Trách nhiệm dân sự là một trong những vấn đề quan trọng của pháp luật dân sự, đây là một loại chế tài được áp dụng đối với người vi phạm pháp luật dân sựkéo theo sự tước đoạt quyền hoặc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ KINH TẾ SỐ
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Đề tài: Quy phạm pháp luật về vi phạm dân sự và trách nhiệm dân sự
Sinh viên thực hiện: Nhóm 3
Lớp: Khoa học máy tính 63
Giảng viên giảng dạy: ThS Phạm Đức Chung
Hà Nội, tháng 5 năm 2022
Trang 2M4C L4C
NHÓM 3 4
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ DÂN SỰ 6
1.1 KHÁI NIỆM QUY PHẠM PHÁP LUẬT DÂN SỰ 6
1.2 CẤU TẠO QUY PHẠM PHÁP LUẬT DÂN SỰ 6
1.2.1 Phần giả định 6
1.2.2 Phần quy định 6
1.2.3 Phần chế tài 6
1.3 PHÂN LOẠI CÁC QUY PHẠM PHÁP LUẬT DÂN SỰ 6
1.3.1 Quy phạm định nghĩa 6
1.3.2 Quy phạm mệnh lệnh 7
1.3.3 Quy phạm tùy nghi lựa chọn 8
1.3.4 Quy phạm tùy nghi 8
CHƯƠNG 2 VI PHẠM DÂN SỰ 9
2.1 KHÁI NIỆM 9
2.2 DẤU HIỆU CỦA VI PHẠM DÂN SỰ 10
2.3 PHÂN LOẠI VI PHẠM DÂN SỰ 11
2.3.1 Vi phạm nghĩa vụ 11
2.3.2 Vi phạm gây thiệt hại ngoài hợp đồng 12
CHƯƠNG 3 TRÁCH NHIỆM VI PHẠM DÂN SỰ 13
3.1 KHÁI NIỆM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ 13
3.1.1 Khái niệm 13
3.1.2 Đặc điểm 13
3.2 TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ DO VI PHẠM NGHĨA V4 DÂN SỰ 14
Trang 33.2.1 Trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ dân sự 14
3.2.2 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại 16
3.2.3 Phạt vi phạm (phạt hợp đồng) 17
3.3 TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG 19 3.3.1 Khái niệm 19
3.3.2 Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 19
3.3.3 So sánh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong và ngoài hợp đồng 20
3.3.4 Nguyên tắc BTTH ngoài hợp đồng 21
3.3.5 Năng lực chịu trách nhiệm BTTH của cá nhân 22
3.3.6 Năng lực chịu trách nhiệm BTTH của pháp nhân 23
KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 4Tìm hiểu nội dung chương 1, mục 2.3 +Thuyết trình mục 2.1, 2.2 + Tìm ví dụ +Hoàn thiện tiểu luận chương 3
Tìm hiểu nội dung mục 2.1, 2.2 + Thuyếttrình mục 2.3 + Tìm câu hỏi trắc nghiệmchương 1
Tìm hiểu nội dung và thuyết trình mục 3.1 + Tìm câu hỏi trắc nghiệm chương 2
Tìm hiểu nội dung và thuyết trình mục3.2.1 chương 3 + Tìm ví dụ + Vẽ mindmap
Tìm hiểu nội dung và thuyết trình mục3.2.2 + Tìm câu hỏi trắc nghiệm chương 3
Tìm hiểu nội dung và thuyết trình mục 3.2.3 + Hoàn thiện tiểu luận chương 2
Tìm hiểu nội dung và thuyết trình mục 3.3.1, 3.3.2
Tìm hiểu nội dung và thuyết trình mục3.3.3, 3.3.4 + Tìm ví dụ + Hoàn thiện tiểu luận chương 1
Tìm hiểu nội dung và thuyết trình mục 3.3.5 + Tìm ví dụ
Tìm hiểu nội dung và thuyết trình mục 3.3.6 + Tìm ví dụ
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong cuộc sống xung quanh chúng ta luôn có những hiện tượng lệch chuẩn
xã hội, gây ra hoặc đe dọa gây ra những hậu quả xấu cho xã hội Những hiệntượng đó được coi là các hành vi vi phạm pháp luật Ngày nay, cùng với sự pháttriển của đời sống xã hội, nhận thức của con người về vi phạm pháp luật cũngngày càng toàn diện, đầy đủ và chính xác hơn Trong đó không thể không kể đến
vi phạm dân sự - một vi phạm điển hình mà chúng ta thường xuyên bắt gặp Vi phạmdân sự xâm phạm đến các quan hệ dân sự được pháp luật bảo vệ Vì vậy cần có các biện pháp
xử phạt, răn đe thích đáng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp giữa các chủ thể trong xã hội,được gọi chung là các trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm dân sự là một trong những vấn đề quan trọng của pháp luật dân
sự, đây là một loại chế tài được áp dụng đối với người vi phạm pháp luật dân sựkéo theo sự tước đoạt quyền hoặc áp dụng nghĩa vụ bổ sung với người vi phạmnhằm phục hồi tình trạng ban đầu về tài sản nhân thân cho người bị vi phạm Hậuquả của việc vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng, bên vi phạm không những phảichịu trách nhiệm dân sự mà còn phải chịu những biện pháp chế tài khác Và đểxác định được những vi phạm dân sự trong cuộc sống cũng như tầm quan trọngcủa trách nhiệm dân sự, nhóm em đã nghiên cứu đề tài: “Quy định pháp luật về viphạm dân sự và trách nhiệm dân sự”
Trang 6CHƯƠNG 1 QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ DÂN SỰ
1.1 KHÁI NIỆM QUY PHẠM PHÁP LUẬT DÂN SỰ
Quy phạm pháp luật dân sự là những quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt
ra để điều chỉnh quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân thuộc đối tượng điều chỉnhcủa luật Dân sự để các quan hệ đó phát sinh, thay đổi, chấm dứt phù hợp với ý chícủa Nhà nước
Các quy phạm pháp luật dân sự vừa có tính hệ thống vừa có tính độc lậptương đối
1.2 CẤU TẠO QUY PHẠM PHÁP LUẬT DÂN SỰ
Quy phạm pháp luật dân sự được cấu tạo bởi các phần: giả định, quy định vàchế tài Quy phạm pháp luật dân sự và điều luật trong văn bản pháp luật dân sựkhông đồng nghĩa với nhau Có thể một điều luật chứa đầy đủ các cấu thành củaquy phạm song cũng có thể chỉ có một bộ phận (giả định, quy định, chế tài), cũng
có thể chế tài được quy định ở phần khác, thậm chí ở văn bản pháp luật khác
1.2.1 Phần giả định
Là bộ phận quy định địa điểm, thời gian, chủ thể, các hoàn cảnh, tình huống
có thể xảy ra trong thực tế mà nếu hoàn cảnh, tình huống đó xảy ra thì các chủ thểphải hành động theo quy tắc xử sự mà quy phạm đặt ra Đây là phần nêu lêntrường hợp sẽ áp dụng quy phạm đó
1.2.2 Phần quy định
Là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật và không thể thiếu Nó nêulên quy tắc xử sự mà mọi người phải thi hành khi xuất hiện những điều kiện màphần giả định đã đặt ra
1.2.3 Phần chế tài
Là bộ phận chỉ ra những biện pháp tác động mà Nhà nước sẽ áp dụng đối vớichủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy tắc xử sự đã được nêutrong phần giả định của quy phạm và cũng là hậu quả pháp lý bất lợi mà chủ thểphải gánh chịu khi không thực hiện đúng nội dung tại phần quy định
Giá trị cốt lõi nhất của quy phạm pháp luật dân sự là định hướng cho các chủthể về hành vi xử sự của mình sao cho xử sự đó phù hợp với trật tự chung của xãhội, phù hợp vởi lợi ích quốc gia và không xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp phápcủa chủ thể khác
1.3 PHÂN LOẠI CÁC QUY PHẠM PHÁP LUẬT DÂN SỰ
1.3.1 Quy phạm định nghĩa
Trang 7Là những quy phạm trong đó nêu ra khái niệm và nêu nội dung khái niệm
đó Quy phạm định nghĩa xác định phạm vi một sự kiện và giới hạn áp dụng sựkiện đó Thông thường quy phạm, điều luật dạng này thể hiện dưới dạng “X là ”
Ví dụ, Điều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
"'Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”
hay Điều 149 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
“Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định".
Thông qua quy phạm định nghĩa, các chủ thể hiểu được về thuật ngữ cũng như nội hàm của vấn đề được quy định
1.3.2 Quy phạm mệnh lệnh
Là loại quy phạm nêu ra cách xử sự bắt buộc của chủ thể tham gia vào quan
hệ dân sự Xử sự này có thể là một hành vi bắt buộc phải thực hiện, thông thườngđược diễn tả từ các điều luật dưới dạng “phải”
Ví dụ: “Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng
văn bản có công chứng, chứng thực, đăng kí thì phải tuân theo quy định đó”
(khoản 2 Điều 119 BLDS năm 2015)
Hay trong Điều 78 Bộ luật Dân sự năm 2015 về tên gọi của pháp nhân được quy định như sau:
“1 Pháp nhân phải có tên gọi bằng tiếng Việt.
2 Tên gọi của pháp nhân phải thể hiện rõ loại hình tố chức của pháp nhân và phân biệt với các pháp nhân khác trong cùng một lĩnh vực hoạt động.
3 Pháp nhân phải sử dụng tên gọi của mình trong giao dịch dân sự”.
Loại quy phạm này có những trường hợp thể hiện dưới dạng duy nhất một sự
kiện, ví dụ: “Đại diện theo pháp luật của pháp nhân chấm dứt khi pháp nhân
chấm dứt”.
Quy phạm mệnh lệnh cũng được thể hiện dưới dạng quy định một hành vi bị
cấm không được làm Ví dụ: “Việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác" (khoản 4 Điều 3 BLDS năm 2015).
Về nguyên tắc, quy phạm mệnh lệnh là những quy định dứt khoát, các bêntham gia không thể thỏa thuận để thay đổi các quy phạm đó Những loại quyphạm này không phổ biến, không đặc trưng cho các quy phạm pháp luật dân sựbởi các quan hệ dân sự rất đa dạng, phong phú (về chủ thể, khách thể, nội dung)
Trang 8Thông thường, những quy phạm mệnh lệnh được quy định trong trường hợp: nếulàm khác đi thì không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích của bên kia mà còn ảnh hưởngđến lợi ích chung của xã hội, Nhà nước, đến quyền và lợi ích của người khác.
1.3.3 Quy phạm tùy nghi lựa chọn
Là những quy phạm nêu nhiều cách xử sự khác nhau, trong đó các chủ thể tham gia có thể lựa chọn một trong các cách đã nêu
Ví dụ: “Trong trường hợp bên bán giao vật với số lượng nhiều hơn số lượng
đã thoả thuận, thì bên mua có quyển không nhận phần dôi ra; nếu nhận, thì phải thanh toán theo giá thoả thuận phần dôi ra” (khoản 1 Điều 437 BLDS năm
2015)
Hay theo quy định tại khoản 1 Điều 101 BLDS năm 2015:
“Trường hợp hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự thì các thành viên của hộ gia đình, tố hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự "
Theo quy định này thì khi các tổ chức không có tư cách pháp nhân tham giaquan hệ dân sự có một trong hai sự lựa chọn sau đây: một là, các thành viên của tổchức tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự; hoặc hai là, các thành viên ủyquyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch
Trong trường hợp này, pháp luật đưa ra các cách xử sự khác nhau và người
có quyền có thể lựa chọn một trong các cách đó Loại quy phạm này là dạng
“trung chuyển” giữa quy phạm mệnh lệnh và quy phạm tuỳ nghi (tiểu mục d) Bởi
vì ở đó các chủ thể chỉ được phép lựa chọn trong các cách xử sự đã được quyđịnh Mặt khác, nó cũng tạo cho các chủ thể các cách lựa chọn khác nhau, tạo điềukiện các chủ thể phát huy được quyền tự định đoạt của mình
1.3.4 Quy phạm tùy nghi
Khác với các quy phạm đã nêu trên (dữ liệu bắt buộc, dữ liệu lựa chọn cóhạn chế), các quy phạm tùy nghi theo thỏa thuận cho phép các chủ thể tự địnhđoạt Giới hạn sự tự định đoạt này bị hạn chế bởi các nguyên tắc của pháp luật nóichung và luật dân sự nói riêng
Ví dụ: “Địa điểm thực hiện nghĩa vụ do các bên thỏa thuận” (Điều 277
BLDS năm 2015) Thỏa thuận là cốt lõi của mọi hợp đồng dân sự, ở đây các chủthể được toàn quyền quyết định về quan hệ mà họ tham gia Loại quy phạm nàyphổ biến trong các quy phạm pháp luật dân sự Ngay cả trong trường hợp phápluật có quy định một cách xử sự nào đó thì trước tiên phải được áp dụng theo sự
thỏa thuận của các bên và được thể hiện dưới dạng: " Nếu không có thỏa thuận
khác ”, “bên thế chấp có quyền yêu cầu bán đấu giá tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ nếu các bên không có thỏa thuận khác” Như vậy, việc thỏa thuận
có thể giống, có thể khác các quy định của pháp luật
Trang 10CHƯƠNG 2 VI PHẠM DÂN SỰ
2.1 KHÁI NIỆM
Vi phạm dân sự là sự xâm phạm đến các quan hệ nhân thân và tài sản đượcquy định chung trong bộ luật Dân sự và quan hệ pháp luật dân sự khác được phápluật bảo vệ, như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp Chế tài dân sự là hậuquả pháp lý bất lợi ngoài mong muốn được áp dụng đối với người có hành vi viphạm trong quan hệ dân sự khi họ thực hiện, thực hiện không đúng các nghĩa vụdân sự Đối với chế tài dân sự, nó được đặt ra để bảo vệ quyền và lợi ích mangtính tư giữa các chủ thể trong xã hội với nhau, là điều kiện cần thiết để bảo đảmcho cam kết giữa các bên được thực hiện
Theo quy định của pháp luật, do đó, các chế tài dân sự thường là bồi thườngthiệt hại, xin lỗi, cải chính Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm pháp lý mang tínhtài sản được áp dụng đối với người vi phạm pháp luật dân sự nhằm bù đắp về tổnthất vật chất, tinh thần cho người bị hại Đối tượng là cá nhân, tổ chức Hình thức
xử lý trách nhiệm dân sự là chịu mức bồi thường thiệt hại và các biện pháp khắcphục Căn cứ phát sinh sau khi thỏa thuận thành công thì người có có lỗi phải bồithường thiệt hại Nếu không thỏa thuận được, thì được giải quyết tại tòa án dân sự,sau khi có quyết định của tòa án thì người có lỗi phải bồi thường thiệt hại và cóbiện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) Mục đích là nhằm răn đe những đối tượng
có hành vi vi phạm pháp luật phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho người bịhại do hành vi vi phạm gây ra nhằm khắc phục những tổn thất do họ gây ra
Tí để sáng tác bộ truyện tranh mới Sau 12 năm với nhiều lần hòa giải không thành
và công ty Phan Thị nhiều lần xin hoãn phiên tòa, vụ kiện tranh chấp bản quyềntác giả “Thần đồng đất Việt” mới được phân xử tại phiên tòa vào ngày 24 và25/1/2019
Theo đơn kiện của họa sĩ Lê Linh, ông là tác giả duy nhất của bộ truyện tranh này Đồng thời họa sĩ LL đề nghị tòa tuyên bố không cho phép công ty
1 Hải Duyên (2019) Tranh cãi gay gắt bản quyền Thần đồng đất Việt,
VnExpress
Trang 11Phan Thị sửa chữa tác phẩm gốc để làm tiếp các tác phẩm vì nó làm xâm phạmđến sự toàn vẹn của tác phẩm Công ty Phan Thị xin lỗi công khai khi đăng ký tên
bà Phan Thị Mỹ Hạnh là đồng tác giả với họa sĩ Lê Linh Tuy nhiên luật sự đạidiện cho công ty Phan Thị phản đối những nội dung này vì cho rằng hình ảnhnhân vật trong truyện này xuất phát từ sáng tạo trong đầu bà Hạnh và ông LL chỉ
là người giúp bà thể hiện ra bằng hình ảnh đó
Tuy nhiên theo điều 8 Nghị định 100/2006:
1 Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học nghệ thuật và khoa học
2 Tổ chức, cá nhân hỗ trợ, góp ý hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo ra tác phẩm không được công nhận là tác giả
Theo điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ về quyền nhân thân của tác giả có quyđịnh:
“Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xénhoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kì hình thức nào gây phương hại đến danh dự và
uy tính của tác giả.”
Cuối cùng, Hội đồng xét xử công nhận họa sĩ Lê Linh là tác giả duy nhất của
bộ truyện Thần đồng đất Việt và bốn hình tượng nhân vật trong truyện là Trạng
Tí, Sửu Ẹo, Dần Béo, Cả Mẹo Tòa buộc công ty Phan Thị chấm dứt việc tiếp tụcsáng tác những biến thể của nhân vật, yêu cầu bị đơn xin lỗi công khai họa sĩ LêLinh ba kỳ liên tiếp trên các báo Công ty Phan Thị phải trả phí thuê luật sư phía
Lê Linh là 15 triệu đồng (yêu cầu ban đầu của nguyên đơn là 20 triệu đồng)
2.2 DẤU HIỆU CỦA VI PHẠM DÂN SỰ
Điều 34 Bộ luật dân sự 2015 quy định cá nhân có quyền được bảo vệ danh
Vậy nên, nếu một người xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác thì
đã vi phạm quy định pháp luật dân sự, xâm phạm đến chủ thể được Bộ luật dân sự
2015 bảo vệ
Ví dụ 1: Thực hiện không đúng các quy định trong hợp đồng thuê nhà.
Ví dụ 2: Công ty A ký kết hợp đồng mua bán 1 tấn gạo với công ty B Theo
thỏa thuận bên A có trách nhiệm giao hàng cho bên B vào ngày 10/10/2020 Đếnngày giao hàng mà A không mang hàng đến, do điều kiện sản xuất B phải muahàng của C Như vậy A có trách nhiệm phải trả số tiền chênh lệch giữa giá trị
Trang 12hàng hóa mà B mua của C so với giá thị trường Ở ví dụ này trách nhiệm dân sự
do vi phạm nghĩa vụ dân sự là bên có nghĩa vụ mà không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền Nhưvậy, trách nhiệm pháp lý dân sự phát sinh khi có nghĩa vụ dân sự mà không thựchiện hay thực hiện không đúng Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự (hợp đồnghoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền,nghĩa vụ dân sự) Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự do người của pháp nhângây ra
Ví dụ 3: Bạn ký hợp đồng với Công ty xây dựng để xây nhà trong thời hạn 6
tháng Tuy nhiên, đội xây dựng của Công ty do thiếu trách nhiệm nên hơn 6 thángchưa xây xong Họ đã vi phạm nghĩa vụ về thời hạn hoàn thành công việc Viphạm đó gây thiệt hại là làm bạn không có nhà ở như dự định và phải tiếp tụcmướn nhà ở Công ty phải bồi thường số tiền phát sinh này cho bạn, đó là tráchnhiệm dân sự
2.3 PHÂN LOẠI VI PHẠM DÂN SỰ
2.3.1 Vi phạm nghĩa vụ
Theo điều 351, trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ :
“1 Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối vớibên có quyền Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụđúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nộidung của nghĩa vụ
2 Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khảkháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc phápluật có quy định khác
3 Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa
vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.”
Nghĩa vụ hợp đồng được hiểu là việc một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọichung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặcgiấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định
vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền)dựa trên căn cứ giao kết hợp đồng của các bên
Vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng là việc bên có nghĩa vụ không thực hiệnnghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện khôngđúng nội dung của nghĩa vụ (Khoản 1 Điều 351 BLDS) Cũng theo quy định này,bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên
có quyền Như vậy, BLDS Việt Nam đã có một tuyên bố rất rõ ràng như thế nào là
vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng để từ đó làm căn cứ áp dụng các biện pháp chếtài cho việc vi phạm Trong khi đó, theo pháp luật Nhật Bản, khi nói về
vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng, Minpo không chứa bất kỳ quy định nào nêu lênkhái niệm của vấn đề này, mà chỉ đề cập đến các biện pháp chế tài cho việc vi
Trang 13phạm (Điều 414, 415, 541 và 543 Minpo) Nói cách khác, Minpo chỉ nêu lênquyền áp dụng các biện pháp buộc thực hiện nghĩa vụ nhất định, bồi thường thiệthại hay chấm dứt hợp đồng cho bên có quyền khi bên có nghĩa vụ không thực hiệnnghĩa vụ đó; còn như thế nào là không thực hiện nghĩa vụ thì Minpo không đề cậpđến Về vấn đề này, có thể thấy pháp luật Việt Nam rõ ràng hơn pháp luật NhậtBản trong việc đánh giá có hay không việc vi phạm nghĩa vụ trong quan hệ hợpđồng, để từ đó có đủ cơ sở để áp dụng biện pháp chế tài.
Bên cạnh việc đưa ra khái niệm vi phạm nghĩa vụ, BLDS Việt Nam cũngđưa ra khái niệm như thế nào là vi phạm nghiêm trọng nhằm áp dụng các biệnpháp chế tài mang tính chất cứng rắn hơn Theo Khoản 2 Điều 423 BLDS, viphạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mứclàm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng Đây là cơ
sở để bên có quyền áp dụng các biện pháp như hủy bỏ hợp đồng và đơn phươngchấm dứt hợp đồng theo quy định tại các Điều 424 và 428 BLDS Về phần luậtNhật Bản, cũng liên quan đến khái niệm này, Minpo không có bất kỳ điều khoảnnào để miêu tả về vi phạm nghiêm trọng trong hợp đồng nhằm làm cơ sở cho việc
áp dụng các biện pháp chế tài nghiêm khắc Tuy nhiên, trong một phán quyết củaTòa án tối cao Nhật Bản, Tòa án đã cho rằng những vi phạm nhỏ về nghĩa vụtrong hợp đồng không phải là lý do để dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng Cụ thểbản án cho rằng, vi phạm nghĩa vụ phụ trong hợp đồng được xem là vi phạmkhông nghiêm trọng, bởi vì mục đích của hợp đồng về cơ bản không bị ảnh hưởngnhiều Nói cách khác, mặc dù không có luật thành văn để xác định như thế nào là
vi phạm nghiêm trọng để áp dụng biện pháp chế tài về chấm dứt hợp đồng, nhưngthực tiễn xét xử của Nhật Bản đã công nhận rằng vi phạm nhỏ là những vi phạmkhông gây ảnh hưởng nhiều đến việc đạt được mục đích của việc giao kết hợpđồng và do vậy không được áp dụng biện pháp chế tài chấm dứt hợp đồng trongtrường hợp đó
2.3.2 Vi phạm gây thiệt hại ngoài hợp đồng
Vi phạm gây thiệt hại ngoài hợp đồng được hiểu là loại vi phạm không phátsinh từ quan hệ hợp đồng; mà là hành vi trái pháp luật xâm phạm đến tính mạng,sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền lợi hợp pháp của người khác
và gây thiệt hại
Trang 14CHƯƠNG 3 TRÁCH NHIỆM VI PHẠM DÂN SỰ
3.1 KHÁI NIỆM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
3.1.1 Khái niệm
Trách nhiệm dân sự (TNDS) là một trong các loại trách nhiệm pháp lý
TNDS có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
Theo nghĩa rộng, TNDS được hiểu là: bổn phận xác định của các chủ thểpháp luật dân sự trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật nói chung và phápluật nói riêng, vì lợi ích nhà nước, xã hội và các chủ thể khác Hoặc TNDS là cácbiện pháp có tính cưỡng chế được áp dụng nhằm khôi phục lại tình trạng ban đầucủa một quyền dân sự bị vi phạm
TNDS (theo nghĩa hẹp) là: các biện pháp có tính cưỡng chế áp chế đối vớingười có hành vi vi phạm pháp luật gây ra thiệt hại cho người khác, người gâythiệt hại phải chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả xấu xảy ra bằng tài sản củamình
3.1.2 Đặc điểm
Đặc điểm chung
Trách nhiệm dân sự là một loại trách nhiệm pháp lý nói chung, nên giốngnhư các loại trách nhiệm pháp lý khác, nó cũng có những đặc điểm chung sauđây:
- Là hậu quả pháp lý của hành vi vi phạm, chỉ được áp dụng khi có hành vi
vi phạm pháp luật và chỉ áp dụng đối với người có hành vi vi phạm đó
- Là một hình thức cưỡng chế của nhà nước và do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước áp dụng
- Luôn mang đến một hậu quả bất lợi cho người có hành vi vi phạm
Đặc điểm riêng
- Căn cứ phát sinh trách nhiệm dân sự là hành vi vi phạm luật dân sự hoặc
vi phạm hợp đồng: đó là việc không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ của người có nghĩa vụ dân sự
- Trách nhiệm dân sự là biện pháp cưỡng chế mang tính tài sản Đây chính làđặc điểm cơ bản của trách nhiệm dân sự Do đó, trách nhiệm dân sự của người
vi phạm bao giờ cũng là sự bù đắp cho bên vi phạm những lợi ích vật chất nhất định
- Chủ thể chịu trách nhiệm dân sự có thể là người vi phạm nhưng cũng có thể làngười khác, như là người đại diện theo pháp luật cho người chưa thành niên, pháp nhân, cơquan, tổ chức