QUẢN TRỊ LOGISTICS VÀ CHUỖI CUNG ỨNG CHƯƠNG 4 DỰ TRỮ CHƯƠNG 4 DỰ TRỮ 1 Khái niệm dự trữ 2 Phân loại dự trữ 3 Các loại chi phí dự trữ 4 Mô hình EOQ 5 Dự báo nhu cầu 1 Khái niệm dự trữ Hàng dự trữ bao g.
Trang 1CHƯƠNG 4: DỰ TRỮ
Trang 62.1 Phân loại theo vị trí của hàng hóa trong chuỗi cung ứng
Quy trình Logistics Logistics ngược
Trang 72.2 Phân loại theo mục đích dự trữ
Hàng dự trữ định kỳ (Cycle stock):
Dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất, và đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong điều kiện bình thường đã được dự báo trước.
Dự trữ trong quá trình vận chuyển (In-transit stock):
Hàng hóa đang trên đường vận chuyển từ một nơi đến nơi khác VD: NVL đang luân chuyển từ NCC đến NSX, sản phẩm đang luân chuyển từ NSX đến NPP.
Trang 8Phân loại theo mục đích dự trữ
Hàng hóa lưu kho dự phòng (Buffer stock):
Dùng để bù đắp vào những nhu cầu không ổn định.
Dự trữ đầu cơ (Speculative inventory):
Dự trữ dùng vì mục đích tăng lợi nhuận
Dự trữ hàng hóa với dự báo tương lai sẽ tăng giá, hoặc trở nên khan hiếm, hoặc biến động tình hình chính trị, xã hội, và điều kiện tự nhiên
Trang 9Phân loại theo mục đích dự trữ
Hàng hóa lưu kho theo mùa (Seasonal inventory):
Hàng hóa được tích lũy trước mùa bán, nhằm duy trì sự ổn định của việc sản xuất, và của lực lượng lao động
Tồn kho quá hạn (Obsolete Inventory):
Hàng hóa tồn kho không bán hết dẫn đến lỗi thời hoặc hàng hóa tồn kho đã ngừng sản xuất.
Kết quả của việc dự báo không chính xác nhu cầu.
Trang 102.3 Phân loại theo kỹ thuật ABC
• Kỹ thuật ABC dựa vào nguyên tắc Pareto.
• Phân loại hàng hóa theo loại A, B, C.
Loại A chỉ chiếm 20% tổng số lượng hàng hóa dự trữ nhưng lại có 80% tổng giá trị hàng hóa
dự trữ.
Loại B chiếm 30% tổng số lượng hàng hóa dự trữ và 15% tổng giá trị hàng hóa dự trữ.
Loại C chiếm 50% tổng số lượng hàng hóa dự trữ nhưng chỉ có 5% tổng giá trị hàng hóa dự trữ.
Trang 113 Các loại chi phí
lưu trữ
• Có nhiều loại chi phí lưu trữ, chủ yếu chia làm 2 tập hợp chính:
Các loại chi phí tỷ lệ thuận với số lượng lưu trữ bao gồm: chi phí
Trang 123 Các loại chi phí
lưu trữ
Chi phí lưu kho bao gồm chi phí cơ hội vốn, chi phí lãi vay (nếu đi
vay), lương nhân viên, chi phí sử dụng trang thiết bị kho, thuế, bảo hiểm, hư hỏng, và chi phí khấu hao nhà kho (nếu đầu tư xây kho), tiền thuê kho (nếu có), chi phí thuê đất
Thông thường các khoản chi phí con được tính theo % của tổng
phí lưu kho
Trang 133 Các loại chi phí
lưu trữ
Chi phí đặt hàng bao gồm chi phí chuẩn bị một yêu cầu mua
hàng, chi phí để lập được một đơn đặt hàng như chi phí thương lượng, chi phí nhận và kiểm tra hàng hóa, và chi phí trong thanh toán
Trang 144 EOQ - Mô hình
lượng đặt hàng kinh tế
cơ bản
• Xác định lượng hàng hóa lưu trữ định kỳ (EOQ) nhằm tối
thiểu hóa tổng chi phí lưu trữ dựa trên việc xác định chi
phí lưu kho và chi phí đặt hàng.
• Tổng chi phí lưu trữ sẽ thấp nhất khi chi phí lưu kho hàng
hóa = với chi phí đặt hàng
Trang 15EOQ
Trang 16Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ
Công thức:
• Chi phí đặt hàng = (D x S) / Qdh
• Chi phí lưu kho/ chi phí nắm giữ/ chi phí quản lý dự trữ = (Qlk / 2) * H
D: Tổng nhu cầu lưu trữ 1 năm.
