công vụ được giao và là phương tiện quan trọng để họ thực hiện nhiệm vụ, công vụ Do đó, căn cứ vào địa vị pháp lý của từng đối tượng cán bộ, công chức và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị nơi họ làm việc mà pháp luật quy định quyền hạn của họ là khác nhau trong các văn bản pháp luật Trên cơ sở đó mà cán bộ, công chức chỉ được thực hiện các nhiệm

vụ quyền hạn trong khuôn khổ pháp luật quy định Nếu vượt quá nhiệm vụ quyền hạn tức là vị phạm pháp luật, cán bộ, công chức phải chịu trách nhiệm pháp lý

Theo Điều 12 Nghị định của Chính phủ số 178/2007/NĐ- CP ngày 03/12/2007 quy định chức năng, nhiêm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ thì về cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, bộ trướng có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và cấp tương đương

Quyết định bổ nhiêm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu, cấp phó của ngườiđứng đầu các tổ chức thuộc bộ, bao gồm: Tổng cục và tương đương, cục, vụ, thanh tra,văn phòng, các tổ chức sự nghiệp thuộc bộ và trưởng phòng, phó trưởng phòng thuộc

vụ, văn phòng bộ, thanh tra bộ

1.2.5 Trách nhiệm pháp lý đối với cán bộ, công chức

1.2.5.1 Định nghĩa

· Trách nhiệm pháp lý đối với cán bộ, công chức phát sinh khi họ có hành

vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm kỷ luật công vụ

Trang 18

1.2.5.2 Tư cách chịu trách nhiệm

· Cán bộ, công chức có thể phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý với tư cách làcán bộ, công chức hoặc với tư cách công dân Nếu cán bộ, công chức vi phạm pháp luậtvới tư cách công dân thì về nguyên tắc, họ phải chịu trách nhiệm pháp lý bình đẳng nhưcông dân khác vi phạm pháp luật

1.2.5.3 Trách nhiệm pháp lý của cán bộ, công chức trong quá trình thi hành nhiệm vụ, công vụ nhà nước

· Trách nhiệm hình sự được áp dụng đối với cán bộ, công chức khi họ

thực hiện hành vi phạm tội theo quy định của Bộ luật hình sự Nếu cán bộ, công chứcthực hiện tội phạm có tính chất đặc thù gắn liền với nhiệm vụ, công vụ được xác định làcác tội phạm về chức vụ thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tương ứng củachương XXI Bộ luật Hình sự năm 1999 Cán bộ, công chức phạm tội không có tính chấtđặc thù (với tư cách công dân) thì khi quyết định hình phạt, Toà án có thể coi tư cách cán

bộ, công chức là tình tiết tăng nặng để xử lý nghiêm khắc hơn so với các công dân cùngphạm tội đó

· Trách nhiệm hành chính được áp dụng khi cán bộ, công chức có hành vi

vi phạm hành chính có tính chất đặc thù gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ, công vụnhà nước Việc xử lý vi phạm hành chính được tiến hành theo quy định của pháp luật

· Trách nhiệm kỷ luật được áp dụng đối với cán bộ, công chức khi họ có

hành vi vi phạm kỷ luật trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ

· Đây là chế độ kỷ luật hành chính, khác với chế độ kỷ luật lao động đối với người lao động theo quy định của pháp luật lao động

Trang 19

· Cán bộ, công chức vi phạm các quy định của pháp luật, nếu chưa đến mức

bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu mộttrong những hình thức kỷ luật (trách nhiệm kỷ luật) theo quy định của Luật Cán bộ, côngchức,

· Đối với cán bộ, các hình thức kỷ luật:

+) Khiển trách+) Cảnh cáo+) Cách chức+) Bãi nhiệm

· Đối với công chức, các hình thức kỷ luật bao gồm:

+) Khiển trách+) Cảnh cáo+) Hạ bậc lương+) Giáng chức+) Cách chức+) Buộc thôi việc

· Một điểm mới về trách nhiệm của công chức 20 theo Luật Cán bộ, Côngchức năm 2008 là nếu công chức hai năm liên tiếp hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạnchế về năng lực hoặc có hai năm liên tiếp, trong đó một năm hoàn thành nhiệm vụ nhưngcòn hạn chế về năng lực và một năm không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức,đơn vị có thẩm quyền bố trí công tác khác

· Công chức hai năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc

· Trách nhiệm vật chất là trách nhiệm bồi thường bằng tiền của cán bộ,

công chức cho cơ quan, tổ chức, đơn vị bị thiệt hại về tài sản do cán bộ, công

Trang 20

chức đó làm mất mát, hư hỏng hoặc gây ra Việc xử lý trách nhiệm vật chất đối

với cán bộ, công chức được thực hiện theo Nghị định số 118/2006/NĐ-CP

ngày 10-10-2006 của Chính phủ Cán bộ, công chức bị xử lý trách nhiệm vậtchất có quyền khiếu nại về quyết định bồi thường thiệt hại của cơ quan, người

có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

· Trách nhiệm bồi thường của nhà nước là trách nhiệm của nhà nước về

việc bồi thường những thiệt hại mà các cá nhân, tổ chức đã phải gánh chịu do cán bộ,công chức gây ra khi thi hành nhiệm vụ, công vụ trong hoạt động quản lý hành chính, tốtụng, thi hành án Việc bồi thường của nhà nước cho các cá nhân, tổ chức bị thiệt hạiđược thực hiện theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2009.Kinh phí bồi thường được đảm bảo từ ngân sách nhà nước Cán bộ, công chức có hành vi

vi phạm pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ gây thiệt hại cho người khác phảihoàn trả cho ngân sách nhà nước một khoản tiền mà Nhà nước đã bồi thường cho người

bị thiệt hại theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Chương 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI VÀ TỐ CÁO2.1 Khái niệm và đặc điểm khiếu nại.

2.1.1 Khái niệm

· Khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân, đã được Hiến pháp ghi nhận và đảm bảo thực hiện

· Hiện nay, nước ta vẫn đang áp dụng các quy định tại Luật Khiếu nại năm

2011 đối với lĩnh vực khiếu nại Đây là cơ sở pháp lý hết sức quan trọng giúp người dânthuận tiện trong việc thực hiện quyền khiếu nại của mình.Đồng thời giúp cho cơ quanhành chính nhà nước và những người có trách nhiệm có thể tiến hành xử lý các vụ việctheo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền mà pháp luật quy định

Ngày đăng: 30/05/2022, 20:01

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w