S: Chi phí đặt hàng 1 lần
Qdh: Số lượng đặt hàng 1 lần
Qlk: Số lượng lưu kho 1 lần
H: Chi phí lưu kho 1 đơn vị 1 năm
Trang 17Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ
Công thức:
• Tổng chi phí = Chi phí đặt hàng + Chi phí lưu kho
= (D x S) / Qdh + (Qlk x H) / 2
Trang 18Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ
• EOQ tại điểm chi phí đặt hàng = chi phí lưu kho
(D x S) / EOQ = (EOQ x H) / 2
Trang 202
Trang 21Hãy xác định số lượng hàng hóa lưu trữ tối ưu.
Trang 22GỢI Ý VÍ DỤ 2
D= 3000 đv
S=100$/đặt hàngC=50$
i=25%
H=i x C=
EOQ=
Trang 24GỢI Ý VÍ DỤ 3
D= 1000kg
S=200,000đ/đặt hàngClk= 200,000,000đTìm EOQ đựa trên Clk
Trang 25a Lượng đặt hàng tối ưu.
b Số lượng đơn hàng mong muốn trong 1 năm
c.Tổng chi phí dự trữ hàng hóa (CPLK + CPĐH)
Trang 26Bài tập EOQ - Ví dụ 5:
Công ty T96 dự báo nhu cầu lưu trữ sản phẩm năm sau là 100.000 sản phẩm Chi phí lưu kho 1 USD/sp/năm Chi phí đặt hàng 80 USD/đơn
1. Công ty nên lưu trữ bao nhiêu sản phẩm để đạt chi phí lưu trữ đạt tối ưu ?
2. Độ dài của một đơn hàng là bao lâu khi thời gian làm việc của công ty là 50 tuần/năm và 6
ngày/tuần ?
3. Tính Tổng chi phí lưu trữ (CP lưu kho + CP đặt hàng)
Trang 27Bài tập EOQ - Ví dụ 5 tiếp theo:
- 4 Công ty thuê 1 công ty vận tải vận chuyển hàng hóa với mức chiết khấu chi phí như:
- - Nếu vận chuyển 1 lần 3000 đơn vị, chi phí vận tải là $5/đơn vị.
- - Nếu vận chuyển 1 lần Q đơn vị (mức EOQ tìm được), chi phí vận tải là $4/đơn vị.
- - Nếu vận chuyển 1 lần 5000 đơn vị, CPVT là $3/đơn vị.
Em hãy chọn phương án để tổng chi phí Logistics (CPVT + CPLK + CPĐH) thấp nhất
Trang 28Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ
Điều kiện thực hiện:
Tỷ lệ nhu cầu gần như cố định và xác định;
Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận là không đổi và được xác định trước;
Chi phí đặt hàng là cố định, không liên quan đến số lượng hàng đặt và không có chính sách chiết khấu (giá mua giảm theo lượng bán tăng);
Trang 29Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ
Điều kiện thực hiện:
Không cho phép có hiện tượng thiếu hàng;
Hạng mục sản phẩm chỉ là chủng loại đơn nhất
Trang 305 Dự báo nhu cầu
Dự báo nhu cầu nhằm:
• Dự báo được nhu cầu vật tư, sản phẩm
• Lập được kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch sản xuất
• Tính toán được lượng hàng hóa dự trữ cần thiết
Trang 31 Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu từ các tài liệu, báo cáo có sẵn như
các tài liệu kế toán, bản ghi chép, số liệu thống kê dân số
Trang 335.2.1 Phương pháp
dự báo định tính
Phương pháp dự báo định tính thường được sử dụng để xử lý
dữ liệu ở dạng câu hỏi mở được thu thập từ các phương pháp như lấy ý kiến từ chuyên gia, hoặc từ các nhóm tập trung
• VD: Xu hướng thời trang năm sau sẽ như thế nào, mức độ
sử dụng sản phẩm của công ty sẽ như thế nào, khách hàng yêu cầu gì từ sản phẩm
Trang 345.2.2 Phương pháp
dự báo định lượng
Phương pháp dự báo định lượng thường được sử dụng để
xử lý dữ liệu ở dạng số liệu mà thường được thu thập từ các phương pháp như khảo sát trực tuyến, khảo sát trên giấy, khảo sát qua email
Các bản câu hỏi khảo sát thường được xây dựng theo
thang đo Likert 5 hoặc 7
Trang 355.2.2 Phương pháp
dự báo định lượng
Ví dụ: Đánh giá mức độ hài lòng của việc sử dụng sản
phẩm, đánh giá thời gian giao hàng, đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng